ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NGẦM TÂN AN CÔNG SUẤT 15000 M3/NGÀY
Trang 1CHƯƠNG 1 – HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC & NHU CẦU DÙNG NƯỚC
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUI HOẠCH
1.1 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ TÂN AN
Hiện nay hệ thống cấp nước thị xã Tân An lấy từ 2 nguồn nước chủ yếu:
Nước ngầm
Nước kênh Bảo Định
1.1.1 Hệ thống giếng khoan khai thác nước ngầm
Nước ngầm ở Tân An khá dồi dào, chất lượng khá tốt: PH từ 6,2 đến 7, hàm lượng sắt 1,2 đến 18 Trữ lượng có thể khai thác đến cấp B là 15.940 m3/ngày, đến cấp C1 24.360
m3/ngày Các giếng khoan hoạt động tương đối ổn định Lưu lượng khai thác trung bình
1 giếng đạt 80 m3/ngày
Hiện nay thị xã Tân An có 7 giếng khoan khai thác Thời gian hoạt động của các giếng là 12 h/ngày Tổng công suất khoảng 7000 m3/ngày Trừ giếng phường 3 các giếng còn lại không được xử lý (hàm lượng sắt: 1 ÷ 2 mg/l) bơm thẳng vào mạng tiêu thụ
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của giếng
Giếng Lê Thành Tâm P 2
Giếng Cần Đốt
Giếng Bình Nhơn
Giếng Phường 3
Giếng phường 4
Giếng phường 3 (hẻm5)
Cột áp bơm (m)
Tình trạng bơm
2150-1445
1985lên cát325
trụcđứng3030xấu
280-2-3480
1994tốt325chìm
8060tốt
215,5-0,45-1155
1970sụt lở325
trụcđứng5540xấu
320
100
1997tốt325chìm
7060tốt
280-1-1580
1993tốt325chìm
8050tốt
3200-24100
1993tốt325
trụcđứng8060tốt
277-3-3585
1995tốt325
Trang 21.1.2 Hệ thống khai thác nước mặt
Hệ thống khai thác nước mặt gồm 2 cụm xử lý: Cụm xử lý thứ nhất với công suất 4000
m3/ngày được xây dưng và đưa vào sử dụng 1982, cụm xử lý thứ hai với công suất
8000 m3/ngày được xây dựng và đưa vào sử dụng 1991 Hai cụm này lấy nước tại hồ Bảo Định (từ kênh Bảo Định chảy vào) để xử lý
Các hạn mục công trình xử lý bao gồm: Ngăn tách khí, ngăn phản ứng, bể lắng, bể lọc, bể chứa
Hiện nay nước kênh Bảo Định có nhiều biến động xấu, độ mặn vào mùa khô của nước tăng cao so với những năm trước đây Độ mặn trung bình lên đến 1960 mg/l (theo số liệu trạm khí tượng thủy văn Long An) Việc khai thác nước mặt bị hạn chế do tình hình nêu trên nên nhà máy nước mặt hiện nay chỉ khai thác ổn định ở 12.000 m3/ngày trong những tháng không bị nhiễm mặn Trong những tháng nhiễm mặn nhà máy chỉ hoạt động với công suất 5000 m3/ngày
Nhận xét : Với hiện trạng cấp nước như trên thì Tân An sẽ thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô
Bảng 1.2 : Thống kê tỷ lệ dân số được cấp nước
Khu vực
Năm 2005 Dân số Tỷ lệ dân số được
131.000
10070
66.00045.000
111.500
Bảng 1.3 : Thống kê các nhu cầu dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước Q (m 3 /ngày)
- Nội thị
- Ngoại thị
2 Nước công nghiệp
3 Nước công cộng
4 Nước tưới đường, tưới cây
5 Nước rò rĩ
6 Nước dùng cho tram xử lý
Cộng
130l/người/ngày100l/người/ngày
27.129
Như vậy nhu cầu dùng nước trong giai đoạn 2000 – 2005 là 27.000 m3/ngày
1.3 PHƯƠNG ÁN MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TÂN AN LÊN 27.000
1.3.1 Lưu lượng thiết kế
Theo tính toán ở phần trên, nhu cầu dùng nước vào năm 2005 của thị xã là 27.000
m3/ngày.Mà hiện nay hệ thống cấp nước thị xã có hai nguồn cấp chính:
Trang 3 Nhà máy nuớc mặt công suất 12.000 m3/ngày
Các giếng bơm nước ngầm với công suất 7.000 m3/ngày
Tuy nhiên trong các tháng nguồn nước mặt bị nhiễm mặn nhà máy nước mặt chỉ phát huy được 5.000 m3/ngày
Như vậy là năm 2005 vào mùa khô thị xã Tân An sẽ thiếu 15.000 m3/ngày Ngoài ra thì việc việc việc nâng công suất nhà máy nước mặt không khả thi (do nguồn nước mặt
bị nhiễm mặn xử lý rất tốn kém và khó khăn)
Trước tình hình nêu trên tôi đề nghị xây dựng nhà máy nước ngầm công suất là 15.000
m3 /ngày cho giai đọan 2000 - 2005
1.3.2 Các phương án qui hoạch bãi giếng & vị trí xây dựng nhà máy
Các phương án qui hoạch bãi giếng và vị trí xây dựng nhà máy dựa trên một số tiêu chí sau:
Chất lượng và lưu lượng nước nguồn
Đất để xây dựng trạm bơm giếng và khu xử lý tập trung
Thuận lợi cho việc thi công giếng và khu xử lý
Đảm bảo môi sinh và không ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh
Có khả năng phát triển bãi giếng khi nâng công suất
Gần nguồn tiêu thụ
Dựa trên các tiêu chí trên, đồng thời đáp ứng nhu cầu dùng nước đang tăng cao của khu vực từ cầu Tân An tới cầu Bến Lức, ta xem xét 2 phương án qui hoạch bãi giếng và khu xử lý:
Bảng 1.4 : Đặc điểm 2 phương án qui hoạch bãi giếng
STT Phương án 1 (phường 5) Phương án 2 (QL 1A đi Thủ Thừa)
thị xã Tân An đi Thành Phố Hồ ChíMinh, cách cầu Tân An khoảng 2km
- Nằm trên đường từ quốc lộ 1A đi vàothị trấn Thủ Thừa, cách thị xã Tân An 7
km về phía Thành Phố Hồ Chí Minh
Hiện trạng
đất đai
- Đất trồng trọt (hiện là ruộng lúa)
Cao độ mặt đất tự nhiên là:
+0,9 ÷ +1,1 m Diện tích đủ khảnăng xây dựng qui hoạch bãi giếngvà khu xử lý
- Đất trồng trọt, cao độ tự nhiên: +0,9 ÷1,2 m Diện tích đủ để xây dựng bãigiếng và khu xử lý
- Khu xử lý bố trí phía Đông Bắcđường đi trường phổ thông xã NhơnThạnh Trung cách quốc lộ 1Akhoảng 300 m, cách mép đường hiệnhữu là 20 m
- 12 giếng khoan được bố trí 2 bênđường, cách tim đường khoảng 20 m,khoảng cách giữa các giếng 300 – 400 m
- Khu xử lý bố trí bên phải đường theohướng từ quốc lộ 1A đi Thủ Thừa vàcách quốc lộ 1A khoảng 200 m
Chiều sâu
1.3.3 Lựa chọn phương án qui hoạch bãi giếng và khu xử lý
Trang 4 Cả 2 phương án vị trí nêu trên đều có nhiều điểm thuận lợi giống nhau như:
Chất lượng nước khá tốt
Có đủ diện tích xây dựng
Tuy nhiên xét về khả năng mở rộng bãi giếng, công suất nhà máy sau này và hướng phát triển của thị xã, các phương án có những thuận lợi và khó khăn sau:
Bảng 1.5 : So sánh 2 phương án qui hoạch bãi giếng
STT Phương án 1 (phường 5) Phương án 2 (QL 1A đi Thủ Thừa)
thuận lợi Bãi giếng có thể phát
triển theo 3 hướng chính: Đông
Nam, Tây Nam và Đông Bắc
- Địa điểm khai thác cách xa thị xã, là nơiđã có 1 số giếng nước ngầm đang xử dụngnên sẽ an toàn về mặt lưu lượng và trữlượng
- Nằm giữa khu vực đang phát triển cả vềdân sinh và công nghiệp nên khả năngphát huy tác dụng của hệ thống cao
- Đất đai rộng, giao thông tốt, thuận lợicho thi công xây dựng
- Khoảng cách từ nhà máy đến khu vựccầu Bến Lức gần hơn PA1 và đáp ứng tốtcho khu Bến Lức đang phát triển
về cầu Bến Lức khá xa, áp lực 2 đầu
mạng lưới chênh lệch nhau nhiều
- Để đưa nước về thị xã phải chuyển tải 7km
- Hàm lượng sắt cao hơn tại Tân An
Qua phân tích so sánh ta thấy rằng cả 2 phương án đều khả thi Tuy nhiên xét về khả năng phát triển và phát huy năng lực của hệ thống trong những năm tới thì ta chọn phương án qui hoạch 2
Kết luận: Đề nghị xây dựng nhà máy nước ngầm công suất 15.000 m3 /ngày dọc theo hương lộ 6, từ ngã 3 Bình Ảnh đến Thủ Thừa
CHƯƠNG 2 – CHẤT LƯỢNG NƯỚC, ĐỀ XUẤT, MÔ TẢ & LỰA CHỌN
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
2.1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN
Theo kết quả lấy mẫu và phân tích của công ty tư vấn và cấp thoát nước số 2 ta có các thông số về chất lượng nước nguồn như sau:
Bảng 2.1 : Tính chất nguồn nước ngầmTHÔNG
SỐ
THIẾT KẾ
TIÊU CHUẨN
Trang 5Lọai nước
Mục đích sử dụng
Ngày-giờ lấy mẫu
thoát nước số 2
Giếng thị trấn ThủThừa
270m
Nướcngầm
Cấp nướcsinh hoạt
22/05/97
09 : 40
thoát nước số 2
Trường tiểu học NhịThành
230m
Nướcngầm
Cấp nướcsinh hoạt
22/05/97
10 : 20
thoát nước số 2
Giếng cư xá công tydệt Long An
Nướcngầm
Cấp nướcsinh hoạt
22/05/97
08 : 40
Nhận xét: Nguồn nuớc chủ yếu là nhiễm sắt và mangan
2.2 ĐỀ SUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Nguồn nuớc chủ yếu bị nhiễm sắt và bị nhiễm nhẹ mangan Do vậy ở đây tôi đề xuất công nghệ bao gồm các khâu chính sau:
Làm thoáng
Lắng (hoặc lọc tiếp xúc)
Lọc (nhanh)
Trang 6 Khử trùng
Trang 7BÓN CÂY HỒCÔ ĐẶC, NÉN
VÀ PHƠI KHÔ BÙN
BỂ LẮNG NGANG
HỒ CHỨA NƯỚC BẨN
SÂN PHƠI BÙN
BƠM VỀ TÂN AN
BƠM VỀ BẾN LỨC TRẠM BƠM
CẤP 2 BỂ CHỨA
NƯỚC SẠCH BỂ LỌC
NHANH NƯỚC THÔ TỪ CÁC
HỒ CHỨA NƯỚC BẨN
SÂN PHƠI BÙN
BƠM VỀ TÂN AN
BƠM VỀ BẾN LỨC TRẠM BƠM
CẤP 2 BỂ CHỨA
NƯỚC SẠCH BỂ LỌC
NHANH BỂ LỌC TIẾP XÚC THÙNG
QUẠT GIÓ
NƯỚC THÔ TỪ CÁC
TRẠM BƠM GIẾNG
2.2.1 Sơ đồ phương án 1
2.2.2 Sơ đồ phương án 2
2.3 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.3.1 Thuyết minh phương án 1
A DÀN MƯA
Dàn mưa là công trình làm thoáng tự nhiên, có chức năng làm giàu O2 cho nước và khử
CO2 có trong nước Dàn mưa gồm 5 bộ phận chính:
Hệ thống phân phối nước
Sàn tung nước
Sàn đổ vật liệu tiếp xúc
Hệ thống thu, thóat khí và ngăn nước
Sàn và ống thu nước
Nước thô từ các giếng khoan được tập trung vào nhà máy xử lý nước Đầu tiên nước được đưa lên dàn mưa
Mục đích:
Tách khí CO2 và các khí khác (H2S và NH3) trong nước ngầm
Tăng lượng O2 hòa tan vào nước
Trang 8 Nước sau khi qua dàn mưa sẽ có PH tăng đồng thời có 1 lượng O2 hòa tan giúp xảy ra các phản ứng oxy hóa sắt và mangan (Fe2+ Fe3+, Mn2+Mn4+)
B BỂ LẮNG NGANG
Lắng là một khâu quan trọng trong công nghệ xử lý nước dựa trên nguyên lý rơi theo trọng lực, công đoạn lắng có khả năng loại bỏ được 90 ÷ 99% lượng cặn bẩn có trong nước Công trình lắng có nhiều dạng: lắng đứng, lắng ngang … Trong đó thì bể lắng ngang được dùng phổ biến nhất vì tính hiệu quả của nó Chất lượng nước sau khi lắng có thể đạt từ 10 ÷ 12 mg/l, vận hành đơn giản.Tuy nhiên bể lắng ngang lại chiếm 1 diện tích khá lớn so với các công trình khác
Đặc điểm của bể lắng ngang:
Dòng nước trong bể chuyển động theo phương nằm ngang dọc theo chiều dài bể lắng Tốc độ chảy tại mỗi điểm là bằng nhau Thời gian lưu lại của mọi phần tử nước là bằng nhau và bằng dung tích bể chia cho lưu lượng dòng chảy
Trên mặt cắt ngang vuông góc với chiều dòng chảy ở đầu bể thì nồng độ các hạt cặn có cùng kích thước tại mỗi điểm bằng nhau
Hạt cặn ngừng chuyển động khi chạm đáy bể
Trong bể lắng chia làm 4 vùng tính toán riêng biệt: Vùng phân phối nước vào bể, vùng chứa cặn, vùng lắng ,vùng thu nước
Nước sau khi qua dàn mưa được đưa sang bể lắng ngang, vôi được châm ở bể lắng ngang
Mục đích:
Lắng cặn sắt và các cặn khác
Châm vôi để nâng PH tạo tiền đề cho việc loại bỏ mangan ở bể lọc nhanh
C BỂ LỌC NHANH
Nước sau khi qua bể lắng được đưa vào bể lọc nhanh, các thành phần cặn không giữ được ở bể lắng sẽ được tách ra khỏi nước ở bể lọc Lọc là khâu rất quan trọng không thể thiếu được trong qui trình xử lý nước
Ban đầu cặn bẩn phân tán vào khe rỗng giữa các hạt, tạo thành lớp màng lọc Màng lọc càng dày sẽ có khả năng lọc tốt, nhưng quá dày sẽ tạo ra tổn thất áp lực lớn Vì thế tốc độ lọc giảm dẫn tới lưu lượng qua bể lọc không ổn định Do đó bể lọc sẽ có 1 chu kỳ rửa lọc tùy thuộc chất lượng nước vào bể
Qui trình rửa lọc sẽ có tác dụng tách cặn bẩn ra khỏi vật liệu lọc Ở đây ta chọn rửa lọc bằng nuớc thuần túy Phương pháp này tốn nhiều nước, tuy nhiên với ý định thu lại nước rửa lọc cùng với việc đơn giản hóa thao tác vận hành, nên chọn phương pháp rửa này sẽ có nhiều thuận lợi hơn
Nước sau khi qua bể lắng ngang vào bể lọc nhanh
Mục đích: Tiếp tục loại bỏ sắt và mangan
D BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH
Nước sau khi qua bể lọc nhanh được đưa vào bể chứa nước sạch, clo được châm ở bể chứa nước sạch
Mục đích:
Trang 9 Dự trữ nước cung cấp cho chữa cháy, dùng cho bản thân trạm
Khử trùng trước khi bơm nước đi tiêu thu
Chứa lượng nước dự trữ cứu hỏa
Chứa lượng nước điều hòa giữa trạm bơm nước nguồn và trạm bơm nước sạch
E HỒ CÔ ĐẶC, NÉN VÀ PHƠI KHÔ BÙN
Hồ cô đặc, nén và làm khô bùn phải có dung tích đủ chứa lượng bùn từ nhà máy xả ra trong 4 đến 6 tháng mùa lũ Chiều cao hồ thường chọn từ 1,2 – 1,8 m, Đáy hồ có độ dóc 1 - 2% về phía cửa tháo nước rửa ra, hình dáng hồ tốt nhất là hình chữ nhật chiều dài lớn hơn 4 lần chiều rộng
Bùn ở bể lắng ngang được đưa vào hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn
Mục đích: Tách nén bùn ra khỏi nước
F HỒ CHỨA NƯỚC THẢI
Nước rửa lọc được đưa vào hồ chứa nước thải
Mục đích: Tách nén bùn ra khỏi nước
G SÂN PHƠI BÙN
Bùn sau khi được nén, đưa vào sân phơi bùn Sau bùn ráo đem phục vụ nông nhiệp
2.3.2 Thuyết minh phương án 2
A THÙNG QUẠT GIÓ
Thùng quạt gió là công trình làm thoáng nhân tạo (làm thoáng cưởng bức), có chức năng làm giàu O2 cho nước và khử CO2 có trong nước Dàn mưa gồm bộ phận chính:
Hệ thống phân phối nước
Lớp vật liệu tiếp xúc
Sàn thu nước có xi phông
Máy quạt gió
Ống dẫn nước ra
Ống xả
Nước thô từ các giếng khoan được tập trung vào nhà máy xử lý nước Đầu tiên nước được đưa lên thùng quạt gió
Mục đích:
Tách khí CO2 và các khí khác (H2S và NH3) trong nước ngầm
Tăng lượng O2 hòa tan vào nước
Nước sau khi qua dàn mưa sẽ có PH tăng đồng thời có 1 lượng O2 hòa tan giúp xảy ra các phản ứng oxy hóa sắt và mangan (Fe2+ Fe3+, Mn2+Mn4+)
B BỂ LỌC TIẾP XÚC
Bể lọc tiếp xúc được ứng dụng để xử lý theo sơ đồ 1 bậc Trong bể lắng tiếp xúc quá trình lọc xảy ra từ dưới lên Cấu tạo bể lọc tiếp xúc giống bể lọc nhanh
Trong công nghệ xử lý nuớc xử dụng bể lọc tiếp xúc thường đơn giản bởi vì quá trình tạo bông cặn và lắng đều xảy ra ở bể lọc tiếp xúc
Tuy nhiên bể lọc tiếp xúc không được áp dụng trong trường hợp nước có độ đục cao, thường hàm lượng cặn trước khi đưa vào nước phải <150mg/lnếu hàm lượng cặn lớn thì sẽ làm tăng nhanh tổn thất áp lực, như vậy chu kỳ rửa lọc sẽ ngắn
Trang 10 Nước sau khi qua thùng quạt gió được đưa sang bể lọc tiếp xúc, vôi cũng được châm ở bể lọc tiếp xúc
Mục đích:
Lắng cặn sắt và các cặn khác
Châm vôi để nâng PH tạo tiền đề cho việc loại bỏ mangan ở bể lọc nhanh
E HỒ CHỨA NƯỚC THẢI
Nước rửa lọc được đưa vào hồ chứa nước thải
Mục đích: Tách nén bùn ra khỏi nước
F SÂN PHƠI BÙN
Bùn sau khi được nén, đưa vào sân phơi bùn Sau bùn ráo đem phục vụ nông nhiệp
2.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Ta nhận thấy phương án 1 có một số điểm hạn chế như:
Hiệu quả khử sắt của dàn mưa không bằng thùng quạt gió
Cần 1 diện tích đất lớn để xây dựng bể lắng ngang, hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn
Do vậy sơ lược ta đề xuất chọn phương án 2 để xử lý nuớc
CHƯƠNG 3 – TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
3.1 GIẾNG KHOAN
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 1)
Đường kính, chiều dài ống lọc :0,3 m, 8 m
Đường kính, chiều dài ống vách :400 mm, 250 m
Đường kính, chiều dài ống lắng :400mm, 5 m
3.2 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 1
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2 )
Tổng chiều cao của lớp VLTX : 0,6 m
Chiều cao lớp tiếp xúc ở mỗi sàn : 0,3 m
Số tầng của dàn mưa : 2 tầng
Tổng chiều cao dàn mưa : 1,9 m
Đường kính của ống dẫn nước lên : 150 mm
Đường kính của ống dẫn nước xuống : 175 mm
Với các thông số trên thì dàn mưa có thể cung cấp oxy hòa tan vào trong nước để
Trang 11 Oxy hóa hết sắt và magan có trong nước
3.2.2 Bể lắng ngang
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
300 mm
Hệ thống thu nước ra : Vách ngăn đặt cách đích bể 1,5 m gồm 52 lỗ, đường kính mỗi lỗ là 50 mm
3.2.3 Bể lọc nhanh
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
a Kích thước bể
kích thước bể : 6 x 4 x 4,4 m
b Hệ thống phân phối nước rửa lọc
Ta chọn phương pháp rửa lọc bằng nước thuần túy
Khoảng cách giữa 2 ống nhánh : 290 mm
c Máng thu nước rửa lọc
Máng phân phối:
Khoảng cách giữa 2 máng : 1,17 m
Trang 12 Khoảng cách từ VLTX tới mép máng : 0,930 m
Máng tập trung:
d Mương và ống xả
Mương thóat nước:
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
3.2.5 Tính toán hóa chất
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
Lượng vôi dùng để kiềm hóa nước : 0,8743 tấn/ngày
Lượng vổi dùng để ổn định hóa nước : 0,186 tấn/ngày
Tổng lượng vôi cần là : 1,0625 tấn/ngày
Kích thước nhà kho chứa hóa chất : 6 x 5 m
Bể hòa tan vôi với dung tích 12 m3, tiết diên 2 x2 m, phần đáy hình chóp đều 4 cạnh, góc cân 600, chiều cao phần thân 2,7 m (0,2 m dự phòng), chiều cao phần đáy 1,5 m
Bơm định lượng:
3.2.6 Hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
3.2.7 Sân phơi bùn
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
Trang 133.3 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 2
3.3.1 Thùng quạt gió
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
Lưu lượng,đường kính, vận tốc : 0,07 m3/s, 300 mm, 1 m/s
Ống nhánh:
Lưu lượng,đường kính, vận tốc : 0,0044 m3/s, 55 mm, 1,84 m/s
Lỗ trên ống nhánh: Bố trí thành 2 hàng so le nhau, mỗi hàng 7lỗ, hướng xuống và nghiêng 1 góc 450 so với phương ngang Đường kính lỗ là 12 mm và khỏang cách 2 tim lỗ là 125 mm
c Hệ thống phân phối gió
Ống chính:
Lưu lượng,đường kính, vận tốc : 1,4 m3/s, 300 mm, 19,8 m/s
Ống nhánh:
Lưu lượng,đường kính, vận tốc : 0,0875 m3/s, 75 mm, 19,8 m/s
Lỗ trên ống nhánh: Bố trí thành 2 hàng so le nhau, mỗi hàng 20 lỗ, hướng xuống và nghiêng 1 góc 450 so với phương ngang Đường kính lỗ là 5 mm và khỏang cách 2 tim lỗ là 18,3 mm
3.3.2 Bể lọc tiếp xúc
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
a Kích thước bể
b Máng phân phối nước rửa lọc
Ta chọn phương pháp rửa lọc bằng nước thuần túy
Ống chính:
Trang 14 Khoảng cách giữa 2 ống nhánh: 280 mm
c Máng thu nước rửa lọc
Máng phân phối:
Khoảng cách giữa 2 máng : 1,648 m
Khoảng cách từ vật liệu tiếp xúc tới mép máng thu : 0,995 m
Máng tập trung:
d Mương và ống xả
Mương thoát nước:
3.3.3 Bể lọc nhanh, bể chứa, hóa chất, trạm clo: Giống phương án 1
3.3.4 Hồ chứa nước thải
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
Kích thước :Đáy lớn (30 x15 m), đáy bé (20 x 10 m), cao 4,3
m ( dự phòng 0,2 m)
Trang 153.2.7 Sân phơi bùn
Kết quả tính toán như sau: (Chi tiết tính toán xem trong PHỤ LỤC 2)
CHƯƠNG 4 – TÍNH TOÁN MẠNG LƯỜI CẤP NƯỚC CHO KHU CÔNG
NGHIỆP THUẬN ĐẠO (LONG AN)
4.1 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
Diện tích sử dụng của khu công nghiệp : 110 ha
Tiêu chuẩn cấp nước của khu công nghiệp : 40 m3/ngày
Lưu lượng trung bình trong 1 ngày : 4.400 m3/ngày
Hệ số không điều hòa giờ cao điểm : Kh.max = 1,35
Lưu lượng max trong 1 h : 1,35 247,5
24
400.4max
5,247max
h
Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy : qcháy = 15 l/s (1 điểm cháy, điểm số 5)
Tổng chiều dài của đoạn ống : 7.990 m
Lưu lượng đơn vị dọc đường: : 0,00861
990.7
75,68
5.6 4.9 4.7 4.4
4.1 4.5 4.5 4.5
4.8 4.6
4.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN:
- Dùng phần mềm LOOP 4.0 ta có kết quả tính toán như sau:
4.2.1 Kết quả tính toán thủy lực