ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHNGUYỄN HÙNG CƯỜNG PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG 5 – FLUORO – MDMB – PICA TỪ MỘT SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC MẪU BẮT ĐƯỢC TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM TỪ N
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG
5 – FLUORO – MDMB – PICA TỪ MỘT SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC MẪU BẮT ĐƯỢC
TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM (TỪ NĂM 2018 - 2020)
LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG
5 – FLUORO – MDMB – PICA TỪ MỘT SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC MẪU BẮT ĐƯỢC
TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM (TỪ NĂM 2018 - 2020)
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC – ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 8720210
LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐĂNG TIẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hùng Cường
Trang 4Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học – Năm học 2019-2021
Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất – Mã số: 8720210
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG 5 – FLUORO – MDMB – PICA TỪ MỘT
SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC MẪU BẮT ĐƯỢC TẠI
CÁC TỈNH PHÍA NAM (TỪ NĂM 2018 – 2020 )
Nguyễn Hùng CườngGiảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Đăng Tiến
Từ khóa: Cần sa tổng hợp, cỏ Mỹ, 5 – Fluoro – MDMB - PICA
Mở đầu: “Cỏ Mỹ” chứa cần sa tổng hợp, có tác dụng nhanh và mạnh gấp nhiều
lần so với cần sa, có khả năng gây nghiện, ảo giác và có tác dụng nguy hiểm đếnngười sử dụng Cỏ Mỹ là dạng ma túy được giới trẻ sử dụng nhiều nhất hiện nay Mộttrong những hợp chất nổi bật thường được phát hiện trong cỏ Mỹ là 5 – FLUORO –MDMB – PICA Một trong những khó khăn lớn nhất trong các vụ án là thiếu chấtchuẩn để phục vụ cho công tác giám định Trong nghiên cứu này, lần đầu tiên tại ViệtNam, hợp chất 5 – FLUORO – MDMB – PICA được phân lập và xác định cấu trúcbằng các phương pháp phân tích (TLC, IR, UV, GC-MS, NMR) nhằm định hướng sửdụng chất phân lập như chất chuẩn làm việc trong các phòng thí nghiệm giám định
Đề tài cũng đã xây dựng và thẩm định thành công quy trình định lượng cỏ Mỹ bằngphương pháp GC/MS
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 5 – Fluoro – MDMB – PICA chứa trong các dạng cỏ Mỹ
được thu thập trong các vụ án tại Việt Nam từ năm 2018 đến 2020
Phương pháp nghiên cứu: Cao chiết dicloromethan từ cỏ Mỹ (10g) được tiến hành
phân lập trên sắc ký cột (45 × 5 cm, 0,040 - 0,063 mm) và rửa giải bằng hệ dung môin-hexan – ethyl acetat theo tỷ lệ tăng dần độ phân cực Phân đoạn chứa 5 – Fluoro –MDMB – PICA được kết tinh lại và xác định độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng vàHPLC/PDA, xác định cấu trúc bằng phổ IR, UV, MS và NMR Định lượng 5 – Fluoro– MDMB – PICA trong cỏ Mỹ bằng phương pháp GC/MS trên cột HP – 5MS (30 m
x 250 µm x 0,25 µm) với thời gian sắc ký là 6,8 phút
Trang 5Kết quả: Đã phân lập được 0,9 g 5 – Fluoro – MDMB – PICA với độ tinh khiết
trên HPLC/PDA là 99,46% Xây dựng thành công quy trình định lượng 5 – Fluoro –MDMB – PICA bằng phương pháp GC/MS và được thẩm định đạt các yêu cầu vềtính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác, độ đúng với giới hạn định lượng 0,2μg/mL Kết quả hàm lượng trung bình 5 – Fluoro – MDMB – PICA trong 20 mẫu là2,2 mg/100 mg cỏ Mỹ
Kết luận: Đề tài đã phân lập thành công 0,9 g hợp chất 5 – Fluoro – MDMB –
PICA đạt độ tính khiết trên 99% và xây dựng được quy trình định lượng 5 – Fluoro– MDMB – PICA có trong cỏ Mỹ bằng phương pháp GC/MS đạt các yêu cầu về thẩmđịnh phương pháp theo hướng dẫn của ICH
Trang 6Master’s Thesis – Academic course: 2019 - 2021
Specialty: Drug Quality Control & Toxicology – Code: 8720210
ISOLATION AND PERIODICIZATION OF 5 - FLUORO - MDMB - PICA FROM SOME ORDER OF CONDITIONS OF STARTING IN THE
PROJECT SPECIALIZATION (FROM 2018 - 2020)
Nguyen Hung CuongSupervisor: Dr Nguyen Dang Tien
Keywords: Synthetic cannabinoids, 5 – Fluoro – MDMB - PICA, herbal mixtures Introduction: "American grass" contains synthetic marijuana, which is fast-acting
and many times stronger than marijuana, has the ability to cause addiction,hallucinogens and dangerous effects on users American grass is the most commonlyused drug among young people today One of the prominent compounds commonlydetected in American grass is 5 - FLUORO - MDMB - PICA One of the biggestdifficulties in the cases is the lack of quality standards for forensic examination Inthis study, for the first time in Vietnam, compound 5 - FLUORO - MDMB - PICAwas isolated and structurally determined by analytical methods (TLC, IR, UV, GC-
MS, NMR) to identify guidelines for the use of isolates as working standards ininspection laboratories The project has also built and successfully evaluated theprocess of quantifying American weed by GC/MS method
Materials and methods: Object of study: 5 – Fluoro – MDMB – PICA contained
in American grasses collected in cases in Vietnam from 2018 to 2020 Method:Dichloromethane extract from American grass (10g) was isolated on columnchromatography (45 × 5 cm, 0.040 - 0.063 mm) and eluted with n-hexane - ethylacetate solvent system according to the ratio of increasing polarity The fractioncontaining 5 - Fluoro - MDMB - PICA was recrystallized and the purity wasdetermined by thin layer chromatography and HPLC/PDA, and the structure wasdetermined by IR, UV, MS and NMR spectroscopy Quantification of 5 - Fluoro -MDMB - PICA in American grass by GC/MS method on HP - 5MS column (30 m x
250 µm x 0.25 µm) with chromatographic time of 6.8 min
Trang 7Results: 0.9 g 5 - Fluoro - MDMB - PICA was isolated with a purity on
HPLC/PDA of 99.46% Successfully a quantitative process of 5Fluoro MDMB PICA by GC/MS method was built and verified to meet the requirements ofspecificity, linearity, accuracy, accuracy with quantification limit of 0,2 μg/mL Theaverage concentration of 5 - Fluoro - MDMB - PICA in 20 samples was 2.2 mg/100
-mg of American grass
Conclusion: In the project, 0.9 g of compound 5 - Fluoro - MDMB – PICA was
isolated with purity over 99% and a quantitative process of 5Fluoro MDMB PICA in American grass by GC/MS method was built and meets the requirements formethod validation according to the ICH guidelines
Trang 8-LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô khoaDược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo và truyền đạtkiến thức cho em trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS Nguyễn Đăng Tiến - Việntrưởng Phân Viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho
em được thực hiện đề tài Em xin cảm ơn thầy đã chỉ dẫn tận tình, định hướng và giúp
đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnThS Nguyễn Hoàng Hà – Phó Viện trưởng Phân Viện Khoa học hình sự tại Thànhphố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tàitại phân viện
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các anh chị trong đội giám định hóa lý
đã tận tình giúp đỡ em hết mình, yêu thương và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em để
em có thể hoàn thành tốt đề tài
Em xin cảm ơn ThS Nguyễn Tấn Đạt, ThS Nguyễn Anh Tuấn, DS PhạmPhước Đầy, DS Lê Nguyễn Trung Nguyên đã giúp đỡ em trong thời gian qua để emhoàn thành tốt đề tài này Thân gửi lời cảm ơn đến những người bạn cùng thực hiện
đề tài đã luôn bên cạnh, động viên và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian vừa qua.Cuối cùng, với tất cả lòng kính yêu chân thành nhất, con xin cảm ơn ba mẹ vàgia đình đã luôn là chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc nhất cho con trên conđường học tập và hoàn thiện bản thân để con có được như ngày hôm nay Một lầnnữa, xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trang 9MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn vi
Mục lục vii
Danh mục từ viết tắt viii
Danh mục bảng x
Danh mục sơ đồ xi
Danh mục hình xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm về các chất ma túy và cần sa tổng hợp 3
1.2 Hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA 11
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Xây dựng quy trình phân lập 29
3.2 Xác định độ tinh khiết và cấu trúc của hợp chất phân lập được 33
3.3 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hợp chất đã phân lập 44 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Xây dựng quy trình phân lập 56
4.2 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hợp chất đã phân lập 58 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
13C-NMR 13C-Nuclear Magnetic Resonance Cộng hưởng từ hạt
con người
Trang 11Từ viết tắt Từ gốc Nghĩa tiếng Việt
LC/MS/MS Liquid Chromatography-Tandem
Mass Spectrometry
Sắc ký lỏng ghép nốikhối phổ 2 lần
RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối
UNODC United Nations Office on Drugs and
Crime
Cơ quan phòng chốngtội phạm và ma túy Liên
Hợp Quốc
UV-Vis Ultraviolet and Visible Tử ngoại và khả kiến
Thuốc thử vanillin 1%trong cồn và acidsulfuric 5% trong cồn
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục chất nội chuẩn 18
Bảng 2.2: Danh mục dung môi hóa chất 18
Bảng 2.3: Danh mục trang thiết bị và dụng cụ 19
Bảng 2.4: Các hệ dung môi được dùng để khảo sát sắc ký 22
Bảng 2.5: Cách pha các dung dịch thứ cấp 24
Bảng 2.6: Quy trình khảo sát xử lý mẫu 26
Bảng 3.1: Kết quả xử lý với bốn loại dung môi 29
Bảng 3.2: Hệ dung môi n – hexan – ethyl acetat 31
Bảng 3.3: Kết quả tính tương thích hệ thống 34
Bảng 3.4: Số liệu thẩm định tính tuyến tính 36
Bảng 3.5: Kết quả thẩm định độ lặp lại 37
Bảng 3.6: Kết quả thẩm định độ chính xác trung gian 38
Bảng 3.7: So sánh các đỉnh hấp thu trên phổ IR của hợp chất NC so với 5 – Fluoro – MDMB – PICA tài liệu công bố 39
Bảng 3.8: So sánh dữ liệu phổ NMR của hợp chất NC và 5 – Fluoro – MDMB – PICA 41
Bảng 3.9: Khảo sát chương trình 1 46
Bảng 3.10: Khảo sát chương trình 2 47
Bảng 3.11: Khảo sát chương trình 3 47
Bảng 3.12: Kết quả tính tương thích hệ thống 48
Bảng 3.13: Kết quả thẩm định LOD, LOQ 50
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính 50
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát độ chính xác 52
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp 53
Bảng 3.17: Kết quả hàm lượng 5 – Fluoro – MDMB – PICA 54
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô tả quá trình chiết xuất cao cần sa tổng hợp 21
Sơ đồ 3.1: Chiết xuất – phân lập 5 –Fluoro –MDMB –PICA 43
Sơ đồ 3.2: Các bước định tính 5 –Fluoro –MDMB –PICA 44
Sơ đồ 3.3: Các bước định lượng 5 –Fluoro –MDMB –PICA 55
Sơ đồ 4.1 Quy trình phân tích 5 – Fluoro –MDMB-PICA 63
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Gói tang vật 8
Hình 1.2: Cấu trúc hóa học của 5 – Fluoro – MDMB – PICA 12
Hình 1.3: Các giai đoạn tổng hợp 5-Fluoro-MDMB-PICA 12
Hình 2.1: Các mẫu tang vật 17
Hình 3.1: Cao dichloromethan toàn phần 29
Hình 3.2: Cao toàn phần khai triển trong hệ n – hexan : ethyl acetat (6:4) 30
Hình 3.3: Cao trộn với silica gel 31
Hình 3.4: Sắc ký đồ ở các phân đoạn 32
Hình 3.5: Tinh thể kết tinh 32
Hình 3.6: Hợp chất NC khai triển trên sắc ký lớp mỏng ở ba hệ dung môi 33
Hình 3.7: Sắc ký đồ mẫu thử NC và mẫu trắng ở bước sóng 210 nm 34
Hình 3.8: Sắc ký đồ 3 chiều xác định độ tinh khiết 35
Hình 3.9: Biểu đồ contour mẫu thử nghiên cứu 35
Hình 3.10: Độ tinh khiết pic của mẫu thử nghiên cứu 36
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic 37
Hình 3.12: Phổ UV – Vis của hợp chất nghiên cứu 39
Hình 3.13: Phổ hồng ngoại của hợp chất nghiên cứu 39
Hình 3.14: Phổ MS của hợp chất nghiên cứu 40
Hình 3.15: Cấu trúc của hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA 42
Hình 3.16: Kết quả khảo sát quy trình xử lý mẫu 44
Hình 3.17: Sắc ký đồ các nội chuẩn 45
Hình 3.18: Sắc ký đồ mẫu chuẩn khảo sát với chương trình 1 46
Hình 3.19: Sắc ký đồ mẫu chuẩn khảo sát với chương trình 2 47
Hình 3.20: Sắc ký đồ mẫu chuẩn khảo sát với chương trình 3 48
Hình 3.21: Kết quả tính đặc hiệu 49
Hình 3.22: Hình biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ chất chuẩn và đáp ứng tỷ lệ diện tích đỉnh giữa pic chuẩn 5 – Fluoro – MDMB – PICA và pic chuẩn nội 51
Trang 15MỞ ĐẦU
Sự phát triển về kinh tế của đất nước cùng với xu hướng toàn cầu hóa đã đem lạicho chúng ta nhiều cơ hội lớn Tuy nhiên trong quá trình này cũng xuất hiện nhiềuvấn đề phức tạp cho xã hội, trong đó có tệ nạn ma túy Ma túy đã gieo rắc khổ đaucho rất nhiều gia đình, gây tác hại nhiều mặt về kinh tế, xã hội, làm gia tăng tội phạm.Nguy hiểm hơn nữa, việc tiêm chích ma túy là nguyên nhân lây truyền căn bệnh nguyhiểm HIV/AIDS “Ma túy tổng hợp” là những cụm từ được tìm kiếm và nhắc đếnnhiều trong những năm gần đây vì tác dụng cũng như sức ảnh hưởng của nó đếnngười sử dụng Bên cạnh các chất ma túy truyền thống, các chất ma túy tổng hợpATS (Amphetamin Type Stimulants) ngày càng gia tăng và phát triển cả về quy mô,thể loại lẫn số lượng, hình thức, các dạng sản phẩm khác nhau trên thị trường bất hợppháp Nếu trước đây người nghiện thường sử dụng ma túy truyền thống là thuốcphiện, heroin với những dấu hiệu nghiện dễ nhìn thấy như mệt mỏi, bệ rạc, suy giảm
về thể trạng, trí óc thì hiện nay ở Việt Nam nói chung và các tỉnh thành phía Nam nóiriêng xuất hiện nhiều loại ma túy mới thuộc nhóm cần sa tổng hợp (SyntheticCannabinoids) với tác dụng nhanh và mạnh hơn nên được người sử dụng nhất là giớitrẻ ưa thích
Cỏ Mỹ thực chất là cần sa tổng hợp Nó có tác dụng nhanh và mạnh gấp nhiều lần
so với cần sa, có khả năng gây nghiện và ảo giác mạnh, loạn thần, thậm chí teo não.Theo thống kê của Viện Khoa học hình sự số loại và số vụ về cần sa tổng hợp gửi đếngiám định ngày càng tăng lên cho thấy mức độ sử dụng ngày càng nhiều đặc biệt là
ở giới trẻ vị thành niên Tại các tỉnh thành phía Nam đặc biệt là thành phố Hồ ChíMinh, nơi có lượng dân đến và sinh sống nhiều nhất cũng là nơi có nhiều tụ điểm vuichơi giải trí đi kèm với tệ nạn Việc đấu tranh phòng chống tội phạm về ma túy ngàycàng khó khăn do những nghiên cứu về cần sa tổng hợp ở trên thế giới và Việt Namvẫn còn rất ít, tội phạm buôn ma túy ngày càng thủ đoạn và tinh vi, các chất ma túytổng hợp mới ngày càng nhiều gây không ít khó khăn cho việc giám định trong các
vụ án
Trang 16Chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA nhóm Indole carboxamide và chất AMB –FUBINACA nhóm Indazole carboxamide là hai chất được phát hiện chiếm trên 80%trong các vụ án ma túy bắt được xảy ra trên địa bàn các tỉnh, thành phố phía Nam từnăm 2016 đến đầu năm 2020 [34], [38] Trong khi AMB – FUBINACA đã được đưavào danh mục các chất ma túy ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thì 5 – Fluoro – MDMB – PICA vẫn nằm ngoàidanh mục [7] Lợi dụng việc này tội phạm sản xuất và buôn bán ma túy có xu hướngchuyển sang dùng 5 – Fluoro – MDMB – PICA là chất chính trong thành phần vàtiếp tục vận chuyển lậu vào Việt Nam để tiêu thụ Trước tình hình đó Chính phủ đãkịp thời ban hành kèm theo nghị định số 60/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020
về sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất, chính thức đưa chất 5 –Fluoro – MDMB – PICA vào danh mục quản lý của Pháp luật Việt Nam [8]
Vì vậy, để góp phần cập nhật tài liệu và thống nhất quy trình giám định các chất
ma túy mới cho các cơ quan địa phương và các tỉnh thành, tiến tới xây dụng tiêuchuẩn quốc gia về an ninh trong đấu tranh phòng chống tội phạm về ma túy, biết rõhơn về các nhóm cần sa tổng hợp giúp định danh nhanh và chính xác trong các vụ án.Chúng tôi thực hiện đề tài: Phân lập và định lượng 5 – Fluoro – MDMB – PICA từmột số hợp chất cần sa tổng hợp trong các mẫu bắt được tại các tỉnh phía Nam (từnăm 2018-2020) Với các mục tiêu:
- Phân lập và tinh khiết hóa 5 – Fluoro – MDMB – PICA trong các mẫu bắt được
từ các vụ án Định danh hợp chất phân lập được
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng 5 – Fluoro – MDMB – PICA bằngphương pháp GC/MS
- Ứng dụng quy trình định lượng 5 – Fluoro – MDMB – PICA trong các tang vậtthu được tại các tỉnh phía Nam từ năm 2018-2020
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm về các chất ma túy và cần sa tổng hợp
1.1.1 Các chất ma túy
1.1.1.1 Khái niệm các chất ma túy
Các chất ma túy là những chất có tác dụng làm thay đổi trạng thái tâm lý và sinh
lý của người sử dụng, có khả năng bị lạm dụng và gây ra sự phụ thuộc về tâm, sinh
lý vào việc sử dụng các chất đó Qui định cụ thể về các chất ma túy ở các quốc gia cóthể khác nhau, trên thế giới có Công ước thống nhất về các chất ma túy, ban hành vàonăm 1961, Công ước về chất hướng thần năm 1971 [6]
Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2015, đượcsửa đổi bổ sung năm 2017 và có hiệu lực thi hành năm 2018: Ma túy bao gồm nhựathuốc phiện, nhựa cần sa, lá, hoa, quả cây cần sa, quả thuốc phiện khô, quả thuốcphiện tươi, heroine, cocaine, các chất ma túy khác ở thể lỏng hay rắn [4]
Theo Điều 2 Chương I của Luật Phòng chống ma túy được sửa đổi bổ sung năm
2008 và Luật Phòng, chống ma tuý (số 73/2021/QH14) của Việt Nam được Quốc hộithông qua ngày 30/03/2021, có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 tại Điều 2, Chương 1 địnhnghĩa về chất ma túy [3], [5], [12]
- Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danhmục do Chính phủ ban hành
- Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạngnghiện đối với người sử dụng
- Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sửdụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng
- Tiền chất là các hóa chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sảnxuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành
- Thuốc thú ý có chứa chất ma túy, tiền chất là thuốc thú y có chứa các chất đượcquy định tại các khoản 2,3 và 4 tại Điều 2 Chương 1 của Luật Phòng, chống
ma tuý (số 73/2021/QH14) của Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày30/03/2021, có hiệu lực từ ngày 1/1/2022
Trang 18- Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốc phiện, cây coca, cây cần sa hoặccác cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định.
1.1.1.2 Phân loại các chất ma túy
Xã hội ngày càng phát triển, khoa học ngày càng tiến bộ Do vậy, ma túy cũngngày càng được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau để vận chuyển và buôn bán bấthợp pháp Một số cách phân loại các chất ma túy được sử dụng hiện nay [6]
- Phân loại theo nguồn gốc: tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp Chẳng hạnnhư thuốc phiện, morphin, cocain, cần sa là những chất ma túy tự nhiên Heroin
là chất ma túy bán tổng hợp (từ morphin) Methamphetamin là chất ma túy tổnghợp
- Phân loại theo trạng thái vật lý như: rắn, lỏng… Cách phân loại này ít có giá trị
vì đa số các chất ma túy ở trạng thái rắn dưới dạng tinh thể hoặc vô định hình,trừ một số ít ở dạng lỏng như dầu Cần sa và các dung môi bay hơi
- Phân loại theo tác dụng tâm, sinh lý: Được dùng phổ biến nhất trên thế giới vàđược phân chia như sau:
• Các chất ức chế thần kinh trung ương, có tác dụng giảm đau, gây ngủ (còn gọi
là các chất ma túy chính gốc) gồm thuốc phiện, các chất opiat và các chất tácdụng kiểu morphin
• Các chất kích thích thần kinh trung ương như Amphetamin, Methamphetamin,các dẫn chất mạch vòng của Amphetamin, Cocain, cây Khat
• Các chất gây ảo giác như cần sa, nấm Peyot, Mescalin…
• Các chất an thần, gây ngủ như các chất nhóm benzodiazepin, nhóm barbiturat
1.1.2 Cần sa tổng hợp
1.1.2.1 Khái niệm về cần sa tổng hợp [18]
Cần sa tổng hợp là các hợp chất hóa học có khả năng liên kết với một trong nhữngthụ thể cannabinoid là CB1 hoặc CB2 hiện diện trong các tế bào của con người Thụthể CB1 nằm chủ yếu trong não và tủy sống, chịu trách nhiệm về chức năng sinh lý
và đặc biệt là tác dụng hướng thần của cần sa Trong khi thụ thể CB2 nằm chủ yếu ở
Trang 19lá lách và các tế bào của hệ thống miễn dịch, có thể làm chất trung gian cho các hiệuứng điều hòa miễn dịch.
Cần sa tự nhiên hầu hết có thành phần hóa học chính là nhóm cấu trúc delta 9 –tetrahydrocannabinol và cannabidiol Ngược lại, các loại cần sa tổng hợp có thể baogồm các hợp chất có cấu trúc hóa học khác nhau, các chất có cấu trúc hóa học tương
tự và các dẫn xuất có ái lực với một trong các thụ thể cannabinoid [32]
Sự gắn kết của các chất cần sa tổng hợp với các thụ thể CB1, CB2 có thể dẫn đến(một phần) các tác dụng trái ngược hoặc mang tính đối kháng Các hợp chất cần satổng hợp được nhắc đến trong pháp y chủ yếu là các hợp chất chủ vận toàn phần hoặcmột phần trên thụ thể CB1 giống như tác dụng của các hợp chất cần sa tự nhiên điểnhình
Cần sa tổng hợp hay còn được gọi với tên lóng là “cỏ Mỹ” Về bản chất thì đượctạo ra bằng cách dùng các chất hóa học tổng hợp mà các chất này có tính năng tácdụng tương tự như hoạt chất delta 9 – tetrahydrocannabinol có trong cần sa, sau đópha thành dung dịch rồi phun, tẩm vào các loại cây cỏ, các mẫu thảo mộc khô (khôngphải là cây, thảo mộc có chứa chất ma túy mà đây là vật chứa chất ma túy), sau đósấy khô tạo thành ma túy mà hiện nay được giới trẻ sử dụng nhiều nhất [1]
Trang 20- Các Phenylacetylindon: JWH‐250, JWH‐251.
- Benzoylindon: Pravadolin, AM‐694, RSC‐4
- Naphthylmethylindon: JWH-184
- Cyclopropoylindon: UR-144, XLR-11
- Adamantoylindon: AB-001, AM-1248
- Indon carboxamid: APICA, STS-135 (5-fluoro APICA)
Nhóm hợp chất cần sa tổng hợp Eicosanoid: AM-356
Nhóm hợp chất cần sa tổng hợp khác như Diarylpyrazol ví dụ: Rimonabant,Naphthoylpyrrol ví dụ: JWH-307, Naphthylmethylindon ví dụ: JWH-176 và cáccarboxamid indazol ví dụ: APINACA
Các aminoalkylindol cho đến nay là loại cần sa tổng hợp phổ biến nhất được tìmthấy trong các sản phẩm thảo dược vì chúng dễ tổng hợp hơn các loại hợp chất khác
1.1.4 Tác hại của cần sa tổng hợp
Kể từ năm 2009, Cơ quan Phòng chống ma túy Hoa Kỳ (DEA) đã nhận được ngàycàng nhiều báo cáo từ trung tâm kiểm soát chất độc, bệnh viện và các cơ quan thựcthi pháp luật liên quan đến các sản phẩm có chứa cần sa tổng hợp Các bác sĩ phòngcấp cứu báo cáo rằng các cá nhân sử dụng các loại sản phẩm có chứa cần sa tổng hợpgặp tác dụng phụ nguy hiểm bao gồm lo âu, tăng nhịp tim, tăng huyết áp, co giật, nônmửa và mất phương hướng [31], [27] Cho đến nay, có rất ít nghiên cứu khoa học vềtác dụng của cần sa tổng hợp đối với não người, nhưng các nhà nghiên cứu biết rằngmột số trong chúng liên kết mạnh hơn cần sa với các thụ thể tế bào bị ảnh hưởng bởiTHC (delta 9 – tetrahydrocannabinol) và có thể tạo ra tác dụng mạnh hơn nhiều lần[30]
Trong khi cần sa tự nhiên có thể có tác động tiêu cực đối với sức khỏe nói chung,chưa bao giờ có trường hợp báo cáo tử vong quá liều do cần sa tự nhiên Nhưng sốngười chết liên quan đến sử dụng cần sa tổng hợp đang gia tăng ở mức đáng báođộng Thạc sỹ Hoàng Văn Nghĩa – Giám đốc Bệnh viện tâm thần tỉnh Nam Định chobiết: Người sử dụng cỏ Mỹ, trước hết sẽ bị rối loạn tâm thần, tức là ý thức thoát lythực tại xung quanh Thứ hai là bị rối loạn về cảm xúc, tức người bệnh có những lo
Trang 21lắng, căng thẳng, đặc biệt là có những ảo giác (nghe thấy tiếng nói xúi giục trong đầu,nghĩ mình bị ai đó theo dõi, truy sát ) gây nguy hại cho bản thân và mọi người xungquanh Hơn nữa là gây hại về cơ thể như gây teo não, suy giảm khả năng miễn dịch,mắc nhiều bệnh, có thể bị ung thư Cần sa tổng hợp đã khiến 11.000 người phải nhậpviện cấp cứu trong năm 2010 Nó đã lấy đi mạng sống của khoảng gần 30 người mỗinăm [10].
Một cuộc nghiên cứu về ảnh hưởng của cần sa tổng hợp đến sức khỏe người sửdụng làm nghề lái xe đã được thực hiện Điển hình như Yeakel và Logan đã mô tả 12trường hợp lái xe dưới ảnh hưởng của cần sa tổng hợp, trong tất cả các trường hợpthì người lái xe đều mất tập trung nghiêm trọng [42] Trong một nghiên cứu của Na
Uy được thực hiện trong thời gian 7 tuần, khoảng 2,2% trong số 726 mẫu máu đượcthu thập từ những người lái xe bị nghi ngờ lái xe dưới ảnh hưởng của ma túy, phầnlớn đều cho kết quả dương tính với cần sa tổng hợp và gây ra hậu quả tai nạn nghiêmtrọng [37] Một số người dùng báo cáo rằng, tùy vào loại hàng mà họ sử dụng mà cótác dụng phê nhanh hay chậm, kéo dài hay ngắn Đó cũng được cho là lí do tại saonhững người lái xe thường chọn cần sa tổng hợp để sử dụng trong quá trình di chuyển[22] Ví dụ: IWH-018 kéo dài khoảng 1-2 giờ, trong khi CP-47 gây ra hiệu ứng trong5-6 giờ [40]
Năm 2010, Đại học Độc chất Y tế Hoa Kỳ đã thành lập cơ quan ghi nhận trườnghợp ngộ độc để khảo sát và nghiên cứu độc tính Các trang web tham gia ghi nhận lại
dữ liệu cơ bản về bệnh nhân đã được điều trị bởi các nhà y tế độc học Trong số 456trường hợp ngộ độc cần sa tổng hợp được điều trị từ năm 2010 đến 2015 thì có 277trường hợp ghi nhận cần sa tổng hợp là tác nhân ngộ độc duy nhất Trong số cáctrường hợp này, 3 trường hợp tử vong chỉ do cần sa tổng hợp, ngoài ra còn có 2 trườnghợp tử vong do tiếp xúc nhiều với tác nhân Trong cùng thời gian này số vụ ngộ độc
do cần sa tổng hợp đã tăng lên khắp Hoa Kỳ Theo Hiệp hội các Trung tâm Kiểm soátchất độc Hoa Kỳ đã nhận được 7.779 cuộc gọi liên quan đến các chất cần sa tổng hợpnăm 2015, nhiều hơn gấp đôi số lượng cuộc gọi năm 2014 Tại Nhật có 11 trườnghợp tử vong cũng được báo cáo vào năm 2015 Từ ngày 2 tháng 4 đến ngày 3 tháng
Trang 225 năm 2015, Trung tâm Y tế Đại học Mississippi đã báo cáo 721 trường hợp ngộ độcđược cho là liên quan đến sử dụng cần sa tổng hợp, bao gồm chín trường hợp tửvong Bệnh nhân chủ yếu là nam giới và có độ tuổi từ 14-62 [20], [28], [43].
Một loạt ca bệnh bị ảnh hưởng bởi triệu chứng độc tính ở Oregon và Tây NamWashington trong tháng 5 năm 2012 Các trường hợp được xác định là tổn thươngthận cấp tính (Creatinine > 1,3 mg/dl) ở những người 13 đến 40 tuổi có báo cáo hútcần sa tổng hợp [16]
Năm 2014, nhóm các nhà nghiên cứu người Nhật Bản đã tiến hành phân tíchnguyên nhân tử vong của 4 người xảy ra trong vòng 3 tuần tại Sendai (Nhật Bản)
Hình 1.1: Gói tang vật(A) Cấu trúc của 5-Fluoro ADB (B) Hình dạng bên ngoài gói Heart Shot
(C) Các nguyên liệu thực vật khô trong gói
Nguồn: [39]
Trong mỗi trường hợp, các nạn nhân đều có sử dụng một gói có bề ngoài giốngnhau với tên gọi là “Heart Shot BLACK” Trong đó có những loại dược liệu khô đượccắt nhỏ và có mùi thơm Các nhà nghiên cứu người Nhật Bản đã dùng phương phápsắc ký lỏng kết hợp đầu dò khối phổ 2 lần để định lượng chất có trong máu của 4 nạnnhân đã sử dụng thuốc Phân tích được tiến hành trên toàn bộ mẫu máu được lấy từtĩnh mạch chậu ngoài và tim Kết quả cho thấy 1 đỉnh với thời gian lưu là 20,1 phút,phổ khối ion hóa electron của hợp chất này đã được tìm thấy giống hệt với phổ 5-fluoro ADB chuẩn, một chất thuộc nhóm cần sa tổng hợp Không có đỉnh nào khácnhìn thấy trong sắc ký đồ Tất cả các mẫu từ các gói “Heart Shot BLACK” trong bốntrường hợp đều cho kết quả như nhau [39]
Trang 23Cần sa là loại thuốc bất hợp pháp được sử dụng rộng rãi nhất ở Hoa Kỳ và Châu
Âu Trong những năm gần đây, một loạt các chất mới có tác dụng giống cần sa đượcgọi là cần sa tổng hợp đã bất ngờ bùng nổ trên thị trường ma túy Tuy nhiên, có rất ítthông tin về các tác hại nguy hiểm lâm sàng liên quan đến việc sử dung các chất này.Một cuộc nghiên cứu về ảnh hưởng của cần sa tổng hợp đến sức khỏe người sử dụngđược thực hiện bằng cách tổng hợp tất cả các tài liệu từ hai trang web là Pubmed vàScience (tháng 1 năm 1980 đến tháng 7 năm 2015) bởi các tác giả Juliana Tournebize,Valérie Gibaja, Jean-Pierre Kahn theo các chỉ tiêu đánh giá sàng lọc Kết quả 46 bàiviết đáp ứng các chỉ tiêu thu nhận được đưa vào nghiên cứu, báo cáo dữ liệu có 114bệnh nhân được đưa đi cấp cứu bệnh viện sau khi tiếp xúc với cần sa tổng hợp Phầnlớn bệnh nhân là nam (14 đến 25 tuổi), con đường sử dụng phổ biến là hút thuốc Cácchất trong cần sa tổng hợp được phát hiện nhiều nhất là XRL – 11, ADB – PINACA,
AM – 2201, MAM – 2201 và 5F – PB – 22 Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụngcác chất này có thể gây ra các tác dụng phụ tương tự như ngộ độc cần sa bao gồmnhịp tim nhanh, buồn nôn, buồn ngủ, ảo giác, hoang tưởng Tuy nhiên, các biểu hiệnngộ độc này thường không điển hình và có các biến chứng nặng hơn như tổn thươngthận, hành vi hung hăng, thiếu máu não, nhồi máu cơ tim cũng được quan sát vớimột tỷ lệ mắc bệnh đáng kể [35]
Tiến sĩ Richard Kevin, trường Đại học Sydney (Úc), người đã từng làm nghiêncứu phân tích ảnh hưởng của cần sa tổng hợp lên cơ thể chuột nhận xét: cần sa tổnghợp được điều chế với quy trình đơn giản, các sản phẩm cần sa được sử dụng vàomục đích nghiên cứu ở các phòng thí nghiệm Ban đầu, các hợp chất này được tạo ranhằm mục đích nghiên cứu tác động của cần sa đến hệ thần kinh ở động vật, chứkhông có mục đích dành cho người sử dụng Tuy nhiên do quá trình tổng hợp, điềuchế dễ dàng nên các loại cần sa tổng hợp có giá thành rẻ hơn nhiều so với các loại matúy truyền thống, lại có thể dễ dàng mua cần sa tổng hợp trên mạng hoặc các cửa hàngbán hương liệu, thảo dược, cửa hàng đồ gia dụng và không bị phát hiện bởi các bướckiểm tra chất kích thích thông thường… nên số người lạm dụng chúng ngày càng giatăng, không giới hạn tuổi tác hay giới tính Nhưng trên thực tế thì những chất này
Trang 24không phải là lành tính, mọi người có thể không thể nhận ra sự nguy hiểm của loạithuốc này Nó có hại hơn gấp 1.000 lần so với cần sa truyền thống Lạm dụng cần satổng hợp khiến người sử dụng tăng nhịp tim, tăng huyết áp, co giật cơ, xuất hiện cáccơn động kinh, đau tim, đột quỵ, tổn thương thận (nhất là loại cần sa tổng hợp cóchứa XLR-11; chất này đã bị cấm ở New Zealand, Florida) dẫn tới hoang tưởng, sụtcân nghiêm trọng và thậm chí là tử vong [9].
Trên tạp chí The New England Journal of Medicine (NEJM) September 27, 2018
có bài về các chất “phụ gia” brodifacoum Một chất chống đông máu được tìm thấytrong các gói cỏ Mỹ và trong cơ thể của hơn 150 bệnh nhân bị rối loạn đông máu thúnhận có hút cỏ Mỹ trước đó trong các bệnh viện tại Tiểu bang Illinois Một ngườitrong số đó đã tử vong vì xuất huyết nội sọ Cũng trong số báo này, trích dẫn nghiêncứu của Kelkar và cộng sự cho thấy, brodifacoum, được pha trộn vào các gói cỏ Mỹvới mục đích làm kéo dài thời gian tác dụng của các chất cần sa tổng hợp, qua cơ chế
ức chế cạnh tranh thải trừ, là nguyên nhân dẫn đến 255 trường hợp rối loạn đông máu
và 8 trường hợp tử vong đã được báo cáo trong năm 2018 Điều đáng lưu ý làbrodifacoum, một dẫn xuất bromophenyl của warfarin và được xem là 1 “superwarfarin” có thời gian bán hủy rất dài (16-36 ngày ở người) và được cho là 1 thuốcdiệt chuột rất hữu hiệu Brodifacoum có thể dẫn đến rối loạn đông máu kéo dài hơn
9 tháng qua cơ chế hoạt hóa men epoxide reductase tiêu hủy vitamin K và sự tiêu hủynày vẫn tiếp diễn dù bromophenyl đã bị cơ thể thải trừ [23], [17]
Năm 2019, một nghiên cứu mới đã tìm ra cần sa tổng hợp hay theo tên thương mạiphổ biến như “Kronic” và “Spice”, mạnh hơn cần sa và có tác dụng biểu hiện điểnhình hơn liên quan đến thuốc kích thích tâm thần Dẫn đầu bởi các nhà nghiên cứu từTrung tâm nghiên cứu rượu và ma túy Quốc gia (NDARC) tại Sydney, nghiên cứu đãxem xét tất cả các trường hợp được ghi nhận về cái chết đột ngột hoặc bất thường liênquan đến cần sa ở Úc từ năm 2000 đến 2017 Có 55 trường hợp được xác định trong
đó sử dụng cần sa tổng hợp là nguyên nhân gây tử vong Nguyên nhân gây tử vongphổ biến nhất là ngộ độc thuốc do tai nạn, tuy nhiên 1/5 trường hợp được cho là dobệnh tim mạch [19]
Trang 25Nghiên cứu của Shane Darke lưu ý rằng có một bộ phận lớn trong số những ngườiđàn ông tương đối lớn tuổi tử vong sau khi sử dụng cần sa tổng hợp, với khoảng mộtnửa số ca tử vong xảy ra ở nam giới từ 40 tuổi trở lên Một điều quan trọng là mọingười nhận thức được những rủi ro liên quan đến cần sa tổng hợp Có bằng chứng vềviệc mọi người chuyển sang dùng các loại thuốc này để thay thế cho cần sa do khảnăng tiếp cận hoặc trong nỗ lực bỏ thuốc lá Cần sa tổng hợp có thể gây ra cơn đautim, đặc biệt là ở những người có bệnh tim hiện có Các sản phẩm này có thể chứacác loại hóa chất khác nhau với số lượng khác nhau, có nghĩa là các triệu chứng cóthể khác nhau, những sản phẩm này có tác dụng phụ rộng hơn và nghiêm trọng hơnnhiều so với cần sa nhưng nghiêm trọng nhất là tử vong Những tác hại tiềm ẩn củacần sa tổng hợp bao gồm:
- Các vấn đề về tim mạch như huyết áp cao, nhịp tim tăng, rối loạn nhịp tim (nhịptim bất thường) và đau tim
- Động kinh và đột quỵ
- Mê sảng, rối loạn tâm thần và ảo giác
- Tăng thân nhiệt nặng
Tên gọi khác của 5 – Fluoro – MDMB – PICA là 5F-MDMB-2201 [41] Thuộcphân nhóm Indol carboxamid, 5 – Fluoro – MDMB – PICA dựa trên cấu trúc lõiindol, trong đó vị trí 1 và 3 của hệ thống vòng indole được thay thế
Vị trí 1 của 5 – Fluoro – MDMB – PICA được thay thế bằng chuỗi năm carbontuyến tính kết thúc bằng nguyên tử fluor (F) Vị trí 3 được thay thế bằng một liên
Trang 26kết amid và nguyên tử nitơ (N) của liên kết này được thay thế bằng nhóm methoxy-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl.
1-Tên theo IUPAC: Methyl (2S)-2-{[1-(5-fluoropentyl)-1H-indole-3- carbonyl]
- Độ hòa tan: Hòa tan trong methanol, dicloromethan và ít tan trong nước
- Cảm quan: Chất rắn màu trắng, kết tinh
Công thức hóa học
Hình 1.2: Cấu trúc hóa học của 5 – Fluoro – MDMB – PICA
1.2.2 Quy trình tổng hợp nên hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA
Indol được N-alkyl hóa và chuyển đổi thành chất tương tự Trifluoroacetylindol.Quá trình thủy phân cho chất trung gian acid carboxylic sau đó trải qua quá trình kếthợp với este metyl L-tert-Leucine để thu được 5-Fluoro-MDMB-PICA
Hình 1.3: Các giai đoạn tổng hợp 5-Fluoro-MDMB-PICA
Nguồn: [25]
Trang 271.2.3 Dược lý và độc tính với con người [21]
Do có cấu trúc tương đồng với hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA và cùng
là cần sa tổng hợp nên tác dụng về dược lý được cho là giống nhau giữa các hợp chấtcần sa tổng hợp Chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA cho thấy rằng nó là một chất chủvận mạnh và đầy đủ ở thụ thể CB1 và thụ thể CB2 Nó cho thấy tác dụng tương
tự THC nhưng có thêm độc tính đe dọa tính mạng Hiệu lực cao của 5 – Fluoro –MDMB – PICA và hàm lượng lớn của chất biến đổi trong hỗn hợp thuốc hút tạo
ra nguy cơ ngộ độc cao
Vì các cần sa tổng hợp như 5 – Fluoro – MDMB – PICA bắt chước tác dụngcủa THC, tác dụng của chúng dường như có một số điểm tương đồng với cần sa.Điều này bao gồm: thư giãn, hưng phấn, thờ ơ, bối rối, lo lắng và sợ hãi, nhậnthức bị bóp méo về thời gian, mô tả, ảo giác, hoang tưởng, cũng như khô miệng,mắt đỏ ngầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn và khả năng vận động bị suy giảm.Trong một số trường hợp, những triệu chứng này dường như rõ rệt và nghiêmtrọng hơn nhiều khi so sánh với cần sa Ngộ độc nặng và gây tử vong đã xảy ra vớicần sa tổng hợp Điều này bao gồm trụy tim mạch nghiêm trọng (đột tử), suy nhược
hệ thống thần kinh trung ương nghiêm trọng (như mất ý thức, hôn mê nhanh), ứcchế hô hấp, co giật, tăng huyết áp, mê sảng, kích động, rối loạn tâm thần, hành vihung hăng và bạo lực
Ngoài ra, một số triệu chứng của ngộ độc, đặc biệt là mất ý thức, suy hô hấp vàảnh hưởng hành vi, có thể khiến người sử dụng gặp nhiều nguy hiểm như nghẹtthở, nôn mửa, ngã, hạ thân nhiệt do bất tỉnh bên ngoài thời tiết lạnh và hành vi bạolực thương tích tự gây ra
1.2.4 Dược động học của hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA [41]
Hiện chưa có nghiên cứu nào thực hiện trên con người về chuyển hóa của hợp chấtmới này Một nghiên cứu gần đây về sự chuyển hóa của 5 – Fluoro – MDMB – PICAtrong một thử nghiệm in vitro sử dụng gộp microsome gan người đã được thực hiện.Các chất chuyển hóa pha I được xác định sau đó so với các chất chuyển hóa thu được
từ các mẫu nước tiểu của con người 12 chất chuyển hóa pha I của 5 – Fluoro –
Trang 28MDMB – PICA đã được phát hiện và liên quan đến 9 quá trình chuyển hóa sinh họckhác nhau bao gồm mono-hydroxyl hóa, oxy hóa khử lưu huỳnh, khử hydrat hóa,amid và thủy phân este, cũng như sự kết hợp của chúng Mười một trong số mười haichất chuyển hóa cũng được phát hiện trong ống nghiệm Bốn chất chuyển hóa phổbiến nhất là sản phẩm thủy phân metyl este, indol - N - propionic dẫn xuất acid, loạiindol hydroxy hóa, sản phẩm thủy phân metyl hydroxyl (chuỗi N - alkyl) Sản phẩmthủy phân metyl este, loại indol hydroxy hóa cũng được coi là có tác dụng sinh họcnhư 5 – Fluoro – MDMB – PICA Chất chuyển hóa chính của pha I cũng được xácđịnh là sản phẩm glucuronid.
Trong một nghiên cứu gần đây hơn, 22 chất chuyển hóa đã được phát hiện sau tếbào gan ủ và phân tích mẫu nước tiểu của con người Các chất chuyển hóa hình thànhthông qua quá trình carboxyl hóa hoặc hydroxyl hóa trên chuỗi aliphatic hoặc vòngthơm tiếp theo là glucuronid, N - dealkyl và hydroxyl hóa trên vòng thơm, khử oxyhóa sau đó chuyển thành acid pentanoic và acid propionic
1.2.5 Các phát hiện, nghiên cứu về hợp chất mới 5 – Fluoro – MDMB – PICA
Chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA được tổng hợp tại Đức vào năm 2009 và vẫncòn trong vòng thử nghiệm Vào tháng 7/2016, cảnh sát Đức đột kích 1 cửa hàng báncác gói cần sa và tịch thu 216 gói có bao bì màu sắc sặc sỡ với các nhãn hiệu: “AK ‐47”, “Dead Man Walking”, “Joker”, “Supernova”, kết quả phân tích cho thấy có chứa
5 – Fluoro – MDMB – PICA [2]
Tại Hoa Kỳ, 5 – Fluoro – MDMB – PICA chiếm 28% các cơn co giật liên quanđến cần sa năm 2016 - 2018 Hợp chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA có cấu trúc tương
tự 5 – Fluoro – MDMB - PINACA với một nhóm indol thay thế indazol [36]
Mẫu thuốc lào vừa được Viện Khoa học hình sự Bộ Công an tiếp nhận từ mộtngười dân trên địa bàn Thủ đô, nhìn bằng mắt thường thì nó chẳng có gì khác thường
so với những loại thuốc lào khác Tuy nhiên qua quá trình giám định, Trung tâm Giámđịnh ma túy thuộc Viện Khoa học hình sự phát hiện loại thuốc lào này đã được tẩm
ma túy có tên là 5 – Fluoro – MDMB – PICA Theo Viện Khoa học hình sự Bộ Công
an, chất 5 – Fluoro – MDMB – PICA là một trong những loại cần sa tổng hợp hay
Trang 29gọi là “Cỏ Mỹ” có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và gây ảo giác mạnh Nóđược tạo ra bằng cách dùng các chất hóa học tổng hợp được mà các chất này có tínhnăng tác dụng tương tự như hoạt chất Delta 9 – THC có trong cần sa thực vật Vớicác thủ đoạn hòa tan chất hướng thần mới bằng dung dịch cồn, sau đó phun vào thuốclào, hoặc hòa tan vào dung dịch của thuốc lá điện tử, bằng mắt thường người sử dụngkhông thể phát hiện được mà phải qua công tác phân tích, giám định mới phát hiệnđược thủ đoạn pha trộn này Nguy hiểm hơn, khi chất 5F-MDMD-PICA và các chất
có cấu tạo tương tự xuất hiện ngày càng nhiều, tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, dụng
cụ sử dụng đơn giản như thuốc lá, thuốc lào, dẫn đến tình trạng học sinh, sinh viên
dễ bị dụ dỗ, lôi kéo sử dụng và cơ quan chức năng, người dân, phụ huynh rất khó pháthiện, phòng ngừa [22]
Vào tháng 8 năm 2016, Lukas Mogler và các cộng sự đã tiến hành phân tích trênmẫu nước tiểu và microsome gan của 20 người, cùng với các mẫu cao hợp pháp đượccho là bị tẩm 5 – Fluoro – MDMB – PICA vào bằng phương pháp sắc ký khí sử dụngđầu dò khối phổ và LC/MS/MS Kết quả cho thấy có sự xuất hiện của hợp chất cần
sa tổng hợp 5 – Fluoro – MDMB – PICA [29]
Vào tháng 11 năm 2016, một loại bột được đựng trong túi nhựa có khóa kéo và 27gói thảo dược hương vị khác nhau có hàm lượng 3 gam mỗi gói được nộp cho mộtphòng thí nghiệm độc chất ở Bỉ để phân tích Bột có màu nâu, chất rắn vô định hình
và có mùi khó chịu Nó được báo cáo dùng làm nguyên liệu sản xuất trong các góithảo dược Các nhà phân tích đã sử dụng phương pháp sắc ký khí với đầu dò khối phổ(GC/MS) và sắc kí lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA để thực hiện phân tích Kếtquả cho thấy trong các gói thảo dược có xuất hiện hợp chất cần sa tổng hợp đó là 5-Fluoro-MBMD-PICA Hợp chất này được tẩm vào trong những gói thảo dược vàđược truyền đi sử dụng rộng rãi dưới hình thức là các gói gia vị hợp pháp [32].Năm 2018, do cần sa tổng hợp ngày càng phổ biến và tỷ lệ tử vong gia tăng đáng
kể, đặc biệt ở vùng vịnh Kuwait Do chưa có nghiên cứu, số liệu nào về các chất cần
sa tổng hợp ở nơi đây nên một nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích trên các mẫu
bị thu giữ, tiêu thụ hoặc có liên quan đến cái chết do sử dụng cần sa tổng hợp Nhóm
Trang 30nghiên cứu đã áp dụng 2 phương pháp là GC/MS và LC/MS/MS để phân tích cácmẫu Kết quả cho thấy trong các mẫu tang vật thu được ở Kuwait xuất hiện nhiều loạihợp chất thuộc nhóm cần sa tổng hợp như 5F – ADB, FUB – AMB, 5F – AKB – 48,UR-144, 5 – Fluoro – MDMB – PICA … [13].
Vào cuối năm 2018, 200 mẫu máu đã được phân tích, ba loại cần sa tổng hợp mớiđược phát hiện và xác định bao gồm 5 – Fluoro – MDMB – PICA , 4-cyano CUMYL-BUTINACA và 5 – Fluoro – EDMB – PINACA Những cần sa tổng hợp này trướcđây không được báo cáo trong các nghiên cứu độc chất pháp y ở Hoa Kỳ 5 – Fluoro– MDMB – PICA đã trở thành loại cần sa tổng hợp phổ biến nhất ở Hoa Kỳ kể từ đầunăm 2019 [26]
Mới đây nhất là năm 2020, Yan Shi và cộng sự đã sử dụng phương pháp LC–MS/MS để định lượng 5 – Fluoro – MDMB – PICA có trong các mẫu tóc được thuthập và tiến hành phân tích [33]
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên vật liệu
Các mẫu cần sa tổng hợp thu được trong các vụ án tại các tỉnh phía Nam đượcđóng gói dưới dạng các gói thực vật khô, cắt nhỏ, có mùi thơm đặc trưng hoặc được
ép thành bánh để vận chuyển tiêu thụ Thực chất cần sa tổng hợp hay cái tên quen gọi
là “cỏ Mỹ” được tạo ra bằng cách dùng các chất hóa học tổng hợp có tính năng, tácdụng tương tự như hoạt chất delta 9 - THC có trong cần sa, pha thành dung dịch rồiphun, tẩm vào các loại cây cỏ, các mẫu thảo mộc khô, sau đó sấy khô tạo thành sảnphẩm gọi là “Cỏ Mỹ” [41] Mẫu nguyên liệu được sấy ở nhiệt độ 50 oC phơi khô, xaynhỏ, nghiền thành bột mịn để khảo sát và tiến hành phân tích
Số lượng: Gồm 20 mẫu được mã hóa từ A1 đến A10 (năm 2018), B1 đến B5(năm 2019), C1 đến C5 (năm 2020) được cung cấp từ Phân Viện Khoa học hình sựtại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 322.1.2 Chất nội chuẩn
Các chất được chọn để khảo sát tìm nội chuẩn cho quy trình phân tích được trìnhbày như bảng 2.1
Bảng 2.1: Danh mục chất nội chuẩn
STT Chất nội chuẩn Hàm lượng Nguồn gốc
2.1.3 Dung môi – hóa chất
Các dung môi, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Danh mục dung môi hóa chất
Trang 332.1.4 Trang thiết bị và dụng cụ
Nghiên cứu được thực hiện với các trang thiết bị được trình bày như bảng 2.3
Bảng 2.3: Danh mục trang thiết bị và dụng cụ
1 Máy siêu âm Model Elma S
120H
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân Viện khoa học hình sự TP HCM
2 Bếp cách thủy Model ULM
500
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân Viện khoa học hình sự TP HCM
3 Máy lắc Vortex Model: IKA
MS 3 Basic
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân Viện khoa học hình sự TP HCM
4 Cân phân tích 5 số CPA225 Phòng thí nghiệm phân tích
Phân Viện khoa học hình sự TP HCM
5 Máy cô quay chân không
Rotavapor R-210
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân Viện khoa học hình sự TP HCM
6 Máy quang phổ UV - Vis
Shimadzu PharmaSpec
UV-1700
Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM
7 Máy đo phổ hồng ngoại (IR)
Thermo scientific NICOLET
iS50 FTIR
Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM
8 Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt
nhân (1H-NMR, 13C-NMR,DEPT, HSQC) BrukerAvanceNEO 400Mhz
Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM
9 Máy sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC) Shimadzu LC –
20AD/PDA
Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM
Trang 34STT THIẾT BỊ ĐỊA ĐIỂM
10 Máy GC/MS Agilent 7890B Phòng thí nghiệm phân tích
Phân Viện khoa học hình sự TP HCM
11 Đèn UV 2 bước sóng 254 nm
và 365 nm (Vilber Lourmat
CN-15-CL)
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân Viện khoa học hình sự TP HCM
2.1.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm phân tích của Phân Viện khoa học hình
sự tại TP HCM Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2020 đến tháng 8/2021
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xây dựng quy trình phân lập
2.2.1.1 Khảo sát điều kiện phân lập
Lựa chọn dung môi chiết suất 5 – Fluoro – MDMB – PICA : Dicloromethan,chloroform, ethyl acetat, methanol là các dung môi hòa tan tốt 5 – Fluoro – MDMB– PICA giúp chiết tối đa 5 – Fluoro – MDMB – PICA từ mẫu cỏ Mỹ, loại bỏ tối đaảnh hưởng của nền mẫu, chất phân tích bền trong môi trường pha mẫu
Cân khoảng 0,01 g cần sa tổng hợp rồi hòa với 5 ml dung môi khảo sát, vortex 5phút, sau đó siêu âm 10 phút, lọc qua màng lọc 0,45µm Thực hiện cùng điều kiệnvới 4 loại dung môi: Methanol, ethyl acetat, chloroform, dicloromethan Sau đó tiêmvào hệ thống GC/MS Dựa vào diện tích đỉnh để lựa chọn dung môi phù hợp cho quytrình chiết
Trang 35Điều kiện sắc kí: Cột HP – 5MS (30 m x 250 µm x 0,25 µm) Khí mang: Khí Heli,tốc độ dòng: 1 mL/phút Detector MS, chế độ Scan, nhiệt độ detector: 265 oC Nhiệt
độ tiêm mẫu: 265 oC, tỷ lệ chia dòng 1:10, thể tích tiêm: 1 L Chương trình nhiệt:Nhiệt độ ban đầu 60 oC lưu giữ trong 0.5 phút, tăng lên 300 oC, tốc độ tăng nhiệt là
30 oC/phút, lưu giữ trong 6.5 phút
Xử lý cao chiết: Trộn đều 20 mẫu (các mẫu dược liệu bắt được), mẫu cỏ Mỹ đượcsấy khô, nghiền nhỏ thành bột mịn (1,3 kg được xác định độ mịn dựa vào Dược ĐiểnViệt Nam V, sử dụng 2 rây, bột có độ mịn trong khoảng 0,125 mm – 0,18 mm), đượcchiết ở 40 oC khoảng 1 phút với dung môi thích hợp (3 lần, mỗi lần khoảng 2 lít) [11].Lọc dịch chiết, cô quay dưới áp suất giảm thu được 113 g cao toàn phần
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô tả quá trình chiết xuất cao cần sa tổng hợp
Bột thảo mộc chứa cần sa tổng hợp (1,3 kg)
Dịch chiết
Cao cần sa tổng hợp
Trộn 20 mẫu, xây nhỏ, nghiền thành bột mịn
Chiết ở 40oC, 1 phút Dung môi thích hợp
Cô thu hồi dung môi
Trang 362.2.1.2 Phân lập hợp chất bằng sắc ký cột cổ điển
Sắc ký cột cổ điển: Giai đoạn này bao gồm thăm dò hệ dung môi cho pha động,chuẩn bị cột, khai triển cột, cô các phân đoạn dưới áp suất giảm thu được các cắn khôhay dịch đậm đặc
Khảo sát pha động: Sắc ký lớp mỏng với nhiều hệ dung môi khác nhau, lựa chọn
hệ dung môi tách tốt nhất dựa trên nguyên tắc: Các vết có di chuyển, có tách nhau,không bị kéo thành vệt dài, các vết cần tách có Rf khoảng 0,25 – 0,35 Dùng hệ dungmôi khảo sát với độ phân cực tăng dần cho sắc ký cột cổ điển
Bảng 2.4: Các hệ dung môi được dùng để khảo sát sắc ký
Nguồn: [26], [44], [45]
1 n – hexan – diethylether 2:1
2 Cyclohexan – ethyl acetat 20: 1
3 Methanol – acid acetic 5% 19: 1
4 n – hexan – ethyl acetat 1: 2
Chuẩn bị cột: Chọn cột thủy tinh có lưới xốp G-3, chai 150 ml để hứng các phânđoạn, silica gel được nạp vào cột bằng phương pháp nạp hỗn dịch, gõ nhẹ để ổn địnhlớp silica gel, lớp thêm một lớp giấy lọc Ổn định cột bằng dung môi chảy qua cột.Chuẩn bị mẫu: Cao toàn phần được trộn với một lượng silica gel tối thiểu Trộnđều và sấy bằng tủ sấy ở 50 oC cho đến khi thu được bột có thể chất khô tơi
Nạp mẫu và khai triển cột: Dùng phương pháp nạp mẫu dạng bột khô, pha độngđược nạp vào cột và triển khai cột với tốc độ nhất định Thu phân đoạn bằng các chaihứng
Kiểm tra phân đoạn: Các phân đoạn được theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng, khaitriển với hệ dung môi thích hợp, phát hiện bằng các thuốc thử và soi dưới đèn UV
254 nm và 365 nm Gộp các phân đoạn có thành phần giống nhau cô dưới áp suấtgiảm thu được các cắn khô hay dịch đậm đặc
Trang 372.2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Chất phân lập được kiểm tra độ tinh khiết bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệunăng cao dựa vào phần trăm diện tích đỉnh kết hợp với phổ 3D và giá trị độ tinh khiếtpic
Điều kiện sắc ký dùng để kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC Shimadzu LC –20AD, kết hợp đầu dò PDA trên toàn thang sóng
- Nồng độ mẫu thử: 75 µg/ml pha trong acetonitril
Thẩm định quy trình xác định độ tinh khiết
Thẩm định quy trình phân tích là một quá trình tiến hành thiết lập bằng thực nghiệmcác thông số đặc trưng của phương pháp để chứng minh rằng phương pháp đáp ứng
Trang 38yêu cầu phân tích dự kiến Thẩm định quy trình phân tích yêu cầu phải chứng minhmột cách khoa học rằng khi thử nghiệm thì các sai số mắc phải là rất nhỏ và chấpnhận được.
Quy trình phải đạt yêu cầu về các chỉ tiêu: Tính tương thích hệ thống, tính đặchiệu, tính tuyến tính, độ chính xác theo tiêu chuẩn ICH [24]
Chuẩn bị dung dịch thử gốc (S0): Hòa tan 15 mg chất phân lập được trongacetonitril để được dung dịch có nồng độ 150 µg/ml
Các dung dịch thứ cấp (S5 – S1): Pha loãng dung dịch thử gốc trong acetonitril đểđược các dung dịch có nồng độ tương ứng 45; 60; 75; 90; 105 µg/ml
Bảng 2.5: Cách pha các dung dịch thứ cấp
S5 3 ml dd S0/10ml diclomethan vừa đủ 45 (µg/ml)S4 4 ml dd S0/10ml diclomethan vừa đủ 60 (µg/ml)S3 5 ml dd S0/10ml diclomethan vừa đủ 75 (µg/ml)S2 6 ml dd S0/10ml diclomethan vừa đủ 90 (µg/ml)S1 7 ml dd S0/10ml diclomethan vừa đủ 105 (µg/ml)
Tính tương thích hệ thống: Tiến hành sắc ký mẫu phân lập được (dung dịch S3)với 6 lần tiêm mẫu liên tiếp, xác định giá trị và độ lặp lại của các thông số sắc ký:Thời gian lưu, diện tích pic, hệ số bất đối và số đĩa lý thuyết Yêu cầu các thông số
có RSD% ≤ 2%
Tính đặc hiệu: Tiến hành sắc ký đồ mẫu trắng và mẫu phân lập được trong cùngđiều kiện sắc ký Ghi lại sắc ký đồ, sắc ký đồ 3D, độ tinh khiết của pic chất phân lập,ghi nhận phổ UV của pic chất phân lập Yêu cầu độ tinh khiết của pic chất phân lậpphải > 99%, phổ UV của pic chất phân lập phải có đỉnh hấp thu cực đại ở 290nm, sắc
ký đồ mẫu trắng không được xuất hiện pic ở trong khoảng thời gian lưu tương ứngvới thời gian lưu của pic chất phân lập được
Tính tuyến tính: Tiến hành sắc ký 6 dung dịch trên lần lượt từ S5 – S0 Xâydựng phương trình hồi quy ŷ = ax + b, vẽ đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa diện
Trang 39tích pic và nồng độ Xác định hệ số tương quan R Sử dụng test F để kiểm tra tínhtương thích của phương trình hồi quy, test t để kiểm tra ý nghĩa hệ số a và b Yêu cầubình phương hệ số tương quan: R2 ≥ 0,995, F > F0,05.
Độ lặp lại: Tiến hành sắc ký 6 mẫu với cùng nồng độ (lượng cân, điều kiện chiếtxuất, quy trình chiết và điều kiện sắc ký như nhau) Yêu cầu RSD% ≤ 2%
Độ chính xác trung gian: Tiến hành như độ lặp lại nhưng thay bằng một kiểmnghiệm viên khác Yêu cầu RSD% độ tinh khiết ≤ 2%
2.2.3.3 Xác định cấu trúc hóa học hợp chất phân lập được
Chất phân lập được sau khi kiểm tra độ tinh khiết bằng cảm quan, sắc ký lớpmỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao, được đem đo phổ UV, IR, MS, NMR Từ các dữliệu ghi nhận được và các dữ liệu trong tài liệu tham khảo có thể xác định được cấutrúc hóa học của hợp chất phân lập
Phương pháp đo phổ UV: Phổ UV được đo trên máy đo phổ bức xạ UV - VisShimadzu PharmaSpec UV-1700 tại Viện kiểm nghiệm thuốc TpHCM Tiến hànhquét phổ UV trên dải bước sóng từ 190 – 800 nm, trong dung môi methanol Ghi nhậnbước sóng hấp thu cực đại, so sánh với tài liệu tham khảo
Phương pháp đo phổ IR: Phổ IR được thực hiện trên máy đo phổ hồng ngoại(IR) Thermo scientific NICOLET iS50 FTIR tại Viện kiểm nghiệm thuốc TP.HCM.Thực hiện kỹ thuật ép đĩa KBr Các băng hấp thụ được ghi nhận theo số sóng 4000cm-1 đến 400 cm-1 So sánh với tài liệu tham khảo
Phương pháp đo phổ MS: Phổ MS được thực hiện trên máy đo phổ khốiShimadzu LC-MS IT-TOF tại Viện kiểm nghiệm thuốc TP.HCM Tín hiệu được ghinhận theo số khối (m/z) và cường độ tương đối
Phương pháp đo phổ NMR: Phổ NMR được thực hiện trên máy đo phổ cộnghưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSQC) Bruker AvanceNEO400Mhz tại Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM Mẫu được hòa tan trong DMSO-d6,
đo ở tần số 400 Mhz, độ dời hóa học tính theo thang δ (ppm) Biện giải phổ theo cáctài liệu tham khảo
Trang 402.2.3.4 Các phương pháp định tính 5 – Fluoro – MDMB – PICA
Có thể dùng các phương pháp sau để định tính 5 – Fluoro – MDMB – PICA: Sắc ký lớp mỏng, GC-MS, UV-Vis, IR.
2.2.4 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hợp chất đã phân lập
2.2.4.1 Khảo sát quy trình xử lý mẫu
Các điều kiện xử lý mẫu cần được khảo sát bao gồm: Thể tích dung môi, nhiệt
độ chiết, thời gian chiết và số lần chiết Dựa vào thông số diện tích pic của chất phântích để lựa chọn điều kiện chiết tối ưu để có thể chiết kiệt được chất phân tích 5 –Fluoro – MDMB – PICA nhằm định lượng được chính xác hàm lượng 5 – Fluoro –MDMB – PICA có trong mẫu cỏ Mỹ Tiến hành khảo sát theo thứ tự như trong bảng2.6
Bảng 2.6: Quy trình khảo sát xử lý mẫu
Thông số khảo sát Điều kiện khảo sát Điều kiện cố định
Thể tích dung môi 5 ml, 10 ml, 15 ml 30 oC, 10 phút, 2 lần chiếtNhiệt độ chiết 30 oC, 40 oC, 50 oC 10 ml, 10 phút, 2 lần chiếtThời gian chiết 10 phút, 15 phút, 20 phút 10 ml, 40 oC, 2 lần chiết
Số lần chiết 2 lần, 3 lần, 4 lần 10 ml, 10 phút, 40 oC
2.2.4.2 Khảo sát lựa chọn nội chuẩn
Lựa chọn chất nội chuẩn phù hợp với điều kiện sắc ký khí và có thời gian lưugần với thời gian lưu của hợp chất phân lập được Chất nội chuẩn phải là các chất cócấu trúc vòng indol Các chất được chọn khảo sát làm chất nội chuẩn là L - tryptophan,indomethacin, benzydamin hydroclorid
2.2.4.3 Khảo sát điều kiện sắc ký
Tiến hành khảo sát chương trình nhiệt, tốc độ dòng, tỷ lệ chia dòng để chọn điềukiện sắc ký thích hợp thỏa mãn: Có đỉnh tương ứng với chất chuẩn phân lập được,pic không bị giãn rộng, hệ số đối xứng nằm trong khoảng 0,8 đến 1,5, pic phân tíchtách hoàn toàn khỏi các pic khác trên sắc ký đồ, thời gian lưu không quá dài để giảmthời gian phân tích, tiết kiệm dung môi