ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT :ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌCCâu 1 - Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh?51.1.Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên 51.2.Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với học sinh :7Câu 2 - Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp.82.1. Tìm hiểu về ICT và lịch sử ứng dụng ICT trong giáo dục82.2.1. Tìm hiểu về ICT82.2.2. Lịch sử ứng dụng ICT trong giáo dục82.2. Ứng dụng ICT hỗ trợ người học cụ thể trên lớp:10Câu 3: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì?113.1. Công dụng cuả các phần mềm công cụ cơ bản:113.1.1. Phần mềm xử lý văn bản113.1.2. Phần mềm xử lý bảng tính:123.1.3. Phần mềm ứng dụng CSDL:123.2. Thuận lợi và khó khăn khi dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản:133.2.1. Thuận lợi133.2.2. Khó khăn13Câu 4 - Tìm hiểu về Open Office-Open Officeo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt hóa, GOpen Officegle Docs – Xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản.144.1. Xuất xứ, đặc điểm của OpenOffice:144.2. Google Docs164.2.1. Xuất xứ, đặc điểm:164.2.2. Chức năng:16Câu 5 - So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office.175.1. So sánh MS Office và Open Office175.1.1. MS Office175.1.2 Open Office175.2. Ưu, nhược điểm của Open Office185.2.1. Ưu điểm185.2.2. Nhược điểm195.3. Những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office:19Câu 6 – Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper- media sử dụng cho dạy học216.1. Công cụ multimedia và hyper- media216.2. Sử dụng multimedia và hyper-media cho dạy học226.2.1. Presentation software: PowerPoint, Prezi, Google Docs-Presentations….226.2.2. Các phần mềm biên tập video và audio:23Câu 7 – Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/ Webquest267.1. Weblesson267.2. WEBQUEST287.2.1. Các bước xây dựng một webquest.297.2.2. Quy trình thiết kế WebQuest297.2.3. Tiến trình thực hiện WebQuest31Câu 8 – Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể328.1. Mô hình LMS (Learning Management System)328.2. Mô hình LCMS (Learning Content Management System)338.3. Hiệu quả của việc dạy học với LMS/ LCMS mang lại:34Câu 9 – Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng.369.1. Phần mềm dạy học thực hành tin học, ngoại ngữ - NetOp School v.6.12 Full crack369.2. Net Support School V9.0379.2.1. Tạo ClassRoom389.2.2. Một số chức năng chính399.2.3. Thao tác trình diễn439.3. Download VMind - Tạo đề thi trắc nghiệm44Câu 10 – Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học4610.1. Phần mềm PowerPoint4610.2. Phần mềm VIOLET5210.3. Phần mềm EXE54TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1Khoa CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Học phần ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
Trang 2Câu 1 - Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh? 5
1.1 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên 5
1.2 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với học sinh : 7
Câu 2 - Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp 8 2.1 Tìm hiểu về ICT và lịch sử ứng dụng ICT trong giáo dục 8
2.2.1 Tìm hiểu về ICT 8
2.2.2 Lịch sử ứng dụng ICT trong giáo dục 8
2.2 Ứng dụng ICT hỗ trợ người học cụ thể trên lớp: 10
Câu 3: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? 11
3.1 Công dụng cuả các phần mềm công cụ cơ bản: 11
3.1.1 Phần mềm xử lý văn bản 11
3.1.2 Phần mềm xử lý bảng tính: 12
3.1.3 Phần mềm ứng dụng CSDL: 12
3.2 Thuận lợi và khó khăn khi dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: .13 3.2.1 Thuận lợi 13
3.2.2 Khó khăn 13
Câu 4 - Tìm hiểu về Open Office-Open Officeo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt hóa, GOpen Officegle Docs – Xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản 14
4.1 Xuất xứ, đặc điểm của OpenOffice: 14
4.2 Google Docs 16
4.2.1 Xuất xứ, đặc điểm: 16
MỤC
Trang 34.2.2 Chức năng: 16
Câu 5 - So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 17
5.1 So sánh MS Office và Open Office 17
5.1.1 MS Office 17
5.1.2 Open Office 17
5.2 Ưu, nhược điểm của Open Office 18
5.2.1 Ưu điểm 18
5.2.2 Nhược điểm 19
5.3 Những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office: 19
Câu 6 – Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper- media sử dụng cho dạy học .21
6.1 Công cụ multimedia và hyper- media 21
6.2 Sử dụng multimedia và hyper-media cho dạy học 22
6.2.1 Presentation software: PowerPoint, Prezi, Google Docs-Presentations… 22
6.2.2 Các phần mềm biên tập video và audio: 23
Câu 7 – Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/ Webquest 26
7.1 Weblesson 26
7.2 WEBQUEST 28
7.2.1 Các bước xây dựng một webquest 29
7.2.2 Quy trình thiết kế WebQuest 29
7.2.3 Tiến trình thực hiện WebQuest 31
Câu 8 – Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể 32
8.1 Mô hình LMS (Learning Management System) 32
Trang 48.2 Mô hình LCMS (Learning Content Management System) 33
8.3 Hiệu quả của việc dạy học với LMS/ LCMS mang lại: 34
Câu 9 – Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng 36
9.1 Phần mềm dạy học thực hành tin học, ngoại ngữ - NetOp School v.6.12 Full crack 36
9.2 Net Support School V9.0 37
9.2.1 Tạo ClassRoom 38
9.2.2 Một số chức năng chính 39
9.2.3 Thao tác trình diễn 43
9.3 Download VMind - Tạo đề thi trắc nghiệm 44
Câu 10 – Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học 46
10.1 Phần mềm PowerPoint 46
10.2 Phần mềm VIOLET 52
10.3 Phần mềm EXE 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Câu 1 - Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh?
1.1 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên 1 2
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc dạy học sinhbiết cách dùng các phần mềm cơ bản thôi thì chưa đủ, giáo viên còn phải hướngdẫn học sinh cách sử dụng công nghệ như một công cụ để xử lý các vấn đề liênquan đến cuộc sống hàng ngày Chính vì vậy, vai trò của giáo viên cũng thay đổitheo hướng tích cực hơn Bên cạnh hướng dẫn học sinh truy cập vào các trangđiện tử như báo mạng, blog, giáo viên còn cần hướng dẫn học sinh gửi thông điệp
sử dụng các công cụ tiện ích
Hiệp hội quốc tế của các nhà giáo dục công nghệ (ISTE) đã xây dựng tiêuchuẩn về công nghệ ứng dụng trong môi trường sư phạm cho giáo viên (NETS).Những tiêu chuẩn này được phân làm 6 loại:
a Sự vận hành và khái niệm của công nghệ:
Người giáo viên phải hiểu những vấn đề căn bản của công nghệ và cókhả năng học hỏi khi công nghệ thay đổi và phát triển
b Lên kế hoạch và thiết kế môi trường học để giúp người học có trải nghiệm
c Dạy, học và chương trình giảng dạy:
Những tiêu chuẩn này đòi hỏi người giáo viên cần có khả năng sử dụngnhiều cách học khác nhau để học sinh được thực hành công nghệ mộtcách tối đa
d Kiểm tra và đánh giá:
1Frei, S et al (2007) Integrating Educational Technology into Curriculum Shell Education ISBN 978-1-4258-0379-7 (ebOpen Officek), page 34
Trang 6Người giáo viên phải biết cách sử dung công nghệ trong việc đánh giáhọc sinh.
VD: Học sinh đóng vai trò là người tham gia tích cực trong việc tự xâydựng kế hoạch học tập, quản lý việc học của mình, và đánh giá tiến trìnhhọc
e Hoạt động chuyên môn:
Người giáo viên nên biết cách sử dụng công nghệ trong các hoạt độngliên quan đến chuyên môn của mình như nghiên cứu chuyên sâu, giaotiếp với đồng nghiệp, phụ huynh và mọi người
f Những vấn đề về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người:
Người giáo viên cần tuân thủ những nguyên tắc về xã hội, đạo đức, conngười khi sử dụng công nghệ trong lớp học
Vd: Giáo viên dùng các phần mềm có đăng ký mua bản quyền hoặc phầnmềm miễn phí, giúp học sinh tương tác với học sinh ở các nền văn hóakhác để học hỏi thêm về văn hóa)
1.2 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với học sinh 3 4 :
Những tiêu chuẩn về công nghệ cho học sinh bao gồm những yêu cầu về các
kỹ năng và kiến thức mà học sinh cần đạt được Những tiêu chuẩn này là công cụđắc lực giúp giáo viên thiết kế bài giảng và đánh giá học sinh
a Cách vận hành và các khái niệm căn bản:
Học sinh cần biết sử dụng công nghệ thành thạ.o
VD: Biết chọn và sử dụng các công cụ, ứng dụng một cách hiệu quả, dùngcác kiến thức đã học để học cách sử dụng các công nghệ mới
b Những vấn đề về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người:
Học sinh cần tuân thủ những nguyên tắc về xã hội, đạo đức, pháp luật, conngười
3Frei, S et al (2007) Integrating Educational Technology into Curriculum Shell Education ISBN 978-1-4258-0379-7 (ebook), page 40,41
4 http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-s-standards.pdf?sfvrsn=2
Trang 7Vd: Ủng hộ và thực hiện việc sử dụng công nghệ một cách an toàn và hợppháp, có thái độ tích cực về việc sử dụng công nghệ nhằm mục đích tươngtác, học tập và làm việc.
c Những công cụ công nghệ giúp tăng năng suất làm việc:
Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để thu thập thông tin cho các mônhọc ở trường
d Kỹ năng giao tiếp sử dụng công nghệ:
Học sinh cần có khả năng sử dụng công nghệ để giao tiếp
Vd:Tìm hiểu về các nền văn hóa khác bằng cách giao tiếp với người học ởquốc gia khác, trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả sử dụng nhiềuphương tiện kỹ thuật số và truyền thông
e Kỹ năng nghiên cứu công nghệ:
Học sinh cần biết cách sử dụng công nghệ phục vụ cho mục đích nghiêncứu
VD: Tìm, sắp xếp, phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin từ các nguồn khácnhau
f Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:
Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để giải quyết cac vấn đề trongcuộc sống thật
VD: Lập kế hoạch và quản lý các hoạt động để hoàn thành một dự án
Câu 2 - Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục
Trang 8-mềm doanh nghiệp cần thiết, trung gian, lưu trữ, và hệ thống âm thanh - hình ảnh ,cho phép người dùng truy cập, lưu trữ, truyền, và thao tác thông tin
Cụm từ công nghệ thông tin đã được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu từ nhữngnăm 1980, nhưng nó trở nên phổ biến sau khi nó đã được sử dụng trong một báocáo cho chính phủ Anh bởi Dennis Stevenson năm 1997 và trong các chương trìnhgiảng dạy quốc gia sửa đổi cho Anh, xứ Wales và Bắc Ireland vào năm 2000 Tínhđến tháng 9 năm 2013 , thuật ngữ " công nghệ thông tin " trong chương trình giảngdạy quốc gia Anh đã được thay thế bằng thuật ngữ rộng hơn "tính toán"
ICT hiện nay cũng được sử dụng để chỉ sự hội tụ của mạng nghe nhìn và điệnthoại với các mạng máy tính thông qua một cáp đơn hoặc hệ thống liên kết
Ngày nay ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông là không thể thiếu đốivới những người dạy học với những nhu cầu giáo dục cụ thể ICT giải quyết những
gì giáo viên, trợ giảng cần phải biết và làm gì để tối đa hóa giá trị công nghệ như làmột thành phần quan trọng trong việc giáo dục hiệu quả và hòa nhập hơn
2.2.2 Lịch sử ứng dụng ICT trong giáo dục
a Những năm 1970
Trong những năm 1970 các nhà giáo dục đã dần được thuyết phụcrằng máy tính có khả năng hỗ trợ người học mặc dù máy tính vào thời điểm đó làmột phương tiện tốn kém và không thân thiện với người dùng Chính phủ đã dầnnhận ra sự hữu dụng của máy vi tính đối với người học và bắt đầu đầu tư thời gian,tiền của vào việc nghiên cứu tác dụng của máy vi tính trong việc trợ giúp học tập.Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ thông tin lúc bấy giờ thì sự hữu dụngcủa máy vi tính với quá trình học tập vẫn còn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp.Chính phủ đang dần được thuyết phục song vẫn chưa sẵn sàng đầu tư khối lượngtiền lớn cho những chương trình nghiên cứu này
Với số lượng lớn những công việc được quảng cáo là có sử dụng máy
vi tính thì người ta bắt đầu thấy rằng những người trẻ chưa hề được chuẩn bị tốtcho điều này khi còn ngồi trên ghế nhà trường Vào năm 1979, BBC đã phát sóngchương trình về máy vi tính được ưa thích đầu tiên của họ: “Hiện nay, giá con chip
đã rẻ hơn” Đã có lời đồn rang tổng thống Jim Callaghan, người nhận ra tiềm năng
to lớn của máy vi tính trong lĩnh vực giáo dục, đã xem chương trình này và gieo
Trang 9vào thập kỷ 80 những hạt giống đầu tiên bắt đầu một kỷ nguyên mới mà công nghệthông tin phát triển như vũ bão, có trọng tâm và đưa vào thực tiễn.
b Những năm 1980:
Đây được coi là kỷ nguyên khám phá với những phát triển chóng mặttrong lĩnh vực công nghệ thông tin
Vào năm 1980 chính phủ bảo thủ mới đã thành lập chương trình vi
mạch điện tử giáo dục quốc gia với mục đích giúp đỡ chính quyền địa phươngcung cấp những dịch vụ hỗ trợ cho trường học
Những chương trình trên đã càng ngày được đẩy mạnh, được nhànước đầu tư những khoản tiền lớn ( năm 1985 là 2.8 triệu pound) và đã đạt đượcnhiều thành quả to lớn
Những năm cuối thập niên 80, ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học đã được ý thức đúng tầm quan trọng và bước đầu đạt được nhiều thànhtựu
c Những năm 1990:
Những năm 1990 là một thập kỷ phát triển vượt bậc
Đầu những năm 1990 chứng kiến sự ra mắt của một loạt các sáng kiếnthiết kế, để đặt một số lượng lớn các phần cứng và phần mềm vào trường học
Giữa những năm 1990, hoạt động nhằm mục đích nhận phần cứng vàotrường học, phát triển tài liệu giảng dạy và học tập với các nhà xuất bản và tăng sự
tự tin và năng lực của giáo viên trong việc sử dụng công nghệ thông tin
d Hiện nay:
Trường học trong tương lai sẽ là một môi trường công nghệ thông tinphong phú bao gồm máy tính xách tay có thể được triển khai linh hoạt và kết nốimạng với nhà trường thông qua công nghệ không dây Họ sẽ có mạng nội bộ củamình với tài liệu giáo dục và thông tin cho học sinh, giáo viên và cha mẹ từ nhàqua Internet Giáo viên sẽ tự tin trong việc tiếp cận với sự phong phú các nội dung
Trang 10giáo dục được cung cấp thông qua các kết nối băng rộng đến từ Internet, truyềnhình kỹ thuật số, truyền hình vệ tinh và DVD.
2.2 Ứng dụng ICT hỗ trợ người học cụ thể trên lớp:
Một số học sinh khuyết tật sẽ cần máy tính có thích nghi, bàn phím, xử lývăn bản và hỗ trợ IT khác Học sinh có khó khăn về giao tiếp có thể cần hỗtrợ thông tin liên lạc di động có sử dụng tổng hợp hoặc ghi lại bài phát biểutrên lớp dựa trên các từ, biểu tượng hoặc hình ảnh
Tất cả các máy tính được định vị trên xe đẩy có thể điều chỉnh sao cho chiềucao có thể được thay đổi cho trẻ em ngồi xe lăn
Keyguards có sẵn để phù hợp với bàn phím thông thường để ngăn chặn tácđộng không mong muốn
Trackballs có sẵn cho trẻ em có tay điều khiển khó khăn
Màn hình cảm ứng được trang bị trên một số màn hình để cung cấp cho mộttrực tiếp hơn
Phương pháp đầu vào cho trẻ em với nhiều khó khăn học tập Điều hướng vàlựa chọn được thực hiện bằng cách di chuyển một ngón tay qua màn mànhình cảm ứng
Một máy tính sử dụng một màn hình hiển thị độ tương phản cao để một đứatrẻ có thị giác kém có thể nhìn thấy nó tốt hơn
Một máy tính có chức năng Sticky Key để một đứa trẻ với sức khỏe hạn chếtrong một tay có thể sử dụng bàn phím mà không cần phải giữ hai phímcùng một lúc
Tất cả các máy tính ' nói chuyện ' xử lý văn bản được cài đặt để trẻ em vớitầm nhìn kém hay khó khan nhận biết chữ có thể sử dụng text-to -speech cơ
sở để hỗ trợ việc đọc của bài Font chữ mặc định sử dụng là một font Arialđậm trong kích thước 18 thiết lập , nhưng các em đều biết làm thế nào đểthay đổi nếu cần thiết
Một số máy tính có bộ vi xử lý biểu tượng cài đặt Họ thêm các biểu tượng
tự động vào các từ khi chúng được đánh máy
Lớp phủ bàn phím được sử dụng rộng rãi trên khắp các trường học dụng lớpphủ với bàn phím QWERTY được in trên đó bằng chữ có độ tương phản cao
để có thể nhìn thấy dễ dàng hơn
Trang 11Câu 3: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào?
Và có những thuận lợi, khó khăn gì?
3.1 Công dụng cuả các phần mềm công cụ cơ bản:
- Cải tiến năng suất làm việc
- Cải tiến cách thể hiện, trình bày
- Cải tiến tính chính xác
- Hỗ trợ tốt hơn cho sự tương tác
3.1.1 Phần mềm xử lý văn bản
- Tiết kiệm thời gian
- Gia tăng việc trình bày văn bản
- Cho phép chia sẻ các văn bản
- Cho phép sự cộng tác trên các văn bản
Chức năng của phần mềm xử lý văn bản:
- Được sử dụng để tạo các tài liệu dựa trên ký tự:
- Báo cáo, thư, công văn, đơn từ, …
- Ghi nhớ, sách hướng dẫn, bài báo, …
- Hỗ trợ yêu cầu: “What-if” Questions
- Gia tăng động cơ học tập toán
*Chức năng của phần mềm xử lý bảng tính:
Trang 12- Là chương trình thao tác trên các dữ liệu số dạng bảng
- Được sử dụng để tạo các tài liệu có cấu trúc bảng và sử dụng nhiều phép tínhnhư:
Bảng lương
Báo cáo tài chính
Kế hoạch chi tiêu
Tài liệu bảng tính bao gồm các hàng và cột
- Hỗ trợ việc tự động tính toán dựa trên các công thức do người dùng nhập vào:
Các chức năng soạn thảo cơ bản
Tạo biểu đồ, đồ thị thống kê
3.1.3 Phần mềm ứng dụng CSDL:
- Giảm sự dư thừa dữ liệu
- Tiết kiệm thời gian tìm kiếm và cập nhật thông tin
- Đối sánh thông tin/dữ liệu
- Thể hiện mối quan hệ của dữ liệu
o Tạo/xóa/sửa đổi/sắp xếp các bản ghi
o Cho phép người dùng truy nhập cơ sở dữ liệu dựa trên câu truy vấn
o Tạo/sửa đổi các form và báo cáo
3.2 Thuận lợi và khó khăn khi dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản:
3.2.1 Thuận lợi
- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với âmthanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạchsẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
Trang 13- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện nhữngcông việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnhvực khác nhau.
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khaithác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thểthiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực
và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
3.2.2 Khó khăn
- Tuy mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độnào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên hoàn toàntrong các bài giảng của họ
- Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưađược nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúnglúc, nhiều khi lạm dụng nó
- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng,chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Chínhsách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thựchiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạyhọc bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và chưahướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả
Trang 14Câu 4 - Tìm hiểu về Open Office-Open Officeo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt hóa, GOpen Officegle Docs – Xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản.
4.1 Xuất xứ, đặc điểm của OpenOffice:
OpenOffice.org có nguồn gốc như StarOffice, một phần mềm văn phòng độcquyền được phát triển bởi công ty StarDivision Đức từ năm 1985 Vào tháng 8năm 1999, StarDivision được mua lại bởi Sun Microsystems 59,5 triệu USD
Có đầy đủ các thành phần phần mềm như Microsoft Office
o Microsoft Word == OpenOffice Writer + OpenOffice Math
o Microsoft Excel == OpenOffice Calc
o Microsoft PowerPoint == OpenOffice Impress
o Microsoft Access == OpenOffice Base
- Cách bố trí thanh menu, thanh công cụ và các phím tắt phần lớn đều giống như Microsoft Office Do vậy, nếu đã quen sử dụng Microsoft Office, bạn cũng sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo OpenOffice
- OpenOffice hỗ trợ đọc và lưu trữ các file dưới định dạng của Microsoft Office Do vậy, bạn sẽ không phải bận tâm về các file đã soạn thảo trước đâybằng Microsoft Office
- Cho phép xuất trực tiếp ra định dạng PDF
http://tvtinhoc.blogspot.com/2008/01/gii-thiu-v-openoffice.html
*Chức năng:
OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng vănphòng miễn phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mãnguồn mở của Sun Microsystems OpenOffice có thể chạy trên các hệ điềuhành Windows (đòi hỏi phải có Java RuntimeEnvironment), Solaris và Linux Phiên bản mới nhất của OpenOffice chophép đọc/ghi các định dạng file của Microsoft Office khá hoàn hảo
Các thành phần cơ bản của OOo:
Trang 15 Writer (trình soạn thảo văn bản có tính năng tương tự như MicrosoftWord)
Calc (trình bảng tính tương tự như Microsoft Excel)
Draw (trình đồ họa cơ bản, tương tự Microsoft Visio)
Impress (trình soạn thảo trình diễn, tương tự PowerPoint)
Base (trình quản trị cơ sở dữ liệu, tương tự Microsoft Access)
Math (trình viết công thức toán, tương tự Microsoft Equation Editor)
Bộ văn phòng StarOffice Cơ Bản
*Cài đặt:
Bạn có thể download tại:
http://sourceforge.net/projects/openofficeorg.mirror/files/4.0.1/binaries/vi/Apache_OpenOffice_4.0.1_Win_x86_install_vi.exe/download
Trong khi đó, Google đã phát triển Spreadsheets Google sử dụng công nghệnày đã mua lại từ công nghệ 2Web vào năm 2005 và ra mắt Google LabsSpreadsheets vào 06 tháng 6 năm 2006, và trở thành Google Docs
Trang 164.2.2 Chức năng:
Google Docs là một ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến đượccung cấp miễn phí bởi Google Nó bao gồm ba bộ ứng dụng: soạn thảo vănbảo, soạn thảo bản tính và soạn thảo trình chiếu Nó cho phép người dùngtạo ra các tài liệu trực tuyến và cho phép chia sẻ với người khác cũng nhưcho phép trình chiếu trực tuyến thời gian thực và tương tác sửa chữa vớimọi người Google Docs đã kết hợp các tính năng của hai dịch vụ Writely
và Spreadsheets thành một sản phẩm vào tháng 10, năm 2006 Sản phẩmtrình chiếu, với sự hợp tác công nghệ thiết kế với Tonic Systems, được pháthành vào ngày 17 tháng 9, năm 2007
*Cài đặt: Trên Web
*Hướng dẫn sử dụng:
174213.html
http://www.vn-zoom.com/f94/google-docs-office-online-cua-ban- http://en.wikipedia.org/wiki/OpenOffice.org
Câu 5 - So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open
Office Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office.
5.1 So sánh MS Office và Open Office
5.1.1 MS Office
Các tài liệu được soạn thảo trên Microsoft Office có thể đọc được trênOpenOffice nhưng sẽ bị thay đổi định dạng và có thể một số chức năngkhông hoạt động được và ngược lại
Cấu hình tối thiểu cho Microsoft Office là Pentium 450 MHz with 256
MB of RAM Microsoft Office chạy trên Windows 2000, XP
Sản phẩm đóng gói của Microsoft vẫn có nhiều đặc tính ưu việt hơn
và hoàn thiện hơn Cụ thể là đem so sánh giữa Thunderbird (công cụ duyệte-mail), Sunbird (công cụ tạo lịch làm việc) và OutlOpen Officek ta thấy
Trang 17Microsoft OutlOpen Officek là một sản phẩm hoàn hảo, ổn định và dễ dàng
sử dụng Trong khi đó Sunbird thì chưa thực sự đạt yêu cầu và không nhữngthế tất cả những sản phẩm về quản lý lịch làm việc dạng Open-source hiệnnay trên thị trường đều chưa thể đem so sánh ngang tầm với OutlOpenOfficek về tính đơn giản, tiện dụng, tài liệu hỗ trợ phong phú và khả năng hỗtrợ từ phía cộng đồng và nhà cung cấp
Về khả năng hỗ trợ người dùng, ta cũng có thể thấy đối với sản phẩmMicrosoft Office, ta có thể tìm thấy hàng trăm đầu sách tiếng Anh, tiếngViệt và cả sự hỗ trợ chính thức từ Microsoft như các call center, website vớiđầy đủ các thủ thuật sử dụng và cả một cộng đồng sử dụng to lớn
Trong khi Microsoft chỉ cung cấp quyền sử dụng sản phẩm và bạnkhông được phép chỉnh sửa mã nguồn của sản phẩm
5.1.2 Open Office
OpenOffice chỉ cần chạy trên cấu hình Pentium 166 MHz processorvới 128 MB of RAM Trong khi OpenOffice có thể chạy trên Windows 98,Linux và cả Solaris HĐH Linux thì sẽ chạy trên những máy tính cũ tốt hơn
Một số chức năng của Microsoft Office sẽ không có trên OpenOfficenhư Pivot Table, macro trong Excel chẳng hạn
5.2 Ưu, nhược điểm của Open Office
5.2.1 Ưu điểm
- Trước tiên, Open Office hoàn toàn miễn phí, download dễ dàngtại http://www.openoffice.org
Trang 18- Hỗ trợ nhiều extension được viết bởi Sun hoặc nhiều người dùng trên khắpthế giới.
- Do là phần mềm mã mở nên bạn có thể xem code, chỉnh sửa Nếu bạn thực
sự thích thú với Open Office, bạn có thể phát triển Open Office, viết cácextension cho Open Office …
- Open Office có thể lưu, mở với nhiều định dạng file khác nhau, Vd: đối vớiOpen Office Writer đáng chú ý nhất là: *.odt (mặc định), *.doc (định dạng
cơ bản của Word), *.pdf (export trực tiếp, không cần phần mềm hayextension khác) Có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể dùng Open Office lưu lạifile dạng Word và mang tới máy tính khác chỉ cài Word (tất nhiên Word đọcfile này không thể hoàn toàn giống như Open Office đọc đc, nhưng có thểgiống tới >90%, theo nhận định chủ quan)
- Open Office có giao diện và cách dùng gần giống với MS Office (chính việcnày mà Microsoft nghi ngờ Open Office ăn cắp bản quyền!!) Do đó việcchuyển đổi từ MS Office sang dùng Open Office hoàn toàn dễ dàng
- Bộ Open Office gồm các phần mềm con tương ứng với MS Office:OpenOffice Base <=> Microsoft Office Access (quản lý Cơ sở dữ liệu)OpenOffice Calc <=> Microsoft Office Excel (Bảng tính)OpenOffice Draw <=> Microsoft Office Visio (vẽ thiết kế, lưu đồ…)OpenOffice Impress <=> Microsoft Office PowerPoint (trình chiếu)OpenOffice Writer <=> Microsoft Office Word (soạn thảo văn bản)OpenOffice Math <=> MathType (nhập các công thức phức tạp)
- Đối với nhiều người thì Open Office vẫn còn xa lạ, nên việc trao đổi dữ liệucho nhau có khó khăn hơn đôi chút
Trang 195.3 Những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 5 :
Mặc dù hiện nay có rất nhiều các chương trình xử lý văn bản online mạnh
mẽ nhiều tính năng, nhưng đại đa số mọi người vẫn soạn thảo văn bản trên cáccông cụ như Microsoft Word hay Writer (OpenOffice) Bài viết sau sẽ mang tớicho bạn đọc một vài thủ thuật sử dụng phím tắt giúp bạn tiết kiệm được thời giantrong khi soạn thảo văn bản
Thao tác bôi đen (highlight) – chọn vùng văn bản để xử lý:
- Bấm giữ phím Ctrl trong khi bạn click chuột vào bất kỳ một vị trí nào trongcâu, chương trình sẽ tự động bôi đen toàn bộ câu văn
- Nếu muốn bạn có thể dễ dàng chọn cả đoạn văn bằng cách tương tự (giữphím Ctrl) và bấm chuột trái 3 lần liên tiếp
- Bạn chỉ muốn chọn một từ - di chuyển con trỏ chuột tới từ cần chọn và
- Ctrl + A : chọn (bôi đen - highlight) toàn bộ văn bản
Trở lại vị trí con trỏ hiện hành:
Bạn đang soạn thảo văn bản thì có việc phải ra ngoài, bạn không muốn saukhi mình quay lại sẽ phải mất công dò tìm qua hàng chục trang tài liệu chỉ để biết
vị trí mình đang sửa hiện ở chỗ nào, bạn cứ việc tắt chương trình và đi thực hiệncông việc của mình Sau khi bạn quay lại để tiếp tục công việc bấm tổ hợp phím
Shift + F5 con trỏ sẽ trở về đúng vị trí mà bạn đã đang thực hiện từ trước đó.
Thao tác với các đoạn văn:
Thông thường nếu bạn muốn chỉnh sửa vị trí cho một đoạn văn lên trên hayxuống dưới trong một đoạn văn khác của tài liệu, bạn sẽ thực hiện lệnh cut và pastenhưng sao phải làm thế trong khi bạn chỉ cần chọn toàn bộ vùng văn bản muốn di
chuyển bấm giữ tổ hợp phím Shift + Alt và sử dụng phím mũi tên ↑ (↓) để di
chuyển đoạn văn tới vị trí mong muốn
5 http://www.thongtincongnghe.com/article/3953
Trang 20 Di chuyển vị trí của đoạn văn:
Các tổ hợp phím Ctrl + E, Ctrl + L hay Ctrl + R sẽ tương ứng với các thao tác dichuyển đoạn văn ( hay câu, chữ) vào giữa, sang trái, sang phải một cách chính xác
Copy và in lại định dạng :
Nếu như bạn không muốn mất công thực hiện hay điều chỉnh lại định dạng cho cácđoạn văn bản mới, bạn chỉ muốn áp dụng đúng các kiểu định dạng của đoạn vănbản cũ cho đoạn văn bản mới - đơn giản bạn chỉ cần bôi đen vùng văn bản muốn
lấy định dạng bấm tổ hợp phím Ctrl+Shift+C để copy định dạng mong muốn, sau
đó bấm Ctrl+Shift+V để áp dụng định dạng đó cho vùng văn bản được bôi đen mà
bạn muốn, tất cả từ màu sắc, phông chữ, cho tới cách viết chữ… đều sẽ được thựchiện trên đoạn văn bản mới
Tạo một đường kẻ ngang:
Để tạo một đường kẻ ngang phân cách các đoạn văn bạn chỉ cần gõ liên tiếp
ba ký tự _ (bấm Shift - ) và bấm Enter
Lưu đồng thời nhiều tài liệu một lúc:
Bạn mở rất nhiều văn bản Word để chỉnh sửa và sau đó muốn lưu chúng lại
để tắt đi cùng một lúc, rất đơn giản bạn bấm giữ phím Shift trong khi di chuyển con
trỏ tới để kéo thực đơn File (File menu) của chương trình bạn sẽ thấy có dòng chữSave All hiện ra trên File menu Lúc này bạn chỉ cần bấm chuột vào đó để lưu, sau
đó chọn Close All (để đóng tất cả một lúc)
Cân chỉnh khoảng cách cho một đoạn văn:
Bạn muốn canh khoảng cách giữa các dòng cho đoạn văn hay vùng văn bảnmuốn xử lý – tổ hợp phím Ctrl + 1 ( khoảng cách 1 phím space), Ctrl + 2 (khoảngcách 2 phím space), Ctrl+5(khoảng cách 1.5 phím space) sẽ giúp bạn thực hiệncông việc
Ngoài ra còn một số các tổ hợp phím tắt phổ biến khác:
Trang 21- Ctrl + Z hay Ctrl + Y : cho phép undo hay redo các lựa chọn trong khi xử lý.
- Ctrl + M hay Ctrl + T : cho phép lùi vùng lựa chọn theo định dạng vớikhoảng cách một phím Tab
- Ctrl + Home hay Ctrl + End : để di chuyển tới vị trí đầu hay cuối của vănbản
Câu 6 – Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper- media sử dụng cho dạy học
6.1 Công cụ multimedia và hyper- media
Multimedia (truyền thông đa phương tiện) là phương pháp sử dụng kết hợpnhiều loại phương tiện khác nhau như hình ảnh, âm thanh, hình động, và chữ viết
để truyền đạt một thông điệp nào đó Một bộ phim là ví dụ của multimedia
Hyper-media là một dạng mở rộng / nâng cao của hypertext, trong đó hìnhảnh, âm thanh, video, chữ viết và hyperlink được kết hợp với nhau để tạo nên mộtphương tiện truyền thông phi tuyến Thuật ngữ hypermedia được sử dụng lần đầutiên bởi Ted Nelson Internet là một ví dụ điển hình của hyper-media
6.2 Sử dụng multimedia và hyper-media cho dạy học
6.2.1 Presentation software: PowerPoint, Prezi, Google
Docs-Presentations….
a PowerPoint( Microsoft Powerpoint) : là một dạng ứng dụng trìnhdiễn nằm trong gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office do hãng Microsoft pháttriển Power Point sử dụng được trên hệ điều hành Windows lẫn Mac OSX
Trang 22b Prezi: là một ứng dụng trình chiếu tương tự như PowerPoint nhưng cảitiến hơn hẳn do xây dựng trên nền tảng Flash và có thể lưu trữ online hoặc offline.Đối với Prezi, tất cả bài thuyết trình điều hiện lên trên một trang duy nhất, ta gọi đó
là trang tổng trong trang tổng có nhiều ô giống như slide của PowerPoint cho phép
ta có thể chèn word, pdf, hình ảnh, âm thanh, video hỗ trợ cho bài giảng
c Google Docs- Presentations: Google docs cho phép tạo các tập tin tài liệumột cách dễ dàng mà không cần đến phần mềm văn phòng đắt tiển củaMicrosoft 1 Ngoài ra người dùng còn có thể chia sẻ hoặc lưu vào GoogleDrive các tập tin một cách dễ dàng
Trang 236.2.2 Các phần mềm biên tập video và audio:
a Windows Movie Maker: là một phần mềm biên tập video trong góiWindows Essentials do Microsoft phát triển Nó cho phép người dùng biêntập (cắt, chèn, xoay, …) hình ảnh và âm thanh và lưu thành file hoặc xuấtbản trực tiếp lên SkyDrive, Facebook, YouTube và Flickr Giáo viên có thểdùng Windows Movie Maker để tạo ra những đoạn clip giới thiệu về mônhọc hoặc biên tập lại các clip sưu tầm được từ các nguồn khác
Trang 24b Camtasia Studio: được phát triển bởi TechSmith, Camtasia Studio từ mộtphần mềm ghi hình màn hình đã trở thành bộ phần mềm ghi hình màn hình
và biên tập video chuyên sửa dụng để tạo nên những clip hướng dẫn hoặctrình diễn trong thuyết trình Người dùng có thể ghi hình màn hình của mình
và biên tập lại ngay trong Camtasia Studio mà không cần dùng đến phầnmềm nào khác Giáo viên có thể dùng Camtasia Studio để ghi lại màn hìnhnhững thao tác cần hướng dẫn từng bước và biên tập lại minh họa cho bàigiảng và để sinh viên có thể làm theo từng bước
Trang 25c Picasa: được tạo ra bởi Lifescape vào 2002 và được Google mua lại từ 2004,Picasa là một chương trình tổ chức và chỉnh sửa hình ảnh có tích hợp trangweb chia sẻ hình ảnh Picasa có thể chạy được trên hệ điều hành Windows,Mac OS X và Linux (nếu dùng Wine) Giáo viên có thể dùng Picasa đểchỉnh sửa và chia sẻ cho sinh viên những hình ảnh liên quan đến bài học
Trang 26d Audacity là phần mềm miễn phí mã nguồn mở dùng để ghi âm và biên tập
âm thanh Dự án Audacity được khởi xướng bởi Dominic Mazzoni và RogerDannenberg Vì đây là phần mềm miễn phí và mã nguồn mở nên nó rất được
ưa chuộng trong ngành giáo dục và những nhà phát triển đã chỉnh sửa giaodiện cho phù hợp hơn với giáo viên và sinh viên Giáo viên có thể thu âmbài giảng của mình và chỉnh sửa lại (lớn hơn, nhỏ hơn, chuyển đổi âm thanh,
….) và chia sẻ cho sinh viên thông qua các website chia sẻ khác
Câu 7 – Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/ Webquest7.1 Weblesson6
Được thiết kế một lần và có thể sử dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng trong nhiều thời điểm ở bất cứ địa điểm nào trong quá trình thực tập
6http://phanminhchanh.info/home/modules.php?
name=News&op=viewst&sid=1008
Trang 27*Các nội dung cần có cho một bài học trên mạng (Web Lesson):
- Mục tiêu của bài dạy
- Các chuẩn kiến thức
- Quá trình thực hiện (lên kế hoạch giảng dạy)
- Các nhiệm vụ dành cho HS
- Nguồn tài liệu tham khảo
* Các bước chuẩn bị của giáo viên:
- Nhiệm vụ của giáo viên: giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện như một
kết quả đánh giá quá trình học tiến hành từng bước theo chỉ dẫn cùng các công cụ
cơ bản mà học sinh sẽ cần khi thu thập thông tin cơ bản về chủ đề
- Nguồn tài liệu: học sinh sẽ sử dụng các trang web để hoàn thiện bài học,
bao gồm các liên kết tới nội dung hướng dẫn sử dụng phầm mềm hay những hướngdẫn mà học sinh cần để hoàn thành dự án
- Tiêu chí đánh giá: miêu tả cách thức bạn đánh giá các kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh Tạo liên kết tới các công cụ đánh giá mà bạn đã xây dựng hay sao chép và dán chúng vào đây
*THIẾT KẾ BÀI HỌC TRÊN MẠNG
1 Để tiết kiệm thời gian và định hướng sinh viên tới các trang web hữu ích, bạn sẽ giới hạn công việc học tập của học sinh tới một số trang web bạn đẽ xem và lực chọn trước
2 Bài học yêu cầu sinh viên thu thập thông tin để trả lời một số câu hỏi thiết yếu
3 Đặt câu hỏi bằng cách cắt dán thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
9 Lựa chọn tài nguyên web
10 Xây dựng công cụ đánh giá
Trang 287.2 WEBQUEST
WebQuest là một hình thức học tập trong đó hầu như toàn bộ các thông tin,kiến thức đều đến từ các trang Web trên Internet Giáo viên sử dụng các bài tậpdạng WebQuest để khuyến khích học sinh sử dụng Internet nhằm rèn luyện các kỹ
năng tư duy mức cao mà xã hội thế kỷ 21 yêu cầu.
tạo các bài tập dạng WebQuest không phức tạp về mặt kỹ thuật Chỉ cần biết tạocác liên kết hyperlink trong các file tài liệu là bạn đã có thể tạo được WebQuest.Nghĩa là có thể soạn bài tập dạng WebQuest bằng Word, PowerPoint hay Excel
Nếu dự định gọi bài tập mình soạn là WebQuest, hãy kiểm tra xem các tiêu chí sauđây có đạt không: Các nhiệm vụ đưa ra cho Học Sinh trong bài tập dạng WebQuestphải là các vấn đề lý thú, phức tạp, thách thức, là phiên bản thu nhỏ của các côngviệc mà người lớn đang thực hiện ngoài xã hội
Để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, Học Sinh phải vận dụng các kỹ năng tưduy mức cao, chứ không đơn giản chỉ là tìm đọc kiến thức rồi trả lời đúng sai, hoặcthực hiện các phép tính công trừ đơn giản Các kỹ năng tư duy mức cao bao gồm:tổng hợp, phân tích, giải quyết tình huống, sáng tạo, đánh giá, ra quyết định
Điều quan trọng nhất là các tư liệu này nên là các tư liệu "sống", chứ không phải làcác bài giảng của giáo Viên, các bài viết trong sách giáo Khao đã được chắt lọc kỹcàng về nội dung
WebQuest không phải là một bài "nghiên cứu khoa học", có các đề mục chặc chẽ,
"các em nên làm theo các buớc sau đây, một là , hai là
Yêu cầu các em đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung các website rồi trình bày lại bằngPowerPoint về chủ đề đã chọn vẫn chưa đạt đến mức độ của một WebQuest
WebQuest không phải là một loạt các hoạt động, các bài tập được đưa lên trangWeb Yêu cầu các em hãy tìm hiểu một trang Web này, rồi chuyển qua làm bài tậpkia, sau đó cố gắng ghi điểm cao ở trò chơi củng cố kiến thức, v.v sẽ không rènluyện cho các em HS các kỹ năng tư duy mức cao Và do đó, không phải làWebQuest
Trang 29WebQuest là một dạng bài tập giao cho Học Sinh Học Sinh phải nghiên cứunguồn tư liệu "sống" do giáo viên cung cấp (thường là các Website) và vận dụngnhững kỹ năng tư duy mức cao để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
7.2.1 Các bước xây dựng một webquest.
Có 2 công đoạn để xây dựng một webquest:
Chủ đề có phù hợp với chương trình đào tạo không?
HS có hứng thú với chủ đề không?
Chủ đề có gắn với tình huống, vấn đề thực tiễn không?
Chủ đề có đủ lớn để tìm được tài liệu trên Internet không?
Sau khi quyết định chọn chủ đề, cần mô tả chủ đề để giới thiệu với HS Đề tài cầnđược giới thiệu một cách ngắn gọn, dễ hiểu để HS có thể làm quen với một đề tàikhó
Nguồn tài liệu học tập
GV tìm các trang web có liên quan đến chủ đề, lựa chọn những trang thíchhợp để đưa vào liên kết trong WebQuest Đối với từng nhóm bài tập riêng rẽcần phải tìm hiểu, đánh giá và hệ thống hóa các nguồn đã lựa chọn thànhdạng các địa chỉ internet (URL) Giai đoạn này thường đòi hỏi nhiều côngsức Bằng cách đó, người học sẽ được cung cấp các nguồn trực tuyến để áp