Tiết 44 VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I MỤC TIÊU 1 Kiến thức * Chuẩn Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết nư[.]
Trang 1Tiết 44: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
* Chuẩn
- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết nước tiểu Cách phòng tránh các bệnh này
* Trên chuẩn
- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở một đơn vị chức năng của thận? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?
Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 2b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và hậu quả của
chúng
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết nước tiểu Cách phòng tránh các bệnh này
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu
hỏi :
- Nêu những tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết nước tiểu ?
- GV bổ sung : vi khuẩn gây
viêm tai, mũi, họng gián tiếp
gây viêm cầu thận do các
kháng thể của cơ thể tấn công
vi khuẩn này (theo đường
máu ở cầu thận) tấn công
nhầm làm cho hư cấu trúc
cầu thận
- Cho HS quan sát H 38.1 và
39.1để trả lời:
- Khi các cầu thận bị viêm và
suy thoái dẫn đến hậu quả
nghêm trọng như thế nào về
sức khoẻ?
- HS nghiên cứu, xử lí thông tin, thu nhận kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để
liệt kê các tác nhân có hại
- 1 HS trình bày, các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động nhóm, trao đổi thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập
I.Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng …)
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu
… + Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ
và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận
Trang 3- GV phát phiếu học tập.
- Khi các tế bào ống thận làm
việc kém hiệu quả hay bị tổn
thương có thể dẫn đến hậu
quả như thế nào?
- Khi đường dẫn nước tiểu bị
tắc nghẽn bởi sỏi thận có thể
ảnh hưởng đến sức khoẻ như
thế nào?
- GV tập hợp ý kiến , thông
bào đáp án
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác bổ sung
(Mỗi nhóm hoàn thành một nội dung)
Phiếu học tập
Tác nhân Tổn thương hệ bàitiết nước tiểu Hậu quả
Vi khuẩn
- Cầu thận bị viêm
và suy thoái
- Quá trình lọc máu bị trì trệ các chất cặn bã và chất độc hại tích tụ trong máu cơ thể nhiễm độc, phù suy thận chết
Các chất độc hại
trong thức ăn, đồ
uống, thức ăn ôi
thiu, thuốc
- Ống thận bị tổn thương, làm việc kém hiệu quả
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp
bị giảm môi trường trong bị biến đổi
trao đổi chất bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ
- Ống thận tổn thương nước tiểu hoà vào máu đầu độc cơ thể
Khẩu phần ăn
không hợp lí, các
chất vô cơ và hữu
cơ kết tinh ở nồng
độ cao gây ra sỏi
thận
- Đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
- Gây bí tiểu nguy hiểm đến tính mạng
- GV treo bảng phụ :
Bảng 40
- HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn
II.Xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ
Trang 4Yêu cầu HS thảo luận,
hoàn thành thông tin
vào bảng
- GV tập hợp ý kiến HS,
chốt lại kiến thức
thành bảng 40
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
hệ bài tiết nước tiểu.
Bảng 40
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng như cho hệ bài
tiết nước tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều P, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất
tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và
nhiễm chất độc hại
+ Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của chất độc hại
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục
3 - Nên đi tiểu đúng lúc, khôngnên nhịn lâu. - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng
trệ hoặc ách tắc vì nguyên nhân nào sau đây ?
A Tất cả các phương án còn lại
B Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi gián tiếp gây viêm cầu thận
C Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động kém hiệu quả hơn bình thường
Trang 5D Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và gây ra.
Câu 2 Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ?
A Tất cả các phương án còn lại B Axit uric
Câu 3 Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây
sỏi đường tiết niệu?
A Đậu xanh B Rau ngót C Rau bina D Dưa chuột
Câu 4 Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?
A Uống nhiều nước B Nhịn tiểu
Câu 5 Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A Đi tiểu đúng lúc B Tất cả các phương án còn lại
C Giữ gìn vệ sinh thân thể D Uống đủ nước
Câu 6 Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần tránh điều gì sau đây ?
A Ăn quá mặn, quá chua B Uống nước vừa đủ
C Đi tiểu khi có nhu cầu D Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm độc
Câu 7 Tác nhân nào dưới đây có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?
A Khẩu phần ăn uống không hợp lí B Vi sinh vật gây bệnh
C Tất cả các phương án còn lại D Các chất độc có trong thức ăn
Câu 8 Các tế bào ống thận có thể bị đầu độc bởi tác nhân nào sau đây ?
A Thủy ngân B Nước C Glucôzơ D Vitamin
sau đây ?
A Bài tiết nước tiểu B Lọc máu
C Hấp thụ và bài tiết tiếp D Tất cả các phương án còn lại
Câu 10 Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được thực hiện vào năm nào ?
A 1963 B 1954 C 1926 D 1981
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
1 Chuyển giao nhiệm 1 Thực hiện
Trang 6vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều
nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả
lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở
bài tập
- Làm thế nào để có một
hệ bài tiết nước tiểu khoẻ
mạnh? Giải thích cơ sở
khoa học của các biện
pháp đó
nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn
cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu
Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo
sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và
nhiễm chất độc hại
- Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi thận
- Hạn chế tác hại của chất độc
Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay,
không nên nhịn lâu - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạothành nước tiểu được liên tục.
- Hạn chế khả nãng tạo sỏi ở bóng đái
Đọc mục “Em có biết”
Trang 7 Tìm hiểu các bệnh về thận và cách phòng chống.
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống
Kẻ bảng 42.2 vào vở