1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn :hệ quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt

52 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Tác giả Bùi Công Nhượng, Đoàn Ngọc Dũng, Lê Quang Thắng
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Hệ Thống Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập lớn :hệquản trị cơ sở dữ liệu đề tài :Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹtLỜI NÓI ĐẦUHiện nay trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng đang diễn ra quá trình tin học hoá toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội, loài người đang chuyển sang kỷ nguyên của công nghệ thông tin. Máy tính và các công cụ của nó đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được đối với các ngành khoa học và kỹ thuật, trong lĩnh vực quản lý, kế toán giảng dạy, các ngành công nghệ chế bản và đồ hoạ...Nhờ ứng dụng của công nghệ thông tin đã làm giảm được sự quản lý đầy khó khăn, phức tạp trên giấy tờ trong công tác quản lý. Nó có yếu tố quan trọng, quyết định không nhỏ đến sự thành công của mỗi ngành nghề, mỗi xí nghiệp, mỗi quốc gia ngày nay.Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần của Công nghệ thông tin, giúp con người khảo sát, thiết kế và xây dựng những chương trình quản lý một cách quy củ và dễ dàng hơn. Với vốn kiến thức được học trong môn học Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Danh Tú, nhóm chúng em đã chọn đề tài: Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt để tìm hiểu và thực hành những kiến thức của môn học này.Dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn vì vậy hệ thống chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết. Rất mong được sự góp ý của Thầy để hệ thống được tốt hơn.Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 4

3.2 - Quy trình tổng hợp báo cáo đi muộn về sớm 7 3.3 – Quy trình tổng hợp báo cáo làm thêm 7 3.4 – Quy trình tổng hợp báo cáo chấm công 8

5.2 - Giới thiệu công nghệ cần sử dụng 10

Trang 2

2.1 – Nghiệp vụ quản lý nhân sự 20

3.1 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 23

3.3 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 25 3.3.1 – Biều đồ phân rã chức năng Quản lý nhân sự 25 3.3.2 – Bỉều đồ phân ra chức năng Chấm công 26 3.3.3 - Biểu đồ phân ra chức năng Quản lý tiền lương 28

Trang 3

4.1.17-Bảng Báo Cáo Số Lượng Nhân Viên Đi Làm 35

3.2.2 – Ràng buộc bối cảnh nhiều quan hệ 41

4. Một số giao diện chính của chương trình 42

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng đang diễn ra quá trình tin học hoá toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội, loài người đang chuyển sang kỷ nguyên của công nghệ thông tin Máy tính và các công

cụ của nó đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được đối với các ngành khoa học và kỹ thuật, trong lĩnh vực quản lý, kế toán giảng dạy, các ngành công nghệ chế bản và đồ hoạ

Nhờ ứng dụng của công nghệ thông tin đã làm giảm được sự quản lý đầy khó khăn, phức tạp trên giấy tờ trong công tác quản lý Nó có yếu tố quan trọng, quyết định không nhỏ đến sự thành công của mỗi ngành nghề, mỗi xí nghiệp, mỗi quốc gia ngày nay

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần của Công nghệ thông tin, giúp con người khảo sát, thiết kế và xây dựng những chương trình quản lýmột cách quy củ và dễ dàng hơn Với vốn kiến thức được học trong môn học

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Danh

Tú, nhóm chúng em đã chọn đề tài: Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt để tìm hiểu và thực hành những kiến thức của môn học này.

Dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn vì vậy hệ thống chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết Rất mong được sự góp ý của Thầy để hệ thống được tốt hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!

Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2011 Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 5

1 – Giới thiệu chung

Công ty cổ phần thương mại AZLAZ là công ty chuyên sản xuất, gia công phần mềm, thiết kế Web, Thương mại điện tử Số lượng cán bộ, nhân viên hiện tại của công ty là 50 người chia làm các phòng ban chính sau:

Nhân viên làm theo giờ hành chính, 8giờ/1ngày, một tuần làm việc 6 ngày

từ thứ Hai đến thứ Bảy, một năm được nghỉ 8 ngày đó là (Ngày 30/4, 1/5, 2/9, Tết dương lịch, Tết âm lịch ) theo đúng quy định của công ty

2 – Các chức năng chính cần quản lý

2.1 - Quản lý nhân sự

Trang 6

Chức năng này dùng để cập nhập thông tin về nhân viên như tên tuổi, ngàytháng năm sinh, giới tính, quê quán, trình độ học vấn, ngày vào công ty, chức vụ…

2.2- Quản lý chấm công

Giúp quản lý được việc đi làm của nhân viên như thời gian đi làm, thời gian nghỉ, thời gian làm thêm…từ đó đưa ra báo cáo chấm công của nhân viên vào cuối tháng

2.3- Quản lý tiền lương

Từ báo cáo chấm công của nhân viên sẽ tính lương cho nhân viên vào cuốitháng Lập báo cáo gửi các phòng ban liên quan và trả lương cho nhân viên

3 – Quy trình xử lý của hệ thống hiện tại

- Bộ phận chấm công và làm lương sẽ tổng hợp lại số liệu nhận được và đưa ra bảng chấm công của tháng

- Nhân viên chấm công làm nhiệm vụ chấm công cho các nhân viên mỗikhi nhân viên đến làm việc (nhân viên chấm công ghi giờ đến và giờ

về của từng ngày làm của từng nhân viên) Hiện tại công ty quy định mỗi nhân viên phải báo cáo tối đa 4 lần, tối thiểu 2 lần một ngày đó là giờ đến và giờ về đối với nhân viên nghỉ trưa

- Đối với nhân viên trưa ở lại công ty thì chỉ cần báo cáo 2 lần một ngày

Trang 7

Quy định về thời gian làm thêm:

+ Thời gian làm thêm là các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết

+ Ngày thường từ thứ 2 đến thứ 7 thời gian làm thêm từ 17h đến 22h.3.2- Quy trình tổng hợp báo cáo đi muộn về sớm

- Cuối tháng nhân viên chấm công tổng hợp nên bảng chấm công tháng Căn cứ thời gian thực tế của từng nhân viên đi làm để tổng hợp nên báo cáo đi muộn về sớm của các nhân viên

- Việc đi muộn về sớm thực chất là một bởi đều phản ánh sự vi phạm kỷluật của người lao động làm không đủ thời gian quy định

- Đi muộn về sớm sẽ được tính độc lập không có sự bù trừ thời gian với làm thêm, có nghĩa là làm thêm vẫn được tính làm thêm nhưng đi muộn về sớm vẫn bị phạt

3.3- Quy trình tổng hợp báo cáo làm thêm

Việc làm thêm của nhân viên được tính toán như sau:

- Nhân viên chỉ được tính làm thêm giờ nếu như nhân viên đó có đăng

ký làm thêm (đăng ký thời gian cụ thể) Từ đó thời gian làm thêm của nhân viên đó mới được chấp nhận Ngược lại nếu nhân viên này khôngđăng ký làm thêm mà giờ về của nhân viên này lớn hơn giờ kết thúc làm việc do công ty quy định thì nhân viên đó không được tính làm thêm

- Làm thêm căn cứ vào khoảng thời gian làm việc và múi giờ mà nhân viên đó đăng ký Làm thêm này sẽ được cộng dồn từng ngày vào cuối

Trang 8

- Có 3 dạng làm thêm đó là: Làm thêm ngày thường, làm thêm ngày nghỉ, làm thêm ngày Lễ Mỗi dạng được tách riêng trong một tháng để tính toán với hệ số khác nhau.

3.4- Quy trình tổng hợp báo cáo chấm công

- Đối với việc tính toán thời gian làm việc của nhân viên được căn cứ vào thời gian có mặt của nhân viên, nếu đi muộn hoặc về sớm mà không có giấy xin phép nghỉ được phòng nhân sự đồng ý thì vẫn bị tính là đi muộn về sớm

- Thời gian làm thêm của nhân viên được tính bằng 1.5 lần ngày thường,Thời gian làm thêm ngày lễ tết được tính gấp 2.5 – 3 ngày thường

- Chế độ nghỉ của nhân viên được căn cứ theo quy định của công ty và được định nghĩa thành 2 dạng nghỉ đó là: Nghỉ có trả lương và Nghỉ không trả lương

Trang 9

- Do phải nhập một lượng dữ liệu quá lớn nên các sai sót thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng đến ngày công của nhân viên.

- Đối với bộ phận Kế toán, công đoạn tính tiền lương, thưởng, phạt, phụ cấp, tạm ứng, làm thêm…cho tất cả nhân viên của công ty, điều đó không thể tránh khỏi sự nhầm lẫn và mất thời gian

- Khi cần báo cáo với người quản lý về tình trạng đi làm của nhân viên thì mất rất nhiều thời gian để tổng hợp, nó ảnh hưởng đến việc đề ra các quyết định trong quản lý

- Khi tra cứu về thời gian làm việc của nhân viên trong một thời điểm nào đó trong năm thì cũng rất mất thời gian do toàn bộ dữ liệu để trên giấy tờ

- Khi số lượng nhân viên tăng thêm nhiều thì việc chấm công sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian, tính chính xác sẽ giảm xuống

- Không kiểm soát được chi tiết, chính xác từng phút mà nhân viên đó đimuộn hoặc về sớm

- Tất cả những hạn chế trên làm tăng chi phí sản xuất ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty

5- Xây dựng hệ thống chấm công tự động

5.1- Yêu cầu đặt ra cho hệ thống mới

- Hệ thống phải đáp ứng được việc làm giảm tối đa thời gian chấm công

Trang 10

- Bất kỳ thời điểm nào người quản lý cũng có thể biết được tình trạng đi làm của của nhân viên của công ty, kịp thời có những biện pháp nhắc nhở đối với những nhân viên kém tích cực trong khi làm việc

- Đảm bảo được tính chính xác khi tổng hợp ngày công, số giờ làm thêm, số phút đi muộn về sớm trong tháng của nhân viên

- Bổ sung được nhiều thông tin phục vụ cho công tác quản lý tra cứu về

số liệu chấm công của nhân viên

- Đảm bảo được tính bảo mật cho các chức năng, cấp quyền truy nhập cho từng đối tượng có chức năng cụ thể

5.2 - Giới thiệu công nghệ cần sử dụng

5.2.1- Thẻ từ

Thẻ từ: Được làm từ chất liệu nhựa PVC Laminate, kích thước: 86mm 54mm 0.76mm theo chuẩn ISO quốc tế Mặt trước của thẻ in ảnh 54mm0.76mm theo chuẩn ISO quốc tế Mặt trước của thẻ in ảnh 54mm0.76mm theo chuẩn ISO quốc tế Mặt trước của thẻ in ảnh nhân viên, tên công ty, logo tên nhân viên, phòng ban, chức vụ mã số Thẻ rất tiện ích cho việc nhân viên đeo thẻ khi ra vào công ty Mặt sau thẻ có một dải băng từ, trên dải băng từ có ghi mã nhân viên lên đó

Thẻ được xử lý qua một hệ thống chuyên dụng để phủ một dải băng

từ 3 track mã hoá

Track 1: In theo dạng ký tự (8 bit nhớ)

Track 2: In theo dạng số (8 bit nhớ)

Track 3: In theo dạng số và ký tự đặc biệt (8 bit nhớ)

Khi một nhân viên quẹt thẻ qua đầu đọc thì mã nhân viên đó sẽ được truyền về máy tính và máy tính sẽ ghi lại giờ quẹt thẻ của nhân viên đó

để làm căn cứ chấm công

Để đảm bảo cho việc kiểm soát vào ra thì máy tính đặt ở vị trí phòng bảo vệ để tiện cho việc kiểm soát nhân viên, khi quẹt thẻ trên màn hình

Trang 11

Đầu đọc: Đầu đọc quẹt thẻ kiểm soát cổng ra vào là loại đầu đọc được thẻ, có vạch dải băng từ, phù hợp với tiêu chuẩn ISO/ANSI Đầu đọc phù hợp với các loại máy tính cá nhân hoặc bất kỳ loại máy tính nào kèm theo bộ ghép nối RS-232 Đọc thẻ bằng cách quẹt thẻ, để phần có vạch xuống phía dưới và quẹt bề mặt có vạch bên cạnh về phía đèn LED màu xanh, quét ngược hoặc xuôi đều được.

Đèn hiển thị màu xanh (Điôt phát quang) ở đầu đọc sáng giúp cho người thao tác biết được đầu đọc đang hoạt động

Khi cần cắm điện nguồn, đầu đọc truyền tín hiệu trên thẻ từ Khoảng 0.15 giây thì bộ DTR được đưa vào hoạt dộng, đầu đọc truyền số của chương trình cơ sở vào theo mẫu sau: 21088819A01 Tám ký tự đầu chỉ

số chương trình cơ sở, chữ cái tiếp theo là so sánh với dãy chữ số từ 01 đến 99 Tín hiệu cài đặt trên thẻ gồm 3 nhóm chữ số

Khi điện áp đầu vào thấp, điện dung của tụ điện tại đầu đọc sẽ bị thayđổi theo, để duy trì quá trình nạp cho đầu đọc để phù hợp trong suốt quá trình hoạt động Nhằm giảm sự tiêu hao nguồn điện bên trong lúc truyền

dữ kiện, dữ liệu đầu ra được truyền trong 0.05 đến 0.06 giây, khoảng cách giữa hai lần quẹt thẻ là 0.1 giây để có thời gian nạp lại điện Phần mềm máy tính có thể chấp nhận khoảng trống giữa các ký tự là 0.1 giây

Các mã số, rãnh đọc và các tiêu chuẩn liên quan tới đầu đọc cụ thể như sau:

Trang 12

Phần mềm chấm công ngoài việc phải khắc phục được những hạn chếcủa hệ thống chấm công cũ, còn phải bổ sung thêm các chức năng mới nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất cho công tác tính lương.

5.3.1- Thiết lập cổng đọc thẻ

Khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên, chức năng thiết lập cổng đọc thẻ sẽ hiện ra để nhân viên thiết lập cổng đọc thẻ cho tài khoản của mình Quá trình này giúp truy cập hoặc thiết lập cổng giao tiếp (Cổng COM) và thông số đầu đọc Mỗi đầu đọc thẻ được kết nối vớimáy tính thông qua cổng giao tiếp

Trên mỗi máy tính thường có từ 1 đến 4 cổng giao tiếp được định danh bởi COM1, COM2, COM3, COM4 Chọn cổng giao tiếp tương ứngvới đầu đọc đã kết nối đến Nếu chọn cổng giao tiếp mà cổng đó không

có trong máy tính hoặc đang được sử dụng thì sẽ xuất hiện thông báo Dải băng từ trên mỗi thẻ nhân viên có 3 rãnh từ để mã hoá dữ liệu Chọn một trong ba rãnh tương ứng với rãnh được mã hoá trên thẻ nhân viên đểđầu đọc truyền dữ liệu đó về máy tính Quá trình này có thể chỉ làm 1 lầnduy nhất trong lần đầu tiên đăng nhập hệ thống hoặc có thể được sửa đổi khi nhân viên thấy cần thiết

Trang 13

5.3.3- Nhập dữ liệu chấm công hàng ngày

Hệ thống mới cho phép nhập dữ liệu chấm công hằng ngày bằng hai cách: nhân viên quẹt thẻ khi ra vào hoặc là người quản trị nhập dữ liệu bằng tay khi xảy ra sự cố quẹt thẻ

Mỗi nhân viên của công ty sẽ được phát một thẻ từ nhân viên Khi nhân viên đến công ty bắt đầu làm việc và kết thúc công việc ra về phải tiến hành quẹt thẻ để hệ thống cập nhật thông tin ngày giờ làm việc của nhân viên Thông thường mỗi nhân viên sẽ tiến hành quẹt thẻ 4 lần trong

1 ngày: bắt đầu vào làm, nghỉ trưa, sau nghỉ trưa và trước khi ra về

Trong trường hợp đầu đọc quẹt thẻ bị hư, mất dữ liệu, quẹt thiếu… hệthống chấm công mới cũng cho phép người quản trị thao tác cập nhật từ bên ngoài hoặc import từ file Excel vào cơ sở dữ liệu trong trường hợp

số liệu nhiều

Khi đã có dữ liệu, chương trình sẽ tính toán được thời gian đi muộn

về sớm của từng nhân viên trong ngày, đối chiếu với múi giờ đăng ký làm việc để tính toán thời gian đi muộn về sớm của nhân viên đó và lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Một số biểu mẫu báo cáo của quá trình xử lý chấm công này:

– Báo cáo số lượng nhân viên đi làm trong ngày:

Trang 14

– Báo cáo nhân viên vắng mặt:

Trang 15

– Báo cáo giờ vào ra của nhân viên:

Trang 16

– Báo cáo Chấm công chi tiết:

Trang 17

5.3.4- Quy trình tính lương

Quy trình tính lương được thực hiện nhờ chức năng Tính lương của

hệ thống bằng thao tác của các nhân viên kế toán Cách tính lương được cài đặt sẵn trong phần mềm theo đúng quy định tính lương của công ty

Ví dụ quy định về việc tính lương làm thêm:

+ Từ thứ Hai đến thứ Bảy: Làm thêm ngày tính hệ số 1.5

+ Chủ nhật: Làm thêm ngày tính hệ số 2

+ Ngày Lễ tết: Làm thêm ngày tính hệ số 3

Công ty đã định nghĩa các dạng nghỉ theo quy định của công ty đó là:Nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ không lương, nghỉ việc riêng, nghỉ hiếu hỉ, nghỉ tai nạn…đồng thời công ty cung định nghĩa dạng nghỉ nào được trả lương dạng nghỉ nào không được trả lương, để tính toán ngày công trongtháng, cụ thể nếu ngày nghỉ được trả lương thì coi như vẫn tính một côngnhư đi làm

Trang 18

Hệ thống sẽ tự động tính toán lương của nhân viên và in ra báo cáo

để phòng Kế toán gửi các phòng ban liên quan

– Báo cáo Lương tháng của từng nhân viên

CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHẤM CÔNG

Trang 19

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng

Trang 20

▪ Bảng hồ sơ nhân viên

Xử lý: Nếu thông tin nhập vào đúng quy cách thì sẽ tạo ra bảng hồ sơ nhân

viên và lưu vào kho cơ sở dữ liệu Hồ sơ nhân viên Còn nếu không thì yêu cầu nhập lại

Tên nghiệp vụ: Tìm kiếm thông tin nhân viên

Input:

Các yêu cầu về thông tin tìm kiếm như:

▪ Họ tên nhân viên

▪ Thông tin nhân viên cần tìm kiếm

Xử lý: Khi yêu cầu tìm kiếm được nhập, hệ thống sẽ truy vấn vào cơ sở dữ

liệu Hồ sơ nhân viên để tiến hành tìm kiếm và trả về kết quả tìm kiếm Nếu không tìm thấy dữ liệu theo đúng yêu cầu người tìm kiếm, hệ thống sẽ yêu cầu người tìm kiếm xem lại thông tin tìm kiếm hoặc bổ sung thông tin tìm

Trang 21

Input:

▪ Thời gian bắt đầu làm buổi sáng

▪ Thời gian kết thúc nghỉ để nghỉ trưa

▪ Thời gian bắt đầu làm buổi chiều

▪ Thời gian ra về

Ngoài ra nếu có nhân viên làm thêm giờ, thì sẽ cập nhật thời gian bắt đầu làmthêm và kết thúc làm thêm ra về…

Output:

▪ Báo cáo nhân viên đi làm

▪ Báo cáo giờ vào ra của nhân viên

▪ Báo cáo chấm công chi tiết

▪ Báo cáo chấm công tháng…

Xử lý: Hệ thống có 2 cách để cập nhật thông tin vào ra:

- Nhân viên sử dụng thẻ quẹt để cập nhật

- Người chấm công cập nhật bằng tay ( trường hợp hệ thống bị lỗi quẹt thẻ)

Khi dữ liệu giờ vào ra được cập nhật, nếu không bị lỗi sẽ được lưu vào cơ

sở dữ liệu Giờ vào ra của hệ thống Để từ đó hệ thống sẽ xây dựng các báo cáo cần thiết

Tên nghiệp vụ: Đăng kí nghỉ làm

Xử lý: Nhân viên có nhu cầu nghỉ làm sẽ sử dụng chức nằng đăng kí nghỉ làm

để hệ thống gửi mẫu phiếu đăng kí nghỉ làm Nhân viên điền các thông tin theo mẫu đó Hệ thống sẽ lưu phiếu đăng kí làm thêm của nhân viên đó vào

cơ sở dữ liệu để phục vụ quá trình phê chuẩn của người quản lý Người quản

lý sẽ nhận được thông báo khi có một nhân viên gửi phiếu đăng kí nghỉ làm Dựa vào phiếu đăng kí đó, người quản lý sẽ xem xét và xét duyệt cho nhân

Trang 22

Tên nghiệp vụ: Đăng kí làm thêm

Input:

▪ Thông tin nhân viên như họ tên, phòng ban…

▪ Thời gian làm thêm từ ngày nào đến ngày nào, từ giờ nào đến giờ nào

Output:

▪ Phiếu đăng kí làm thêm

Xử lý: Nhân viên có nhu cầu làm thêm sẽ sử dụng chức nằng đăng kí làm

thêm để hệ thống gửi mẫu phiếu đăng kí làm thêm Nhân viên điền các thông tin theo mẫu đó Hệ thống sẽ lưu phiếu đăng kí làm thêm của nhân viên đó vào cơ sở dữ liệu để phục vụ quá trình chấm công và tính lương sau này của nhân viên

2.3 – Nghiệp vụ quản lý lương

Tên nghiệp vụ: Cập nhập dữ liệu lương

Input:

▪ Thông tin về nhân viên ( lấy trong cở sở dữ liệu Hồ sơ nhân sự)

▪ Các quy định, quy tắc về việc tính lương cho nhân viên

▪ Các công thức dùng để tính lương

Output:

▪ Biểu mẫu về quy định lương

▪ Biểu mẫu về cách tính lương

Xử lý: Nhân viên phòng kế toán sẽ bổ sung các thông tin và cách tính lương

đối với nhân viên, xây dựng các công thức tính lương cho nhân viên và lưu vào cơ sở dữ liệu để phục vụ quá trình tính lương

Tên nghiệp vụ: Tính lương

Input:

▪ Thông tin nhân viên ( lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ nhân sự)

Trang 23

▪ Báo cáo lương tháng của nhân viên

Xử lý: Quy trình tính lương diễn ra tự động nhờ được xây dựng các thuật toán

và công thức tính toán Hệ thống sẽ sử dụng các thông tin input để tiến hành tính toán lương cho nhân viên Sau đó xuất ra báo cáo lương

3- Biểu đồ luồng dữ liệu các mức

3.1 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hình 2.2:Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

3.2 - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

Trang 24

Hình 2.3: Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

(1) - Thông tin về nhân viên được lưu trữ tại kho Hồ sơ nhân viên

(2) - Thông tin nhân viên được cung cấp

(3) - Thông tin về lương sẽ được lưu trữ tại kho Bảng lương

(4) - Thông tin đăng kí làm thêm được cung cấp cho Quản lý lương

(5) - Thông tin giờ vào ra được cung cấp cho Quản lý lương

(6) - Thông tin đăng kí nghỉ được cung cấp cho Quản lý lương

(7) - Thông tin đăng kí làm thêm của nhân viên được lưu trữ vào kho Phiếu đăng kí làm thêm

Trang 25

3.3- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:

3.3.1- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý nhân sự:

Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý nhân sự

(1) – Thông tin nhân viên được cung cấp để cập nhật, xử lý

(2) – Thông tin sau khi được cập nhật sẽ được lưu trữ

(3) – Thông tin về nhân viên được cung cấp cho quá trình tìm kiếm

3.3.2- Biểu đồ phân rã chức năng Chấm công:

Trang 26

Hình 2.5: Biểu đồ luồng phân rã chức năng Chấm công

(1) - Thông tin giờ vào ra của nhân viên được cung cấp bằng cách quẹt thẻ

Ngày đăng: 01/05/2014, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.16- Bảng Báo Cáo Nhân Viên Vắng Mặt: 34 4.1.17-Bảng Báo Cáo Số Lượng Nhân Viên Đi Làm 35 - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4.1.16 Bảng Báo Cáo Nhân Viên Vắng Mặt: 34 4.1.17-Bảng Báo Cáo Số Lượng Nhân Viên Đi Làm 35 (Trang 3)
Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 19)
Hình 2.2:Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 23)
Hình 2.3: Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.3 Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 24)
Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý nhân sự - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý nhân sự (Trang 25)
Hình 2.5: Biểu đồ luồng phân rã chức năng Chấm công - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.5 Biểu đồ luồng phân rã chức năng Chấm công (Trang 26)
Hình 2.6: Biểu đồ luồng phân rã chức năng Quản lý lương - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.6 Biểu đồ luồng phân rã chức năng Quản lý lương (Trang 28)
4. Sơ đồ thực thể liên kết - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 29)
4.1.13- Bảng Báo cáo chi tiết: - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4.1.13 Bảng Báo cáo chi tiết: (Trang 33)
4.1.15- Bảng Báo cáo lương tháng chi tiết: - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4.1.15 Bảng Báo cáo lương tháng chi tiết: (Trang 34)
4.1.16- Bảng Báo cáo nhân viên vắng mặt: - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4.1.16 Bảng Báo cáo nhân viên vắng mặt: (Trang 34)
Hình 2.7: Sơ đồ thực thể liên kết - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Hình 2.7 Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 35)
4.2. Sơ đồ thực thể liên kết - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
4.2. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 35)
Bảng liệt kê các Form: - bài tập lớn :hệ   quản trị cơ sở dữ liệu đề tài : Hệ thống quản lý chấm công sử dụng thẻ quẹt
Bảng li ệt kê các Form: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w