Giải quyết dư thừa lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ở việt Nam
Trang 1PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Trang 2NỘI DUNG
1 Bối cảnh
2 Một số mô hình giải quyết dư thừa lao động
3 Định hướng giải quyết dư thừa lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
4 Các giải pháp chủ yếu
Trang 31 Bối cảnh
2011 (%)
Tỷ số việc làm trên dân số từ 15 tuổi trở lên khu
Tỷ trong lao động làm việc dưới 35 giờ/tuần
KVNT
18.2
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 2
Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động KVNT 3.6
Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn 9.2
Tỷ trọng lao động nông nghiệp 48.4
Nguồn: TCTK Báo cáo Điều tra Lao động- Việc
làm 2011
Trang 41 Bối cảnh
Tồn tại và thách thức đối với lao động nông thôn:
- Các chính sách chưa đủ mạnh để giải phóng triệt để
mọi nguồn lực nông thôn, nông dân cho đầu tư phát
triển kinh tế, tạo nhiều việc làm; nhất là thiếu chính
sách hỗ trợ phát triển thị trường lao động nông thôn.
Chất lượng lao động nông thôn và nông dân quá thấp, lao động nông thôn năm 2011 có tới 91,8% chưa qua
đào tạo, nên chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động; Chất lượng việc làm và năng suất lao động nông nghiệp cũng rất thấp Tình trạng thiếu việc làm của lao động nông thôn rất nghiêm trọng
(khoảng 9- 10 triệu lao động); vấn đề việc làm và đời sống của nông dân vùng bị thu hồi đất cho phát triển công nghiệp, khu đô thị rất bức xúc, dòng di chuyển lao động nông thôn- thành thị có xu hướng ngày càng tăng.
Trang 51 Bối cảnh
Công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn thời gian qua chưa thành công, trong khi công
nghiệp thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật, thì nông thôn lại dư thừa rất lớn lao động phổ thông và bị cột chặt vào nông nghiệp, nông thôn với việc làm năng suất, thu nhập và đời sống rất thấp Đây là bài toán vĩ mô quan
trọng và cơ bản nhất mà Việt Nam phải giải quyết hiện nay và trong các năm tới.
Trang 62 MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(1) Mô hình chuyển đổi sang việc làm phi
nông nghiệp cho nông dân ở những vùng bị mất đất sản xuất nông nghiệp:
Vĩnh Phúc: mô hình “đổi đất lấy dịch vụ”, thông qua cấp đất để làm dịch vụ cho nông dân;
Hải Dương: dạy nghề miễn phí cho những người mất đất;
Bình Dương mở hệ thống dạy nghề đến tận huyện, xã;
Đà Nẵng, Tiền Giang, v.v hỗ trợ tiền cho nông dân bị thu hồi đất;
Hà Nội: hỗ trợ chuyển nghề; v.v
Trang 72 MÔ HÌNH GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(2) Tập trung ruộng đất hợp lý để tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh
-Dồn điền, đổi thửa giữa các nông hộ để phát
triển kinh tế nông hộ
- Tập trung ruộng đất để thực hiện cơ giới hoá có hiệu quả, sau đó có thể chọn hình thức hợp tác liên kết sản xuất, kinh doanh để có hiệu quả
cao hơn
- Phát triển trang trại đi đôi với thu hút lao động khỏi nông nghiệp
Trang 82 MÔ HÌNH GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(3) Chuyển từ nông nghiệp truyền thống năng
suất thấp sang nông nghiệp công nghệ cao
- Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp Hoa (Đà Lạt), rau (Hà Nội, Vĩnh Phúc, v.v )
(4) Phát triển dịch vụ du lịch sinh thái bền vững:
Các loại hình “du lịch tự nhiên”, “du lịch mạo hiểm” hoặc “du lịch sinh thái” là những loại hình thiên về khai thác các vùng thiên nhiên hoang dã, và các giá trị văn hoá địa phương góp phần tạo việc làm cho
lao động tại chỗ: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Trang 92 MÔ HÌNH GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(5) Mỗi làng mỗi nghề
Năm 2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng đề án về “Chương trình
phát triển mỗi làng một nghề giai đoạn 2006 – 2015”, gắn với triển khai chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 nhằm thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
Trang 102 MÔ HÌNH GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(6) Bồi dưỡng kiến thức cho nông dân
Vĩnh Phúc: Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND
về bồi dưỡng nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho
nông dân giai đoạn 2007-2010: Người nông
dân cũng được giới thiệu, tìm hiểu những kỹ thuật nông nghiệp, một số cây trồng, vật nuôi
có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng địa phương, xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh; cây-con giống
mới; phương thức canh tác hiện đại; v.v
Trang 112 MÔ HÌNH GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG
(7) Xuất khẩu lao động
XKLĐ là kênh quan trọng trong giải quyết việc làm
và nâng cao thu nhập cho lao động nghèo, lao
động trình độ thấp- trên 90% số lao động đi XKLĐ hàng năm có xuất thân từ nông thôn, nông nghiệp Đến nay, hầu hết các tỉnh, thành phố đã tổ chức
thực hiện mô hình liên kết và thành lập Ban chỉ
đạo XKLĐ Nhiều tỉnh, thành phố cũng thành lập Ban chỉ đạo XKLĐ ở các cấp huyện và xã Mặt tích cực của mô hình này là đã đưa thông tin trực tiếp
về các thị trường XKLĐ tới người lao động tại các địa phương
Trang 123 ĐỊNH HƯỚNG GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
- Duy trì lực lượng hợp lý SX lương thực đảm bảo an ninh lương thực
- Giảm số lượng và tỷ trọng lao động nông nghiệp
- Tăng số lượng và tỷ lệ lao động sản xuất hàng hóa
- Chuyển dịch lao động NN sang ngành có NS &
GTGT cao hơn
- Tạo cơ cấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp đa
ngành, xoá bỏ tính thuần nông của lao động trong nông nghiệp
- Tăng tỷ trọng lao động chăn nuôi và giảm tỷ trọng lao động trồng trọt; trong trồng trọt giảm tỷ trọng lao động độc canh cây lương thực, tăng tỷ trọng lao động phát triển cây trồng có giá trị làm nguyên liệu cho việc chế biến và xuất khẩu
Trang 133 ĐỊNH HƯỚNG GiẢI QUYẾT DƯ THỪA LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
- Hạn chế biến động và chuyển dịch ngày càng tăng dòng lao động từ nông thôn ra đô thị trên cơ sở
phát triển mạnh việc làm phi nông nghiệp tai chỗ ở nông thôn; tổ chức và hỗ trợ lao động nông thôn di chuyển đến khu vực thành thị, khu công nghiệp tập trung tìm việc làm, nhất là thời kỳ nông nhàn và di chuyển đến các vùng còn tiềm năng về đất, rừng, biển, hải đảo…theo quy hoạch
- Giảm dần lao động trong kinh tế hộ gia đình; tăng
tỷ trọng lao động làm kinh tế trang trại, kinh tế tập thể lao động làm công trên cơ sở phát triển thị
trường lao động nông thôn
Trang 144 GiẢI PHÁP
(1) Phát triển vốn nhân lực nông thôn
Nâng cao tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo.
Thu hút lao động có trình độ cao về xây dựng nông thôn thông qua chính sách đãi ngộ.
Hỗ trợ nâng cao trình độ học vấn của lao động nông thôn
Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề ở nông thôn
Phối hợp liên kết đào tạo nghề, xã hội hoá công tác đào tạo nghề, gắn kết doanh nghiệp, các cơ sở sử dụng lao động với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 154 GiẢI PHÁP
(2) Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng của thị trường lao động nhằm gắn kết cung - cầu lao động
- Phát triển hệ thống định hướng nghề nghiệp
- Phát triển hệ thống dịch vụ việc làm
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động
- Hỗ trợ nhóm yếu thế có tham gia TTLĐ
Trang 164 GiẢI PHÁP
(3) Tăng cường an ninh việc làm và từng bước hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội
- Tăng cường an ninh việc làm: Đảm bảo an ninh việc làm trong nông nghiệp, Phát triển việc làm phi nông nghiệp nông thôn đảm bảo an ninh việc làm nông thôn
- Từng bước phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội