DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANHBệnh bạch cầu mạn dòng lymphô / Lymphôm tế bào lymphô nhỏ Chronic lymphocytic leukemia/Smalllymphocytic lymphoma Bệnh bạch cầu tế bào tóc Hairy cel
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-TIÊU NGỌC KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH LYMPHÔM TẾ BÀO B TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
(Cao học Khoa học y sinh)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-TIÊU NGỌC KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH LYMPHÔM TẾ BÀO B TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Ngành: Khoa học y sinh (Giải phẫu bệnh)
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chƣa t ng đƣợc ai công bố trong bất cứ một công trìnhnào khác.
Tác giả luận văn
Tiêu Ngọc Kim Ngân
Trang 4Xin cảm ơn TS.BS Phan Đặng Anh Thư – người đã lên ý tưởng, góp ý, nhận xét vàhướng dẫn tận tình để nghiên cứu này được hoàn thiện.
Xin cảm ơn BS.CKII Lê Phương Thảo và toàn thể nhân viên khoa Giải Phẫu Bệnh –Bệnh viện Truyền máu Huyết học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiềutrong thời gian thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và những cá nhân âm thầm hỗtrợ tôi về mặt tinh thần
Chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT IV
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH VI DANH MỤC CÁC BẢNG VIII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ IX
DANH MỤC CÁC HÌNH X
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan tế bào lymphô B 4
1.1.1 Phân loại tế bào lymphô 4
1.1.2 Đặc điểm mô học hạch lymphô 4
1.1.3 Quá trình biệt hóa tế bào lymphô B 6
1.2 Phân loại lymphôm theo Tổ chức y tế thế giới năm 2017 7
1.2.1 Sơ lược lịch sử phân loại lymphôm 7
1.2.2 Giới thiệu phân loại của Tổ chức y tế thế giới về u hệ tạo máu và mô lymphô cập nhật năm 2017 8
1.3 Đặc điểm các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành thường gặp 11
1.3.1 Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấp 11
1.3.2 Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác cao 19
Trang 61.4.1 Tỉ lệ lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương 25
1.4.2 Các phương tiện đánh giá lymphôm xâm nhập tủy xương 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 32
2.1.2 Tiêu chuẩn loại tr 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.2.2 Cỡ mẫu 32
2.2.3 Các bước thực hiện 33
2.2.3.1 Các bước thu thập số liệu 33
2.2.3.2 Quy trình sinh thiết tủy xương 33
2.2.3.3 Quy trình xử lý mẫu mô tủy xương 35
2.2.3.4 Nội dung nghiên cứu 37
2.2.3.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu 38
2.2.3.6 Phương pháp kiểm soát số liệu 38
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 45
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 46
3.1 Đặc điểm lymphôm tế bào B trưởng thành trên mẫu nghiên cứu 46
3.1.1 Đặc điểm chung lymphôm tế bào B trưởng thành 46
3.1.2 Đặc điểm các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành mẫu nghiên cứu 47
3.1.3 Tỉ lệ xâm nhập tủy xương 49 3.2 Đặc điểm mô học tủy xương các trường hợp lymphôm tế bào B trưởng thành
Trang 73.2.2 Hình thái tế bào lymphôm xâm nhập tủy xương 54
3.2.3 Liên quan giữa tủy xương và cơ quan ngoài tủy 60
3.2.4 Liên quan giữa tủy xương và máu ngoại biên 61
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 64
4.1 Đặc điểm lymphôm tế bào B trưởng thành mẫu nghiên cứu 64
4.1.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu 64
4.1.2 Đặc điểm các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành mẫu nghiên cứu 66
4.1.3 Tỉ lệ xâm nhập tủy xương 71
4.2 Đặc điểm mô học tủy xương các trường hợp lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương 76
4.2.1 Mật độ tế bào 76
4.2.2 Hình thái xâm nhập tủy xương 77
4.2.3 Liên quan giữa tủy xương và cơ quan ngoài tủy 82
4.2.4 Liên quan giữa tủy xương và máu ngoại biên 83
4.3 Ưu điểm và hạn chế của công trình nghiên cứu 85
KẾT LUẬN 86
KIẾN NGHỊ 88
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC XII
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC Activated B-cell
BMB Bone marrow biopsy
B-PLL B cell Prolymphocytic leukemia
BVTMHH Bệnh viện truyền máu huyết học
CLL/SLL Chronic lymphocytic leukemia/Small lymphocytic lymphomaDLBCL Diffuse large B-cell lymphoma
EBV Epstein-Barr virus
FCM Flow cytometry
FISH Fluorescence in situ hybridization
FL Follicular lymphoma
GCB Germinal center B-cell
HCL Hairy cell leukemia
HGBL High-grade B-cell lymphoma
IHC Immunohistochemistry
LPL Lymphoplasmacytic lymphoma
MALTL Extranodal Marginal Zone Lymphoma of mucosa-associated
Lymphoid TissueMBL Monoclonal B-cell lymphocytosis
MCL Mantle cell lymphoma
MZL Marginal zone lymphoma
NCCN The National Comprehensive Cancer Network
NHL Non Hodgkin Lymphoma
NMZL Nodal marginal zone lymphoma
PCR Polymearase chain reaction
Trang 9REAL The Revised European American Lymphoma ClassificationSMZL Splenic marginal zone lymphoma
WHO World Health Organization
WM Waldenstrom’s Macroglobulinemia
Trang 10DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Bệnh bạch cầu mạn dòng lymphô /
Lymphôm tế bào lymphô nhỏ
Chronic lymphocytic leukemia/Smalllymphocytic lymphoma
Bệnh bạch cầu tế bào tóc Hairy cell leukemia
Bệnh bạch cầu tiền lymphô bào Prolymphocytic leukemia
Bệnh đại phân tử globulin
Bệnh tế bào lymphô B đơn dòng Monoclonal B-cell lymphocytosisCận nguyên bào miễn dịch Para-immunoblast
Chỉ số tiên lượng quốc tế International Prognostic Index
Đếm tế bào dòng chảy Flow cytometry
Globulin miễn dịch Immunoglobuline
Hóa mô miễn dịch Immunohistochemistry
Kiểu hình miễn dịch Immunophenotype
Lymphôm không Hodgkin Non Hodgkin Lymphoma
Lymphôm tế bào áo nang Mantle cell lymphoma
Lymphôm tế bào B lớn nguyên phát
trung thất Primary mediastinal B-cell lymphomaLymphôm tương bào – lymphô bào Lymphoplasmacytic lymphoma
Lymphôm vùng rìa Marginal zone lymphoma
Lymphôm vùng rìa ngoài hạch của mô
lymphô liên quan đến niêm mạc
Extranodal marginal zone lymphoma ofmucosa-associatied lymphôid tissueLymphôm vùng rìa tại hạch Nodal marginal zone lymphoma
Lymphôm vùng rìa ở lách Splenic marginal zone lymphoma
Trang 11Mạng lưới ung thư quốc gia – Hoa Kỳ The National Comprehensive Cancer
NetworkNang lymphơ sơ cấp Primary follicle
Nang lymphơ thứ cấp Secondary follicle
Nguyên bào miễn dịch Immunoblast
Nguyên bào miễn dịch Immunoblast
Phân loại của Tổ chức y tế thế giới về u
hệ tạo máu và mơ lymphơ
WHO Classification of Tumours ofHaematopoietic and Lymphoid Tissues
Lymphơm tế bào B trưởng thành Mature B-cell neoplasms
Lymphơm tế bào T/NK trưởng thành Mature T- and NK-cell neoplasms
Tế bào B hiệu ứng Effector B cell
Tế bào B trinh nguyên Nạve B cell
Tế bào dạng lymphơ-plasmơ Plasmacytoid lymphocytes
Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization
Xâm nhập dạng cạnh bè xương Paratrabecular infiltration
Xâm nhập dạng khu trú, ngẫu nhiên Random focal infiltration
Xâm nhập dạng lan tỏa Diffuse infiltration
Xâm nhập dạng mơ kẽ Interstitial infiltration
Xâm nhập dạng xoang Intrasinusoidal infiltration
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Đặc điểm tế bào và hình thái xâm nhập tủy xương của t ng phân nhóm
lymphôm tế bào B trưởng thành 24
Bảng 1 3 Tỉ lệ xâmnhập tủy xương cácphân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành 26
Bảng 1 4 Định nghĩa các hình thái lymphôm xâm nhập tủy xương 29
Bảng 2 1 Các biến khảo sát 38
Bảng 3 1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu 46
Bảng 3 3 Mật độ tế bào u các trường hợp lymphôm tế bào B trưởng thành xâmnhập tủyxương.52 Bảng 3 4 Giảm các dòng tế bào máu ngoại biên giữa nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương và nhóm không xâm nhập tủy xương 61
Bảng 3 5 Thiếu máu giữa nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương và nhóm không xâm nhập tủy xương 62
Bảng 3 6 Giảm tiểu cầu giữa nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương và nhóm không xâm nhập tủy xương 63
Bảng 3 7 Giảm bạch cầu hạt giữa nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương và nhóm không xâm nhập tủy xương 63
Bảng 4 1 So sánh phân bố vị trí tiếp cận với các nghiên cứu khác 64
Bảng 4 2 So sánh tỉ lệ các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành với các nghiên cứu trong nước và thế giới 66
Bảng 4 3 So sánh tỉ lệ xâm nhập tủy xương với các nghiên cứu trong nước và thế giới 71
Bảng 4 4 So sánh tỉ lệ không tương hợp giữa BMB và FCM với các nghiên cứu trong nước và thế giới 72
Bảng 4 5 So sánh tỉ lệ xâm nhập tủy xương t ng phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành với các nghiên cứu trong nước và thế giới 74
Bảng 4 6 So sánh hình thái xâm nhập tủy xương lymphôm tế bào B trưởng thành với các nghiên cứu trong nước và thế giới 77
Bảng 4 7 So sánh hình thái xâm nhập tủy xương các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành với các nghiên cứu trong nước và thế giới 79
Bảng 4 8 So sánh liên quan giữa tủy xương và cơ quan ngoài tủy với các nghiên cứu khác 82
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1 Tỉ lệ các phân nhóm và phân bố tuổi, giới tính 47Biểu đồ 3 4 Phân bố vị trí tiếp cận các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thànhmẫu nghiên cứu 48Biểu đồ 3 5 Phân bố các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác cao theo
vị trí tiếp cận 48Biểu đồ 3 6 Phân bố các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấp theo
vị trí tiếp cận 49Biểu đồ 3 7 Tỉ lệ lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương 49Biểu đồ 3 8 Tỉ lệ xâm nhập tủy xương các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởngthành 50Biểu đồ 3 9 Liên quan mật độ tế bào so với tuổi 51Biểu đồ 3 10 Hình thái xâm nhập tủy xương lymphôm tế bào B trưởng thành 54Biểu đồ 3 11 Phân bố các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấptheo hình thái xâm nhập 55Biểu đồ 3 12 Phân bố các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác caotheo hình thái xâm nhập 55Biểu đồ 3 13 Phân bố hình thái xâm nhập tủy xương các phân nhóm lymphôm tếbào B trưởng thành độ ác cao 56Biểu đồ 3 14 Phân bố hình thái xâm nhập tủy xương các phân nhóm lymphôm tếbào B trưởng thành độ ác thấp 57Biểu đồ 3 15 Liên quan giữa tủy xương và cơ quan ngoài tủy phân nhóm DLBCL 60
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Cấu trúc nang lymphô thứ cấp 5
Hình 1 2 Nang lymphô phản ứng 6
Hình 1 3 Sự biệt hóa bình thường của tế bào B và tân sinh tế bào B 7
Hình 1 4 Hình thái CLL/SLL 12
Hình 1 5 Hình thái FL 14
Hình 1 6 Hình thái MCL 15
Hình 1 7 Hình thái LPL/WM 16
Hình 1 8 Hình thái SMZL 18
Hình 1 9 MALTL ở đại tràng 19
Hình 1 10 Hình thái DLBCL 21
Hình 1 11 Hình thái BL 22
Hình 1 12 Hình ảnh bầu trời sao trong BL 22
Hình 1 13 Phân chia giai đoạn bệnh theo hệ thống phân loại Ann Arbor 25
Hình 1 14 Các hình thái xâm nhập lymphôm tại tủy xương 29
Hình 3 1 Mật độ tế bào tủy xương 53
Hình 3 2 Mật độ tế bào tủy xương 53
Hình 3 3 Mật độ tế bào tủy xương so với tuổi 51
Hình 3 4 Hình thái BL 57
Hình 3 5 Hình thái DLBCL 58
Hình 3 6 Hình thái DLBCL 58
Hình 3 7 Hình thái MZL 59
Hình 3 8 Hình thái CLL/SLL 59
Hình 3 9 Hình thái FL 60
Hình 3 10 Liên quan tủy xương và hạch lymphô (hạch lymphô) 61
Hình 3 11 Liên quan tủy xương và hạch lymphô (tủy xương) 61
Trang 15MỞ ĐẦU
Lymphôm là một nhóm bệnh lý ác tính của mô lymphô, rất đa dạng về biểuhiện lâm sàng, hình thái học, kiểu hình miễn dịch, di truyền tế bào, tiên lượng cũngnhư mức độ đáp ứng với các liệu pháp điều trị [40], [88]
Trong chẩn đoán ung thư nói chung và lymphôm nói riêng, chẩn đoán chínhxác thể bệnh và đánh giá giai đoạn bệnh là vấn đề then chốt để quyết định chiến lượcđiều trị cũng như tiên lượng Trước đây, phân loại các phân nhóm lymphôm chưađược thống nhất trên toàn thế giới gây nhiều khó khăn trong chẩn đoán Hiện nayphân loại của Tổ chức y tế thế giới về u hệ tạo máu và mô lymphô cập nhật năm 2017(WHO 2017) đã trở thành hệ thống phân loại quốc tế được chấp thuận rộng rãi Phânloại WHO 2017 phân chia lymphôm không Hodgkin thành 2 nhóm lớn gồm lymphôm
tế bào B trưởng thành và lymphôm tế bào T/NK trưởng thành Trong đó lymphôm tếbào B trưởng thành chiếm hơn 90% trường hợp lymphôm không Hodgkin [43]
Phần lớn các trường hợp lymphôm được chẩn đoán tại hạch Sinh thiết tủyxương được khuyến cáo thực hiện trong tất cả các trường hợp lymphôm mới chẩnđoán để xác định giai đoạn bệnh và trong quá trình điều trị để đánh giá đáp ứng hoặctái phát [77] Lymphôm có thể xâm nhập đến nhiều cơ quan ngoài hạch, trong đó tủyxương là vị trí phổ biến nhất Tỉ lệ lymphôm xâm nhập tủy xương khoảng 40% [63],trong đó tỉ lệ lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương khoảng 44% [2]
Biểu hiện lâm sàng một số trường hợp lymphôm có thể chỉ đơn thuần biểuhiện tình trạng giảm 3 dòng tế bào máu không giải thích được, xuất hiện các tế bàođầu dòng dòng hồng cầu và bạch cầu hạt trong máu ngoại biên hoặc sốt kéo dài Sinhthiết hạch có thể không thực hiện được trong trường hợp mô u ở vị trí quá sâu khôngthể tiếp cận như gan, lách, hạch ổ bụng Sinh thiết tủy xương không thể tiến hànhnhiều vị trí, do đó chúng ta chấp nhận kết quả tại một vị trí (thường là xương chậu)
sẽ có giá trị phản ánh cho tình trạng toàn bộ tủy xương Một số nghiên cứu cho thấychụp cộng hưởng t (MRI) và chụp cắt lớp điện toán đồng vị phóng xạ positron (PET-CT) cho kết quả vượt trội hơn so với phương pháp sinh thiết tủy xương truyền thống.Ngoài ra MRI và PET-CT có thể xác định các trường hợp lymphôm xâm nhập tủy
Trang 16xương ở vị trí khác xương chậu [60] Mặc dù MRI và PET-CT có độ nhạy cao nhưng
độ đặc hiệu không cao trong đánh giá lymphôm xâm nhập tủy xương Sinh thiết tủyxương hiện vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá lymphôm xâm nhập tủy[80] Lymphôm xâm nhập tủy xương tương ứng bệnh ở giai đoạn IV theo phân loạiAnn Abor và tăng chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI), ảnh hưởng đến chiến lược điều trịcũng như tiên lượng bệnh
Do đó chúng tôi thực hiện “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh lymphôm
tế bào B trưởng thành tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học” ở người bệnh đã đượcchẩn đoán xác định lymphôm tế bào B trưởng thành tại hạch hoặc cơ quan ngoài hạch
có thực hiện sinh thiết tủy xương tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BVTMHH)
t tháng 01/2019 đến tháng 12/2020
Trang 17MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm chung lymphôm tế bào B trưởng thành thường gặp
2 Khảo sát đặc điểm mô bệnh học tủy xương lymphôm tế bào B trưởng thành
thường gặp xâm nhập tủy
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan tế bào lymphô B
1.1.1 Phân loại tế bào lymphô
Tế bào lymphô được chia thành ba loại: tế bào lymphô T, tế bào lymphô B và
tế bào diệt tự nhiên NK Các lymphô T và B đóng vai trò chính trong miễn dịch đápứng Tế bào NK chiếm một tỉ lệ nhỏ và là một phần của miễn dịch bẩm sinh [51]
Tế bào lymphô còn có thể được chia thành hai nhóm chính: (1) nhóm tham giavào miễn dịch dịch thể qua cơ chế sản xuất kháng thể (tế bào lymphô B); và (2) nhómtham gia vào miễn dịch tế bào bằng cách tấn công sinh vật ngoại lai hoặc tấn công tếbào trực tiếp (tế bào lymphô T và tế bào NK) [51]
Đối với cả tế bào B và T, sự phát triển có thể được chia thành 2 giai đoạn: giaiđoạn không phụ thuộc kháng nguyên và giai đoạn phụ thuộc kháng nguyên Giai đoạnkhông phụ thuộc vào kháng nguyên xảy ra trong tủy xương và tuyến ức (còn gọi là
mô lymphô nguyên phát) Giai đoạn phụ thuộc kháng nguyên xảy ra ở lách, hạchlymphô, amiđan và mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc chẳng hạn như các mảngPeyer trong thành ruột (còn gọi là mô lymphô thứ phát) [51]
1.1.2 Đặc điểm mô học hạch lymphô
Hạch lymphô gồm vùng vỏ (chứa chủ yếu các nang lymphô – gồm các tế bàolymphô B), vùng cận vỏ (chứa chủ yếu các tế bào lymphô T) và vùng tủy (chủ yếu làtương bào) Tế bào lymphô B chủ yếu tham gia miễn dịch dịch thể và tế bào lymphô
T chủ yếu tham gia miễn dịch tế bào [77]
Trang 19Hình 1 1 Cấu trúc nang lymphô thứ cấp Trung tâm mầm ở giữa (mũi tên) và vùng áo nang (vùng đậm xung quanh) [61]
Các nang lymphô gồm tế bào B, tế bào tua nang, một quần thể nhỏ tế bào T vàđại thực bào ăn thể bắt màu
Trong mô bạch huyết không bị kích thích, hiện diện chủ yếu các tế bào lymphôtrưởng thành nhân tròn, kích thước nhỏ nằm trong lưới tua nang Các nang này đượcgọi là nang lymphô sơ cấp
Khi được kích thích bởi kháng nguyên, nang lymphô sơ cấp sẽ chuyển thànhnang lymphô thứ cấp (Hình 1.1) với sự hình thành trung tâm mầm Lúc này, nanglymphô sẽ gồm trung tâm mầm, vùng áo nang và vùng rìa Trong trung tâm mầm ítnhất hai loại tế bào B được nhận biết về mặt hình thái: các tế bào nhỏ (tâm bào) và tếbào kích thước lớn (nguyên tâm bào) Tế bào trung tâm mầm được đặc trưng bởi sựmất biểu hiện BCL2 Tế bào trung tâm mầm cũng có thể được nhận biết bằng sự biểuhiện của BCL6 [37], [41], [93] Sự biểu hiện của BCL6 chỉ giới hạn trong trung tâmmầm của các nang lymphô không tân sinh, người ta cho rằng yếu tố phiên mã nàykiểm soát sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào B trong trung tâm mầm [13], [67], [79]
Tế bào trung tâm mầm cũng biểu hiện CD10, CD71 và FAS Mức độ tăng sinh đượcxác định bằng chỉ số phân bào Ki-67 Mặc dù nang lymphô sơ cấp và vùng áo nangcủa nang thứ cấp đều gồm chủ yếu các tế bào lymphô nhỏ, kiểu hình và chức năngcủa tế bào lymphô có thể thay đổi Tế bào B có kiểu hình miễn dịch IgD + CD38-
Trang 20được tìm thấy trong vùng áo nang là các tế bào B nghỉ ngơi kèm biểu hiện IgM, CD5,CD44 và protein BCL2 Tế bào vùng rìa chủ yếu là tế bào dạng mono và tâm bào Tếbào vùng rìa biểu hiện marker dòng B, không biểu hiện CD5, CD10 và CD23 Thườngbiểu hiện alkaline phosphatase, CD21 và CD25 [77] (Hình 1.2).
Hình 1 2 Nang lymphô phản ứng (A) Nang lymhô biểu hiện CD20 (mũi tên), (B) Trung tâm mầm biểu hiện
CD10 (mũi tên) [61].
1.1.3 Quá trình biệt hóa tế bào lymphô B
Tế bào lymphô B phát triển ban đầu trong tủy xương và đi qua ba giai đoạnđược gọi là pro-B, pre-B và tế bào B chưa trưởng thành Chính trong những giai đoạnnày, quá trình tái sắp xếp gen globulin miễn dịch xảy ra để mỗi tế bào B chỉ tạo ramột loại globulin miễn dịch duy nhất
Các tế bào B chưa trưởng thành, chưa tiếp xúc với kháng nguyên (tế bào Btrinh nguyên), rời khỏi tủy xương để di chuyển đến mô lymphô thứ phát, nơi tế bào
B sẽ cư trú trong các khu vực cụ thể chẳng hạn như nang lymphô
Trong cơ quan bạch huyết thứ phát hoặc máu, tế bào B có thể tiếp xúc vớikháng nguyên, kết quả là tế bào phân chia và sản xuất các tế bào nhớ cũng như các tếbào hiệu ứng Tế bào B hiệu ứng là tế bào sản xuất kháng thể được gọi là tương bàohoặc tế bào dạng lymphô-plasmô [51]
Trang 21 Các tế bào đầu dòng B trong tủy xương, có thể trải qua quá trình chết theochương trình hoặc chuyển dạng tế bào non hoặc phát triển thành các tế bào B trinhnguyên sau khi tiếp xúc với kháng nguyên, phát triển thành tương bào có đời sốngngắn, hoặc di chuyển vào trung tâm mầm nơi siêu đột biến tế bào sinh dưỡng vàchuyển đổi lớp chuỗi nặng xảy ra tạo thành nguyên tâm bào Nguyên tâm bào biếnđổi thành tâm bào Tế bào sau trung tâm mầm bao gồm tương bào có đời sống dài và
tế bào B nhớ hay tế bào vùng rìa [88] (Hình 1.3)
Hình 1 3 Sự biệt hóa bình thường của tế bào B và tân sinh tế bào B [88]
1.2 Phân loại lymphôm theo Tổ chức y tế thế giới năm 2017
1.2.1 Sơ lược lịch sử phân loại lymphôm
Lịch sử chẩn đoán và phân loại các phân nhóm lymphôm trải qua một chặngđường dài Sự ghi nhận về lymphôm đầu tiên là năm 1666 bởi Marcell Malpighi, saunày được biết như là lymphôm Hodgkin, phân loại Rappaport (1956), phân loại Rye,phân loại của Lukes và Butler (1966), phân loại Kiel (1974), phân loại Working
Trang 22Formulation (1982), phân loại các phân nhóm lymphôm Âu Mỹ đã chỉnh sửa (REAL)(1993) [1], [4], [6], [18].
Sau khi phân loại REAL được ra đời, năm 2001 Tổ chức y tế thế giới (WHO)quyết định cập nhật phân trong một loạt sách phân loại u Trong đó có phân loại của
Tổ chức y tế thế giới về u hệ tạo máu và mô lymphô WHO đã cập nhật hai phiên bảntiếp theo là WHO 2008 và WHO 2017 Hiện tại phân loại của WHO 2017 đã được
áp dụng rộng rãi trên thế giới và bắt đầu được cập nhật và áp dụng ở Việt Nam trongnhững năm gần đây
1.2.2 Giới thiệu phân loại của Tổ chức y tế thế giới về u hệ tạo máu và mô lymphô cập nhật năm 2017
WHO 2017 phân chia bệnh lý ác tính tế bào lymphô trưởng thành thành 3nhóm lớn gồm lymphôm tế bào B trưởng thành, lymphôm tế bào T/NK trưởng thành
và lymphôm Hodgkin Trong đó lymphôm tế bào B trưởng thành là thể bệnh chiếm
tỉ lệ cao nhất
Trong phân loại WHO 2017, lymphôm tế bào B trưởng thành* được ghi nhậnhơn 30 loại, trong một số loại còn chia ra các loại nhỏ, cụ thể như sau:
* Chúng tôi không đề cập đến bệnh lý dòng tương bào trong nghiên cứu này
Bảng 1.1 Phân loại lymphôm tế bào B trưởng thành theo WHO 2017 [88]
Lymphôm/ bệnh bạch cầu tế bào B ở
lách không phân loại
Lymphôm tế bào B trưởng thành nhỏtủy đỏ lan tỏa ở lách
Bệnh bạch cầu tế bào tóc biến thể
5 Lymphôm tương bào lymphô bào
6 Lymphôm vùng rìa ngoài hạch liên
quan đến niêm mạc
Trang 23STT PHÂN LOẠI PHÂN LOẠI DƯỚI NHÓM
7 Lymphôm vùng rìa ở hạch Lymphôm vùng rìa ở hạch trẻ em
8 Lymphôm vùng rìa ở lách
9
Lymphôm nang Lymphôm dạng nang ở tinh hoàn
Tân sinh nang tại chỗLymphôm dạng nang thể tá tràng
Lymphôm tế bào áo nang Lymphôm tế bào áo nang không ở
hạch liên quan tủy và máuTân sinh tế bào áo nang tại chỗ
14 Lymphôm tế bào B lớn lan toả, không
đặc hiệu
15 Lymphôm tế bào B lớn giàu tế bào T/
Mô bào
16 Lymphôm tế bào B lớn lan toả nguyên
phát ở hệ thần kinh trung ương
17 Lymphôm tế bào B lớn lan toả nguyên
phát ở da, thể chân
18 Lymphôm tế bào B lớn lan toả EBV
dương tính, không đặc hiệu
19 Loét da niêm mạc EBV dương tính
20 Lymphôm tế bào lớn lan tỏa liên quan
viêm mạn tính
Lymphôm tế bào lớn lan tỏa liên quanvới fibrin
21 Bệnh u hạt biến thể lymphôm
Trang 24STT PHÂN LOẠI PHÂN LOẠI DƯỚI NHÓM
22 Lymphôm tế bào B lớn trung thất
Rối loạn tăng sinh lymphô thay đổitrung tâm mầm HHV8 dương tính
Lymphôm tế bào B trưởng thành độ
ác cao không đặc hiệu
31
Lymphôm không phân loại với hình
ảnh trung gian giữa Lymphôm tế bào
B lớn lan toả và lymphôm Hodgkin cổ
điển
Trang 251.3 Đặc điểm các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành thường gặp
Chúng tôi phân chia lymphôm tế bào B trưởng thành thường gặp thành 2 phân độ môhọc theo phân loại Kiel, gồm lymphôm độ ác thấp và lymphôm độ ác cao Phân độnày có giá trị trong thực hành lâm sàng nhưng không có ý nghĩa tiên lượng bệnh Tếbào nhỏ hay tế bào trưởng thành được xếp độ ác thấp (low-grade), tế bào lớn hay tếbào non được xếp độ ác cao (high-grade) [4] Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ácthấp thường gặp bao gồm CLL/SLL, FL, LPL, MCL và MZL Lymphôm tế bào Btrưởng thành độ ác cao thường gặp bao gồm DLBCL, BL và HGBL
1.3.1 Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấp
1.3.1.1 Bạch cầu mạn dòng lymphô/ lymphôm tế bào lymphô nhỏ
(CLL/SLL) và Bệnh tế bào lymphô B đơn dòng (MBL)
Tổng quan:
Bạch cầu mạn dòng lymphô (CLL) được định nghĩa là sự tân sinh quần thể tếbào lymphô B nhỏ trưởng thành có hình thái đồng nhất, cùng biểu hiện CD5 và CD23
Số lượng tế bào lymphô trong máu ngoại biên > 5x109/L
Lymphôm tế bào lymphô nhỏ (SLL) được định nghĩa là sự tân sinh quần thể
tế bào lymphô B nhỏ trưởng thành có hình thái và kiểu hình miễn dịch giống CLL,nhưng không xâm nhập máu và tuỷ xương (tế bào lymphô trong máu ngoại biên <5x109/L), mà xâm nhập mô
Bệnh tế bào lymphô B đơn dòng (MBL) được xác định với số lượng tế bàolymphô B đơn dòng trong máu ngoại biên < 5x109/L và không có hạch to, gan lách
to hoặc tổn thương ngoài tủy hay bất kỳ một dạng rối loạn tăng sinh tế bào lymphô Bnào được xác định
Hình thái học
Hạch lymphô: mất cấu trúc lan toả với những trung tâm tăng sinh, tạo thànhcấu trúc giả nang sáng màu hơn xung quanh Vùng tối chứa chủ yếu những tế bàolymphô trưởng thành kích thước nhỏ Vùng sáng chứa rải rác tiền lymphô bào và cậnnguyên bào miễn dịch xen lẫn với tế bào lymphô nhỏ Tiền lymphô bào là những tếbào có kích thước trung bình, nhiễm sắc chất phân tán và hạt nhân nhỏ Cận nguyên
Trang 26bào miễn dịch có kích thước lớn với nhân tròn đến bầu dục, nhiễm sắc chất phân tán,
có hạt nhân bắt màu ái toan Chiếm đa số là những tế bào lymphô nhỏ
Máu ngoại biên: hiện diện tế bào lymphô với bào tương hẹp, không chứa hạt
và nhiễm sắc chất cô đặc, không có hạt nhân CLL không điển hình với tăng tiềnlymphô bào (CLL/PLL) được định nghĩa là tiền lymphô bào trong giới hạn t 10 –55%
Tuỷ xương: thường tăng mật độ tế bào, xâm nhập có thể có dạng nốt, mô kẽhoặc lan toả, ít gặp trung tâm tăng sinh như trong hạch Tế bào kích thước nhỏ, nhiễmsắc chất kết cụm, bào tương hẹp
Kiểu hình miễn dịch:
Biểu hiện kháng nguyên dòng B (CD20, CD79A, và PAX-5), nhưng CD20thường biểu hiện yếu Tế bào u còn biểu hiện CD5, CD23 và LEF1 CD23 là dấu ấnquan trọng để phân biệt CLL/SLL với MCL do CLL/SLL và MCL cùng biểu hiệnCD5 Ở một vài trường hợp CLL biểu hiện CD23 yếu hoặc chỉ một phần tế bào u;một vài trường hợp của MCL có biểu hiện CD23 yếu Lúc này sự biểu hiện Cyclin-D1 hoặc đột biến chuyển đoạn t(11;14)(q13;q32) là rất cần thiết để phân biệtCLL/SLL với MCL [1], [35], [87], [88]
Hình 1 4 Hình thái CLL/SLL (A) Tế bào CLL với kích thước nhỏ, nhiễm sắc chất kết cụm, bào tương hẹp (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: CLL xâm nhập tủy xương dạng nốt [35].
Trang 271.3.1.2 Lymphôm nang (FL)
Tổng quan:
Lymphôm nang là lymphôm thường gặp hàng thứ 2, sau lymphôm tế bào Blớn lan tỏa, đặc trưng bởi tân sinh trung tâm nang lymphô gồm tâm bào và nguyêntâm bào
Hình thái học:
Hạch lymphô tăng sản với cấu trúc dạng nang chiếm ưu thế, vùng áo nang hầunhư không còn Nang lymphô không phân cực, không có đại thực bào ăn thể bắt màu.Quần thể tế bào dạng tâm bào và nguyên tâm bào kèm lymphô T và tế bào tua nang.Tâm bào có kích thước nhỏ, thường lớn hơn tế bào lymphô nhỏ, nhân khía, không cóhạt nhân Nguyên tâm bào kích thước gấp 2 – 3 lần tế bào lymphô nhỏ, không cónhân khía, nhiễm sắc chất phân tán, nhiều hạt nhân nằm sát màng nhân, bào tươnghẹp
Lymphôm xâm lấn tủy gặp ở khoảng 40-45% các trường hợp và thường phân
bố cạnh bè xương Chủ yếu là tâm bào, ít nguyên tâm bào Cấu trúc dạng nang nhưtrong hạch ít thấy
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện các dấu ấn của tế bào lymphô Bnhư CD19, CD20, CD79a, CD22 Tế bào u không biểu hiện CD5, CD11c, CD43.Ngoài ra dương tính với CD10, BCL2 và BCL6 Biểu hiện CD23 đa dạng và Ki67thường thấp CD21 và CD23 thường biểu hiện ở các nang tân sinh có tế bào tua nang[1], [35], [87], [88]
Trang 28Hình 1 5 Hình thái FL (A) Tế bào FL dạng tâm bào: tế bào kích thước nhỏ, nhân có khía, bào tương hẹp (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: FL xâm nhập tủy
đa hình Dạng non: tế bào có nhiễm sắc chất chưa trưởng thành và tỉ lệ phân bào cao(≥10 phân bào/ 10 quang trường độ phóng đại cao, hay vật kính 40X), giống nguyênbào lymphô Dạng đa hình: quần thể tế bào đa hình dạng, có cả tế bào có hạt nhân và
tỉ lệ phân bào cao
Trang 29 Tủy xương: xâm lấn tủy xương ghi nhận trong khoảng 50-80% các trường hợp.MCL thường có hình thái xâm nhập khu trú ngẫu nhiên hoặc cạnh bè xương, quầnthể tế bào đa dạng, kích thước nhỏ đến trung bình, nhân khía, hạt nhân không rõ,nhiễm sắc chất cô đặc, bào tương hẹp.
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn tế bào lymphô B như CD19,CD20, CD22, CD79a và dấu ấn bề mặt IgM, IgD Tế bào u biểu hiện dấu ấn CD5,FMC7, CD43, CyclinD1 và BCL2; nhưng không biểu hiện CD10, BCL6 và CD23.Đồng biểu hiện CD5 và CyclinD1 là đặc điểm nổi bật trong lymphôm tế bào áo nang.SOX11 dương tính Ki67 thường thấp [1], [35], [87], [88]
Hình 1 6 Hình thái MCL (A) Tế bào MCL kích thước trung bình, nhân tròn/ bầu dục, không thấy hạt nhân, bào tương trung bình (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: MCL xâm nhập tủy xương dạng nốt [35].
1.3.1.4 Lymphôm tương bào lymphô bào/ Bệnh đại phân tử globulin
Trang 30A B
bào và tương bào với sự sản xuất kháng thể đơn dòng IgM Vị trí nguyên phát thường
ở tủy xương, hạch lymphô và lách
Hình thái học:
Hạch lymphô: xâm nhập lan tỏa các tế bào lymphô tạo thành mạng lưới kèm
tế bào lymphô dạng tương bào và lymphô bào Thể Dutcher và/ hoặc thể Russell cóthể hiện diện Trong xoang có hình ảnh đại thực bào thực bào các phân tử glolubinmiễn dịch Tiền lymphô bào và nguyên bào miễn dịch có thể có Hạch có thể bị xâmnhập toàn bộ hoặc một phần với dạng lan tỏa Một vài trường hợp chỉ xâm nhập vùngtủy, vùng vỏ vẫn còn cấu trúc Hiện diện rải rác dưỡng bào Có thể có tăng sinh mạchmáu và các xoang tĩnh mạch dãn rộng Mô bào dạng biểu mô có thể nhiều hoặc tạođám rải rác, tích tụ amyloid hoặc hemosiderin
Tủy xương: Hình thái xâm nhập có thể lan tỏa, trong mô kẽ hoặc dạng nốt Tếbào lymphô kích thước nhỏ, dạng lymphô-tương bào, tương bào
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn tế bào lymphô B như CD19,CD20, CD22, CD79a và FMC7 Tế bào u biểu hiện dấu ấn tương bào CD38 vàCD138; nhưng không biểu hiện CD5, CD10; có thể biểu hiện yếu CD23 Ngoài radương tính với IgM nhưng không biểu hiện IgD [1], [35], [87], [88]
Hình 1 7 Hình thái LPL/WM
(A) Tế bào lymphô kích thước nhỏ, dạng lymphô-tương bào, tương bào (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: LPL/WM xâm nhập tủy xương dạng nốt [35].
Trang 31 Tế bào u chủ yếu là tế bào vùng rìa và tế bào dạng mono, xâm lấn trong nang.
Có thể có tương bào và nguyên bào bào miễn dịch, nguyên tâm bào Có 2 dạng hìnhthái: (1) tế bào dạng mono nằm quanh nang, quanh mạch máu, quanh các xoang maomạch Trung tâm mầm và vùng áo nang vẫn còn Phần lớn các trường hợp này BNthường có bằng chứng MALT lymphôm và hạch lymphô được cho là vị trí thứ phát,(2) tế bào vùng rìa xâm lấn các cấu trúc nang nên không còn trung tâm mầm và vùng
ít nguyên bào miễn dịch Tế bào có thể có bào tương rộng dạng mono hoặc mang đặcđiểm giống tương bào
Trang 32 Xâm nhập tủy xương có thể dạng nốt, mô kẽ, trong bè xương hoặc dạng hỗnhợp Trung tâm mầm phản ứng gặp trong khoảng 5-10% trường hợp.
Tế bào lymphô máu ngoại biên thì nhỏ và thường có bào tương tủa ra các vinhung mao
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn bề mặt IgM, IgD và cácdấu ấn của tế bào lymphô B như CD19, CD20, CD79a, PAX5 và FMC7 Tế bào ukhông biểu hiện CD5, CD10, CD23, CD25, CD103, CyclinD1, và BCL6 Ngoài radương tính với BCL2 nhưng thường không biểu hiện CD43 [1], [15], [35], [88], [98]
Hình 1 8 Hình thái SMZL (A) Tế bào SMZL kích thước nhỏ, bào tương tủa ra các vi nhung mao (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: SMZL xâm nhập tủy dạng xoang [35] 1.3.1.7 Lymphôm vùng rìa ngoài hạch của mô lymphô liên quan đến
niêm mạc (MALTL)
Tổng quan:
MALTL hay lymphôm MALT là Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấpphát triển t mô lymphô dưới biểu mô ở nhiều vị trí như: ống tiêu hóa, phổi, tuyếngiáp, mắt, da, gan…
A
B
Trang 33Hình thái học
Tế bào học/ chọc hút tế bào bằng kim: cho thấy quần thể tế bào đa dạng gồm
tế bào lymphô tròn, nhỏ, hoặc méo mó cùng với tế bào lớn, và hoặc tương bào
Hạch lymphô: khi có tổn thương hạch thì không thể phân biệt được với NMZL,
< 10% BN có ảnh hưởng hạch lymphô
Tủy xương: có 10 – 20% BN MALTL có xâm nhập đến tủy xương Hình tháixâm nhập là cạnh bè xương hoặc tạo đám không cạnh bè xương, tế bào tua nang cóthể hiện diện trong các đám tế bào
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn bề mặt IgM, IgD và cácdấu ấn của tế bào lymphô B như CD19, CD20, CD79a, PAX5 và FMC7 Tế bào ukhông biểu hiện CD5, CD10, CD23, CD25, CD103, CyclinD1, và BCL6 Ngoài radương tính với BCL2 nhưng thường không biểu hiện CD43 [1], [35], [87], [88]
Hình 1 9 MALTL ở đại tràng [61]
1.3.2 Lymphôm tế bào B độ ác cao
1.3.2.1 Lymphôm tế bào B lớn lan toả (DLBCL)
Tổng quan:
DLBCL là nhóm bệnh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong nhóm NHL Các tế bào kíchthước lớn, hạt nhân chiếm ưu thế, thâm nhiễm lan tỏa Chia làm 2 nhóm là dạng tếbào B trung tâm mầm (GCB) và dạng tế bào B đã hoạt hóa (ABC)
Trang 34Hình thái học:
Tế bào lymphôm thường có kích thước lớn (lớn hơn đại thực bào), hình tháigiống nguyên tâm bào hoặc nguyên bào miễn dịch Gồm 4 biến thể: biến thể nguyêntâm bào chiếm khoảng 85% trường hợp, biến thể nguyên bào miễn dịch chiếm khoảngkhoảng 10% trường hợp, biến thể thoái sản chiếm khoảng 3% trường hợp và biến thểgiàu tế bào T và mô bào khoảng < 2% trường hợp
Hạch lymphô thường bị xâm lấn một phần hoặc hoàn toàn dạng lan tỏa
Tủy xương: hình thái xâm nhập đa dạng, t khu trú đến thay thế hoàn toàn tếbào tạo máu trong tủy xương Tế bào kích thước lớn, có không bào, hạt nhân rõ, bàotương ái kiềm, có hình ảnh phân bào Tế bào u có thể tụ đám dễ gây nhầm lẫn vớiung thư di căn
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn tế bào lymphô B như CD19,CD20, CD22, CD79a và FMC7 BCL6 biểu hiện trong khoảng 70% trường hợp,BCL2 biểu hiện trong khoảng 25-50% trường hợp CD5 và CD10 biểu hiện 10% và25–50% CyclinD1 thường không biểu hiện Dạng GCB thường biểu hiện markertrung tâm mầm như CD10 và BCL6 Dạng ABC thường biểu hiện MUM1 và BCL2.Phần lớn các trường hợp có tế bào dạng thoái sản thường biểu hiện CD30 Ki-67thường cao >40% [1], [35], [87], [88]
Trang 35Hình 1 10 Hình thái DLBCL (A) Tế bào DLBCL kích thước lớn, có không bào, hạt nhân rõ, bào tương ái kiềm (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: DLBCL xâm nhập tủy dạng lan tỏa
xếp tiền gen sinh ung c-Myc và hình thái mô học giống nhau.
Hình thái học:
Thấm nhập lan tỏa quần thể tế bào kích thước trung bình Hình thái tế bàođồng nhất với tỉ lệ nhân/ bào tương cao, nhân tròn, nhiễm sắc chất kết cụm, có khôngbào trong bào tương, hạt nhân rõ Chỉ số chết theo chương trình cao tạo nên hình ảnhbầu trời đầy sao
Tế bào u có thể xâm nhập máu và tủy xương tạo nên hình ảnh bạch cầu cấp
Trang 36A B
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn tế bào lymphô B như CD19,CD20, CD22, CD79a và FMC7 Biểu hiện CD10, CD43, BCL6 và không biểu hiệnCD5, CD23 và BCL2 Hầu như tất cả các tế bào tân sinh đều biểu hiện Ki-67 CD34
và TdT âm tính [1], [35], [88], [98]
Hình 1 11 Hình thái BL (A) Tế bào BL với nhân tròn, nhiễm sắc chất kết cụm, có không bào trong bào tương, hạt nhân rõ (B) Nhuộm hóa mô miễn dịch CD20: BL xâm nhập tủy xương dạng lan toả [35].
Hình 1 12 Hình ảnh bầu trời sao trong BL [61]
Trang 371.3.2.3 Lymphôm tế bào B độ ác cao (HGBL)
Tổng quan:
HGBL là một nhóm bệnh ác tính tế bào B trưởng thành mang đặc điểm trunggian giữa DLBCL, NOS và BL Có 2 loại HGBL (1) HGBL với tái sắp xếp BCL2và/hoặc BCL6, bao gồm tất cả các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành (ngoại
tr lymphôm nang và lymphôm nguyên bào lymphô/ bạch cầu cấp dòng lymphô) có
tái sắp xếp MYC (8q24) với BCL2 (18q21) và/ hoặc BCL6 (3q27), được gọi là
lymphôm có bất thường 2 yếu tố và lymphôm có bất thường 3 yếu tố Về hình thái,những trường hợp này tương tự như DLBCL, NOS hoặc có thể có hình ảnh của cả
BL và DLBCL (theo phân loại WHO 2008 là lymphôm tế bào B trưởng thành, khôngphân loại, hình ảnh trung gian giữa DLBCL và BL) Dạng giống tế bào non ít gặp,hình thái dễ nhầm lẫn giữa u nguyên bào lymphô hoặc dạng tế bào non không điểnhình trong lymphôm tế bào áo nang (2) HGBL, NOS, bao gồm những trường hợp có
cả hình ảnh trung gian giữa DLBCL và BL hoặc xuất hiện dạng tế bào non, nhưngtheo định nghĩa không bao gồm lymphôm có bất thường 2 yếu tố di truyền như đãđịnh nghĩa ở trên
Hình thái học:
Dạng lan tỏa, có hình ảnh bầu trời sao Tế bào kích thước trung bình, tỉ lệ phânbào cao, có thể xen lẫn một số lymphô phản ứng Hình thái giống hoặc trung giangiữa DLBCL và BL
Kiểu hình miễn dịch:
Phần lớn các trường hợp, tế bào u biểu hiện dấu ấn tế bào lymphô B như CD19,CD20, CD22, CD79a và FMC7 Biểu hiện CD10 và BCL6 trong 75-90% trường hợp.IRF4/MUM1 biểu hiện trong 20% trường hợp Phần lớn các trường hợp đều dươngmạnh BCL2 (trái ngược với BL) Ki67 biểu hiện đa dạng, phần lớn các trường hợpKi67 cao nhưng Ki67 thấp cũng không thể loại tr HGBL [1], [35], [87], [88]
Trang 38Bảng 1 1 Đặc điểm tế bào và hình thái xâm nhập tủy xương của từng phân
nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành [69]
Lymphôm tế bào nhỏ
(SLL)
Nhân tròn, nhỏ Khu trú, hiếm khi lan tỏa
Lymphôm tế bào áo nang
(MCL)
Nhân đa hình dạng: tròn,non hoặc không điển hình
Khu trú, ngẫu nhiên hoặccạnh bè xương
Lymphôm dạng nang
(FL)
Nhiễm sắc chất kết cụm,nhân khía
Lymphôm Burkitt (BL) Kích thước trung bình,
bào tương ái kiềm
Dạng bệnh bạch cầu
Trang 391.4 Lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương
1.4.1 Tỉ lệ lymphôm tế bào B trưởng thành xâm nhập tủy xương
Phân chia giai đoạn lymphôm chủ yếu dựa vào Hệ thống phân loại Ann Arbor(Hình 1.10)
Hình 1 13 Phân chia giai đoạn bệnh theo hệ thống phân loại Ann Arbor [8]
Giai đoạn 1: Một hạch lymphô duy nhất
Giai đoạn 2: Từ 2 hạch lymphô trở lên, cùng một phía cơ hoành
Giai đoạn 3: Từ 2 hạch lymphô trở lên, nằm khác phía cơ hoành
Giai đoạn 4: Xâm lấn cơ quan ngoài hạch (gan, tủy xương, da …)
Triệu chứng A: Không triệu chứng
Triệu chứng B: Sốt > 38℃, đổ mồ hôi đêm, sụt cân > 10% cân nặng/ 6 tháng
Lymphôm có thể xâm nhập nhiều cơ quan, trong đó tủy xương là vị trí phổbiến nhất Lymphôm xâm nhập tủy xương là bằng chứng chứng tỏ bệnh đã lan tràn
Vì thế đánh giá chính xác tình trạng tủy xương sẽ cung cấp những thông tin vô cùngquan trọng trong phân chia giai đoạn, tiên lượng và quyết định điều trị [21], [66]
Hiện nay đánh giá tiên lượng bệnh dựa theo Chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI)gồm 5 chỉ số lâm sàng: (1) tuổi, (2) nồng độ Lactate dehydrogenase huyết thanh, (3)tình trạng tủy xương, (4) giai đoạn bệnh, (5) ảnh hưởng vị trí ngoài hạch Do vậy,tình trạng tủy xương có thể ảnh hưởng đến cả 2 yếu tố giai đoạn bệnh và ảnh hưởng
vị trí ngoài hạch Theo hệ thống IPI, BN sẽ được chia thành 4 nhóm: nguy cơ thấp,nguy cơ trung bình – thấp, nguy cơ trung bình – cao và nguy cơ cao Nhóm nguy cơ
Trang 40thấp có tỉ lệ đáp ứng điều trị là 87% và tỉ lệ sống còn sau 5 năm là 73% Nhóm nguy
cơ trung bình – cao có tỉ lệ đáp ứng điều trị là 55% và tỉ lệ sống còn sau 5 năm là43% [81]
Lymphôm tế bào B trưởng thành độ ác thấp có tần suất xâm nhập tủy cao hơnlymphôm tế bào B trưởng thành độ ác cao [10] Tỉ lệ xâm nhập tủy xương củalymphôm tế bào B trưởng thành nhìn chung cao hơn lymphôm tế bào T trưởng thành[9] Tần suất xâm nhập tủy xương phụ thuộc phân nhóm lymphôm (Bảng 1.2)
Bảng 1 2 Tỉ lệ xâm nhập tủy xương các phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng
thành [98]
Phân nhóm lymphôm tế bào B trưởng thành Tỉ lệ xâm nhập tủy (%)
Lymphôm tế bào lymphô nhỏ (SLL) >75
Lymphôm vùng rìa thể lách (SMZL) 70-100
Lymphôm tương bào lymphô bào (LPL/WM) ≥ 80
Lymphôm lan tỏa tế bào B lớn (DLBCL) 20-30
Theo nghiên cứu của tác giả Foucar trên 93 trường hợp lymphôm, có 79%trường hợp BMA+/BMB+, 18% trường hợp BMA-/BMB+ và 3% trường hợp