Danh mục thuốc được xây dựng dựa trên các yêu tố cơ cấu bệnhtật tại bệnh viện, chính sách BHYT, dự báo số lượng sử dụng trong năm, xác định tỷ lệ thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ANH THI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ANH THI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một côngtrình nào khác
Người cam đoan
Nguyễn Thị Anh Thi
Trang 4TÓM TẮT
Mở đầu
Cung ứng nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện giữ vai trò vô cùng quantrọng, mang tính quyết định đến chất lượng công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏecủa người dân Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiềuyếu tố, một trong những yếu tố quan trọng là xây dựng danh mục thuốc mua sắm sửdụng tại bệnh viện Danh mục thuốc được xây dựng dựa trên các yêu tố cơ cấu bệnhtật tại bệnh viện, chính sách BHYT, dự báo số lượng sử dụng trong năm, xác định
tỷ lệ thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị cân đối kinh phí thuốc trongdanh mục
Mục tiêu
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng danh mụcthuốc bệnh viện quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu dữ liệu và mô tả cắt ngang từ danh mục thuốc kế hoạch và sử dụng giaiđoạn 2017-2020 Thống kê mô tả thực trạng sử dụng thuốc để đánh giá các tồn tại
và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng danh mục thuốc
Kết quả
Công tác xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện thực hiện theo đúnghướng dẫn của Bộ Y tế, Sơ Y tế về phương pháp và phương thức thực hiện Tuynhiên còn tồn đọng một số vấn đề như dược sĩ lâm sàng chưa chủ động thực hiệnnghiên cứu các thuốc mới, thuốc kèm chất lượng để đề xuất tham mưu với Hội đồngthuốc bổ sung loại bỏ Tỷ lệ xây dựng và sử dụng thuốc biệt dược gốc hoặc tươngđương điều trị còn cao (trên 20%) Bên cạnh đó công tác dự báo sử dụng còn hạnchế Từ đó nghiên cứu đã soạn thảo bổ sung Quy trình thao tác chuẩn trong xâydựng danh mục mua sắm thuốc và dự báo danh mục thuốc có tính ổn định và không
Trang 5Cung ứng thuốc, Bệnh Viện Quận Bình Thạnh, giải pháp can thiệp, Hội đồng thuốc
và Điều trị
ABSTRACT Preamble
Supply drug in general and hospital drug supply in particularly play an importantand decisive role in the quality assurance in medical services for protecting thecommunities’s health However, drug supply activities are influenced by manyfactors, one of the vital factors is building a medication list for purchasing and using
at the hospital Medication list is developed based on the factors include: structure
of diseases in the hospital; health insurance policy; forecast drug quantity used inthe year; determination of the proportion of brand-name or equivalent drugs tobalance the drug budget in category
Objective
Current status analyze and propose solutions to improve quality of developing list
of medication at Binh Thanh District Hospital in the 2021-2022 period
Materials and Methodology
Retrospective data on list of medication-use and purchase in the 2017-2020 period.Descriptive statistics on the current status of drug use in order to evaluate existingissues and proposed solutions to improve the activity of building drug list
Results and discussion
The implementation of the list of drugs used at the hospital strictly follows theinstruction of the Ministry of Health and Ho Chi Minh City of Health Department
on methods of implementing However, there are still a number of issues such asclinical pharmacists have not actively researched new drug informations and quality
of drugs to propose and advise the Therapeutic Committee to add or remove them.The rate of planning and using of brand-name drugs or equivalent treatment is stillhigh (over 20%) Besides, forecasting use is still limited Since then, the study hasprepared additional Standard Operating Procedures in building drug procurementlists and forecasting stable and unstable drug lists
Conclusion
The study investigated the backlogs in formulating the drug list at Binh ThanhDistrict Hospital in Ho Chi Minh City and from there came up with specificintervention solutions for each problem to improve the quality of drug supplyactivities
Trang 6Keyword: Drug supply, Binh Thanh District Hospital, intervention method,
therapeutics committee
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Tổng quan về chu trình cung ứng thuốc 3
1.1.2 Tổng quan lựa chọn thuốc 5
1.1.3 Tổng quan mua sắm thuốc [4] 7
1.1.4 Tổng quan phân phối thuốc 11
1.1.5 Tổng quan về sử dụng thuốc 12
1.2 MỘT SỐ ĐỀ TÀI LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 12
1.3 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 14
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của HĐT&ĐT 14
1.3.2 Tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT 16
1.3.3 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 17
1.3.4 Các tiêu chí xây dựng danh mục thuốc 18
1.3.5 Các bước xây dựng danh mục thuốc 19
1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng danh mục thuốc 20
1.3.7 Sử dụng thuốc 23
1.3.8 Một số phương pháp phân tích chỉ số sử dụng thuốc 24
1.4 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH TPHCM 29
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 30
Trang 91.4.3 Sơ đồ tổ chức 31
1.4.4 Một số khoa, phòng 31
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 34
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 34
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 34
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 34
2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.3.1 Nội dung 1: Phân tích thực trạng xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện quận Bình Thạnh giai đoạn 2017 đến tháng 06 năm 2020 35
2.3.2 Nội dung 2: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng danh mục thuốc tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh giai đoạn 2021-2022 41
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 44
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH GIAI ĐOẠN 2017 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2020 45
3.1.1 Phân tích kinh phí và phân bổ kinh phí sử dụng thuốc 45
3.1.2 Phân tích danh mục theo phương pháp ABC, VEN 52
3.1.3 Phân tích danh mục theo mã ATC 63
3.1.4 Phân tích danh mục theo mô hình bệnh tật 66
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH GIAI ĐOẠN 2021-2022 68 3.2.1 Đánh giá về chênh lệch tổng thể kế hoạch và sử dụng thuốc theo giai đoạn 68
Trang 103.2.2 Đánh giá về tính ổn định trong sử dụng của các chủng loại thuốc 75
3.2.3 Thực trạng tồn tại của hoạt động xây dựng danh thuốc tại bệnh viện quận Bình Thạnh 77
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động xây dựng danh mục thuốc 78
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 82
4.1 VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 82
4.2 VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH SAU KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 84
4.2.1 Nâng cao hoạt động của Hội dồng thuốc và Điều trị 84
4.2.2 Nâng cao vai trò hoạt động lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc 84
4.2.3 Về tiêu chí lựa chọn thuốc 85
4.3 VỀ KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 86
4.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 95
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 KẾT LUẬN 96
5.2 KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG NƯỚC NGOÀI 103
PHỤ LỤC 108
Trang 11DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Good Storage Practice
Standard Operating ProcedureWorld Health Organization
Anatomical therapeutic chemical
Good Manufacturing Practice
Bảo hiểm y tếDanh mục thuốcThực hành tốt bảo quản thuốcHội đồng thuốc và Điều trịQuy trình thao tác chuẩn
Tổ chức Y tế Thế giớiBiệt dƣợc gốc
Thuốc genergicThuốc cổ truyền, dƣợc liệuGiải phẩu – Điều trị - Hóa học
Thực hành tốt sản xuất
Kế hoạch lựa chọn nhà thầuKết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các đề tài liên quan đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc 13
Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 26
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn phân tích VEN theo WHO 27
Bảng 1.4 Danh mục mã ATC 28
Bảng 1.5 Danh mục mã ICD-10 28
Bảng 2.6 Tiến độ nghiên cứu 34
Bảng 2.7 Biến số, mô tả biến số công tác xây dựng danh mục thuốc 36
Bảng 2.8 Biến số, mô tả biến số chỉ số sử dụng thuốc 36
Bảng 2.9 Ma trận ABC/VEN 37
Bảng 2.10 Nhóm biến số của phân tích ABC/VEN 38
Bảng 2.11 Biến số, mô tả biến số chỉ số sử dụng thuốc 39
Bảng 2.12 Thống kê số lƣợng các nhóm theo mã ATC 39
Bảng 2.13 Biến số, mô tả biến số chỉ số sử dụng thuốc 40
Bảng 2.14 Danh mục nhóm bệnh theo mã ICD-10 40
Bảng 2.15 Biến số, mô tả biến số về chênh lệch tổng thể kế hoạch và sử dụng thuốc 42
Bảng 3.16 Giá trị sử dụng thuốc và tổng kinh phí hoạt động bệnh viện giai đoạn 2017-06/2020 46
Bảng 3.17 Chi tiết về số chủng loại phân tích theo từng nhóm thầu 52
Bảng 3.18 Số chủng loại phân tích theo năm trong giai đoạn 2017-2020 52
Bảng 3.19 Số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm ABC trong kế hoạch mua sắm thuốc tại bệnh viện giai đoạn 2017-2019 53
Bảng 3.20 Tỷ lệ số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm ABC trong kế hoạch mua sắm thuốc tại bệnh viện giai đoạn 2017-2019 53
Bảng 3.21 Số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm ABC trong sử dụng thuốc tại bệnh viện giai đoạn 2017-2020 54
Trang 13Bảng 3.22 Tỷ lệ số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm ABC trong sử dụng
thuốc tại bệnh viện giai đoạn 2017-2020 54
Bảng 3.23 Số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm VEN trong kế hoạch mua
sắm thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 56
Bảng 3.24 Tỷ lệ số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm ABC trong kế hoạch
mua sắm thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 56
Bảng 3.25 Số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm VEN trong sử dụng thuốc tại
Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 57
Bảng 3.26 Tỷ lệ số lƣợng, giá trị theo năm của phân nhóm VEN trong sử dụng
thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 57
Bảng 3.27 Tỷ lệ số lƣợng theo năm của phân nhóm I, II, III trong kế hoạch mua
sắm tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 60
Bảng 3.28 Tỷ lệ giá trị theo năm của phân nhóm I, II, III trong kế hoạch mua sắm
tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 60
Bảng 3.29 Tỷ lệ số lƣợng theo năm của phân nhóm I, II, III trong sử dụng thuốc tại
Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 61
Bảng 3.30 Tỷ lệ giá trị theo năm của nhóm I, II, III sử dụng thuốc tại Bệnh viện
giai đoạn 2017-2020 61
Bảng 3.31 Tổng giá trị sử dụng và kế hoạch của 10 chủng loại có giá trị cao nhất
trong phân tích ABC/VEN hàng năm giai đoạn 2017-2020 62
Bảng 3.32 Phân tích số lƣợng chủng loại và giá trị kế hoạch mua sắm thuốc theo
nhóm ATC giai đoạn 2017-2020 65
Bảng 3.33 Phân tích số lƣợng chủng loại và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm ATC
giai đoạn 2017-2020 66
Bảng 3.34 Tình hình thay đổi các chủng loại trong kế hoạch và sử dụng thuốc theo
giai đoạn từ 2017-2020* 70
Bảng 3.35 Chệnh lệch về chủng loại trong kế hoạch mua sắm và sử dụng thuốc
hàng năm giai đoạn 2017-2019 71
Bảng 3.36 Chệnh lệch giá trị nhóm I, II, III và nhóm ABC-VEN trong kế hoạch
mua sắm và sử dụng thuốc hàng năm giai đoạn 2017-2019 72
Bảng 3.37 Chi tiết thay đổi nhóm ABC của các chủng loại giữ nguyên trong danh
mục kế hoạch và sử dụng thuốc hàng năm giai đoạn 2017-2020* 72
Trang 14Bảng 3.38 Thay đổi thứ hạng nhóm A của kế hoạch mua sắm và sử dụng thuốc
theo từng giai đoạn 72
Bảng 3.39 Ma trận chệnh lệch về nhóm I, II, III giữa giá trị kế hoạch và sử dụng
theo từng năm giai đoạn 2017-2029 73
Bảng 3.40 Ma trận chênh lệch về nhóm ABC-VEN giữa giá trị kế hoạch và sử
dụng theo từng năm giai đoạn 2017-2019 74
Bảng 3.41 Kết quả phân tích tính dừng trong số lƣợng sử dụng của các chủng loại
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện của WHO 4
Hình 1.2 Sơ đồ sử dụng thuốc tại bệnh viện quận Bình Thạnh 24
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện quận Bình Thạnh 31
Hình 3.4 Kinh phí BHYT phân bổ và sử dụng tại Bệnh viện theo năm 46
Hình 3.5 Giá trị kế hoạch mua sắm thuốc tại Bệnh viện theo năm giai đoạn 2017-2019 47
Hình 3.6 Giá trị kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm thuốc tại Bệnh viện theo năm giai đoạn 2017-2019 47
Hình 3.7 Tỷ lệ phân bổ nhóm thuốc trong kế hoạch mua sắm thuốc giai đoạn 2017-2019 48
Hình 3.8 Tỷ lệ phân bổ các nhóm thuốc trong sử dụng thuốc giai đoạn 2017-2019 49
Hình 3.9 So sánh giá trị kế hoạch và sử dụng thuốc giai đoạn 2017-2019 49
Hình 3.10 Cơ cấu phân bố nguồn gốc thuốc trúng thầu tại Bệnh viện 50
Hình 3.11 Số lƣợng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tại Bệnh viện 51
Hình 3.12 Cơ cấu phân bổ các phân nhóm thuốc nhóm Generic tại Bệnh viện 51
Hình 3.13 Tỷ lệ số lƣợng và giá trị trung bình phân nhóm ABC theo Kế hoạch mua sắm tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 54
Hình 3.14 Tỷ lệ số lƣợng và giá trị trung bình phân nhóm ABC theo sử dụng thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 55
Hình 3.15 Tỷ lệ số lƣợng và giá trị trung bình phân nhóm VEN theo kế hoạch mua sắm tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 57
Hình 3.16 Tỷ lệ số lƣợng và giá trị trung bình phân nhóm VEN theo sử dụng thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 58
Hình 3.17 Giá trị trung bình phân nhóm ABC-VEN theo kế hoạch mua sắm thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 59
Hình 3.18 Giá trị trung bình phân nhóm ABC-VEN theo sử dụng thuốc tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 59
Trang 16Hình 3.19 Tỷ lệ trung bình phân nhóm I, II, III theo kế hoạch mua sắm tại Bệnh
viện giai đoạn 2017-2019 61
Hình 3.20 Tỷ lệ trung bình phân nhóm I, II, III theo sử dụng thuốc tại Bệnh viện
giai đoạn 2017-2020 62
Hình 3.21 Phân tích số lƣợng, giá trị phân nhóm ATC cho danh mục kế hoạch
mua sắm giai đoạn 2017-2020 64
Hình 3.22 Phân tích số lƣợng, giá trị phân nhóm ATC cho danh mục sử dụng
thuốc giai đoạn 2017-2020 65
Hình 3.23 Số lƣợng và tỷ lệ tích luỹ trung bình năm cho cơ cấu bệnh tật theo mã
ICD-10 tại Bệnh viện giai đoạn 2017-2020 67
Hình 3.24 So sánh tỷ lệ giá trị kế hoạch và sử dụng thuốc giai ssoanj 2017-2019 68 Hình 3.25 Phân bổ thuốc trong kế hoạch mua sắm tại giai đoạn 2017-2020 theo
Hình 3.29 Các biểu đồ điển hình cho các kết luận về tính dừng trong tình hình sử
dụng của chủng loại gốc giai đoạn 2017-2020 76
Hình 3.30 Vai trò của Hội đồng thuốc và Điều trị trong việc hoàn thiện công tác xây dựng
danh mục thuốc 79
Hình 3.31 Sơ đồ Trình tự thực hiện các giải pháp nâng cao chất lƣợng danh mục
thuốc 81
Trang 17MỞ ĐẦU
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho ngườibệnh, là đơn vị khoa học có nghiệp vụ cao về y tế và trong đó thuốc đóng vai tròquan trọng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và là yếu tố không thể thiếutrong hoạt động khám chữa bệnh Thực tế thuốc chiếm một tỷ lệ không nhỏ trongchi tiêu y tế Vì vậy, công tác Dược trong bệnh viện cần chú trọng kiểm soát chặtchẽ việc xây dựng và quản lý chu trình cung ứng thuốc để đảm bảo cung cấp thuốc
đủ về số lượng, tốt về chất lượng, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chẩnđoán, điều trị bệnh
Cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng giữ vai trò
vô cùng quan trọng, mang tính quyết định đến chất lượng công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe của người dân Tuy nhiên, hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởngcủa rất nhiều yếu tố Thực trạng cung ứng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý trongcác bệnh viện đang là một vấn đề bất cập có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng điềutrị và chăm sóc người bệnh, nó diễn ra không chỉ với các nước nghèo, nước đangphát triển mà ngay cả với các nước phát triển
Thị trường thuốc rất đa dạng và phong phú, theo thống kê của Cục Quản lý Dượctính đến ngày 24/05/2021, cả nước có 272 cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP/WHO
và 1021 cơ sở với 1563 giấy chứng nhận GMP cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệulàm thuốc tại nước ngoài đáp ứng GMP Sản phẩm trong nước ngày càng chiếm tỷtrọng cao, các thuốc sản xuất trong nước ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu điềutrị [17], [34]
Tại bệnh viện quận Bình Thạnh, vấn đề cung ứng thuốc đang tồn tại nhiều bất cậpgây khó khăn cho công tác cung ứng thuốc, làm ảnh hưởng đến chất lượng điều trịcủa bác sĩ và sự hài lòng của người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện Sự bấtcập và khó khăn trong cung ứng thuốc có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn của chutrình cung ứng thuốc: lựa chọn thuốc, mua sắm, phân phối, sử dụng
Trang 18Việc xây dựng danh mục thuốc hợp lý phù hợp với cơ cấu bệnh tật, dịch vụ kỹ thuậtđược phê duyệt mang tính quyết định cho việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệuquả Ngoài ra, công tác mua mua sắm, tồn trữ, phân phối và sử dụng sẽ góp phầnvào đảm bảo chất lượng điều trị và nâng cao sự hài lòng của người bệnh.
Trong bối cảnh thực trạng cung ứng thuốc còn nhiều bất cập, việc áp dụng các giảipháp can thiệp còn hạn chế tại bệnh viện; đặc biệt là các bệnh viện tuyến quậnhuyện trên địa bàn thành phố Do đó vấn đề đặt ra để cải thiện một số vấn đề trongchu trình cung ứng thuốc chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng công tác cung ứngthuốc tại bệnh viện, hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị trong xây dựng danhmục thuốc và giám sát sử dụng thuốc, tính toán chi phí và cân đối chi phí số lượngtồn trữ và nhu cầu sử dụng
Vì vậy đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xâydựng danh mục thuốc tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh giaiđoạn 2021-2022” được thực hiện với các mục tiêu:
1 Phân tích thực trạng xây dựng danh mục thuốc tại Bệnh viện Quận BìnhThạnh giai đoạn 2017 đến tháng 06 năm 2020;
2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng danh mục thuốc tại Bệnhviện Quận Bình Thạnh giai đoạn 2021-2022
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.1.1 Tổng quan về chu trình cung ứng thuốc
Tổ chức hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Khoa Dược là khoa chuyên môn, có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcbệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, cụ thể là 14 nhiệm vụ và hoạtđộng theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành vào ngày 10/6/2011 vềviệc Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện [14] và quy định cụ thểchức năng nhiệm vụ của Khoa Dược như sau:
− Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầuđiều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị vàcác yêu cầu chữa bệnh khác;
− Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và cácnhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu;
− Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động Hội đồng thuốc và Điều trị;
− Bảo quản thuốc đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;
− Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuấtthuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện;
− Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham giacông tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụngkhông mong muốn của thuốc;
− Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoatrong bệnh viện;
− Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học,Cao đẳng và Trung học về dược;
Trang 20− Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giámsát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theodõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện;
− Tham gia chỉ đạo tuyến;
− Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu;
− Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;
− Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định;
− Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo vật
tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa cóphòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giaonhiệmvụ
Khái quát về quy trình cung ứng thuốc tại Bệnh viện
Cung ứng thuốc bệnh viện là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn thuốc,
tổ chức mua sắm, cấp phát sử dụng thuốc Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện
được Cơ quan vì sức khỏe của Hoa Kỳ mô tả theo sơ đồ trên Hình 1.1 [34].
Hình 1.1 Sơ đồ Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện của WHO
Trang 21Như vậy một chu trình cung ứng thuốc ở bệnh viện bao gồm 4 chức năng cơ bản: lựachọn; tổ chức mua sắm; phân phối (tồn trữ, cấp phát); sử dụng Một chu trình cungứng thuốc hiệu quả là một chu trình có sự kết hợp chặt chẽ giữa các chức năng vớinhau trong chu trình, chức năng của chu trình được xây dựng dựa trên chức năng trướcđó.
1.1.2 Tổng quan lựa chọn thuốc
Cung ứng thuốc đóng vai trò quan trọng và có tác động trực tiếp đến hiệu quả điều trị.Vấn đề sử dụng kinh phí thuốc sẽ tác động đến hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện.Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng và được thểhiện tại danh mục thuốc (DMT) bệnh viện Lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện làcông việc đầu tiên của chu trình cung ứng thuốc DMT là cơ sở để đảm bảo cung ứngthuốc chủ động an toàn cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả
Xây dựng DMT là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và sử dụng thuốc hợp lý Việcsoạn thảo, sử dụng và cập nhật một DMT (DMT thiết yếu), hướng dẫn thực hành thuốc(cung cấp thông tin về các thuốc trong danh mục) và các hướng dẫn điều trị Việc lựachọn lựa cách điều trị hợp lý và các thuốc có chất lượng và chi phí hiệu quả tốt sẽ nângcao chất lượng chăm sóc y tế và giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Chỉ đơn thuần tuân thủ theo DMT sẽ không cải thiện chất lượng điều trị nếu như việclựa chọn không dựa trên hướng dẫn điều trị (không có sự nhất quán giữa DMT vàhướng dẫn điều trị), ngay cả thuốc thiếu yếu cũng có thể sử dụng sai nếu như không cóhướng dẫn điều trị Lý tưởng nhất DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điềutrị thường gặp [3]
Mỗi bệnh viện tùy vào chức năng nhiệm vụ, trình độ chuyên môn, cơ cấu bệnh tật, vịtrí địa lý và xây dựng DMT phù hợp
Danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dânthuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [2] DMT thiết yếuđược xây dựng dựa trên các tiêu chí Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng;
Trang 22Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân Danh mục thuốc thiết yếuxây dựng dựa trên tiêu chí:
Thuốc hóa dược, sinh phẩm: ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần, nếu là
đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từngthành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn;
Vắc xin: ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng;vắc xin mà Việt Nam đã sản xuất được và đã được cấp giấy phép lưu hành; vắcxin dùng cho các dịch lớn; vắc xin dùng để phòng các bệnh gây nguy hiểm đếntính mạng của người sử dụng;
Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), ưu tiên lựa chọn: thuốc được sản xuấttại Việt Nam; Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh vàtương đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành; Các chế phẩm
có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận;
Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn: những vị thuốc chế biến từ dược liệu cótrong Dược điển Việt Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặcthù của địa phương, các vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc danh mụcdược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị vàkhả năng cung cấp;
Thuốc dược liệu: ưu tiên lựa chọn các thuốc dược liệu trong thành phần chứacác dược liệu hoặc hỗn hợp các dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc cổtruyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu [2]
Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời giannhất định Tùy theo phân hạng bệnh viện, vị trí địa lý, danh mục dịch vụ kỹ thuật mà
mô hình bệnh tật ở các bệnh viện sẽ khác nhau
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện xây dựng danhmục thuốc sử dụng trong năm và làm cơ sở hoạch định phát triển bệnh viện tương lai[4]
Trang 23Hướng dẫn điều trị
Hướng dẫn điều trị là tài liệu khuyến nghị cho các nhân viên y tế các tiêu chí, cácquyết định liên quan đến chẩn đoán, xử trí, điều trị, cách chăm sóc người bệnh với mộtbệnh cảnh bệnh lý nhất định trong một chuyên ngành y học cụ thể Một tài liệu Hướngdẫn điều trị thường bao gồm các nội dung:
− Định nghĩa về bệnh;
− Nguyên nhân;
− Chẩn đoán: chẩn đoán xác định (lâm sàng-cận lâm sàng); chẩn đoán phân biệt;
− Điều trị: nguyên tắc điều trị; điều trị cụ thể (nội khoa-ngoại khoa);
1.1.3 Tổng quan mua sắm thuốc [4]
Hiện nay các bệnh viện sử dụng thuốc cho người bệnh tất cả đều phải được mua sắmtheo hình thức đấu thầu Các hình thức đấu thầu được Bộ Y tế quy định tại luật đấuthầu, nghị định, thông tư cơ bản có 06 hình thức đấu thầu:
Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế
số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho tất cả cácgói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Trang 24Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu mua thuốc có yêu cầu cao
về kỹ thuật hoặc thuốc có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêucầu của gói thầu Các nhà sản xuất, nhà cung cấp thuốc đã được Bộ Y tế sơ tuyển lựachọn vào danh sách các nhà sản xuất, nhà cung cấp thuốc đáp ứng yêu cầu về nănglực, kinh nghiệm và uy tín theo quy định được mời tham gia vào quá trình đấu thầuhạn chế nếu có thuốc phù hợp với gói thầu Định kỳ hàng năm, Bộ Y tế có trách nhiệmtiến hành sơ tuyển để lựa chọn danh sách các nhà sản xuất, nhà cung cấp thuốc đápứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và uy tín để làm cơ sở cho việc mời tham giađấu thầu hạn chế Hình thức đấu thầu hạn chế được quy định tại Điều 21 của Luật Đấuthầu
Chỉ định thầu và chỉ định thầu rút gọn
Chỉ định thầu được áp dụng đối với gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để
xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảođảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đếntính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnhhưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết
bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách.Trong trường hợp này (trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước), saukhi chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giaocho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu thì trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày giao thầu, chủ đầu tư phải hoàn thiện thủ tục trình người
có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trong trường hợp này không bắtbuộc phải thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.Chỉ định thầu rút gọn: Chỉđịnh thầu rút gọn áp dụng đối với việc mua thuốc trong các trường hợp sau đây:
− Gói thầu nằm trong hạn mức được chỉ định thầu (không quá 01 tỷ đồng đối vớigói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩmcông);
Trang 25− Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị được
Bộ Y tế ban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
− Thuốc chưa có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cungcấp thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầuphục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách như: Dịch bệnh,thiên tai, địch họa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh;
− Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấpthuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựachọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, cần mua gấpnhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trườnghợp cấp bách;
− Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấpthuốc đã được duyệt nhưng trong năm nhu cầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hình thức chỉ định thầu được quy định tại Điều 22 của Luật Đấu thầu, quy trình chỉđịnh thầu thực hiện theo quy định tại Điều 55, 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
Chào hàng cạnh tranh
Gói thầu được thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh khi có đủ các điều kiện:
− Giá trị của gói thầu không quá 05 tỷ đồng;
− Thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành hoặc những thuốcthông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật, chất lượng thuốc đãđược tiêu chuẩn hóa và tương đương về chất lượng;
− Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được người có thẩm quyền phê duyệt;
− Trường hợp mua từ nguồn ngân sách nhà nước thì phải có dự toán mua thuốcđược phê duyệt Trường hợp mua thuốc từ nguồn thu khác thì cơ sở y tế phảibảo đảm nguồn vốn để thanh toán theo tiến độ thực hiện gói thầu
Trang 26Hình thức chào hàng cạnh tranh được quy định tại Điều 23 của Luật Đấu thầu; quytrình chào hàng cạnh tranh thực hiện theo quy định tại Điều 58, Điều 59 Nghị định số63/2014/NĐ-CP.
Mua sắm trực tiếp
Gói thầu được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp khi đáp ứng đủ các điều kiện:
− Nhà thầu đã trúng thầu cung cấp thuốc thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấuthầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
− Gói thầu có các thuốc tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã kýhợp đồng trước đó Trường hợp thuốc thuộc gói thầu mua sắm trực tiếp là mộttrong nhiều thuốc thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó thì quy môcủa thuốc áp dụng mua sắm trực tiếp phải nhỏ hơn 130% quy mô của thuốccùng loại thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
− Đơn giá của các thuốc thuộc gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếpkhông được vượt đơn giá của các thuốc tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợpđồng trước đó, đồng thời phải phù hợp với giá thuốc trúng thầu được công bốtại thời điểm thương thảo hợp đồng;
− Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quảmua sắm trực tiếp không được quá 12 tháng
Trong thời hạn 12 tháng, cơ sở y tế chỉ được mua sắm trực tiếp một lần với mỗi mặthàng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, trong trường hợp đặc biệt, cơ sở y tế cóphải văn bản trình người có thẩm quyền để xem xét, quyết định Trường hợp nhà thầuthực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắmtrực tiếp thì được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đápứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, giá theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó
Hình thức mua sắm trực tiếp được quy định tại Điều 24 của Luật Đấu thầu; quy trìnhmua sắm trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
Trang 27− Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phùhợp với yêu cầu của gói thầu;
− Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huyđộng nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;
− Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượngcông việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá góithầu nhưng trên 50 tỷ đồng
Hình thức tự thực hiện được quy định tại Điều 25 của Luật Đấu thầu; quy trình tự thựchiện áp dụng theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [13]
1.1.4 Tổng quan phân phối thuốc
Phân phối là hoạt động quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng thuốc bao gồm muabán, bảo quản, tồn kho, phân phối (từ nhà cung ứng đến kho chẵn, từ kho chẵn đếnkho lẻ, từ kho lẻ đến các khoa phòng), vận chuyển, đóng gói lại, dán nhãn lại, ghi chép
và lưu hồ sơ [17]
Hoạt động phân phối thuốc chia phối rất nhiều đến quản lý tồn kho thuốc Quản lý tồnkho hiệu quả giúp thuốc luôn sẵn có và hạn chế thấp nhất sai sót trong phân phốithuốc Trong tình hình lượng bệnh nhân ngày càng đông, cần cấp phát nhanh chóng,chính xác giảm thời gian chờ đợi của người bệnh thì quản lý tồn kho cần hỗ trợ từcông nghệ thông tin rất nhiều
Công tác phân phối thuốc nhanh chóng hiệu quả cần thiết bố trí kho thuốc thuận tiệnkhi vận chuyển thuốc có thể cung ứng thuốc nhanh chóng hiệu quả
Trang 281.1.5 Tổng quan về sử dụng thuốc
Hoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện (nội trú/ngoại trú) bao gồm các bước: Khámbệnh/chẩn đoán; Kê đơn; Cấp phát; Hướng dẫn sử dụng; Theo dõi sử dụng thuốc.Các bước trong hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện đều được quy định cụ thể và có
sự liên quan mật thiết với nhau Trong mỗi nhiệm vụ được phân công đều tác động đếnhiệu quả điều trị của người bệnh
Dựa vào các kết quả lâm sàng/cận lâm sàng người kê đơn tiến hành kê đơn phù hợpvới phác đồ điều trị, tránh tương tác thuốc, lưu ý chống chỉ định, hạn chế lạm dụng vàphù hợp DMT hiện có tại bệnh viện
Công tác cấp phát theo đơn được dược sĩ thực hiện đúng thuốc, đúng hàm lượng, đúngđường dùng của thuốc đúng số lượng, đúng người bệnh Đối với người bệnh nội trúđược thực hiện theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2021 của BYT hướngdẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo dõi sử dụng thuốc củangười bệnh được quy định bởi Nghị định số 131/2020/NĐ-CP ngày 02/11/2020 củaChính phủ quy định tổ chức dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [15]
1.2 MỘT SỐ ĐỀ TÀI LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
Cung ứng thuốc, xây dựng danh mục trong cung ứng sử dụng giữ vai trò rất quan trọng
và có tính chất quyết định đến chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế Đã cónhiều nghiên cứu được thực hiện để khảo sát các hoạt động cung ứng thuốc và như xâydựng danh mục thuốc Các đề tài nghiên cứu đã phản ánh được thực trạng và đưa racác giải pháp để nâng cao chất lượng cung ứng trong đó quan trọng là xây dựng danhmục thuốc phải đạt tính khoa học, tính pháp lý, tính kinh tế và phù hợp với lâm sàng.Các nghiên cứu đã nêu ra những thực trạng tại từng thời điểm nghiên cứu và thực tếcác khó khăn bất cập của bệnh viện thực hiện nghiên cứu từ đó đưa ra những giải phápnâng cao, cải thiện để thực hiện công tác cung ứng thuốc
Một vài nghiên cứu liên quan đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại
bệnh viện được trình bày như Bảng 1.1.
Trang 29Bảng 1.1 Các đề tài liên quan đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Địa
Hoàng ThịMinh Hiền 2012
Áp dụng phân tích ABC/VEN đểphân loại các nhóm thuốc tiêuthụ trong năm 2008-2010, thựctrạng hoạt động đấu thầu từ2005-2007
Việt
Nam
Nghiên cứu thực trạng đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam [29]
PhạmLương Sơn 2012
Phân tích thực trạng việc đấuthầu mua thuốc BHYT, đánh giácác phương thức đấu thầu, từ đó
đề xuất các giải pháp cải thiệnphương thức đấu thầu mua thuốcBHYT ở Việt Nam
Việt
Nam
Nghiên cứu một số giải pháp n ng cao chất l ng cung ứng thuốc tại bệnh viện
Nh n d n [30]
HuỳnhHiền Trung 2012
Sử dụng phân tích ABC/VEN đểphân loại các nhóm thuốc, đồngthời nghiên cứu thực trạng kêđơn, cấp phát và tồn kho thuốc,đưa ra các giải pháp cải thiệnhiệu quả cung ứng thuốc
Việt
Nam
Khảo sát thực trạng
và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện quận TP.
HCM giai đoạn 20
8-2019 [31]
Triệu DuyKhánhTrang
2019
Áp dụng phân tích ABC/VENphân tích các nhóm thuốc 2014-
2018, đồng thời nghiên cứu thựctrạng kê đon, tồn kho từ đó đưa
ra các giải pháp cải thiện nângcao chất lượng cung ứng thuốc
Australia
Prioritising drug and therapeutics committee (DTC) decisions: a national survey [36]
Richard O
DayJo-anneE.Brien
2007
Thực hiện một cuộc khảo sátquốc gia tại Australia nhằm thuthập các ý kiến chuyên gia vềlĩnh vực hoạt động củaHĐT&ĐT, các quyết định quantrọng của HĐT&ĐT và nhữngquyết định nào là ưu tiên thựchiện của HĐT&ĐT
Trang 30Collao JFSmith FBarber N
2013
Sử dụng phương pháp định tính
và định lượng các kết quả từbảng khảo sát quốc gia để điềutra vai trò và hoạt động củaHĐT&ĐT, chú trọng các tácnhân chính trong việc lựa chọnthuốc tại các bệnh viện công lậpquy mô lớn tại Chile
Sweden
A framework for analysing the structure and activities of drug and therapeutics committees [38]
Hoffmann
Tìm kiếm và nghiên cứu các tàiliệu đã được thực hiện trong cơ
sở dữ liệu của Medline, Cinahl
và Web of Science trong giaiđoạn 1993-2012 nhằm đề xuấtmột khung phân tích cấu trúc vàhoạt động của Hội đồng thuốc
và Điều trị
1.3 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế ban hành Thông tư 08/BYT-TT hướng dẫn việc tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và Điều trị để thực hiện Chỉ thị 03/BYT-CT ngày25/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và sửdụng thuốc tại bệnh viện [6], tính đến năm 2009, tất cả bệnh viện trên cả nước đều đãthành lập HĐT&ĐT và hiện nay cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ củaHĐT&ĐT được thực hiện theo Thông tư 21/2013/TT-BYT
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và Điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đềliên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốcgia về thuốc trong bệnh viện
Những hoạt động chính của HĐT&ĐT bao gồm:
− Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý về tất cả các vấn đề liên quan đến
sử dụng thuốc trong bệnh viện;
Trang 31− Xây dựng chính sách thuốc trong đơn vị bao gồm các tiêu chí lựa chọn thuốc đểxây dựng DMT bệnh viện; Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc rakhỏi DMT bệnh viện; Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnhnhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn; Quy trình giám sát sử dụngthuốc tại các khoa lâm sàng, quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc củatrình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc;
− Đánh giá lựa chọn thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện dựa trên bằng chứng yhọc của thuốc, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn cơ sở điều trị và quytrình đánh giá cần khách quan;
− Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn từ mô hình bệnh tật hoặc từ các tài liệu của
Bộ Y tế ban hành, tài liệu tham khảo chính thống có sẵn từ các nguồn khácnhau;
− Phân tích sử dụng thuốc để nhận định các vấn đề như mua thuốc, bảo quảnthuốc, cấp phát thuốc, kê đơn thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc(Adverse Drug Reaction-ADR), giám sát sai sót chuyên môn và giám sát sửdụng kháng sinh;
− Tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao thực hành sử dụngthuốc qua các chương trình đào tạo, các quy định quản lý và điều tiết;
− Xử trí các phản ứng có hại bao gồm xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xửtrí, dự phòng ADR; Tổ chức giám sát ADR; Triển khai hệ thống báo cáo ADR;Thông tin kịp thời ADR để rút kinh nghiệm; Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danhmục dựa trên thông tin về ADR; Tổ chức tập huấn về ADR;
− Xử trí sai sót trong điều trị: HĐT&ĐT theo dõi, ghi nhận, đánh giá và ngănchặn các sai sót trong điều trị về kê đơn, cấp phát thuốc, hướng dẫn sử dụngthuốc;
− Phổ biến thông tin: HĐT&ĐT phải chuyển tải tất cả các thông tin về hoạt động,quyết định, đề xuất của HĐT&ĐT tới tất cả các đối tượng liên quan
Trang 32Trong đó hoạt động đánh giá lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện được xem là hoạtđộng quan trọng nhất của một HĐT&ĐT Với vai trò quan trọng đó, HĐT&ĐT phảitiến hành nhiều công việc để DMT được lựa chọn, được xây dựng phù hợp với điềukiện thực tế, năng lực chuyên môn, mô hình bệnh tật của bệnh viện, nguồn kinh phícủa bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh [3].
1.3.2 Tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT
Tổ chức của HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và Điều trị phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnhviện ra quyết định thành lập và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm Tùy theo hạngbệnh viện, HĐT&ĐT có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
− Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụtrách chuyên môn;
− Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnhviện;
− Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dượchoặc cả hai thành viên này;
− Ủy viên gồm: Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa vi sinh
và điều dưỡng trưởng bệnh viện; Các bệnh viện hạng II trở lên có thêm ủy viêndược lý hoặc dược sĩ dược lâm sàng; Trưởng phòng Tài chính-Kế toán
Hoạt động của HĐT&ĐT
Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc họp đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệutập, họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hộiđồng Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định
kỳ trong 1 năm Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệmtổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải đượcgửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp Trên cơ sở đó Hộiđồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện
Trang 33phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt Định kỳ 6 và 12 tháng thì hộiđồng thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo.
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thành lập các tiểu ban
Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Tùy vào quy môcủa Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một trong các nhóm (tổ)hoặc tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban [6]:
− Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện;
− Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩngây bệnh thường gặp;
− Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị;
− Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị;
− Tiểu ban giám sát thông tin thuốc
Mối quan hệ giữa Hội đồng thuốc và Điều trị với Hội đồng Khoa học, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn
Hội đồng Thuốc và điều trị đề xuất, chỉ đạo, phân công các thành viên trong Hội đồngxây dựng Hướng dẫn điều trị dùng trong bệnh viện Hội đồng Khoa học tiến hànhthẩm định và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt, chỉ đạo thực hiện Hội đồng Thuốc
và điều trị phối hợp với Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng kế hoạch chốngkháng thuốc, giám sát sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp và triển khaihoạt động này trong bệnh viện [6]
1.3.3 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại bệnh viện, là
cơ sở để bệnh viện tiến hành lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc Vì vậy xây dựngDMT là bước then chốt đặc biệt quan trọng, không chỉ cải thiện chất lượng chăm sóc y
tế, nâng cao hiệu quả cung ứng thuốc mà còn tiết kiệm chi phí góp phần sử dụng hợp
lý nguồn ngân sách bệnh viện [3]
Trang 34Trong bệnh viện, Hội đồng thuốc và Điều trị tư vấn cho giám đốc bệnh viện về cácvấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chínhsách quốc gia về thuốc trong bệnh viện và dựa trên nguyên tắc:
− Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về điều trị trong bệnh viện;
− Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
− Căn cứ vào các hướng dẫn diều trị hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
− Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
− Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
− Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
− Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [10], [11], [12]
1.3.4 Các tiêu chí xây dựng danh mục thuốc
Danh mục thuốc được xây dựng thông qua các tiêu chí được quy định tại Thông tư21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 do Bộ Y tế ban hành, bao gồm:
− Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kếtquả thử nghiệm lâm sàng;
− Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chấtlượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
− Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí bằng chứng tin cậy vềhiệu quả điều trị, tính an toàn và thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp thì phảilựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn,chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
− Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chếtác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốc với nhau,
so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tínhtheo từng đơn vị của từng thuốc;
Trang 35− Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợpnhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chấtđáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và cólợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạngđơn chất;
− Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tênbiệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;
− Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặctính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhàsản xuất, cung ứng
1.3.5 Các bước xây dựng danh mục thuốc
Danh mục thuốc được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trongcác kỳ họp của HĐT&ĐT Trình tự để xây dựng DMT theo 4 bước sau đây
B ớc 1: Thu thập dữ liệu và tiến thành thực hiện các phân tích về:
− Tình hình sử dụng thuốc năm trước (về số khoản thuốc, số lượng và giá trị);
− Phân tích ABC – VEN;
− Tình hình thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc,các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
− Xếp loại, phân hạng bệnh tật nhằm phân định ra đâu là những bệnh thường gặpnhất trong quá trình điều trị tại bệnh viện thông qua lấy ý kiến đóng góp của cáckhoa phòng, rà soát những ghi chép về tỉ lệ mắc bệnh, tử vong tại bệnh viện ởthời điểm trước đó
B ớc 2: Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một
cách khách quan
Mỗi khoa phòng đều có cơ hội đóng góp ý kiến vào danh mục thuốc HĐT&ĐT xemxét, cân nhắc các ý kiến góp ý và cung cấp thông tin phản hồi Tất cả các thông tinphải được thảo luận, cân nhắc kỹ lưỡng về mô hình bệnh tật hướng dẫn điều trị và kết
Trang 36quả tổng hợp bằng chứng Cuối cùng HĐT&ĐT quyết định bổ sung hoặc loại bỏ DMTkhoa phòng đề xuất, ban hành thông báo kết quả và lý do bổ sung loại bỏ DMT.
B ớc 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm
điều trị và theo phân loại VEN
Khi xây dựng danh mục cần xác định rõ:
− Những thuốc quan trọng nhất (thực sự thiết yếu) và những thuốc ít quan trọnghơn (mức thiết yếu giảm dần);
− Những thuốc có giá thành cao;
− Xem xét liệu các thuốc được kê đơn với số lượng lớn, thuốc được kê đơnthường xuyên hoặc thuốc có giá thành cao… có thực sự thiết yếu hay khôngdựa vào phân tích ABC/VEN
B ớc 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn
chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc cần chia liều khi sử dụng, thuốc gây nghiện,hướng thần,…)
Tất cả các nhân viên trong bệnh viện phải được hướng dẫn, tập huấn về DMT Mộtvấn đề thường gặp là thầy thuốc kê đơn có những yêu cầu sử dụng thuốc không nằmtrong danh mục Điều này dẫn đến thực trạng người bệnh phải mua thuốc ở nhà thuốcngoài bệnh viện hoặc bộ phận mua sắm tiến hành mua những thuốc đó mà không có sựchấp thuận của HĐT&ĐT Do vậy cần thiết lập một hệ thống thực hiện, phân côngtrách nhiệm và các quy định thực thi Người sử dụng cũng như lãnh đạo bệnh viện cóthể tham gia đánh giá và thúc đẩy việc thực hiện [6], [7]
1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng danh mục thuốc
Việc xây dựng DMT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm:
− DMT thiết yếu;
− Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT;
− Mô hình bệnh tật; trình độ chuyên môn, kĩ thuật và kinh phí của bệnh viện;
Trang 37− Khả năng chi trả của người bệnh;
− Quỹ thanh toán BHYT
Danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là:
− Những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân, đượcqui định trong DMT thiết yếu do Bộ Y tế ban hành;
− Được đảm bảo bằng Chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất,phân phối thuốc với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khỏe của nhân dân;
− Luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đủ số lượng cần thiết, dướidạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý
Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sócsức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với sốlượng cần thiết, dạng bào chế hợp lý và giá cả hợp lý Thuốc thiết yếu là một trongnhững cách hiệu quả nhất để bảo vệ tính mạng và nâng cao sức khỏe người bệnh,chiếm từ 20-40% tổng ngân sách dành cho y tế ở các nước đang phát triển [2]
Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT được ban hànhkèm theo thông tư số 40/2014/TT-BYT gồm: 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu Hiện tại danh mục này đã được thay thế bằngthông tư 30/2018/TT-BYT quy định danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối vớithuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi đượchưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Danh mục có 1030 hoạt chất và phối hợphoạt chất và 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu
Danh mục thuốc này là cơ sở để quỹ BHYT thanh toán chi phí thuốc sử dụng chongười bệnh có thẻ BHYT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Căn cứ DMT và phânhạng bệnh viện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ nhu cầu điều trị và khảnăng chi trả của quỹ BHYT mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng
Trang 38tại đơn vị để thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu [9], [12],[13], [14].
Hiện nay, trên thế giới có 3 loại mô hình bệnh tật chính, được phân loại theo tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia bao gồm:
− Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: Bệnh không nhiễm trùng và bệnhmạn tính là chủ yếu chiếm tỷ lệ cao;
− Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: Phần lớn là bệnh tim mạch, đái tháođường và bệnh lý người già đang có chiều hướng gia tăng hiện nay;
− Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: Đa số là bệnh nhiễm trùng chiếm
Tại Việt Nam, mô hình bệnh tật đan xen giữa bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng,
bệnh cấp tính và bệnh mạn tính Với xu hướng bệnh không nhiễm trùng và bệnh mạntính ngày càng chiếm tỷ lệ cao Tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh, các nhóm bệnh có tỷ
lệ cao là bệnh hệ tuần hoàn, rối loạn chuyển hóa Trong đó, phổ biến hơn cả là bệnhtăng huyết áp vô căn, đái tháo đường và đục thủy tinh thể người già
Trang 39− Yếu tố tổ chức y tế: số lượng, chất lượng cơ sở y tế, nguồn lực, cách tổ chứccủa ngành y tế trong việc cung ứng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồmbệnh viện, hoạt động khám chữa bệnh, dược phẩm, dịch vụ y tế công cộng vàsức khỏe cộng đồng,… Yếu tố tổ chức y tế đóng vai trò vô cùng quan trọng,quyết định sức khỏe, tính mạng của người bệnh, giảm bớt gánh nặng bệnh tậttrong cộng đồng góp phần hoàn thành các mục tiêu trong sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
1.3.7 Sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây ra những hậu quả về kinh tế xã hội, làm tăng cácchi phí trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, giảm chất lượng điều trị Sử dụng thuốchiệu quả là trách nhiệm của nhiều người bao gồm bác sĩ, dược sĩ, nhà quản lý, nhânviên y tế, bệnh nhân Hội đồng thuốc và Điều trị xây dựng các quy trình giám sát nhằmđảm bảo sử dụng thuốc an toàn hiệu quả Việc sử dụng thuốc được thực hiện theo cácbước:
Trang 40Hình 1.2 Sơ đồ sử dụng thuốc tại bệnh viện quận Bình Thạnh 1.3.8 Một số phương pháp phân tích chỉ số sử dụng thuốc
Phân tích ABC
B ớc 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc.
B ớc 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
− Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm
có giá thay đổi theo thời gian);
− Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện;
− Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm.Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
B ớc 3: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giátrị giảm dần Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầuvới sản phẩm đầu tiên, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
B ớc 4: Phân hạng sản phẩm như sau:
− Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80 % tổng giá trị tiền;
− Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20 % tổng giá trị tiền;
− Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10 % tổng giá trị tiền