1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm trong điều trị thương tổn tân sinh của niêm mạc đại trực tràng

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm trong điều trị thương tổn tân sinh của niêm mạc đại trực tràng
Tác giả Nguyễn Tạ Quyết
Người hướng dẫn GS. TS. Lê Quang Nghĩa, PGS. TS. Nguyễn Thúy Oanh
Trường học Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại tiêu hóa
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 391,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TẠ QUYẾT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CẮT NIÊM MẠC QUA NỘI SOI ỐNG MỀM TRONG ĐIỀU TRỊ THƯƠNG TỔN TÂN SINH CỦA NIÊM MẠC ĐẠI TR[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TẠ QUYẾT

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CẮT NIÊM MẠC QUA NỘI SOI ỐNG MỀM TRONG ĐIỀU TRỊ THƯƠNG TỔN TÂN SINH CỦA NIÊM MẠC ĐẠI TRỰC TRÀNG

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa

Mã số: 62720125

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

TP Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: GS TS LÊ QUANG NGHĨA

PGS TS NGUYỄN THÚY OANH Phản biện 1: PGS TS PHẠM VĂN NĂNG

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Phản biện 2: PGS TS NGUYỄN ANH TUẤN

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Phản biện 3: PGS TS PHẠM HÙNG CƯỜNG

Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường tạiĐại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Vào lúc 13g30 ngày 23 tháng 03 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM

- Thư viện Đại học Y Dược TP HCM

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Tạ Quyết (2018) “Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh

học của polyp không cuống đại - trực tràng” Tạp chí Y Học

TP Hồ Chí Minh, phụ bản tập 22, số 2: 117-120.

2 Nguyễn Tạ Quyết (2018) “Kết quả sớm kỹ thuật cắt niêm mạc

điều trị Polyp không cuống đại – trực tràng” Tạp chí Y Học

TP Hồ Chí Minh, phụ bản tập 20, số 6: 135-140.

Trang 5

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ

Thương tổn tân sinh niêm mạc đại trực tràng là các thay đổi vềhình thái học bao gồm thay đổi cấu trúc và các bất thường trong tế bàohọc và độ biệt hóa của tế bào Nó là kết quả của các thay đổi trong quátrình sao mã gen và mang khuynh hướng tiến triển đến xâm lấn và dicăn

Đầu thập niên 90, các tác giả Nhật Bản đã bắt đầu thực hiện kỹthuật cắt niêm mạc qua nội soi điều trị thương tổn tân sinh niêm mạckhông cuống của đại trực tràng; từ đó kỹ thuật này được nghiên cứu

và phổ biến ngày càng rộng rãi, được xem như là một kỹ thuật đầu taytrong điều trị các thương tổ n tân sinh không cuống ở đại trực tràng.Đặc biệt, kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm rất có ý nghĩađối với bệnh nhân lớn tuổi; đối tượng có thể gặp nhiều nguy cơ nếuphải trải qua phẫu thuật Nhiều tác giả Nhật Bản và phương Tây đãnghiên cứu kỹ thuật cắt niêm mạc điều trị thương tổn tân sinh niêmmạc không cuống của đại trực tràng và cho kết quả tốt với tỷ lệ biếnchứng thấp

Trong điều kiện sử dụng các trang bị có sẵn dùng trong nội soiđại trực tràng ống mềm, cắt bỏ thương tổn tân sinh không cuống antoàn và hiệu quả là vấn đề thời sự Chúng tôi thực hiện nghiên cứu ứngdụng kỹ thuật này với mong muốn xác định tính khả thi về mặt kỹthuật và tính ứng dụng của kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềmvới mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm nội soi, mô bệnh học và phân tích các mối liên

Trang 6

quan của thương tổn tân sinh niêm mạc đại trực tràng.

2 Đánh giá kết quả phương pháp cắt niêm mạc qua nội soi ống mềmtrong điều trị thương tổn tân sinh niêm mạc đại trực tràng và cácyếu tố liên quan

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi ống mềm cắt niêm mạc ởbệnh nhân bị polyp không cuống đại trực tràng nhằm rút ngắn thờigian nằm viện, giảm đau và giảm biến chứng nên rất phù hợp vớichuyên ngành Ngoại tiêu hóa

Trong điều kiện sử dụng các trang bị có sẵn dùng trong nội soiđại trực tràng ống mềm, cắt bỏ thương tổn tân sinh không cuống antoàn và hiệu quả là vấn đề thời sự

NHỮNG ĐÓP GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam; chúng tôi đã xác lậpđược các đặc điểm mô bệnh học; tính khả thi và an toàn của kỹ thuậtcắt niêm mạc qua nội soi ống mềm trong điều trị thương tổn tân sinhcủa niêm mạc đại trực tràng như sau:

- Thương tổn tân sinh niêm mạc không cuống đại trực tràng làthương tổn nguy cơ cao, tiềm ẩn ung thư biểu mô Do vậy, việcloại bỏ các sang thương này là cần thiết

- Kỹ thuật cắt niêm mạc đại trực tràng có tính khả thi và an toàncao Đây là phương pháp xâm hại tối thiểu có thể thay thế phươngpháp điều trị phẫu thuật trước đây Người bệnh được giảm thờigian nằm viện, giảm tai biến và biến chứng, từ đó giúp đạt đượcmục tiêu điều trị với chi phí thấp hơn

Trang 7

- Tỷ lệ tái phát sau cắt niêm mạc có tỷ lệ thấp, có thể điều trị táiphát bằng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi.

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án có 121 trang, được bố cục thành 4 chương, gồm: Đặtvấn đề và Mục tiêu nghiên cứu (3 trang), Tổng quan tài liệu (38 trang),Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (23 trang), Kết quả nghiên cứu(24 trang), Bàn luận (34 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang) Luận

án có 39 bảng, 5 biểu đồ, 1 sơ đồ, 179 tài liệu tham khảo: 13 tài liệutiếng Việt, 176 tài liệu tiếng Anh và 7 phụ lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Phân loại đại thể thương tổn tân sinh đại trực tràng

Khởi đầu bởi các tác giả Nhật Bản, các thương tổn tân sinh niêmmạc được phân loại dựa vào hình dạng và mức độ nhô lên hay lõmxuống của thương tổn Về sau, dựa trên sự đồng thuận của các tác giảNhật Bản và phương Tây đã hình thành nên bảng phân loại thống nhấtgọi là phân loại Paris Theo phân loại Paris, các thương tổn tân sinhniêm mạc ống tiêu hóa nói chung và đại trực tràng nói riêng được xácđịnh:

Týp 0-Ip Týp 0-Is

Týp 0-IIa Týp 0-IIb Týp 0-IIc

Trang 8

Týp 0-III

Hình 1.1: Phân loại Paris các thương tổn tân sinh niêm mạc

đại trực tràng

1.2 Phân loại mô học thương tổn tân sinh đại trực tràng

Theo phân loại của tổ chức y tế thế giới, về mô học u tuyến đượcchia thành các loại chính sau: u tuyến ống, u tuyến ống nhánh và utuyến nhánh

U tuyến được xác định bởi sự hiện diện của lớp biểu mô loạnsản Nó đặc trưng về mặt mô bệnh học bởi nhân lớn, tăng sắc, các mức

độ khác nhau của nhân hình thoi và giả tầng, và mất cực tính Loạnsản có thể mức độ thấp hay cao tuỳ vào mức độ phức tạp của cấu trúc,

độ lan rộng của giả tầng nhân, và độ nghiêm trọng của bất thường môhọc của nhân

1.3 Đặc điểm đại thể và mô bệnh học thương tổn tân sinh đại trực tràng

Theo sự phát triển và biệt hóa của thương tổn tân sinh đại trựctràng, hình ảnh đại thể của thương tổn có mối liên quan mật thiết đến

độ loạn sản và nguy cơ ung thư biểu mô Wolber nhận thấy rằng tỷ lệ

độ loạn sản cao ở nhóm thương tổn tân sinh không cuống cao hơn hẳn

so với nhóm thương tổn tân sinh có cuống (41% so với 4%) Trongphân loại thương tổn phẳng, hình ảnh có lõm ở trung tâm thương tổn

là dấu hiệu có ý nghĩa dự báo u tuyến có độ loạn sản cao hay ung thưbiểu mô xâm lấn

Trang 9

Hurlstone ghi nhận được đa số ở đại tràng phải với 82% có độloạn sản cao, 90% ung thư biểu mô có hình dạng đại thể phẳng và lõm

1.4 Kỹ thuật cắt niêm mạc

Kỹ thuật tiêm và cắt được thực nghiệm lần đầu trên động vật

bởi Deyhle vào năm 1973 Tác giả mô tả kỹ thuật này như sau: tiêmdưới niêm với nước muối sinh lý để nâng thương tổn tân sinh ở đạitrực tràng nhằm tạo điều kiện cắt bỏ bằng thòng lọng được thuận lợi.Thủ thuật tiêm dưới niêm tạo vùng đệm phân cách giữa lớp niêm mạcvới lớp cơ, giúp giảm nguy cơ thủng đại tràng khi cắt niêm mạc.Đầu thập niên 90 của thế kỷ XX; Karita và cộng sự là một trongnhững tác giả đầu tiên nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tiêm và cắt niêmmạc với tên gọi “sinh thiết mẫu lớn” cho 71 thương tổn có cuống vàkhông cuống ở đại trực tràng Tác giả kết luận kỹ thuật này khả thi và

an toàn với các thương tổn có kích thước lên đến 30mm, không kểhình dạng đại thể Các tác giả cũng khẳng định thương tổn kích thướclớn hơn 30mm là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của kỹ thuật

Kỹ thuật tiêm, nâng và cắt dùng máy nội soi có 2 kênh, mộtkênh dùng dụng cụ nâng thương tổn lên trong khi kênh còn lại dùngthòng lọng nhiệt cắt thương tổn

Kỹ thuật cắt mảnh niêm mạc: Với các thương tổn tân sinh

kích thước lớn (> 20mm), tỷ lệ còn lại mô u sau lần cắt đầu tiên làđáng kể; do vậy cần thực hiện lần cắt thứ 2, 3 để đảm bảo loại bỏ hết

mô u Đây chính là cơ sở để hình thành nên kỹ thuật cắt mảnh niêmmạc Mặc dù còn một số điểm tồn tại như nguy cơ thủng và lấy khônghết thương tổn cộng với khó đánh giá về mặt mô bệnh học, nhiều

Trang 10

nghiên cứu ủng hộ cắt mảnh niêm mạc như là phương pháp được chỉđịnh cho các thương tổn tân sinh có kích thước lớn của đại trực tràng

1.5 Kỹ thuật cắt dưới niêm mạc

Kỹ thuật cắt dưới niêm mạc, thực hiện lần đầu bởi Hosokawaand Yoshida vào năm 1995 Dụng cụ cắt đốt điện đơn cực mới dựatrên cải tiến với 1 mẩu “gốm” được đính vào đầu của dụng cụ giúpgiảm tác dụng xuyên thấu của dòng điện; từ đó làm giảm nguy cơ bỏng

và thủng đại tràng

Ưu điểm của kỹ thuật cắt dưới niêm mạc giúp nhìn rõ và kiểmsoát được diện cắt, bệnh phẩm thu được là 1 khối niêm mạc trọn vẹnnên dễ đánh giá về mô bệnh học

Cắt dưới niêm mạc là kỹ thuật khó, đòi hỏi người thực hiện phải

có kinh nghiệm đáng kể trong lĩnh vực nội soi chẩn đoán và điều trịđường tiêu hóa dưới Bên cạnh đó cần tuân thủ đúng chỉ định và kỹthuật thực hiện nhằm tránh tai biến và biến chứng của thủ thuật

1.6 Biến chứng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm

Chảy máu trong và sau thủ thuật là biến chứng thường gặp với

tỷ lệ 1,2%

Thủng đại tràng là biến chứng nghiêm trọng trong kỹ thuật cắtniêm mạc, thường xảy ra với kỹ thuật cắt mảnh niêm mạc hay cắt dướiniêm mạc cho các thương tổn có kích thước lớn, thương tổn có lõm ởtrung tâm

1.7 Tái phát sau cắt niêm mạc

Một số nghiên cứu tỷ lệ tái phát sau cắt niêm mạc điều trị thươngtổn u tuyến và ung thư sớm cho thấy tỷ lệ tái phát thay đổi từ 2,6 –5,9% Các tác giả này cũng nhấn mạnh đến yếu tố nguy cơ cao có thể

Trang 11

làm tăng tỷ lệ tái phát lên đến 13 – 30,7% đặc biệt là các trường hợpthương tổn xâm lấn đến tầng sâu của lớp dưới niêm mạc.

Để phát hiện kịp thời, các tác giả cũng đề nghị chương trìnhkiểm tra đánh giá sau cắt niêm mạc bằng nội soi đại tràng định kỳ 3 –

6 tháng đối với thương tổn có loạn sản cao hay ung thư sớm

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, không có nhóm chứng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán

thương tổn tân sinh niêm mạc qua nội soi đại tràng

- Dân số nghiên cứu: những bệnh nhân được chẩn đoán thương

tổn tân sinh niêm mạc không cuống khám và điều trị tại Bệnhviện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Dân số chọn mẫu: những trường hợp được chẩn đoán thương

tổn tân sinh niêm mạc không cuống khám và điều trị tại Bệnhviện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh có chỉ định canthiệp điều trị qua nội soi từ tháng 01 năm 2012 đến hết tháng

Trang 12

Nghiên cứu thực hiện trên các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh,không có tiêu chuẩn loại trừ và đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu

Thương tổn tân sinh niêm mạc không cuống được phát hiện

qua nội soi đại tràng

▪ Giải thích chẩn đoán thương tổn tân sinh niêm mạc và phương pháp cắt niêm mạc qua ngã nội soi đại tràng.

▪ Giải thích nghiên cứu và nhận bệnh nhân vào nghiên cứu.

▪ Kiểm tra các chỉ định và chống chỉ định.

▪ Xét nghiệm chức năng đông cầm máu.

▪ Bệnh nhân ký vào bảng cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật cắt niêm mạc, tham gia vào nghiên cứu.

▪ Thực hiện kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi đại tràng.

▪ Ghi nhận thời gian thực hiện thủ thuật, các tai biến và biến chứng

▪ Đánh giá sớm sau thủ thuật

▪ Tái khám sau 24 giờ: ghi nhận các triệu chứng đau

Trang 13

2.5 Thu thập dữ kiện

2.5.1 Phương pháp thu thập dữ kiện

Các dữ liệu được thu thập dưới dạng các biến số nghiên cứu,được ghi nhận và định nghĩa như sau:

✓ Tuổi: biến số liên tục, được tính theo năm tròn

✓ Giới: biến nhị giá, có hai giá trị là nam và nữ

✓ Lý do nội soi đại tràng: biến danh định, gồm 6 giá trị (tiêu ramáu, rối loạn đi tiêu, đau bụng, tiền sử gia đình, tầm soát ung thư, nộisoi kiểm tra sau cắt polyp đại tràng)

✓ Vị trí thương tổn: biến danh định, gồm 8 giá trị (manh tràng, đạitràng lên, đại tràng góc gan, đại tràng ngang, đại tràng góc lách, đạitràng xuống, đại tràng chậu hông, trực tràng)

✓ Số lượng thương tổn: biến số liên tục, tính theo số đếm

✓ Kích thước thương tổn: biến thứ hạng

✓ nghiên cứu của chúng tôi thực hiện kỹ thuật cắt niêm mạc chocác thương tổn tân sinh có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10mm với

ba nhóm kích thước như sau:

đó các thương tổn tân sinh đại trực tràng được phân loại như sau:

▪ Týp 0-Ip: thương tổn có cuống

Trang 14

▪ Týp 0-Is: thương tổn tân sinh.

▪ Týp 0-IIa: thương tổn phẳng, nhô lên khỏi niêm mạc;phân biệt với týp 0-Is bằng so sánh chiều cao với đườngkính hay so sánh chiều cao với bề dày của đầu kềm sinhthiết (khi đầu kềm sinh thiết đóng kín, tương đương2,5mm)

▪ Týp 0-IIb: thương tổn phẳng có chiều cao thương tổnngang bằng với niêm mạc bình thường xung quanh

▪ Týp 0-IIc: thương tổn lõm với chiều cao thương tổn lõmxuống, chiều cao thấp hơn niêm mạc bình thường xungquanh

▪ Týp 0-IIa+IIc: thương tổn hỗn hợp với phần nhô lênkhỏi niêm mạc và phần lõm, trong đó phần nhô cao chiếmphần lớn và chiều cao phần lõm vẫn cao hơn so với niêmmạc xung quanh

▪ Týp 0-IIc+IIa: thương tổn hỗn hợp với phần lõm chiếm

đa số so với phần nhô cao

✓ Dấu hiệu nâng lên của thương tổn: biến danh định, kỹ thuậtcắt niêm mạc được chỉ định cho các trường hợp thương tổn được nânglên hoàn toàn sau tiêm phồng dưới niêm mạc, nghĩa là độ nâng lên củathương tổn tương ứng với độ nâng lên của niêm mạc xung quanh sautiêm phồng

✓ Phương pháp thực hiện: biến nhị giá, có hai phương phápcắt niêm mạc dựa vào số lần cắt để loại bỏ hoàn toàn thương tổn:

Trang 15

▪ Cắt trọn 1 lần: toàn bộ thương tổn được loại bỏ sau 1lần cắt niêm mạc.

▪ Cắt mảnh niêm mạc: toàn bộ thương tổn được loại bỏsau cắt niêm mạc 2 lần hoặc 3 lần

✓ Đánh giá trong thủ thuật: biến định danh, được định nghĩanhư sau:

▪ Kỹ thuật thành công: kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi

ống mềm được xem là thành công khi:

- Về đại thể: mảnh niêm mạc chứa thương tổn được

cắt ra theo vị trí đánh dấu, đáy vết cắt là mô liên kếtlỏng lẻo; khám xét bệnh phẩm cho thấy khoảng cách

từ mép vết cắt đến bờ thương tổn ≥ 0,5mm

- Về vi thể: khi có ít nhất 1 ống tuyến không loạn

sản giữa hốc tuyến có loạn sản với mép vết cắt vàkhông có hình ảnh của hốc tuyến loạn sản ở đáy vếtcắt

▪ Tai biến chảy máu: theo hội nghị đồng thuận kỹ thuật cắtniêm mạc tổ chức tại Tokyo năm 2003 [163]: máu chảy ra từ vết cắtniêm mạc kéo dài hơn 60 giây, cần can thiệp để cầm máu qua nội soinhư chích cầm máu bằng nước muối sinh lý pha với adrenaline1/20.000, kẹp clip; hoặc phải phẫu thuật

▪ Tai biến thủng đại tràng: hình ảnh lỗ thủng đại tràng xảy

ra ngay sau cắt niêm mạc kèm biểu hiện lâm sàng gồm trướng bụng,đau bụng liên tục; XQuang bụng đứng không sửa soạn có hình ảnh hơi

tự do trong khoang phúc mạc

✓ Kết quả mô bệnh học: biến danh định, dựa theo phân loạicủa tổ chức Y Tế Thế Giới

Trang 16

✓ Tái khám sau cắt niêm mạc: biến danh định, được xác địnhdựa trên kết quả nội soi đại tràng kiểm tra như sau:

▪ Sẹo niêm mạc: hình ảnh mô sẹo và niêm mạc đại tràngbình thương bao quanh, không thấy hình ảnh thương tổn tân sinh hayloét niêm mạc, có thể thực hiện sinh thiết trong các trường hợp nghingờ u tái phát

▪ U tái phát: Nội soi kiểm tra sau cắt niêm mạc thấy đượccác hình ảnh loét, co kéo tại vị trí cắt niêm mạc đều được sinh thiếtkiểm tra Tái phát được định nghĩa khi có sự hiện diện mô u tại vị trí

cũ hay có hình ảnh mô học tân sinh

2.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Nhập số liệu và xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 13.0

- Thống kê mô tả các biến số nền, biến số độc lập và biến số phụthuộc:

▪ Biến định tính: sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm

▪ Biến định lượng: sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn nếu phânphối bình thường, sử dụng trung vị và khoảng tứ phân vị nếuphân phối không bình thường

▪ Thống kê mô tả các biến số, phân nhóm trong mỗi biến số

- Thống kê phân tích:

▪ So các tỷ lệ giữa các phân nhóm bằng phép kiểm Chi bìnhphương (nếu > 20% số vọng trị < 5 sẽ thay bằng phép kiểmchính xác Fisher)

Các thống kê trình bày với khoảng tin cậy 95% Mức ý nghĩađược chấp nhận với p < 0,05

Ngày đăng: 04/04/2023, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm