About this templateTrong nhiều thế kỷ, rong biển đỏ đã được sử dụng làm thực phẩm ở Viễn Đông và Châu Âu Họ polysacharid này bao gồm carrageenan, furcellaran và agar GIỚI THIỆU tương
Trang 41 GIỚI THIỆU CARRAGEENAN
Trang 5About this template
Trong nhiều thế kỷ, rong biển đỏ đã
được sử dụng làm thực phẩm ở Viễn
Đông và Châu Âu
Họ polysacharid này bao gồm
carrageenan, furcellaran và agar
GIỚI THIỆU
tương tác cụ thể giữa kappa
carrageenan và kappa casein được
sử dụng rộng rãi để ổn định các sản
phẩm sữa.
Trang 6About this template
Các loài Rhodophycae khác nhau có
chứa các polysaccharid tự nhiên lấp
đầy các khoảng trống trong cấu trúc
cellulose của cây
GIỚI THIỆU
Kappa carrageenan có thể tương tác
hiệp đồng với các loại gôm khác,
chẳng hạn như gôm đậu châu chấu và
konjac mannan, để thay đổi thêm kết
cấu gel.
Trang 72 SẢN XUẤT
Trang 8About this template
1: NGUYÊN LIỆU
Các loài Rhodophycae chính được sử
dụng trong sản xuất thương mại
carrageenan bao gồm Euchema
cottonii và E spinosum
E cottonii sản xuất kappa
carrageenan và E spinosum chứa
Bắc Đại Tây Dư ơng
Trang 9About this template
Trang 10About this template
2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT
SẢN XUẤT Bên trong nhà máy chế biến
Quy trình sản xuất carrageenan và rong biển Euchema chế biến
Trang 113 CẤU TRÚC
Trang 12About this template
Carrageenan là một polysaccharid mạch thẳng
có trọng lượng phân tử cao bao gồm các đơn vị
galactose lặp lại và 3,6-anhydrogalactose (3,6
AG), cả dạng sulfat và không sulfat, được nối
với nhau bằng các liên kết glycosid xen kẽ
-(1,3) và -(1,4)
Carrageenan được coi là cấu trúc tiền thân, là
kết quả của sự sắp xếp lại bên trong bằng cách
xử lý kiềm, tạo thành kappa và iota
Trang 13About this template
Các cấu trúc carrageenan riêng
biệt khác nhau về hàm lượng
3,6-anhydrogalactose và ester
sulfat Các biến thể trong các
thành phần này ảnh hưởng đến
quá trình hydrat hóa, độ bền và
kết cấu của gel, nhiệt độ nóng
chảy và thiết lập, sự hiệp đồng
Hàm lượng ester sulfat và anhydrogalactose của carrageenan lần lượt là:
3,6 kappa carrageenan: khoảng 25% 3,6 > 34%
- iota carrageenan: khoảng 30% -> 32%
- Lambda carrageenan: chứa 35% ester sulfat với rất ít hoặc không có hàm lượng 3,6-
anhydrogalactose
CẤU TRÚC
Trang 14About this template
Rong biển Euchema đã qua chế
biến khác với chiết xuất
carrageenan truyền thống ở chỗ
nó chứa 8–15% chất không hòa
tan trong axit so với mức tối đa
2% đối với chiết xuất
Carrageenan là một vật liệu polydisperse có trọng lượng phân tử cao Chiết xuất kappa carrageenan thương mại nằm trong khoảng 400–560kDa và rong biển Euchema đã qua chế biến có trọng lượng phân tử cao hơn một chút
là 615kDa
CẤU TRÚC
Hàm lượng kim loại nặng của rong biển Euchema đã qua chế biến cao hơn carrageenan chiết xuất nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép đối với
phụ gia thực phẩm
Trang 154 TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trang 16About this template
Đặc tính làm đặc và tạo gel của các loại
carrageenan khác nhau là hoàn toàn khác
nhau.
Việc áp dụng các kết hợp này đòi hỏi phải có
kinh nghiệm và hiểu biết về carrageenan
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- kappa carrageenan tạo thành gel cứng với các ion kali trong khi iota và lambda chỉ bị ảnh hưởng
nhẹ
- Iota carrageenan tương tác với các ion canxi để tạo ra gel đàn hồi mềm nhưng muối không ảnh hưởng đến tính chất của lambda carrageenan
Trang 18About this template
Tất cả các carrageenan hydrat hóa ở nhiệt độ cao
Kappa và iota carrageenan thể hiện độ nhớt chất lỏng thấp.Các carrageenan này đặt trong khoảng 40–60ºC, tùy thuộc vào
các cation có mặt, để tạo thành một loạt kết cấu gel
Trang 19About this template
TÍNH ỔN ĐỊNH AXIT
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Các dung dịch carrageenan sẽ mất độ
nhớt và độ bền gel trong các hệ thống
có giá trị pH dưới khoảng 4,3
Tốc độ tự thủy phân tăng ở nhiệt độ
cao và ở mức cation thấp
Một khi nó đã được làm lạnh xuống
dưới nhiệt độ tạo gel, carrageenan giữ
lại các ion kali liên kết với sulfat và
điều này ngăn chặn quá trình tự thủy
phân
Trong các sản phẩm có tính axit, carrageenan nên được thêm vào thời điểm cuối cùng để tránh sự phân hủy axit quá mức
Thời gian xử lý gel
Trang 20About this template
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Các dung dịch nóng của kappa và iota
carrageenans đư ợc thiết lập để tạo
thành một loạt các kết cấu gel khi
được làm lạnh từ 40 đến 60ºC tùy
thuộc vào các cation có mặt
Gel carrageenan có thể đảo ngược
nhiệt và thể hiện độ trễ hoặc sự khác
biệt giữa nhiệt độ đông kết và nhiệt độ
nóng chảy
Những gel này ổn định ở nhiệt độ phòng nhưng có thể được nấu chảy lại bằng cách đun nóng đến 5–20ºC trên nhiệt độ tạo gel Khi làm mát hệ thống sẽ gel lại
ĐẶC TÍNH CỦA GEL
Nhiệt độ hydrat hóa và gel hóa phụ thuộc rất nhiều vào muối liên kết với carrageenan hoặc được thêm riêng vào dung dịch
Sự hiện diện của cellulose trong gel thành phẩm làm cho độ bền đứt thấp hơn với gel giòn và dễ vỡ hơn
Trang 21About this template
Tạo gel của kappa và iota carrageenan với cation
Sự hiện diện của các ion này cũng có ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ hydrat hóa của carrageenan và nhiệt độ đông kết và nóng chảy tiếp theo của nó
Quá trình hydrat hóa và cài đặt nhiệt độ để phân tán kappa và iota carrageenan trong các dung dịch muối khác
nhau.
Trang 22About this template
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
ĐẶC TÍNH CỦA GEL
Kappa carrageenan tạo ra một loại gel cứng
giòn, có độ ổn định đông lạnh-tan băng rất
kém
Iota carrageenan tạo ra một dung dịch thixotropic hoặc gel rất đàn hồi có độ ổn định đông lạnh-tan băng tốt
Tính chất gel của hỗn hợp kappa và iota carrageenans
Trang 23About this template
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
HIỆP LỰC VỚI CÁC LOẠI KEO KHÁC
Dung dịch nóng của kappa carrageenan-keo
đậu châu chấu tạo thành gel đàn hồi mạnh
với lực hiệp đồng thấp khi đư ợc làm lạnh
dư ới 50–60ºC
Sự tư ơng tác tối đa, và do đó cư ờng độ gel vỡ cực đại, xảy ra ở tỷ lệ giữa 60:40 và 40:60 kappa carrageenan với kẹo cao su châu chấu
Độ bền gel của hỗn hợp kappa carrageenan với kẹo cao su châu chấu hoặc konjac mannan.
Trang 24About this template
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
HIỆP LỰC VỚI CÁC LOẠI KEO KHÁC
Những cải tiến gần đây trong công thức của hỗn hợp kappa và iota carrageenan cũng có
thể tạo ra gel kết dính đàn hồi tư ơng tự như gelatin về kết cấu
Sự tương tác hiệp đồng với carrageenan được biết đến nhiều nhất là liên quan đến protein sữa
Tư ơng tác protein sữa Kappa carrageenan-kappa casein.
Trang 25About this template
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
HIỆP LỰC VỚI CÁC LOẠI KEO KHÁC
bản tóm tắt về các đặc tính giải pháp và tạo gel của carrageenan
và sức mạnh tổng hợp của nó với các vật liệu khác được đưa
ra
iota
Trang 265 ỨNG DỤNG THỰC PHẨM
Trang 27About this template
Ứng dụng thực phẩm
Carrageenan có khả năng hydrat
hóa ở nhiệt độ thấp gây khó khăn
cho việc sử dụng hiệu quả
Có thể sử dụng nhiều phương
pháp khác nhau để đảm bảo rằng
các hạt carrageenan đư ợc phân
tán hoàn toàn trư ớc khi quá trình
hydrat hóa bắt đầu
bản tóm tắt về các đặc tính của
carrageenan
iota
Trang 28About this template
Các sản phẩm này dựa trên
đặc tính gel giòn, chắc của
kappa carrageenan với kết
cấu đư ợc sửa đổi khi thích
hợp để kiểm soát độ đàn
hồi, độ kết dính và lực tổng
hợp bằng cách sử dụng iota
carrageenan
Trang 29About this template
ỨNG DỤNG THỰC PHẨM
Gel nước Gel
Các ứng dụng khác sử dụng đặc tính ổn định của hệ thống gel có thể đảo ngược này bao gồm sữa đậu nành và đồ uống sữa tiệt trùng
Xử lý bia và rượu vang là những ứng dụng dựa trên khả năng phản ứng protein của
carrageenan
Trang 30About this template
ỨNG DỤNG THỰC PHẨM
ỨNG DỤNG SỮA BÁNH
Pudding làm từ sữa là một trong
những cách sử dụng ban đầu đối với
carrageenan từ Chondruscrispus
được thu hoạch ngoài khơi Ireland
Rong biển được đun sôi trong sữa và
carrageenan được chiết xuất tạo
thành gel khi làm lạnh
Những đặc tính này hiện đang được
áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới
cho một số lượng lớn bánh flan,
creame tráng miệng và mousse ăn
liền
Trang 31About this template
ỨNG DỤNG THỰC PHẨM
ỨNG DỤNG SỮA BÁNH
Trang 326 TÌNH TRẠNG
PHÁP LÝ
Trang 33About this template
TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ
Nguyên liệu được chiết xuất từ các loài Furcellaria , furcellaran, còn được gọi là thạch Đan
Mạch, được phân loại riêng là E408 theo luật thực phẩm của EC
Ở EU, carrageenan và rong biển Euchema đã qua chế biến được liệt kê trong Phụ lục 1 của Chỉ
thị 95/2/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về Phụ gia thực phẩm ngoài Màu sắc và Chất tạongọt (Anon., 1995)
Carrageenan và rong biển Euchema đã qua chế biến lần lượt được phê duyệt là E407 và E407A trong danh sách các chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm đặc và chất tạo gel
được phép sử dụng
Trang 34Thanks !
ANY QUESTIONS?