1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng website quảng bá, tư vấn và quản lý thông tin mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng cho công ty cổ phần xây dựng phương anh

80 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website quảng bá, tư vấn và quản lý thông tin mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng cho công ty cổ phần xây dựng phương anh
Tác giả Đào Trung Kiên, Ngô Thanh Hải, Lê Thị Minh Hoạt
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Hương Thơm
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ KHẢO SÁT cơ SỞ TH ực TẬP (13)
    • 1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Xây dựng Phương Anh (0)
      • 1.1.1. Sơ lược về Công ty cổ phần Xây dựng Phương Anh (14)
      • 1.1.2. Cơ cấu tổ chức chính (14)
      • 1.1.3. Một số hình ảnh về công ty (16)
    • 1.2. Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh và nhu cầucủa côngty (22)
      • 1.2.1. Quy trình Nhập hàng (22)
      • 1.2.2. Quy trình Xuất hàng (24)
      • 1.2.3. Quy trình Mua/Bán sản phẩm (26)
    • 1.3. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quảnlý hiệntại của Công ty (0)
      • 1.3.1. Ưu điểm (28)
      • 1.3.2. Nhược điểm (28)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT l<Ế HỆ THỐNG (0)
    • 2.1. Mô tả hệ thống Website (30)
      • 2.1.1. Chức năng Quản lý Hệ thống (0)
      • 2.1.2. Chức năng Quản lý Nhập hàng (0)
      • 2.1.3. Chức năng Quản lý Bán hàng (0)
      • 2.1.4. Chức năng Quản lý Xuất hàng (0)
      • 2.1.5. Chức năng Quản lý Quảng bá thông tin (0)
      • 2.1.6. Chức năng Quản lý Tư vấn khách hàng (0)
      • 2.1.7. Chức năng Quản lý Báo cáo thống kê (0)
    • 2.2. Phân tích chức năng của hệ thống (34)
      • 2.2.1. Sơ đồ phân rã chức năng (34)
      • 2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Mức 0) (35)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH (63)
    • 3.1. Trang web quảng bá sản phẩm (63)
      • 3.1.1. Trang chủ (63)
      • 3.1.2. Đăng nhập/Đăng ký tài khoản khách hàng (64)
      • 3.1.3. Tìm kiếm sản phẩm (66)
      • 3.1.4. Chi tiết sản phẩm (67)
      • 3.1.5. Giỏ hàng (68)
      • 3.1.6. Thanh toán (69)
      • 3.1.7. Thông tin gửi hàng (69)
    • 3.2. Trang quản trị viên (70)
      • 3.2.1. Trang đăng nhập (70)
      • 3.2.2. Quản lý đơn hàng (71)
      • 3.2.3. Quản lý danh mục sản phẩm (72)
      • 3.2.4. Quản lý sản phẩm (73)
      • 3.2.5. Quản lý thương hiệu sản phẩm (74)
  • KẾT LUẬN (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)

Nội dung

Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi, có thể kể đến một số ví dụ như: ứng dụng cho việc nhận dạng biển số xe trong giao thông; xây dựng cácchương trình quản lý trường học, qu

GIỚI THIỆU VÀ KHẢO SÁT cơ SỞ TH ực TẬP

Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh và nhu cầucủa côngty

- Việc nhập hàng thường thông hai phương thức đó là:

Công ty nhập hàng trực tiếp từ các công ty hoặc xí nghiệp sản xuất vật liệu cần thiết, đảm bảo có hóa đơn, chứng từ bàn giao hàng hóa đầy đủ, rõ ràng về giá cả và các giấy tờ đi kèm sản phẩm nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của quá trình nhập kho.

Nhập hàng gián tiếp qua các người giao hàng chỉ lưu trữ thông tin cơ bản trên biên lai, bao gồm tiền hàng, số lượng, đơn giá và tổng giá trị Quá trình này giúp đảm bảo việc giao nhận hàng diễn ra thuận tiện và dễ kiểm soát hơn, đồng thời phù hợp với quy trình quản lý kho và kế toán Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin này cũng giúp theo dõi chính xác chi phí và số lượng hàng hóa nhập về doanh nghiệp.

- Các vật liệu nhập vào:

• Là những vật liệu mà Công ty tiêu thụ nhiều trong tháng, trong quý.

• Các mặt hàng theo xu hướng thị trường.

• Các mặt hàng chất lượng tốt và giá thành phải chăng.

• Nhập hàng từ các cơ sở kinh doanh hay các xí nghiệp có uy tín với Công ty.

- Các yếu tố khi Công ty nhập vật liệu hay sản phẩm vào Công ty

• Số lượng vật liệu, sản phẩm.

• Loại vật liệu, sản phẩm

• Giá thành của vật liệu sản phẩm và cập nhật giá thành mới nhất

• Các thông số kỹ thuật đi kèm vật liệu sản phẩm (thông thường các thông số đi kèm không được quan tâm).

• Các giấy tờ đi kèm.

- Các thông số số lượng, chất lượng, chi tiết đặt tính của vật liệu, sản phẩm được lưu trữ vào Sổ theo dõi hàng của Công ty.

Trong quá trình nhập hàng, các loại hóa đơn cần có chữ ký của đại diện bên mua để đảm bảo tính hợp lệ và xác thực Đồng thời, công ty cũng như đại diện các cơ sở, xí nghiệp bán hàng phải lưu trữ các hóa đơn này để phục vụ cho công tác kế toán, kiểm tra và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh Việc quản lý chặt chẽ các loại hóa đơn này không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trường.

- thành tài liệu sổ sách liên quan, nếu không cần thì các hóa đơn này sẽ được lưu lại trong thời gian nhất định là : 5 năm. Đ ạ t

Hình 2.1 Quy trình Nhập hàng

Việc xuất khẩu vật liệu và sản phẩm của Công ty được thực hiện trực tiếp giữa khách hàng và bên đại diện của Công ty, có thể là chủ công ty hoặc nhân viên Quá trình này đảm bảo sự thuận tiện và minh bạch trong giao dịch Đảm bảo tuân thủ các quy định xuất khẩu giúp nâng cao hiệu quả và uy tín của công ty trên thị trường quốc tế.

• Việc xuất hàng cơ bản được ghi chi tiết trong sổ thống kê và hóa đơn.

• Các yếu tố cần thiết khi xuất hàng:

• Số lượng vật liệu, sản phẩm.

• Loại vật liệu, sản phẩm

• Chất lượng và các thông số kỹ thuật đi kèm của sản phẩm

Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong giao dịch Đối với khách hàng quen mua số lượng ít, không cần thiết phải có biên lai bán hàng, vì các giao dịch thường được thực hiện trực tiếp để tiện lợi và nhanh chóng.

- Việc lưu trữ các mặt hàng bị lỗi, không đúng thông số, dư thừa hoặc bị khách hàng hoàn trả đều được ghi trong Sổ theo dõi hàng.

- Sự thay đổi số lượng các vật liệu và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại trong Sổ theo dõi.

Hình 2.2 Quy trình xuất hàng

1.2.3 Quy trình Mua/Bán sản phẩm

- Việc lưu trữ các mặt hàng chủ yếu được ghi lại trong Sổ theo dõi, tùy từng khách hàng có những ưu đãi khác nhau.

- Các yếu tố được thống kê khi khách hàng đến mua sản phẩm:

• Yêu cầu của khách hàng về vật liệu sản phẩm.

• Các mặt hàng được ưa chuộng và hợp thị yếu.

• Tổng hợp các khách hàng quen của công ty.

Tất cả các yếu tố trên đều được nhân viên Công ty ghi lại vào sổ sách.

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quảnlý hiệntại của Công ty

- Công ty hoạt động tốt và tích cực trong việc đảm bảo nhập và xuất hàng hóa.

- Các yếu tố thông tin dữ liệu được kiểm tra trong việc nhập, xuất, thông tin khách hàng hay theo dõi kinh doanh hàng hóa khá đầy đủ.

- Sản phẩm được phân loại theo danh mục và lưu trữ riêng theo từng danh mục.

- Các thông tin cơ bản vể sản phẩm có được lưu trữ cẩn thận trong Sổ theo dõi.

Thông thường, việc quản lý kinh doanh mua bán thủ công có những nhược điểm khó có thể khắc phục được như:

Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủ công, gây ra khó khăn trong việc thống kê và tra cứu lịch sử nhập hàng Điều này làm tăng thời gian và công sức dành cho công tác quản lý kho hàng Để tối ưu hóa quy trình, cần áp dụng các giải pháp tự động hóa hoặc phần mềm quản lý nhập hàng hiện đại Nhờ đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi, kiểm soát và phản hồi nhanh chóng các thông tin liên quan đến nhập hàng.

Việc theo dõi vật liệu xuất/bán hàng gặp nhiều khó khăn do quá trình trao đổi trực tiếp hoặc qua sổ theo dõi, khiến việc kiểm soát vật liệu và sản phẩm đã bán ra trở nên phức tạp Điều này ảnh hưởng đến khả năng thống kê chính xác các lượng vật tư và sản phẩm bán ra hàng ngày, hàng tháng, từ đó làm giảm hiệu quả lập báo cáo và quản lý tồn kho.

Khách hàng lưu trữ dữ liệu hoàn toàn trên giấy tờ và sổ theo dõi riêng biệt, gây khó khăn trong việc tổng hợp và thống kê tập hợp sổ sách một cách đồng bộ Hơn nữa, khách hàng phải đến trực tiếp công xưởng để quan sát sản phẩm, điều này gây bất tiện và tiêu tốn thời gian Giải pháp số hóa dữ liệu giúp tối ưu quản lý thông tin, nâng cao hiệu quả theo dõi và giảm thiểu phiền hà trong quá trình kiểm tra sản phẩm.

Quảng bá thông tin sản phẩm và công ty là chiến lược quan trọng giúp thu hút khách hàng mới Các khách hàng cũ đã tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của công ty đóng vai trò là nguồn giới thiệu đáng tin cậy, giúp công ty xây dựng uy tín và mở rộng thị trường Việc chia sẻ trải nghiệm tích cực từ khách hàng cũ sẽ tạo niềm tin và thúc đẩy các khách hàng tiềm năng tìm hiểu, liên hệ và đưa ra quyết định mua hàng Đây là phương pháp hiệu quả để nâng cao nhận diện thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường.

- Tư vấn hỗ trợ khách hàng: Với hình thức kinh doanh thủ công, Công ty chủ yếu tư vấn qua điện thoại và tại chỗ.

Thông tin được lưu trữ tạm thời do phương pháp lưu trữ thủ công, dẫn đến thời gian lưu giữ ngắn và dễ gây mất dữ liệu Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc tìm lại thông tin khi cần sử dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và quản lý dữ liệu.

PHÂN TÍCH THIẾT l<Ế HỆ THỐNG

Mô tả hệ thống Website

Dựa trên khảo sát thực tế tại Công ty được trình bày trong Chương 1, hệ thống Website quảng bá, tư vấn và quản lý thông tin mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng cho Công ty cổ phần Xây dựng Phương Anh được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Các chức năng chính của website bao gồm việc giới thiệu doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng, quản lý danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng, và hỗ trợ quá trình giao dịch mua bán trực tuyến Việc xây dựng hệ thống website này giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường của Công ty Phương Anh.

2.1.6 Quản lý thông tin chi tiết sản phẩm

2.1.7 Quản lý Tư vấn khách hàng

2.1.9 Quản lý Báo cáo, thống kê

2.1.10.Chức năng Quản lý Hệ thống

Quản trị viên sẽ tạo tài khoản, cập nhật thông tin tài khoản cho khách hàng.

Phân quyền trong phần mềm cho phép hai loại tài khoản chính là Quản trị viên và Nhân viên, đảm bảo kiểm soát truy cập chặt chẽ Quản trị viên có quyền xem xét tổng thể hoạt động kinh doanh của công ty, chỉnh sửa mọi chức năng và danh mục trong hệ thống Ngoài ra, quản trị viên còn có khả năng tạo mới, thay đổi hoặc xóa quyền truy cập cho các tài khoản khác, đảm bảo quản lý quyền hạn linh hoạt và an toàn Các tài khoản được cấp quyền hạn dựa trên phân quyền của quản trị viên, giúp kiểm soát và bảo vệ dữ liệu một cách hiệu quả.

Hệ thống phân quyền gồm các vai trò như Quản trị viên, Quản lý, Kế toán (thủ quỹ), Biên tập viên và Người giao hàng, đảm bảo quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh Quản lý có quyền chỉnh sửa các danh mục và chức năng hệ thống như quản lý đơn hàng, kho hàng, sản phẩm, thương hiệu, trong khi Quản trị viên có quyền cao hơn để kiểm soát toàn bộ hệ thống Kế toán có khả năng quản lý kho hàng, đơn hàng và sản phẩm để đảm bảo chính xác tài chính Biên tập viên chịu trách nhiệm quản lý banner, tin tức và bình luận, nâng cao trải nghiệm người dùng Người giao hàng (Shipper) chỉ có quyền xem chi tiết và xác nhận đơn hàng để phục vụ quá trình vận chuyển hiệu quả.

2.1.11 Chức năng Quản lý Nhập hàng

Hàng hóa được nhập từ cơ sở xí nghiệp, sau khi ghi rõ các thông số như tên hàng, loại hàng, số lượng, đơn vị tính, giá nhập và giá bán, tất cả dữ liệu này được đăng ký đầy đủ vào danh mục sản phẩm trong hệ thống quản lý kho Việc nhập dữ liệu chính xác giúp tối ưu quá trình quản lý tồn kho và đảm bảo cập nhật thông tin chính xác cho hoạt động kinh doanh Đảm bảo ghi nhận đầy đủ các thông số giúp nâng cao hiệu quả theo dõi và kiểm soát hàng hóa, đồng thời cải thiện khả năng phục vụ khách hàng.

Các thông số của sản phẩm được lưu trữ trong hệ thống để hỗ trợ việc tra cứu và bán hàng hiệu quả Quản lý hoặc kế toán sẽ thêm các thông tin quan trọng như thương hiệu, danh mục và chi tiết sản phẩm để tạo sự rõ ràng và dễ dàng truy vấn Mỗi sản phẩm đi kèm với thư viện ảnh đa dạng giúp khách hàng có thể xem trực quan, nâng cao trải nghiệm mua sắm.

Trong trường hợp nhập sai dữ liệu, chức năng sửa sẽ giúp chỉnh sửa và lưu lại thông tin chính xác của các vật liệu, hàng hóa Quản lý có quyền xóa sản phẩm hoặc thương hiệu khỏi danh sách khi sản phẩm gặp lỗi hoặc không còn nhập hàng Việc cập nhật và quản lý thông tin chính xác đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và hiệu quả.

2.1.12 Chức năng Quản lý Bán hàng

Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về sản phẩm trên trang bán hàng, bao gồm tên sản phẩm, mô tả đầy đủ, số lượng tồn kho, giá thành cạnh tranh và các đặc điểm nổi bật của sản phẩm Thông tin rõ ràng giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và đưa ra quyết định mua hàng chính xác Việc cung cấp đầy đủ các chi tiết về sản phẩm không những nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tối ưu hóa hiệu quả bán hàng trực tuyến.

Khách hàng có thể đánh giá sao và bình luận về sản phẩm sau khi xem, giúp chia sẻ trải nghiệm và ý kiến cá nhân Họ cũng có thể xem đánh giá của những khách hàng khác để đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn Quản trị viên sẽ đảm nhận nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của khách hàng liên quan đến sản phẩm, nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

2.1.13 Chức năng Quản lý Xuất hàng

Hệ thống sẽ tổng hợp các đơn hàng nhận được theo ngày, tháng, năm để cung cấp cái nhìn toàn diện về doanh số Đồng thời, nó cũng theo dõi tình trạng đơn hàng như đơn hàng mới, đơn hàng đã hủy hoặc đã giao thành công, giúp quản lý dễ dàng và chính xác hơn.

Cho phép cập nhật và lưu trữ thông tin về các sản phẩm tồn kho giúp quản lý dễ dàng hơn trong việc theo dõi số lượng hàng hóa hiện có Tính năng này hỗ trợ việc cập nhật số lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác để đáp ứng kịp thời nhu cầu nhập hàng và bán hàng Việc quản lý tồn kho hiệu quả giúp nâng cao hiệu suất kinh doanh và tối ưu hóa hoạt động mua bán của doanh nghiệp.

Sau khi giao hàng thành công, shippers tiến hành nhận tiền và cập nhật thông tin vào hệ thống Kế toán sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp và thống kê doanh thu bán hàng, đảm bảo dữ liệu chính xác để phục vụ báo cáo tài chính Quy trình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý doanh số và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty.

Hiển thị trạng thái “Đã giao thành công” cho các đơn hàng khi nhân viên giao hàng chuyển phát thành công Có chức năng in đơn hàng, thêm sửa xóa đơn hàng Khách hàng trả lại đơn hàng sẽ thay đổi trạng thái đơn hàng thành “Đơn hàng bị hủy” kèm theo đó là lý do hủy đơn.

2.1.14 Chức năng Quản lý Quảng bá thông tin

Cho phép quảng bá, giới thiệu các thông tin về Công ty và các sản phẩm nổi bật, giúp khách hàng tiếp cận toàn diện hơn về quy mô và dịch vụ của Công ty.

Hệ thống hiển thị các bài viết quảng cáo sản phẩm, hỗ trợ thêm, sửa, xóa nội dung dễ dàng để nâng cao hiệu quả marketing Khách hàng có thể tương tác với các bài viết bằng nhiều hình thức khác nhau, tăng cường sự kết nối và trải nghiệm Đồng thời, website còn hiển thị các video liên quan đến công ty và sản phẩm, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu và dịch vụ của doanh nghiệp.

Chúng tôi tập trung xây dựng các chức năng tương tác như Like, Share, Comment trên mạng xã hội Facebook để nâng cao khả năng tiếp cận và tăng sự tương tác của người dùng Đồng thời, hệ thống của bạn cũng được tích hợp các chức năng đăng nhập dễ dàng qua Facebook và Gmail, giúp người dùng thuận tiện hơn khi truy cập Để mở rộng phạm vi tiếp thị và thu hút nhiều lượt khách theo dõi, chúng tôi sử dụng các chiến lược quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo và Twitter.

2.1.15 Chức năng Quản lý Tư vấn khách hàng

Phân tích chức năng của hệ thống

2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Quản lý Hệ thống Quản lý Kho 1

Phân quyền QL Hàng nhập

QL Tài khoản QL Hàng xuất

Tạo Tài khoản QL Hàng trả phía NCC

Cập nhật Tài khoản QL Hàng trả của Khách hàng

Sao lưu và Phục hồi Dữ liệu

QL Danh mục Lập phiếu chuyển kho

' x QL Ngành hàng QL Sản phẩm lỗi

Quản lý Nhập hàng Quản lý Bán hàng

Quản lý Xuất hàng Quản lý Quảng bá thông tin Quản lý Tư vấn khách hàng Đặt hòng — Đặt hàng phía NCC ' S ''' Xuất kho

Quảng bá Công ty Tư vấn các mặt hàng

>S ''Ị Lập phiếu nhập Lập phiếu xuất S ' s | Lập vận đơn Quảng bá sản phẩm Tư vấn hình thức bán/giao hàng

Thanh toán In hóa đơn

\l QL Hủy bỏ đơn hàng 1 không đạt Thanh toán ^1 Theo dõi đơn hàng Ị

\ QL trả hàng NCC QL Đơn hàng bị hủy

QL Đơn hàng khách trả hàng

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Mức 0)

Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

1) Thông tin yêu cầu cập nhật hệ thống, Thông tin yêu cầu phân quyền,

Quản lý khách hàng trả hàng là bước quan trọng trong quá trình xử lý hàng tồn dư, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số lượng hàng đã trả và đảm bảo phản hồi kịp thời Quản lý hàng tồn dư cung cấp thông tin chi tiết về số lượng tồn kho còn lại để lên kế hoạch chuyển kho hoặc xử lý phù hợp Lập phiếu chuyển kho giúp đảm bảo quá trình vận chuyển hàng hóa giữa các kho diễn ra thuận lợi, chính xác và có đầy đủ hồ sơ pháp lý Quản lý sản phẩm lỗi là yếu tố cần thiết để kiểm soát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín thương hiệu Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho giúp xác nhận chính xác số lượng hàng xuất ra, tránh thất thoát và sai sót trong kho vận Cuối cùng, lập vận đơn là bước quan trọng để theo dõi quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng hóa được giao đúng địa chỉ và thời gian yêu cầu.

4) Thông tin hàng nhập/ xuất,Thông tin hàng trả, Thông tin hàng tồn dư, Phiếu chuyển kho, Thông tin sản phẩm lỗi, Thông tin xuất kho, Thông tin vận đơn

5) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng

7) Lập Phiếu nhập, Thanh toán, Thông tin QL hủy bỏ đơn hàng không đạt, Thông tin QL trả hàng NCC, Thông tin QL đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin QL đơn hàng khách hàng trả lại, Theo dõi đơn hàng, Tư vấn và quảng bá sản phẩm

8) Thông tin Phiếu nhập, Thông tin thanh toán, Thông tin hủy đơn hàng không đạt, Thông tin trả hàng NCC, Thông tin đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin đơn hàng khách hàng trả lại, Thông tin theo dõi đơn hàng, Thông tin tư vấn và quảng bá

9) Thông tin yêu cầu đặt hàng, Thanh toán

10) Thông tin đặt hàng, Thông tin thanh toán

11) Lập Phiếu xuất, In hóa đơn

12) Thông tin Phiếu xuất, Thông tin hóa đơn

15) Thông tin QL thu chi

16) Thông tin các khoản thu chi

17) Thông tin yêu cầu báo cáo thống kê sản phẩm (hàng nhập/ hàng xuất, hàng tồn kho, hàng hot, hàng lỗi), báo cáo thống kê đơn hàng (chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại) và báo cáo thống kê theo doanh thu (theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm)

18) Thông tin thống kê báo cáo

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1)

Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

1) Thông tin yêu cầu cập nhật hệ thống, Thông tin yêu cầu phân quyền, Thông tin yêu cầu tạo tài khoản, Thông tin yêu cầu sao lưu và phục hồi dữ liệu, Thông tin QL danh mục

2) Thông tin hệ thống,Thông tin phân quyền, Thông tin tài khoản, Thông tin dữ liệu, Thông tin các danh mục

3) Thông tin QL hàng nhập/ xuất, Thông tin QL trả hàng phía NCC, Thông tin QL khách hàng trả hàng, Thông tin QL hàng tồn dư, Lập Phiếu chuyển kho, Thông tin QL sản phẩm lỗi

4) Thông tin hàng nhập/ xuất,Thông tin hàng trả, Thông tin hàng tồn dư, Phiếu chuyển kho, Thông tin sản phẩm lỗi

5) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng

7) Lập Phiếu nhập, Thanh toán, Thông tin QL hủy bỏ đơn hàng không đạt Thông tin QL trả hàng NCC

8) Thông tin Phiếu nhập, Thông tin thanh toán, Thông tin hủy đơn hàng không đạt Thông tin trả hàng NCC

9) Thông tin yêu cầu đặt hàng, Thanh toán

10) Thông tin đặt hàng, Thông tin thanh toán

11) Lập Phiếu xuất, In hóa đơn

14) Thông tin đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin đơn hàng khách hàng trả lại

15) Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho, Lập vận đơn

16) Thông tin xuất kho, Thông tin vận đơn

20) Thông tin theo dõi đơn hàng

21) Thông tin yêu cầu quảng bá sản phẩm và Công ty

23) Thông tin yêu cầu tư vấn

25) Thông tin QL thu chi

26) Thông tin các khoản thu chi

27) Thông tin yêu cầu báo cáo thống kê sản phẩm (hàng nhập/ hàng xuất, hàng tồn kho, hàng hot, hàng lỗi), báo cáo thống kê đơn hàng (chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại) và báo cáo thống kê theo doanh thu (theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm)

28) Thông tin thống kê báo cáo

29) Thông tin yêu cầu xác nhận thông tin hệ thống

31) Thông tin yêu cầu tài khoản

33) Yêu cầu thông tin Phiếu nhập

34) Yêu cầu thông tin Phiếu xuất

35) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng

36) Thông tin yêu cầu lập Phiếu nhập

38) Thông tin yêu cầu lập Phiếu trả hàng NCC

39) Thông tin Phiếu trả hàng

40) Thông tin yêu cầu lập Phiếu hủy bỏ đơn hàng với NCC

41) Thông tin Phiếu hủy bỏ

42) Thông tin yêu cầu lập Phiếu xuất

44) Thông tin yêu cầu lập Phiếu hủy bỏ đơn hàng của Khách hàng

45) Thông tin Phiếu hủy bỏ

46) Thông tin yêu cầu lập Phiếu trả hàng của khách hàng

47) Thông tin Phiếu trả hàng

48) Thông tin yêu cầu lập Hóa đơn

50) Thông tin yêu cầu lập Vận đơn

4 0 d) Thôngtin yêu cầucập nhậtPhiếu hủy bỏ e) Thôngtin yêu cầucập nhậtPhiếu xuất f) Thôngtin yêu cầucập nhậtHóa đơn g) Thôngtin yêu cầucập nhậtVận đơn

49) Thông tin yêu cầu cập nhật Báo cáo thống kê

2.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Mức 2)

2.2.4.1 Chức năng QL Hệ thống

Hình 2.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Hệ thống

1) Cập nhật thông tin phân quyền

3) Tạo và cập nhật tài khoản

5) Thông tin yêu cầu sao lưu và phục hồi dữ liệu

7) Thông tin yêu cầu tạocác danh mục

12) Thông tin Phiếu chuyển kho

Hình 2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Kho

1) Thông tin yêu cầu QL hàng nhập

3) Thông tin yêu cầu QL hàng xuất

5) Thông tin yêu cầu QL hàng trả phía NCC

6) Thông tin hàng trả phía NCC

7) Thông tin yêu cầu QL hàng trả của khách hàng

8) Thông tin hàng trả của khách hàng

9) Thông tin yêu cầu QL hàng tồn kho

10) Thông tin hàng tồn kho

11) Yêu cầu lập Phiếu chuyển kho

13) Thông tin yêu cầu QL sản phẩm lỗi

14) Thông tin sản phẩm lỗi

15) Yêu cầu thông tinPhiếu nhập

16) Yêu cầu thông tinPhiếu nhập

17) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng NCC

18) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng của khách hàng

20) Thông tin Phiếu chuyển kho a) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu nhập b) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu trả hàng c) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu chuyểnkho e) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu xuất

Hình 2.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Nhập hàng

1) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng

12) Thông tin Phiếu chuyển kho

7) Thông tin yêu cầu QL hủybỏ đơn hàng không đạt

8) Thông tin hủy bỏ đơn hàng

9) Thông tin yêu cầu QL trả hàng NCC

16) Thông tin Phiếu hủy bỏ

18) Thông tin Phiếu trả hàng a) Thông tin yêucầu cập nhật Phiếunhập b) Thông tin yêucầucập nhật Phiếutrả hàng d) Thông tin yêucầu cập nhật Phiếuhủy bỏ f) Thông tin yêucầu cập nhật Hóa đơn

Hình 2.7 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Bán hàng

1) Thông tin yêu cầu đặt hàng

3) Thông tin yêu cầu lập Phiếu xuất

7) Thông tin yêu cầu thanh toán

9) Thông tin yêu cầu QL đơn hàng bị hủy

11) Thông tin yêu cầu QL đơn hàng khách trả

18) Thông tin Phiếu hủy bỏ

20) Thông tin Phiếu trả hàng e) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếuxuất b) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếutrả hàng d) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếuhủy bỏ f) Thông tin yêu cầu cập nhật Hóa đơn

Hình 2.8 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Xuất hàng

1) Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho

3) Thông tin yêu cầu lập vận đơn

5) Thông tin yêu cầu giao hàng

7) Thông tin yêu cầu theo dõi đơn hàng

8) Thông tin theo dõiđơn hàng

10) Thông tin vận đơn g) Thông tin yêu cầu cập nhật Vận đơn h) 2.4.6 Chức năng Quảng bá thông tin

Hình 2.9 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Quảng bá

3) Thông tin cập nhật các sản phẩm của Công ty

4) Thông tin quảng bá sản phẩm

Tư vấn các hình thức bán/ giao hàng

Hình 2.10 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Tư vấn khách hàng

1) Thôngtin yêu cầu tư vấncác mặt hàng của Công ty

3) Thôngtin yêu cầu tư vấncác hình thức mua/bán sản phẩm

4) Thông tin hình thức mua/bán

5) Thôngtin yêu cầu tư vấncác hình thức giao hàng

2.2.4.8 Chức năng QL Thu chi

2.2.4.7 Chức năng Tư vấn khách hàng

Hình 2.11 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Thu chi

1) Thông tin yêu cầu QL Doanh thu bán hàng

2) Thông tin các doanh thu

3) Thông tin yêu cầu QL các khoản mua vật liệu

4) Thông tin các khoản mua

5) Thông tinyêu cầu thông tin Phiếu nhập

6) Thông tinyêu cầu thông tin Phiếu xuất a) Thông tin yêu cầucập nhật Phiếu nhập e) Thông tin yêu cầucập nhật Phiếu xuất

1) Lập báo cáo sản phẩm hàng nhập/xuất, hàng tồn, hàng hot, hàng lỗi

2) Thông tin báo cáo sản phẩm

3) Lập báo cáo đơn hàng chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại

4) Thông tin báo cáo đơn hàng

5) Lập báo cáo doanh thu theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm

6) Thông tin báo cáo doanh thu

7) Thông tin cập nhật báo cáo sản phẩm

8) Thông tin cập nhật báo cáo đơn hàng

9) Thông tin cập nhật báo cáo doanhthu a) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu nhập b) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu trả hàng c) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu chuyển kho d) Thôngtin yêucầucậpnhậtPhiếu hủy bỏ e) Thôngtin yêucầucậpnhậtPhiếu xuất f) Thôngtin yêucầucậpnhậtHóa đơn g) Thôngtin yêucầucậpnhậtVận đơn

Dựa vào các các chức năng đã phân tích, hệ thống có các thực thể sau:

• Nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ)

• Tài khoản NV (mã tài khoản, mã nhân viên, ngày lập)

• Khách hàng (mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ)

• Tài khoản KH (mã tài khoản, mã khách hàng, địa chỉ email,ngày lập)

• Nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, loại sản phẩm, số điện thoại, địa chỉ)

• Đơn vị tính (mã đơn vị tính, tên đơn vị tính)

• Phiếu nhập (mã Phiếu nhâp, ngày lập, mã nhân viên, thành tiền)

• Chi tiết Phiếu nhập (mã chi tiết Phiếu nhập, mã Phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng, mã đơn vị tính, đơn giá, thành tiền)

• Phiếu hủy bỏ (mã Phiếu báo hủy, ngày lập, mã nhân viên, thành tiền)

• Chi tiết Phiếu hủy bỏ (mã chi tiết Phiếu hủy bỏ, mã Phiếu hủy bỏ, mã sản phẩm, mã đơn vị tính, số lượng, lý do, thành tiền)

• Loại sản phẩm (mã loại, tên loại)

• Sản phẩm (mã sản phẩm, mã loại sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, mã đơn vị tính, đơn giá)

• Phiếu chuyển kho (mã Phiếu chuyển kho, ngày lập, mã nhân viên, mã sản

• Vận đơn (mã vận đơn, mã sản phẩm, mã đơn vị tính, ngày lập, mã nhân viên, tổng tiền, mã khách hàng)

• Báo cáo (mã báo cáo, tên báo cáo, ngày lập, mã nhân viên)

2.3.2 Bảng chi tiết thuộc tính các thực thể

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã nhân viên nchar Khóa chính

Số điện thoại int Địa chỉ nvarchar

Bảng 2.2 Bảng tài khoản NV

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã tài khoản nchar Khóa chính

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã khách hàng Nchar(5) Khóa chính

Bảng 2.4 Bảng tài khoản KH

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã tài khoản nchar Khóa chính

Mã khách hàng date Khóa ngoại Địa chỉ email Nchar(15)

Bảng 2.5 Bảng nhà cung cấp

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã nhà cung cấp Nchar(5) Khóa chính

Tên nhà cung cấp Nvarchar(50)

Loại sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Bảng 2.6 Bảng đơn vị tính

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa chính

Tên đơn vị tính Nvarchar(10)

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã Phiếu nhập Nchar(5) Khóa chính

Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại

Bảng 2.8 Bảng chi tiết Phiếu nhập

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã chi tiết Phiếu nhập Nchar(5) Khóa chính

Mã Phiếu nhập Nchar(5) Khóa ngoại

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float

Bảng 2.9 Bảng Phiếu hủy bỏ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa chính

Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại

2.3.2.10 Chi tiết Phiếu hủy bỏ

Bảng 2.10 Bảng chi tiết Phiếu hủy bỏ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã chi tiết Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa chính

Mã Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa ngoại

Mã sản phẩm Date Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại

Bảng 2.11 Bảng loại sản phẩm

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã loại Nchar(5) Khóa chính

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa chính

Mã loại sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float

Bảng 2.13 Bảng Phiếu chuyển kho

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa chính

Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float

Bảng 2.13 Bảng Phiếu chuyển kho

2.3.2.14 Chi tiết Phiếu chuyển kho

Bảng 2.14 Bảng chi tiết Phiếu chuyển kho

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã chi tiết Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa chính

Mã Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa ngoại

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã hóa đơn Nchar(5) Khóa chính

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại

Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại

Mã khách hàng Nchar(10) Khóa ngoại

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã vận đơn Nchar(5) Khóa chính

Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại

Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại

Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại

Mã nhà cung cấp Nchar(10) Khóa ngoại

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc

Mã báo cáo Nchar(10) Khóa chính

Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại

2.3.3 Biểu diễn liên kết giữa các thực thể

J Liên kết giữa thực thể Nhân viên và các thực thể Tài khoản NV, Phiếu chuyển kho, Phiếu hủy bỏ, Phiếu nhập, Báo cáo, Hóa đơn, Vận đơn

J Liên kết giữa thực thể Khách hàng và các thực thể Vận đơn, Tài khoản KH

J Liên kết giữa thực thể Sản phẩm và các thực thể Hóa đơn, Vận đơn, Loại sản phẩm, Đơn vị tính, Nhà cung cấp

Khách hàng Tài khoản KH

2.3.4 Mô hình thực thể liên kết (E-R)

Hình 2.11 Mô hình thực thể liên kết E-R

THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Trang web quảng bá sản phẩm

Từ những chức năng đã phân tích ở trên, nhóm chúng em tiến hành thiết kế xây dựng giao diện chương trình với những trang như sau:

CXr-TAg ty TW-HCKi Vột liẠvi xây dựng Phương Anh

Hình 3.1 Giao diện trang chủ 3.1.2 Đăng nhập/Đăng ký tài khoản khách hàng

0 Facebook X I prô localhost/127,0.0.1/eiaravel/ X © Đăng nhập

DANH MỤC SẢN PHẨM ỐNG BÊTỔNG

Q Ghi nhớ phiên đãng nhập

XI MĂNG CHINF0N Đãng nhập

Hình 3.2 Giao diện trang đăng nhập/đăng ký tài khoản khách hàng

0 Tĩngkham đà nhấn tin cho bạn X I localhost ! 127.0.0.1 / elaravelX ■ Ống bé tòng tròn loe

Uy tín - Chất lượng - Cạnh tranh Địa chi: Đà Nằng, Hài Phòng Hotline: 0332630303.021561334

DANH MỤC SẢN PHẨM KẼTQUÁTĨM KIÉM ỐNG BÊTÔNG

Hình 3.3 Giao diện trang tìm kiếm sản phẩm

Hình 3.4 Giao diện trang chi tiết sản phẩm ĐANH MỤC SÁN PHẤM ỐNG BÊTÔNG

3.1.5 Giỏ hàng Ông bê tông tròn loe

Hình 3.5 Giao diện trang giỏ hàng

Hình 3.6 Giao diện trang thanh toán 3.1.7 Thông tin gửi hàng

Trang quản trị viên

Hình 3.8 Giao diện trang đăng nhập quản trị viên

Hình 3.9 Giao diện trang quản lý đơn hàng

3.2.3 Quản lý danh mục sản phẩm

Hình 3.10 Giao diện trang liệt kê danh mục sản phẩm

Hình 3.11 Giao diện trang thêm danh mục sản phẩm

Hình 3.12 Giao diện trang thêm sản phẩm

Quan s Quán lý đon hàng

sứdụng công ngh&ecĩrc; rung ép của Th&aacưte;ĩ Lan - Đức: đúc bâng bê tông kh&ocỉrc; và sử dụng thép cán nguội cường độ cao.

Sắt thép Việt Nhật được sản xuất từ những nguyên liệu cao cấp, đảm bảo chất lượng cao và độ bền vượt trội Công nghệ sản xuất hiện đại kết hợp với kỹ thuật đám báo tiên tiến giúp tạo ra các sản phẩm sắt thép có đặc tính kỹ thuật tối ưu Nhờ vào quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, sắt thép Việt Nhật luôn đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, mang lại sự tin tưởng và hài lòng cho khách hàng.

3.2.5 Quản lý thương hiệu sản phẩm

Hình 3.14 Giao diện trang thêm thương hiệu ® Tổng Quan

Quán lý đon hàng sản phẩm e

Hình 3.15 Giao diện trang liệt kê thương hiệu sản phẩm

Ngày đăng: 04/04/2023, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bách khoa toàn thư https://stackoverflow.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư
3. Trang web hướng dẫn lập trình Laravel https://laravel.com/docs/5.5 4. Trang web hướng dẫn lập trình AJAX https: //hocwebchuan.com Link
5. Trang web hướng dẫn lập trình HTML,CSS https://www.w3schools.com/ Link
6. Trang web hướng dẫn sử dụng package ShopingCart https://github.com/Crinsane/LaravelShoppingcart Link
7. Trang web hướng dẫn sử dụng package Charts https://github.com/ConsoleTVs/Charts Link
1. Nguyễn Văn Ba, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
2. Phân tích thiết kế hướng đối tượng, NXB ĐH Hàng Hải Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w