1 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI ooo000ooo TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC KỲ MÔN LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG ĐỀ 7 Họ và tên Nguyễn Công Tính Lớp K8I MSSV 203801010[.]
Trang 11
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
ooo000ooo
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC KỲ
MÔN LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ 7:
Họ và tên: Nguyễn Công Tính Lớp: K8I
MSSV: 203801010087 SBD: TKS000269
Hà Nội - Tháng 7, năm 2021
Trang 22
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 4
1 Phần lý thuyết: 4
a Cơ sở khách quan của quy luật cấm mâu thuẩn 4
b Nội dung của quy luật cấm mâu thuẫn 5
c Các yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẫn 5
d Những lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẫn 5
e Ý nghĩa của quy luật này trong pháp luật 7
2 Phần bài tập ứng dụng: 8
Bài 1: Cho công thức sau: 8
Bài 2: Cho mệnh đề sau: 9
Bài 3: Cho lập luận sau: 10
C KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 33
A MỞ ĐẦU
Trãi qua hàng ngàn năm lịch sử, loài người đã dần dần hoàn thiện bản thân mình bằng cách phát triển tư duy bản thân về thế giới xung quanh Trong cuộc sống thường ngày, mọi hoạt động của con người từ đơn giản đến phức tạp đều thông qua tư duy Cùng với sự phát triển của thực tiễn và của nhận thức, con người càng ngày càng có sự hiểu biết đầy đủ hơn, sâu sắc hơn, chính xác về bản chất cuộc sống thông qua sự tiến bộ không ngừng của tư duy, suy luận Tuy nhiên trong thực tế con người có trường hợp sẽ vấp phải rất nhiều các trường hợp khó khăn mà suy luận của chúng ta chưa chắc đã đúng Một phương pháp khác thuận tiện và hiệu quả hơn nhiều là sử dụng các quy tắc của tư duy, tức là các quy luật mà môn logic học nghiên cứu, để làm cơ sở cho việc xét đoán Suy luận nào tuận theo các quy luật đó thì hợp lý đúng; suy luận nào không tuân theo những quy tắc đó thì vô lý, sai
Quy luật tư duy là những mối liên hệ bên trong, bản chất, lập đi lập lại trong các quá trình tư duy Con người biết cách vận dụng các quy luật đó, biết suy luận tuân theo các quy tắc đó là nhờ quá trình học tập và rèn luyện chứ không phải có tính chất
Trong đó không thể không nhắc đến “Quy luật cấm mâu thuẫn” – một trong những quy luật nổi bật và không thể thiếu trong các quy luật của tư duy Vì vậy em xin chọn đề tài số 7 “phân tích cơ sở khách quan, nội dung và các yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẩn” làm đề tài thi kết thúc học phần môn Logic học đại cương
Trang 44
B NỘI DUNG
1 Phần lý thuyết:
a Cơ sở khách quan của quy luật cấm mâu thuẩn
Quy luật cấm mâu thuẫn phản ánh tính chất không mâu thuẫn của quá trình tư duy, mâu thuẫn phá vỡ quá trình tư duy nên trong tư duy phải tránh nó
Tư duy của chúng ta không được chứa mâu thuẫn vì khi khẳng định về chất của các sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện tượng khách quan thì cùng có nghĩa là về đối tượng đó ở một phần phẩm chất xác định không thể đồng thời vừa là nó vừa không phải nó Những dấu hiện vốn có của đối tượng cũng như sự tồn tại của bản thân nó, không thể vừa thuộc về nó vừa không thuộc về nó, vừa thế này lại vừa thế khác xét trong cùng thời gian, cùng mối liên hệ Hoặc là, một thuộc tính bất kỳ vốn có của sự vật không thể đồng thời vừa tồn tại vừa không tồn tại, vừa nằm trong mối quan hệ này lại không đồng thời nằm trong quan hệ
đó Thực tiễn này được phản ánh trong tư duy la cơ sở cho nội dug của quy luật cấm mâu thuẫn trong tư duy này
Khi khẳng định tính xác định về chất của sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực khách quan thì cũng có nghĩa là về đối tượng đó ở một phẩm chất xác định, không thể đồng thời vừa là nó vừa không phải là nó Hay nói cách khác, một thuộc tính bất kỳ của sự vật không thể đông thời vừa tồn tại vừa không tồn tại, vừa nằm trong mối quan hệ này lại không đồng thời nằm trong mối quan hệ
đó
Ví dụ:
Tại một phép toán so sánh chúng ta không thể nói rằng 2 > hoặc = 1
Tại một thời điểm không thể nói một cái cây đang sống mà cũng đang chết
Tại một phiên tòa, không thể phán một người vừa có tội vừa vô tội
Trang 55
Như vậy với cùng một đối tượng, trong cùng một mối quan hệ nếu có hai
tư tưởng trái ngược nhau thì không thể đồng thời cùng đúng Khi sự vật vẫn đang là nó và nếu nó được xem xét trong cùng một thời gian, cùng một quan hệ thì không thể nói rằng nó vừa có vừa không có cùng một thuộc tính nào đó
Nhưng quy luật ở đây được nhắc đến là mâu thuẫn hình thức chứ không phải mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn hình thức là mâu thuẫn biện chứng là mâu thuẫn về những lập luận logic trong cùng một chủ đề nào đó:
Ví dụ: Trong một cuộc thi hung biện của trường Đại học Kiểm sát Hà
Nội, cùng một đề tài nhưng đội có những lập luận biện chứng khác nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
b Nội dung của quy luật cấm mâu thuẫn
Mâu thuẩn logic là hiện tượng của tư duy, khi nêu ra hai phán đoán loại trừ nhau về một đối tượng xét trong cùng một thời gian và cùng một quan hệ Mâu thuẫn logic làm lộ rõ một tính quy luật là: Hai phán đoán đối lập hoặc mâu thuẫn nhau về một đối tượng, được xét trong cùng một thời gian, cùng một quan
hệ, không thể cùng chân thực, ít nhất trong chúng giả dối
c Các yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẫn
Thứ nhất: Không được có mâu thuẫn trực tiếp trong lập luận khi khẳng định một đối tượng và đồng thời lại phủ định ngay chính nó
Thứ hai: Không được có mâu thuẫn gián tiếp trong tư duy, tức là khẳng định đối tượng, nhưng lại phủ nhận hệ quả tất suy từ nó
d Những lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẫn
Ví dụ 1 : “ Giết người cướp tài sản là vi phạm pháp luật ”
“Giết người cướp tài sản là không vi phạm pháp luật ”
Trang 66
Nếu cả hai phán đoán ( tư tưởng ) đối lập trên đều được cho là chân thực thì giá trị của tư tưởng đánh giá hành vi “ Giết người cướp tài sản ” có vi phạm pháp luật hay không là không xác định nên cả hai phán đoán đều không thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của phán đoán
Hai phán đoán đối lập về cùng một đối tượng mới được đặt trong quan hệ xem xét của quy luật cấm mâu thuẫn Còn hai phán đoán đối lập phản ánh hai đối tượng khác nhau, giá trị của phán đoán này không phụ thuộc giá trị của phản đoán kia nên không có chuyện mâu thuẫn
Ví dụ 2: Một phán đoán nhận xét về hành vi của anh A: “ Hành vi đó
không vi phạm pháp luật ”
Một phán đoán nhận xét về hành vi của anh B: " Hành vi đó là vi phạm pháp luật ”
Hai phán đoán nhận định về hành vi của anh A và anh B không hề mâu thuẫn
Hơn nữa, hai phán đoán đối lập phản ánh cùng một sự vật nhưng phải cùng thời gian, nếu chúng phản ánh sự vật ở hai thời điểm khác nhau cũng có thể không mâu thuẫn
Ví dụ 3 : Anh A bị tòa án tỉnh T tuyên án sau nhiều ngày xét xử vụ án
buôn lậu qua biên giới với hình phạt 5 năm tù giam Điều đó cũng có nghĩa nhận định: “ anh A là người có tội” là chân thực nhưng trước đó, khi chưa bị bắt vẫn
có thể nói: “ anh A không phải là người có tội” cũng chân thực
Đồng thời, hai phán đoán đối lập phản ánh sự vật trong cùng một thời gian nhưng phải cùng mối quan hệ Hai phán đoán phản ánh cùng sự vật nhưng khác nhau về quan hệ có thể không mâu thuẫn
Ví dụ 4 : M và N là hai anh em ruột, khi thừa hưởng tài sản của bố mẹ thì
“ M và N cùng hàng thừa kế ” nhưng nếu con của M (đã trưởng thành và có tài
Trang 77
sản riêng ) không may bị mất và để lại tài sản thì “ M và N không cùng hàng thừa kế "
Hai phán đoán này xét trong hai quan hệ khác nhau nên không mâu
thuẫn
Trong phán đoán đối lập, nếu một phán đoán là chân thực thì chắc chắn phán đoán còn lại là giả dối nhưng có khi cả hai phán đoán đối lập đều là giả dối ( xem quan hệ giá trị của 2 phán đoán đơn A và E trong hình vuông logic )
Ví dụ 5 : Tất cả chủ thể hành vi vi phạm pháp luật đều bị phạt tù ( sai )
Tất cả chủ thể thành vi vi phạm pháp luật không bị phạt tù ( sai )
Như vậy , nếu có hai phán đoán đối lập , trong đó đã xác nhận 1 trong 2 phán đoán là giả dối thì phán đoán còn lại có thể giả dối hoặc có thể là chân thực Nhưng chắc chắn mâu thuẫn khi cho rằng hai phán đoán đối lập cùng chân thực
e Ý nghĩa của quy luật này trong pháp luật
Trong pháp luật, quy luật này đảm bảo cho tư duy rõ ràng, chính xác Là
cơ sở của phép bác bỏ gián tiếp Tránh cách hiểu sai lầm đồng nhất mâu thuẫn logic với mâu thuẫn biện chứng Là cơ sở của phép bác bỏ gián tiếp, là điều kiện tất yếu để tư duy phản ánh đúng đắn thế giới khách quan, góp phần nâng cao kết quả của hoạt động nhận thức và thực tiễn
Nắm vững nội dung và áp dụng thành thạo quy luật cấm mâu thuẫn sẽ giúp chúng ta trình bày tư tưởng nhất quán, tránh được những lập luận mâu thuẫn trong quá trình tư duy và dễ dàng phát hiện các lập luận ngụy biện của những kẻ cố tình che đậy sự thật Quy luật cấm mâu thuẫn thể hiện quy luật đồng nhất về phương diện thuộc tính của sự vật Khi ta công nhận một một thuộc tính nào đó của đối tượng thì đồng thời cũng là không công nhận thuộc tính đối lập với nó Đây chính là sự đảm bảo tính đồng nhất trong tư duy
Trang 88
2 Phần bài tập ứng dụng:
Bài 1: Cho công thức sau:
{[( a → b ) ˄ ( c → d )] ˄ ( a ˅ c )} → ( ⅂b ˅ ⅂d )
a Giá trị logic trên khi a=b=c=d
- Trường hợp 1: a=b=c=d=0
Thay a=0, b=0, c=0, d=0 vào công thức:
{[( 0 → 0) ˄ ( 0 → 0 )] ˄ ( 0 ˅ 0 )} → ( ⅂0 ˅ ⅂0 )
= {[ 1 ˄ 1 ] ˄ 0} → 1
= { 1 ˄ 0 } → 1
= 0 → 1
= 1
- Trường hợp 2: a=b=c=d=1
Thay a=1, b=1, c=1, d=1 vào công thức:
{[( 1 → 1 ) ˄ ( 1 → 1 )] ˄ ( 1 ˅ 1 )} → ( ⅂1 ˅ ⅂1 )
= {[ 1 ˄ 1 ] ˄ 1 } → 0
= { 1 ˄ 1 } → 0
= 1 → 0
= 0
Trang 99
b Lập bảng giá trị logic
Đặt: I = ( a → b ) ˄ ( c → d )
II = I ˄ ( a ˅ c )
III = II → ( ⅂b ˅ ⅂d )
a b c d ⅂b ⅂d a → b c → d a ˅ c ⅂b ˅ ⅂d I II III
Kết luận: Công thức trên là sai Vì sai ở dòng thứ 1, 3, 9
Bài 2: Cho mệnh đề sau:
“ Chủ quyền của mỗi quốc gia là thiêng liêng và bất khả xâm phạm”
Tiền đề: “ Chủ quyền của mỗi quốc gia là thiêng liêng và bất khả xâm phạm”
Đặt: a = Chủ quyền của mỗi quốc gia là thiêng liêng
b = Chủ quyền của mỗi quốc gia là bất khả xâm phạm
Phán đoán trên có dạng: a ˄ b
Trang 1010
= ⅂( a → ⅂b) = Không thể có chuyện nếu chủ quyền của mỗi quốc gia là thiêng liêng thì không bất khả xâm phạm
= ⅂( b → ⅂a ) = Không thể có chuyện nếu chủ quyền của mỗi quốc gia là bất khả xâm phạm thì không thiêng liêng
= ⅂( ⅂a ˅ ⅂b ) = Không thể có chuyện hoặc chủ quyền của mỗi quốc gia không thiêng liêng hoặc không bất khả xâm phạm
Lập bảng giá trị logic ta được:
a b a ˄ b ⅂( a → ⅂b) ⅂( b → ⅂a ) ⅂( ⅂a ˅ ⅂b )
Dựa vào bảng giá trị logic suy ra những đẵng trị ( kết luận trên là đúng )
Bài 3: Cho lập luận sau:
“ Ông T có hành vi nguy hiểm cho xã hội Do vậy, chắc chắn ông T là tội phạm” ( Thiếu tiền đề lớn )
a Tam đoạn luận đầy đủ: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội Ông
T có hành vi nguy hiểm cho xã hội Do vậy, chắc chắn ông T là tội phạm
Suy luận trên là suy luận diễn dịch gián tiếp
Tiền đề lớn: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
Tiền đề nhỏ: Ông T có hành vi nguy hiểm cho xã hội
Kết luận: Ông T là tội phạm
S+ P+
Trang 1111
Suy luận trên là tam đoạn luận loại hình II
b Mô hình hóa
Đặt:
M = Có hành vi nguy hiểm cho xã hội
P = Tội phạm
S = Ông T
c Tiền đề lớn: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ( ∀S là P ) Đổi chỗ: ( P là S ) Một số hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm Đổi chất: ( ∀S không là ⅂P ) Mọi tội phạm không thể không là hành vi nguy hiểm cho xã hội
Đổi chất kết hợp với đổi chỗ: ( ∀⅂P không là S ) Mọi không phải hành vi nguy hiểm cho xã hội không là tội phạm
d Suy luận trên không hợp logic
Vì vi phạm nguyên tắc riêng loại 2: Một trong hai tiền đề phải là phán đoán phủ định, tiền đề lớn phải là phán đoán toàn thể
M
P
S
Trang 1212
C KẾT LUẬN
Vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn chính là vi phạm cân đối bên trong tính chân thực logic của tư duy Vì vậy, nhận thức và vận dung quy luật cấm mâu thuẫn là điều kiện cần để nhận thức đúng đắn các sư vật, hiện tượng của thể giới khách quan trao đổi tư tưởng với nhau và hiểu nhau một cách đúng đắn, phát huy được vai trò năng động sáng tác của tư duy trong hoạt động thực tiễn Tuân thủ nghiêm quy luật cấm mâu thuẫn đã trình bày ở phía trên
sẽ giúp chúng ta suy nghĩ và trình bày tư tưởng của mình một cách rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu Ứng dụng quy luật này chúng ta cũng dễ dàng phát hiện các sai lầm trong suy luận của người khác và của chính bản thân mình để phản bác, vạch trần sự nguy biện, hoặc để tránh sai lầm
Trang 1313
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Logic học đại cương, NXB Chính trị Quốc gia, đồng chủ biên TS Cao Minh Công – PGS.TS Trương Quốc Chính
2 Tác giả Mỹ Linh Trương, ngày đăng 12/11/2017 12:20
3 Học tập 24h, tác giả Nguyễn Hoàng Thiêm