Kế hoạch thành phố môi trường và QLONCN của đà nẵng
Trang 1DỰ ÁN VPEG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Diễn đàn quốc gia về quản lý ô nhiễm công nghiệp tại Vũng Tàu ngày
21-23/6/2011
TS Nguyễn Đình Anh PGĐ Sở TN&MT thành phố Đà Nẵng
KẾ HOẠCH
THÀNH PHỐ MÔI TRƯỜNG VÀ
QLONCN CỦA ĐÀ NẴNG
Trang 21 Giới thiệu chung về Đà Nẵng
2 Kế hoạch thành phố môi trường
3 Khung Kế hoạch Chiến lược QLONCN
Trang 3Đà Nẵng nằm ở trung tâm khu vực Đông-Nam Á
Đà Nẵng là cửa ra biển Đông của Hanhflang kinh tế Đông-Tây
Trang 41.2 Mục tiêu phát triển KTXH đến năm 2020
Trang 51.3 Các ngành công nghiệp chủ yếu
1) Điện, điện tử và công nghệ thông tin 2) Chế biến nông sản, thủy sản
Trang 73 Các công trình đang, sẽ xây dựng
Han river bridge
Tuyen son bridge New urban area
Trang 82.1 Vì sao cần có Thành phố môi trường
1) Trào lưu chung của thế giới
2) Là bức xúc, cấp thiết ở nước ta
3) Môi trường có quan hệ chặt chẽ với phát triển đô
thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ 4) Thành phố cần có “ Thương hiệu ” riêng
Trang 102.3 Mục tiêu môi trường
a)Giai đoạn từ 2011 ÷ 2015
1) Xử lý 90% lượng nước thải của các KCN
2) Quản lý 100% cơ sở phát sinh chất thải nguy hại 3) Xã hội hoá dịch vụ môi trường (xử lý, tái chế,…) 4) Tái chế chất thải đạt 50%
5) Nước cấp: 90% (nội thành) và 70% (nông thôn) 6) Chỉ số API < 100
Trang 112.3 Mục tiêu môi trường
Trang 12• Mô hình đô
thị, KCN môi trường
2008
2011
2015
2020
Trang 132.5 Một số công trình đang xây dựng
Trang 141) Quy hoạch phát triển đô thị:
• Ven biển, vịnh Đà Nẵng
• Ven sông Hàn, Vu Gia
• Làng Đại học ở Hòa Quý
• Các khu đô thị mới: Hòa
Xuân, Hòa Hiệp
2) Đầu tư NM xử lý nước thải:
• KCN Hòa Khánh: mở rộng
• KCN Thọ Quang: đã xong
• KCN Liên Chiểu: đang XD
• KCN Hòa Cầm: đang XD
Trang 15• Xây dựng các chương trình QLONCN cấp thành phố
1 Chương trình QLONCN 2000-2005 (QĐ số 5822/QĐ-UB ngày 26/2/2005)
2 Chương trình QLONCN 2005-2010 (QĐ số 19/2007/QĐ-UB ngày 01/03/2007)
• Lồng ghép QLONCN vào QH, KH phát triển KTXH
1 Mục tiêu, giải pháp BVMT công nghiệp trong phát triển KT-XH 2000÷2010
2 Đưa KH đầu tư MT cho KCN vào kế hoạt phát triển công nghiệp của TP.
• Tổ chức quản lý ONCN
1 Phân cấp thẩm định ĐTM và kiểm tra môi trường cho BanQLCKCN&CX
2 Đầu tư trong nước để xây dựng, vận hành NM xử lý nước thải của KCN
3 Chương trình Sản xuất sạch hơn (SXSH) từ 2000 đến nay.
4 Tăng cường thanh/kiểm tra môi trường các cơ sở công nghiệp
3.1 Kết quả QLONCN 2000÷2010
Trang 16• Giai đoạn 2000-2005:
1 Thu thập, cập nhật thông tin 180 DN thuộc 13 ngành
2 Công bố sách Xanh: 47/61 DN không xử lý khí/nước thải
3 Trình diễn SXSH tại 2 DN sản xuấy giấy: thành công
4 Đánh giá địa điểm bị ô nhiễm cho NM thép Miền Trung: đất sạch
5 Tập huấn môi trường công nghiệp, sản xuất sạch,…
• Đánh giá chung
1 Khởi đầu và nâng cao năng lực QLONCN cho thành phố (DN, các
cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể, người dân)
2 Chưa đáp ứng nhu cầu BVMT công nghiệp: còn xảy ra một số vụ việc
ô nhiễm môi trường dẫn đến khiếu nại của người dân
Một số kết quả của dự án VCEP
Trang 173 Điều tra tình hình ONCN
4 Quan trắc hỗ trợ thu phí nước thải công nghiệp: 328 DN
5 Triển khai quản lý chất thải nguy hại: 102 DN
• Đánh giá chung
1 Tiếp tục nâng cao năng lực QLONCN cho thành phố (DN, các cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể, người dân)
2 Chưa đáp ứng nhu cầu BVMT CN trong giai đoạn mới – Thành phố MT
3 Các ngành, địa phương chưa trực tiếp tham gia Chương trình
4 Vai trò của DN trong giảm thiểu chất thải rât mờ nhạt
Một số kết quả của dự án VCEP
Trang 18TT Tên KCN diện tích /Lấp đầy DN Số
Thải lượng nước thải (m 3 /ngày.đ êm)
Tỷ lệ đấu nối (%)
Hiện trạng
hạ tầng
Hệ thống
xử lý nước thải (m 3 / ngày.đêm )
Kinh phí đầu
tư XLNT/cống thu nước (tỷ đồng)
Ghi chú
cống của giai đoạn 1.
NHẬN XÉT BAN ĐẦU
1 Tư nhân đầu tư chiếm gần 30% tổng chi phí môi
trường đã chi trong những năm qua.
2 Hiện còn nhiều hạng mục đầu tư chưa thống kê được
nên chưa xác định chính xác tỷ lệ góp vốn đầu tư cho
m ôi trường của các doanh nghiệp.
Trang 19Hội thảo kỹ thuật (14/6/2011) tại ĐN
1 Hiệu quả thấp: 14% DN chưa lập báo cáo ĐTM, 90% DN có trạm
XLNT nhưng ít DN vận hành, đa số DN vi phạm NĐ 117/NĐ-CP về
xử lý vi phạm pháp luật BVMT
2 Thiếu hiểu biết về luật pháp, KT xử lý chất thải; thiếu cán bộ MT
3 Giải pháp xử lý chất thải không khả thi/chí phí quá cao
4 Áp lực BVMT rất nặng trong khi nhân lực, phân cấp chưa đáp ứng
5 Có chính sách MT nhưng thiếu giải pháp tổ chức triển khai
6 Có quy hoạch các KCN nhưng chưa phân khu chức năng BVMT
7 Đầu tư KCN không đồng bộ: DN có trước, xử lý chast thải làm sau
8 Có chính sách hỗ trợ đầu tư BVMT nhưng không tổ chức thực hiện
9 …
Trang 203.2 Cách XD KHQLONCN trước đây
• Thiếu thông tin thực: dựa trên nhu cầu quản lý của cơ quan
MT hơn là nhu cầu BVMT của KCN
• Không gắn với KH phát triển chung
• Không đảm bảo nguồn tài chính
• Không đảm bảo đủ nhân lực: số lượng, chất lượng
• Đơn ngành!
• Thiếu hấp dẫn doanh nghiệp, nhà đầu tư
Trang 213.3 Các XD KH QLONCN mới của Đà Nẵng
hiện việc hoạch định,
•Thay đổi cung cách
quản lý
Trang 223.4 Thế nào là một KH QLONCN tốt?
Một chiến lược được thực hiện tốt nhờ:
1) Kế hoạch chiến lược đúng
UBND tp có KH chiến lược tốt
2) Kế hoạch hành động phù hợp
các ngành, địa phương có KH hành động phù hợp
• KHCLQG thực hiện Công ước Liên hiệp quốc về
Quyền trẻ em ở Việt nam 2005-2010
• KHCL phát triển các trường đại học ở Việt nam
Trang 233.5 Bố cục KHQLONCN ở Đà Nẵng
Trang 243.6 Khung KHQLONCN ở Đà Nẵng