1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận học phần giới thiệu ngành kế hoạch học tập và tốt nghiệp ngành kế toán

19 51 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận học phần giới thiệu ngành kế hoạch học tập và tốt nghiệp ngành kế toán
Tác giả Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
Trường học Trường Đại Học An Giang
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 185,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN HỌC PHẦN GIỚI THIỆU NGÀNH KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN HUỲNH THỊ MỸ NGỌC An Giang, Ngày 1 Tháng 2 Năm 2023 TRƯỜNG ĐẠI[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN GIỚI THIỆU NGÀNH

KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ TỐT NGHIỆP

NGÀNH KẾ TOÁN

HUỲNH THỊ MỸ NGỌC

An Giang, Ngày 1 Tháng 2 Năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN GIỚI THIỆU NGÀNH

KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ TỐT NGHIỆP

NGÀNH KẾ TOÁN

SINH VIÊN THỰC HIỆN: Huỳnh Thị Mỹ Ngọc

MSSV: DKT222040 LỚP: DH23KT

An Giang, Ngày 1 Tháng 2 Năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

1 Mở đầu ……… 4

2 Nội dung kế hoạch ……… 5

2.1 Kế hoạch tổng thể ……… 6

2.2 Kế hoạch chi tiết ……… 7

2.2.1 Kế hoạch học tập cho từng học kỳ ……… 7

2.2.2 Kế hoạch học Ngoại ngữ ……… 15

2.2.3 Kế hoạch học Tin học ……… 15

2.2.4 Kế hoạch tích lũy điểm rèn luyện ……… 16

2.2.5 Kế hoạch đáp ứng điều kiện tốt nghiệp ……… 17

2.2.6 Kế hoạch khác ……… 17

3 Kết luận ……… 18

Trang 4

1 Mở đầu:

Lý do chọn ngành: Chọn ngành, nghề học là sự kiện trọng đại của mỗi

học sinh khi bước chân vào cánh cổng trường đại học Đó là bước ngoặt cho

sự trưởng thành và tương lai của mỗi học sinh Theo một số báo cáo, khi đất nước tiếp tục phát triển và nhanh chóng bước vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp mọc lên như nấm, nhu cầu

về việc làm của doanh nghiệp cũng ngày càng tăng Hầu hết các cơ hội việc làm là học để ra trường và làm việc tại các doanh nghiệp, trong đó kế toán là ngành không thể tách rời với bất kỳ doanh nghiệp nào Hơn thế nữa ngành Kế toán mang lại thu nhập cao và khá ổn định tùy thuộc vào vị trí ứng tuyển, năng lực, kinh nghiệm Bên cạnh đó, ngành Kế toán có môi trường cơ hội làm việc rất tốt, năng động có thể hỗ trợ bạn học hỏi thêm nhiều điều mới Ngoài kiến thức chuyên môn, kỹ năng vốn có, bản thân sẽ học được thêm từ đồng nghiệp những kinh nghiệm, trải nghiệm liên quan đến ngành nghề, cũng như cuộc sống, sẽ trở thành hành trang để bạn thành công hơn trong sự nghiệp tương lai Cuối cùng, quan trọng nhất là việc lựa chọn ngành xuất phát từ việc yêu thích, đam mê của bản thân đối với ngành Kế toán

Sự khác biệt giữa học Đại học và học Phổ thông: Lên đại học, tính tự

giác, chủ động trong học tập của sinh viên rất cao, đa số sinh viên cần phải tự giác học tập, tìm tòi kiến thức, việc học trên lớp chỉ là hướng dẫn để hiểu nhiều điều, mỗi người phải tự mình cố gắng Thay vì sáng nào cũng cắp sách đến trường thì bây giờ bạn có thể tự chọn lịch học ưng ý, nhưng trước hết, bạn phải vượt qua "cuộc chiến" mang tên đăng ký học phần Nhà trường sẽ đưa ra những học phần kèm theo lịch học và giảng viên giảng dạy Thông thường mỗi môn sẽ có thời gian học khác nhau, bạn có quyền tự chọn thời gian và giảng viên sao cho hợp lí Kiến thức ở đại học và phổ thông không chỉ khác nhau về khối lượng mà còn đa dạng Rõ ràng, sự đa dạng của kiến thức sẽ tỷ lệ thuận với trình độ học vấn, đào tạo càng cao thì kiến thức càng đa dạng Sau đó đến các nhiệm vụ học tập Nếu như các hoạt động ở phổ thông chủ yếu diễn ra trên lớp thì học đại học cũng bao gồm nhiều thách thức có tên: kiến tập, thực tập…

Đó vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với sinh viên và chỉ đối với

Trang 5

sinh viên Sự đa dạng về kiến thức đòi hỏi học sinh phải biết khai thác và tiếp cận một cách khôn ngoan, khoa học để đạt được kết quả học tập tốt nhất Nếu quy mô lớp học phổ thông thường là 40 đến 50 học sinh thì lớp đại học có thể

sẽ có từ 80 đến 100 sinh viên Cấp 3, đặc biệt là lớp 12, bận rộn từ sáng đến tối, không có thời gian cho sở thích hay hoạt động ngoại khóa Nhưng nếu bạn học đại học, bạn có thể linh hoạt hơn trong lịch trình của mình và có thể tham gia các câu lạc bộ trong khuôn viên trường Các hoạt động nhóm giúp bạn nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng sinh viên trong trường và giải tỏa căng thẳng sau giờ học Nó còn rèn luyện tinh thần đồng đội, tăng cường sự gắn kết,

bổ sung kinh nghiệm sống Mỗi câu lạc bộ có những vai trò khác nhau giúp bạn học nhanh và áp dụng các kỹ năng học tập, hành vi, rèn luyện thể chất và văn hóa có giá trị Quan trọng không kém đó chính là điểm rèn luyện Điểm rèn luyện được xem như là xếp loại hạnh kiểm như thời phổ thông, tuy nhiên

nó được đánh giá một cách khách quan và khoa học hơn Việc quy ra thang điểm nhằm đảm bảo tính công bằng cũng như việc đánh giá chính xác hơn quá trình rèn luyện của bạn Dựa vào số điểm mà bạn tích lũy được để xếp loại rèn luyện, những đóng góp hay việc chấp hành quy định sẽ được tính điểm, những

vi phạm cũng sẽ bị trừ điểm giống như ở phổ thông Trên đây là một số điểm khác biệt tiêu biểu giữa hai môi trường Đại học và Phổ thông, nhưng dù có khác biệt đến đâu thì vẫn tùy thuộc vào việc bản thân hòa nhập, rèn luyện để thích nghi với những năm học sắp tới để đạt được thành tích học tập tốt và bản lĩnh cá nhân ngày vũng vàng hơn

Do đó, việc lập kế hoạch học tập là rất quan trọng cho những ai muốn

có kết quả học tập tốt Nó giúp ta nâng cao chất lượng học tập Hình thành thói quen học tập khoa học, giảm bớt căng thẳng, định hướng được thời gian mà bản thân muốn đạt được mục tiêu dành cho việc học, tăng thêm động lực và giải quyết được các tình huống ngoài ý muốn xảy ra để khắc phục, loại bỏ khó khăn và kiểm soát được việc học của bản thân

2 Nội dung kế hoạch:

2.1 Kế hoạch tổng thể:

Trang 6

Tổng quan về CTĐT:

1 Tên ngành đào tạo Kế toán

2 Trình độ đào tạo Đại học

3 Mã ngành đào tạo 7340301

4 Thời gian đào tạo 4 năm

5 Loại hình đào tạo Giáo dục chính quy

6 Số tín chỉ yêu cầu 133

7 Thang điểm 10 sau đó quy thành thang điểm 4

8 Văn bằng tốt nghiệp Cử nhân Kế toán

9 Nơi đào tạo Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.HCM

Tổng số tín chỉ cần tích lũy: 133 tín chỉ ( bao gồm 100 tín chỉ bắt buộc, 33 tín

chỉ tự chọn ) không kể giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng

Định hướng lựa chọn các học phần: Cần xem xét kỹ xem là môn học bắt

buộc hay môn tự chọn để ghi danh vào các học phần Nếu đăng ký các môn học tự chọn, hãy tìm hiểu thêm về môn học đó và lựa chọn học phần phù hợp nhất với ngành

và năng lực bản thân Hiểu được những khó khăn và lợi ích khi học môn học này để hạn chế sửa đổi hoặc điều chỉnh để quá trình học tập đạt kết quả tốt Xác định các loại khóa học như bắt buộc, tự chọn, tương đương, thay thế, học trước, tiên quyết, song song, tiêu chí chọn khóa học phù hợp để mang lại hiệu quả học tập cao

Kết quả học tập mong muốn: Hoàn thành đầy đủ các tín chỉ học phần đúng

hạn trong thời gian quy định Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu xét tốt nghiệp như bằng Tin học cơ bản, ngoại ngữ, giáo dục thể chất hoặc giáo dục quốc phòng trước khi xem xét cấp bằng Tích lũy các kỹ năng cứng và mềm trong quá trình học tập để hoàn thiện bản thân và áp dụng vào trong sự nghiệp và cuộc sống sau này Không nợ môn Phấn đấu giành học bổng ít nhất 3 học kỳ và đạt được bằng tốt nghiệp loại Giỏi, điểm rèn

Trang 7

luyện loại Tốt để gia tăng cơ hội tìm kiếm vị trí việc làm chất lượng sau khi tốt

nghiệp

Cách thức thực hiện chung: Hiểu được ngành bản thân chọn học, xác định

mục tiêu bản thân mong muốn Tự tin vào năng lực bản thân, không ngại gian khó và

luôn duy trì trạng thái tích cực trong mọi hoàn cảnh Lựa chọn môn học quan trọng

nhất là phù hợp với năng lực bản thân, không đua đòi hay sợ xấu hổ mà chọn môn học

cao hơn năng lực của mình để rồi không học được, rớt môn, thi lại Hạn chế chủ quan

làm ảnh hưởng đến kết quả học tập cá nhân, phấn đấu tìm tòi, học hỏi các kiến thức,

kinh nghiệm từ các giảng viên, các anh, chị đi trước

2.2 Kế hoạch chi tiết:

2.2.1 Kế hoạch học tập từng học kỳ:

2.2.1.1 HK1

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

ACC102 Giới thiệu ngành

-ĐHKT

2 2 2 8.5 A 3.5 2 3.5

BUS103 Quản trị học 3 3 3 9 A+ 4 3 4 LAW109 Pháp luật đại cương 3 3 3 7.5 B+ 3 3 3 ECO105 Toán Kinh tế 3 3 3 8 B+ 3 3 3 ECO505 Kinh tế vi mô 3 3 3 8.5 A 3.5 3 3.5 BUS104 Kỹ năng truyền thông 3 3 3 8 B+ 3 3 3 PHT110 Giáo dục thể chất 1

(*)

1* 1* 1* 8.5 A 3.5 0 0

MIS150 Giáo dục quốc phòng

– an ninh 1 (*)

ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3,3

Trang 8

Học kỳ 1 gồm: 17 tín chỉ bắt buộc, gồm 6 học phần bắt buộc: Giới thiệu ngành – ĐHKT 2 tín chỉ, Quản trị học 3 tín chỉ, Toán Kinh tế 3 tín chỉ, Pháp luật đại cương

3 tín chỉ, Kinh tế vi mô 3 tín chỉ, Kỹ năng truyền thông 3 tín chỉ Mục tiêu hoàn

thành 17 tín chỉ theo như nhà trường đã sắp xếp trong học kì này Với thành tích

mong muốn là điểm trung bình học kỳ 3,3 điểm, loại Giỏi Do đây là khoảng thời

gian đầu để tiếp xúc với một môi trường học tập và đào tạo mới nên bản thân sẽ cố

gắng học tập, sắp xếp thời gian tự học cũng như ôn tập tùy thuộc vào độ khó của

từng môn học và không quên thích ứng với môi trường Đại học này

2.2.1.2 HK2

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

PHI104 Triết học Mác - Lênin 3 3 3 7 B+ 3 3 3 ECO303 Xác suất thống kê –

kinh tế

ECO506 Kinh tế vĩ mô 3 3 3 8 B+ 3 3 3 ENG110 Tiếng Anh 1 4 4 4 9 A+ 4 4 4 COS101 Tin học đại cương (*) 3* 3* 3* 9 A+ 4 3 4 BUS101 Quản trị hành chính

văn phòng

PHT110 Giáo dục thể chất 2

(*)

2* 2* 2* 8 A 3.5 0 0

MIS160 Giáo dục quốc phòng

– an ninh 2 (*)

ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3,3

SỐ TC đã tích lũy năm 1: 36

Trang 9

Học kỳ 2 bao gồm 14 tín chỉ bắt buộc và 5 tín chỉ tự chọn Do bản thân được tiếp xúc với Tin học cơ bản nên quyết định lựa chọn Tin học đại cương là phù hợp

nhất vì đây cũng là cơ hội học hỏi thêm được nhiều kỹ năng, kinh nghiệm mới mẻ từ

cấp bậc Đại học 4 môn học bắt buộc gồm: Triết học Mác – Lênin 3 tín chỉ, Xác suất

thống kế - kinh tế 3 tín chỉ, Kinh tế vĩ mô 3 tín chỉ, Tiếng Anh 1 4 tín chỉ Quyết định

lựa chọn giữa các môn tự chọn là Logic học đại cương, Tư duy phản biện, Khởi

nghiệp kinh doanh và Quản trị hành chính văn phòng thì Quản trị hành chính văn

phòng phù hợp với ngành nghề mà bản thân đang theo học là Kế toán vì Kế toán chủ

yếu làm việc trong văn phòng Và mục tiêu bản thân đặt ra là hoàn thành 19 tín chỉ,

không nợ môn hay thi lại và đạt được điểm trung bình 3,3 – loại Giỏi

2.2.1.3 HK3

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

MAX309 Kinh tế chính trị Mác

– Lênin

BUS515 Marketing căn bản 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ACC101 Nguyên lý kế toán 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ENG111 Tiếng Anh 2 4 4 4 9 A+ 4 4 4 FIN501 Lý thuyết tài chính –

Tiền tệ

MIS170 Giáo dục quốc phòng

– an ninh

ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3.4

Với mục tiêu hoàn thành 15 tín chỉ với điểm trung bình 3.4 – loại Giỏi bản thân cần tích cực tự học sau thời gian ở trên lớp để đạt được mục tiêu đã đề ra hoặc hơn thế

nữa Học kỳ này gồm 5 môn học bắt buộc: Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2 tín chỉ,

Trang 10

Marketing căn bản 3 tín chỉ, Nguyên lý kế toán 3 tín chỉ, Tiếng Anh 2 4 tín chỉ, Lý

thuyết tài chính – Tiền tệ 3 tín chỉ

2.2.1.4 HK4

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

MAX310 Chủ nghĩa xã hội

khoa học

ACC501 Kế toán tài chính 1 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 FIN503 Thuế 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ENG302 Tiếng Anh 3 4 4 4 9 A+ 4 4 4 LAW302 Pháp luật kinh tế 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ECO507 Kinh tế lượng 3 3 3 7 B+ 3 3 3

ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3.4

SỐ TC đã tích lũy năm 2: 33

Học kỳ 4 gồm 18 tín chỉ, 15 tín chỉ bắt buộc, 3 tín chỉ tự chọn Giữa hai môn học tự chọn là Kinh tế quốc tế và Kinh tế lượng thì Kinh tế lượng phù hợp với năng

lực bản thân nhất Kinh tế lượng là một chuyên ngành trong kinh tế học tìm cách đo

lường và ước lượng về mặt thống kê mối quan hệ giữa các biến số kinh tế (vì vậy môn

này còn được gọi là khoa kinh trắc – tức đo lường kinh tế) Đề ra hoàn thành 18 tín

chỉ, không nợ môn với điểm trung bình 3.4 là một thử thách đối với bản thân mình, tự

nhắc nhở mình cần biết sắp xếp, cân chỉnh thời gian học tập, tìm hiểu kỹ nội dung

môn học sau thời gian trên lớp để đạt được thánh tích mong muốn

2.2.1.5 HK5

Trang 11

Học kỳ 5 gồm 19 tín chỉ: 13 tín chỉ bắt buộc và 6 tín chỉ tự chọn Giữa 4 môn học tự chọn Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Quản trị doanh nghiệp, Pháp luật

doanh nghiệp và Kinh tế môi trường thì Quản trị doanh nghiệp và Pháp luật doanh

nghiệp là hai môn phù hợp với năng lực bản thân nhất do ngành nghề khi ra trường sẽ

làm trong các doanh nghiệp nên việc học Pháp luật doanh nghiệp sẽ cần thiết với em

để hiểu và không phạm lỗi các luật trong doanh nghiệp khi làm việc Lựa chọn quản

trị doanh nghiệp là đúng đắn bởi vì đây là nền tảng vững chắc sau khi ra trường để

ứng tuyển một số vị trí chất lượng trong doanh nghiệp nếu bản thân có kế hoạch học

tập hiệu quả Các môn học bắt buộc còn lại là Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 tín chỉ, Quản

trị tài chính 1 – 3 tín chỉ, Kế toán chi phí 3 tín chỉ, Kế toán tài chính 2 – 3 tín chỉ,

Phương pháp nghiên cứu khoa học – KQTKD – 2 tín chỉ Bước vào khoảng thời gian

năm 3 là khoảng thời gian học chuyên sâu vào các môn học chuyên ngành nên bản

thân cần dành nhiều thời gian hơn cho việc học tập, lên kế hoạch, thời gian biểu một

cách hợp lí để đạt được mục tiêu đã đề ra từ trước và hạn chế việc học lại, thi lại hay

nợ môn

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

HCM101 Tư tưởng Hồ Chí

Minh

FIN502 Quản trị tài chính 1 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ACC512 Kế toán chi phí 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ACC503 Kế toán tài chính 2 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 MOR503 Phương pháp nghiên

cứu khoa học

-KTQTKD

BUS501 Quản trị doanh

nghiệp

LAW502 Pháp luật doanh nghiệp 3 3 3 7 B+ 3 3 3

Trang 12

SỐ TC đã tích lũy HK5: 19 ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3.4 2.2.1.6 HK6

Mã MH Môn học

Số tín chỉ

Loại MH Đăng kí học Đã tích lũy

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn

Điểm thang 10

Điểm bảng chữ

Điểm thang 4

Tín chỉ Điểm

VRP505 Lịch sử Đảng cộng

sản Việt Nam

ACC514 Kế toán quản trị 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ACC504 Kế toán tài chính 3 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 COA504 Tin học kế toán 2 2 2 8 A 3.5 3 3.5 FIN506 Quản trị tài chính 2 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 FIN504 Tài chính quốc tế 3 3 3 8 A 3.5 3 3.5 ACC921 Luật kế toán và đạo

đức nghề nghiệp

ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC KỲ: 3.5

Học kỳ 6 bao gồm 18 tín chỉ: 10 tín chỉ bắt buộc và 8 tín chỉ tự chọn Tự chọn giữa 4 môn: Quản trị tài chính 2, Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, Kế toán ngân

hàng thương mại, Tài chính quốc tế em chọn 2 môn Quản trị tài chính 2 và Tài chính

quốc tế do Quản trị tài chính 2 là môn thích hợp với kế toán hơn, còn Tài chính quốc

tế là môn học về tài chính, vấn đề kinh tế nên phù hợp với ngành kế toán trong doanh

nghiệp, kiến thức rộng để nâng cao vốn hiểu biết, năng lực bản thân cho ngành Giữa

các môn tự chọn cho 2 tín chỉ còn lại là Bảo hiểm, Luật kế toán và đạo đức nghề

nghiệp, Kế toán hợp nhất kinh doanh, Thanh toán quốc tế B thì Luật kế toán và đạo

đức nghề nghiệp là phù hợp nhất đối với ngành kế toán, đây cũng là cơ hội để bản

thân tìm hiểu kỹ hơn về luật kế toán để tự biết bảo vệ bản thân trong một số trường

hợp và rèn luyện bản thân để trở thành một kế toán giỏi Các môn học bắt buộc còn lại

bao gồm: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam 2 tín chỉ, Kế toán quản trị 3 tín chỉ, Kế

toán tài chính 3 – 3 tín chỉ, Tin học kế toán 2 tín chỉ Đến thời gian này em sẽ cố gắng

Ngày đăng: 04/04/2023, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w