Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi, có thể kể đến một số ví dụ như: ứng dụng cho việc nhận dạng biển số xe trong giao thông; xây dựng cácchương trình quản lý trường học, qu
GIỚI THIỆU VÀ KHẢO SÁT cơ SỞ TH ực TẬP
Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh và nhu cầucủa côngty
- Việc nhập hàng thường thông hai phương thức đó là:
Công ty nhập hàng trực tiếp từ các công ty hoặc xí nghiệp sản xuất vật liệu cần thiết, đảm bảo có hóa đơn, chứng từ bàn giao hàng hóa đầy đủ, rõ ràng về giá cả và các giấy tờ đi kèm sản phẩm nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của quá trình nhập kho.
Nhập hàng gián tiếp qua các người giao hàng chỉ lưu trữ thông tin cơ bản trên biên lai, bao gồm tiền hàng, số lượng, đơn giá và tổng giá trị Quá trình này giúp đảm bảo việc giao nhận hàng diễn ra thuận tiện và dễ kiểm soát hơn, đồng thời phù hợp với quy trình quản lý kho và kế toán Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin này cũng giúp theo dõi chính xác chi phí và số lượng hàng hóa nhập về doanh nghiệp.
- Các vật liệu nhập vào:
• Là những vật liệu mà Công ty tiêu thụ nhiều trong tháng, trong quý.
• Các mặt hàng theo xu hướng thị trường.
• Các mặt hàng chất lượng tốt và giá thành phải chăng.
• Nhập hàng từ các cơ sở kinh doanh hay các xí nghiệp có uy tín với Công ty.
- Các yếu tố khi Công ty nhập vật liệu hay sản phẩm vào Công ty
• Số lượng vật liệu, sản phẩm.
• Loại vật liệu, sản phẩm
• Giá thành của vật liệu sản phẩm và cập nhật giá thành mới nhất
• Các thông số kỹ thuật đi kèm vật liệu sản phẩm (thông thường các thông số đi kèm không được quan tâm).
• Các giấy tờ đi kèm.
- Các thông số số lượng, chất lượng, chi tiết đặt tính của vật liệu, sản phẩm được lưu trữ vào Sổ theo dõi hàng của Công ty.
Trong quá trình nhập hàng, các loại hóa đơn cần có chữ ký của đại diện bên mua để đảm bảo tính hợp lệ và xác thực Đồng thời, công ty cũng như đại diện các cơ sở, xí nghiệp bán hàng phải lưu trữ các hóa đơn này để phục vụ cho công tác kế toán, kiểm tra và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh Việc quản lý chặt chẽ các loại hóa đơn này không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trường.
- thành tài liệu sổ sách liên quan, nếu không cần thì các hóa đơn này sẽ được lưu lại trong thời gian nhất định là : 5 năm. Đ ạ t
Hình 2.1 Quy trình Nhập hàng
Việc xuất khẩu vật liệu và sản phẩm của Công ty được thực hiện trực tiếp giữa khách hàng và bên đại diện của Công ty, có thể là chủ công ty hoặc nhân viên Quá trình này đảm bảo sự thuận tiện và minh bạch trong giao dịch Đảm bảo tuân thủ các quy định xuất khẩu giúp nâng cao hiệu quả và uy tín của công ty trên thị trường quốc tế.
• Việc xuất hàng cơ bản được ghi chi tiết trong sổ thống kê và hóa đơn.
• Các yếu tố cần thiết khi xuất hàng:
• Số lượng vật liệu, sản phẩm.
• Loại vật liệu, sản phẩm
• Chất lượng và các thông số kỹ thuật đi kèm của sản phẩm
Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong giao dịch Đối với khách hàng quen mua số lượng ít, không cần thiết phải có biên lai bán hàng, vì các giao dịch thường được thực hiện trực tiếp để tiện lợi và nhanh chóng.
- Việc lưu trữ các mặt hàng bị lỗi, không đúng thông số, dư thừa hoặc bị khách hàng hoàn trả đều được ghi trong Sổ theo dõi hàng.
- Sự thay đổi số lượng các vật liệu và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại trong Sổ theo dõi.
Hình 2.2 Quy trình xuất hàng
1.2.3 Quy trình Mua/Bán sản phẩm
- Việc lưu trữ các mặt hàng chủ yếu được ghi lại trong Sổ theo dõi, tùy từng khách hàng có những ưu đãi khác nhau.
- Các yếu tố được thống kê khi khách hàng đến mua sản phẩm:
• Yêu cầu của khách hàng về vật liệu sản phẩm.
• Các mặt hàng được ưa chuộng và hợp thị yếu.
• Tổng hợp các khách hàng quen của công ty.
Tất cả các yếu tố trên đều được nhân viên Công ty ghi lại vào sổ sách.
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quảnlý hiệntại của Công ty
- Công ty hoạt động tốt và tích cực trong việc đảm bảo nhập và xuất hàng hóa.
- Các yếu tố thông tin dữ liệu được kiểm tra trong việc nhập, xuất, thông tin khách hàng hay theo dõi kinh doanh hàng hóa khá đầy đủ.
- Sản phẩm được phân loại theo danh mục và lưu trữ riêng theo từng danh mục.
- Các thông tin cơ bản vể sản phẩm có được lưu trữ cẩn thận trong Sổ theo dõi.
Thông thường, việc quản lý kinh doanh mua bán thủ công có những nhược điểm khó có thể khắc phục được như:
Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủ công, gây ra khó khăn trong việc thống kê và tra cứu lịch sử nhập hàng Điều này làm tăng thời gian và công sức dành cho công tác quản lý kho hàng Để tối ưu hóa quy trình, cần áp dụng các giải pháp tự động hóa hoặc phần mềm quản lý nhập hàng hiện đại Nhờ đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi, kiểm soát và phản hồi nhanh chóng các thông tin liên quan đến nhập hàng.
Việc theo dõi vật liệu xuất/bán hàng gặp nhiều khó khăn do quá trình trao đổi trực tiếp hoặc qua sổ theo dõi, khiến việc kiểm soát vật liệu và sản phẩm đã bán ra trở nên phức tạp Điều này ảnh hưởng đến khả năng thống kê chính xác các lượng vật tư và sản phẩm bán ra hàng ngày, hàng tháng, từ đó làm giảm hiệu quả lập báo cáo và quản lý tồn kho.
Khách hàng lưu trữ dữ liệu hoàn toàn trên giấy tờ và sổ theo dõi riêng biệt, gây khó khăn trong việc tổng hợp và thống kê tập hợp sổ sách một cách đồng bộ Hơn nữa, khách hàng phải đến trực tiếp công xưởng để quan sát sản phẩm, điều này gây bất tiện và tiêu tốn thời gian Giải pháp số hóa dữ liệu giúp tối ưu quản lý thông tin, nâng cao hiệu quả theo dõi và giảm thiểu phiền hà trong quá trình kiểm tra sản phẩm.
Quảng bá thông tin sản phẩm và công ty là chiến lược quan trọng giúp thu hút khách hàng mới Các khách hàng cũ đã tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của công ty đóng vai trò là nguồn giới thiệu đáng tin cậy, giúp công ty xây dựng uy tín và mở rộng thị trường Việc chia sẻ trải nghiệm tích cực từ khách hàng cũ sẽ tạo niềm tin và thúc đẩy các khách hàng tiềm năng tìm hiểu, liên hệ và đưa ra quyết định mua hàng Đây là phương pháp hiệu quả để nâng cao nhận diện thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường.
- Tư vấn hỗ trợ khách hàng: Với hình thức kinh doanh thủ công, Công ty chủ yếu tư vấn qua điện thoại và tại chỗ.
Thông tin được lưu trữ tạm thời do phương pháp lưu trữ thủ công, dẫn đến thời gian lưu giữ ngắn và dễ gây mất dữ liệu Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc tìm lại thông tin khi cần sử dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và quản lý dữ liệu.
PHÂN TÍCH THIẾT l<Ế HỆ THỐNG
Mô tả hệ thống Website
Dựa trên khảo sát thực tế tại Công ty được trình bày trong Chương 1, hệ thống Website quảng bá, tư vấn và quản lý thông tin mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng cho Công ty cổ phần Xây dựng Phương Anh được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Các chức năng chính của website bao gồm việc giới thiệu doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng, quản lý danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng, và hỗ trợ quá trình giao dịch mua bán trực tuyến Việc xây dựng hệ thống website này giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường của Công ty Phương Anh.
2.1.6 Quản lý thông tin chi tiết sản phẩm
2.1.7 Quản lý Tư vấn khách hàng
2.1.9 Quản lý Báo cáo, thống kê
2.1.10.Chức năng Quản lý Hệ thống
Quản trị viên sẽ tạo tài khoản, cập nhật thông tin tài khoản cho khách hàng.
Phân quyền trong phần mềm cho phép hai loại tài khoản chính là Quản trị viên và Nhân viên, đảm bảo kiểm soát truy cập chặt chẽ Quản trị viên có quyền xem xét tổng thể hoạt động kinh doanh của công ty, chỉnh sửa mọi chức năng và danh mục trong hệ thống Ngoài ra, quản trị viên còn có khả năng tạo mới, thay đổi hoặc xóa quyền truy cập cho các tài khoản khác, đảm bảo quản lý quyền hạn linh hoạt và an toàn Các tài khoản được cấp quyền hạn dựa trên phân quyền của quản trị viên, giúp kiểm soát và bảo vệ dữ liệu một cách hiệu quả.
Hệ thống phân quyền gồm các vai trò như Quản trị viên, Quản lý, Kế toán (thủ quỹ), Biên tập viên và Người giao hàng, đảm bảo quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh Quản lý có quyền chỉnh sửa các danh mục và chức năng hệ thống như quản lý đơn hàng, kho hàng, sản phẩm, thương hiệu, trong khi Quản trị viên có quyền cao hơn để kiểm soát toàn bộ hệ thống Kế toán có khả năng quản lý kho hàng, đơn hàng và sản phẩm để đảm bảo chính xác tài chính Biên tập viên chịu trách nhiệm quản lý banner, tin tức và bình luận, nâng cao trải nghiệm người dùng Người giao hàng (Shipper) chỉ có quyền xem chi tiết và xác nhận đơn hàng để phục vụ quá trình vận chuyển hiệu quả.
2.1.11 Chức năng Quản lý Nhập hàng
Hàng hóa được nhập từ cơ sở xí nghiệp, sau khi ghi rõ các thông số như tên hàng, loại hàng, số lượng, đơn vị tính, giá nhập và giá bán, tất cả dữ liệu này được đăng ký đầy đủ vào danh mục sản phẩm trong hệ thống quản lý kho Việc nhập dữ liệu chính xác giúp tối ưu quá trình quản lý tồn kho và đảm bảo cập nhật thông tin chính xác cho hoạt động kinh doanh Đảm bảo ghi nhận đầy đủ các thông số giúp nâng cao hiệu quả theo dõi và kiểm soát hàng hóa, đồng thời cải thiện khả năng phục vụ khách hàng.
Các thông số của sản phẩm được lưu trữ trong hệ thống để hỗ trợ việc tra cứu và bán hàng hiệu quả Quản lý hoặc kế toán sẽ thêm các thông tin quan trọng như thương hiệu, danh mục và chi tiết sản phẩm để tạo sự rõ ràng và dễ dàng truy vấn Mỗi sản phẩm đi kèm với thư viện ảnh đa dạng giúp khách hàng có thể xem trực quan, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
Trong trường hợp nhập sai dữ liệu, chức năng sửa sẽ giúp chỉnh sửa và lưu lại thông tin chính xác của các vật liệu, hàng hóa Quản lý có quyền xóa sản phẩm hoặc thương hiệu khỏi danh sách khi sản phẩm gặp lỗi hoặc không còn nhập hàng Việc cập nhật và quản lý thông tin chính xác đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và hiệu quả.
2.1.12 Chức năng Quản lý Bán hàng
Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về sản phẩm trên trang bán hàng, bao gồm tên sản phẩm, mô tả đầy đủ, số lượng tồn kho, giá thành cạnh tranh và các đặc điểm nổi bật của sản phẩm Thông tin rõ ràng giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và đưa ra quyết định mua hàng chính xác Việc cung cấp đầy đủ các chi tiết về sản phẩm không những nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tối ưu hóa hiệu quả bán hàng trực tuyến.
Khách hàng có thể đánh giá sao và bình luận về sản phẩm sau khi xem, giúp chia sẻ trải nghiệm và ý kiến cá nhân Họ cũng có thể xem đánh giá của những khách hàng khác để đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn Quản trị viên sẽ đảm nhận nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của khách hàng liên quan đến sản phẩm, nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
2.1.13 Chức năng Quản lý Xuất hàng
Hệ thống sẽ tổng hợp các đơn hàng nhận được theo ngày, tháng, năm để cung cấp cái nhìn toàn diện về doanh số Đồng thời, nó cũng theo dõi tình trạng đơn hàng như đơn hàng mới, đơn hàng đã hủy hoặc đã giao thành công, giúp quản lý dễ dàng và chính xác hơn.
Cho phép cập nhật và lưu trữ thông tin về các sản phẩm tồn kho giúp quản lý dễ dàng hơn trong việc theo dõi số lượng hàng hóa hiện có Tính năng này hỗ trợ việc cập nhật số lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác để đáp ứng kịp thời nhu cầu nhập hàng và bán hàng Việc quản lý tồn kho hiệu quả giúp nâng cao hiệu suất kinh doanh và tối ưu hóa hoạt động mua bán của doanh nghiệp.
Sau khi giao hàng thành công, shippers tiến hành nhận tiền và cập nhật thông tin vào hệ thống Kế toán sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp và thống kê doanh thu bán hàng, đảm bảo dữ liệu chính xác để phục vụ báo cáo tài chính Quy trình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý doanh số và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty.
Hiển thị trạng thái “Đã giao thành công” cho các đơn hàng khi nhân viên giao hàng chuyển phát thành công Có chức năng in đơn hàng, thêm sửa xóa đơn hàng Khách hàng trả lại đơn hàng sẽ thay đổi trạng thái đơn hàng thành “Đơn hàng bị hủy” kèm theo đó là lý do hủy đơn.
2.1.14 Chức năng Quản lý Quảng bá thông tin
Cho phép quảng bá, giới thiệu các thông tin về Công ty và các sản phẩm nổi bật, giúp khách hàng tiếp cận toàn diện hơn về quy mô và dịch vụ của Công ty.
Hệ thống hiển thị các bài viết quảng cáo sản phẩm, hỗ trợ thêm, sửa, xóa nội dung dễ dàng để nâng cao hiệu quả marketing Khách hàng có thể tương tác với các bài viết bằng nhiều hình thức khác nhau, tăng cường sự kết nối và trải nghiệm Đồng thời, website còn hiển thị các video liên quan đến công ty và sản phẩm, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu và dịch vụ của doanh nghiệp.
Chúng tôi tập trung xây dựng các chức năng tương tác như Like, Share, Comment trên mạng xã hội Facebook để nâng cao khả năng tiếp cận và tăng sự tương tác của người dùng Đồng thời, hệ thống của bạn cũng được tích hợp các chức năng đăng nhập dễ dàng qua Facebook và Gmail, giúp người dùng thuận tiện hơn khi truy cập Để mở rộng phạm vi tiếp thị và thu hút nhiều lượt khách theo dõi, chúng tôi sử dụng các chiến lược quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo và Twitter.
2.1.15 Chức năng Quản lý Tư vấn khách hàng
Phân tích chức năng của hệ thống
2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Quản lý Hệ thống Quản lý Kho 1
Phân quyền QL Hàng nhập
QL Tài khoản QL Hàng xuất
Tạo Tài khoản QL Hàng trả phía NCC
Cập nhật Tài khoản QL Hàng trả của Khách hàng
Sao lưu và Phục hồi Dữ liệu
QL Danh mục Lập phiếu chuyển kho
' x QL Ngành hàng QL Sản phẩm lỗi
Quản lý Nhập hàng Quản lý Bán hàng
Quản lý Xuất hàng Quản lý Quảng bá thông tin Quản lý Tư vấn khách hàng Đặt hòng — Đặt hàng phía NCC ' S ''' Xuất kho
Quảng bá Công ty Tư vấn các mặt hàng
>S ''Ị Lập phiếu nhập Lập phiếu xuất S ' s | Lập vận đơn Quảng bá sản phẩm Tư vấn hình thức bán/giao hàng
Thanh toán In hóa đơn
\l QL Hủy bỏ đơn hàng 1 không đạt Thanh toán ^1 Theo dõi đơn hàng Ị
\ QL trả hàng NCC QL Đơn hàng bị hủy
QL Đơn hàng khách trả hàng
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Mức 0)
Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
1) Thông tin yêu cầu cập nhật hệ thống, Thông tin yêu cầu phân quyền,
Quản lý khách hàng trả hàng là bước quan trọng trong quá trình xử lý hàng tồn dư, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số lượng hàng đã trả và đảm bảo phản hồi kịp thời Quản lý hàng tồn dư cung cấp thông tin chi tiết về số lượng tồn kho còn lại để lên kế hoạch chuyển kho hoặc xử lý phù hợp Lập phiếu chuyển kho giúp đảm bảo quá trình vận chuyển hàng hóa giữa các kho diễn ra thuận lợi, chính xác và có đầy đủ hồ sơ pháp lý Quản lý sản phẩm lỗi là yếu tố cần thiết để kiểm soát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín thương hiệu Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho giúp xác nhận chính xác số lượng hàng xuất ra, tránh thất thoát và sai sót trong kho vận Cuối cùng, lập vận đơn là bước quan trọng để theo dõi quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng hóa được giao đúng địa chỉ và thời gian yêu cầu.
4) Thông tin hàng nhập/ xuất,Thông tin hàng trả, Thông tin hàng tồn dư, Phiếu chuyển kho, Thông tin sản phẩm lỗi, Thông tin xuất kho, Thông tin vận đơn
5) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng
7) Lập Phiếu nhập, Thanh toán, Thông tin QL hủy bỏ đơn hàng không đạt, Thông tin QL trả hàng NCC, Thông tin QL đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin QL đơn hàng khách hàng trả lại, Theo dõi đơn hàng, Tư vấn và quảng bá sản phẩm
8) Thông tin Phiếu nhập, Thông tin thanh toán, Thông tin hủy đơn hàng không đạt, Thông tin trả hàng NCC, Thông tin đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin đơn hàng khách hàng trả lại, Thông tin theo dõi đơn hàng, Thông tin tư vấn và quảng bá
9) Thông tin yêu cầu đặt hàng, Thanh toán
10) Thông tin đặt hàng, Thông tin thanh toán
11) Lập Phiếu xuất, In hóa đơn
12) Thông tin Phiếu xuất, Thông tin hóa đơn
15) Thông tin QL thu chi
16) Thông tin các khoản thu chi
17) Thông tin yêu cầu báo cáo thống kê sản phẩm (hàng nhập/ hàng xuất, hàng tồn kho, hàng hot, hàng lỗi), báo cáo thống kê đơn hàng (chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại) và báo cáo thống kê theo doanh thu (theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm)
18) Thông tin thống kê báo cáo
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1)
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
1) Thông tin yêu cầu cập nhật hệ thống, Thông tin yêu cầu phân quyền, Thông tin yêu cầu tạo tài khoản, Thông tin yêu cầu sao lưu và phục hồi dữ liệu, Thông tin QL danh mục
2) Thông tin hệ thống,Thông tin phân quyền, Thông tin tài khoản, Thông tin dữ liệu, Thông tin các danh mục
3) Thông tin QL hàng nhập/ xuất, Thông tin QL trả hàng phía NCC, Thông tin QL khách hàng trả hàng, Thông tin QL hàng tồn dư, Lập Phiếu chuyển kho, Thông tin QL sản phẩm lỗi
4) Thông tin hàng nhập/ xuất,Thông tin hàng trả, Thông tin hàng tồn dư, Phiếu chuyển kho, Thông tin sản phẩm lỗi
5) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng
7) Lập Phiếu nhập, Thanh toán, Thông tin QL hủy bỏ đơn hàng không đạt Thông tin QL trả hàng NCC
8) Thông tin Phiếu nhập, Thông tin thanh toán, Thông tin hủy đơn hàng không đạt Thông tin trả hàng NCC
9) Thông tin yêu cầu đặt hàng, Thanh toán
10) Thông tin đặt hàng, Thông tin thanh toán
11) Lập Phiếu xuất, In hóa đơn
14) Thông tin đơn hàng bị khách hàng hủy, Thông tin đơn hàng khách hàng trả lại
15) Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho, Lập vận đơn
16) Thông tin xuất kho, Thông tin vận đơn
20) Thông tin theo dõi đơn hàng
21) Thông tin yêu cầu quảng bá sản phẩm và Công ty
23) Thông tin yêu cầu tư vấn
25) Thông tin QL thu chi
26) Thông tin các khoản thu chi
27) Thông tin yêu cầu báo cáo thống kê sản phẩm (hàng nhập/ hàng xuất, hàng tồn kho, hàng hot, hàng lỗi), báo cáo thống kê đơn hàng (chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại) và báo cáo thống kê theo doanh thu (theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm)
28) Thông tin thống kê báo cáo
29) Thông tin yêu cầu xác nhận thông tin hệ thống
31) Thông tin yêu cầu tài khoản
33) Yêu cầu thông tin Phiếu nhập
34) Yêu cầu thông tin Phiếu xuất
35) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng
36) Thông tin yêu cầu lập Phiếu nhập
38) Thông tin yêu cầu lập Phiếu trả hàng NCC
39) Thông tin Phiếu trả hàng
40) Thông tin yêu cầu lập Phiếu hủy bỏ đơn hàng với NCC
41) Thông tin Phiếu hủy bỏ
42) Thông tin yêu cầu lập Phiếu xuất
44) Thông tin yêu cầu lập Phiếu hủy bỏ đơn hàng của Khách hàng
45) Thông tin Phiếu hủy bỏ
46) Thông tin yêu cầu lập Phiếu trả hàng của khách hàng
47) Thông tin Phiếu trả hàng
48) Thông tin yêu cầu lập Hóa đơn
50) Thông tin yêu cầu lập Vận đơn
4 0 d) Thôngtin yêu cầucập nhậtPhiếu hủy bỏ e) Thôngtin yêu cầucập nhậtPhiếu xuất f) Thôngtin yêu cầucập nhậtHóa đơn g) Thôngtin yêu cầucập nhậtVận đơn
49) Thông tin yêu cầu cập nhật Báo cáo thống kê
2.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Mức 2)
2.2.4.1 Chức năng QL Hệ thống
Hình 2.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Hệ thống
1) Cập nhật thông tin phân quyền
3) Tạo và cập nhật tài khoản
5) Thông tin yêu cầu sao lưu và phục hồi dữ liệu
7) Thông tin yêu cầu tạocác danh mục
12) Thông tin Phiếu chuyển kho
Hình 2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Kho
1) Thông tin yêu cầu QL hàng nhập
3) Thông tin yêu cầu QL hàng xuất
5) Thông tin yêu cầu QL hàng trả phía NCC
6) Thông tin hàng trả phía NCC
7) Thông tin yêu cầu QL hàng trả của khách hàng
8) Thông tin hàng trả của khách hàng
9) Thông tin yêu cầu QL hàng tồn kho
10) Thông tin hàng tồn kho
11) Yêu cầu lập Phiếu chuyển kho
13) Thông tin yêu cầu QL sản phẩm lỗi
14) Thông tin sản phẩm lỗi
15) Yêu cầu thông tinPhiếu nhập
16) Yêu cầu thông tinPhiếu nhập
17) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng NCC
18) Yêu cầu thông tin Phiếu trả hàng của khách hàng
20) Thông tin Phiếu chuyển kho a) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu nhập b) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu trả hàng c) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu chuyểnkho e) Thông tin yêucầucập nhật Phiếu xuất
Hình 2.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Nhập hàng
1) Thông tin yêu cầu xác nhận đặt hàng
12) Thông tin Phiếu chuyển kho
7) Thông tin yêu cầu QL hủybỏ đơn hàng không đạt
8) Thông tin hủy bỏ đơn hàng
9) Thông tin yêu cầu QL trả hàng NCC
16) Thông tin Phiếu hủy bỏ
18) Thông tin Phiếu trả hàng a) Thông tin yêucầu cập nhật Phiếunhập b) Thông tin yêucầucập nhật Phiếutrả hàng d) Thông tin yêucầu cập nhật Phiếuhủy bỏ f) Thông tin yêucầu cập nhật Hóa đơn
Hình 2.7 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Bán hàng
1) Thông tin yêu cầu đặt hàng
3) Thông tin yêu cầu lập Phiếu xuất
7) Thông tin yêu cầu thanh toán
9) Thông tin yêu cầu QL đơn hàng bị hủy
11) Thông tin yêu cầu QL đơn hàng khách trả
18) Thông tin Phiếu hủy bỏ
20) Thông tin Phiếu trả hàng e) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếuxuất b) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếutrả hàng d) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếuhủy bỏ f) Thông tin yêu cầu cập nhật Hóa đơn
Hình 2.8 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Xuất hàng
1) Thông tin yêu cầu xác nhận xuất kho
3) Thông tin yêu cầu lập vận đơn
5) Thông tin yêu cầu giao hàng
7) Thông tin yêu cầu theo dõi đơn hàng
8) Thông tin theo dõiđơn hàng
10) Thông tin vận đơn g) Thông tin yêu cầu cập nhật Vận đơn h) 2.4.6 Chức năng Quảng bá thông tin
Hình 2.9 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Quảng bá
3) Thông tin cập nhật các sản phẩm của Công ty
4) Thông tin quảng bá sản phẩm
Tư vấn các hình thức bán/ giao hàng
Hình 2.10 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Tư vấn khách hàng
1) Thôngtin yêu cầu tư vấncác mặt hàng của Công ty
3) Thôngtin yêu cầu tư vấncác hình thức mua/bán sản phẩm
4) Thông tin hình thức mua/bán
5) Thôngtin yêu cầu tư vấncác hình thức giao hàng
2.2.4.8 Chức năng QL Thu chi
2.2.4.7 Chức năng Tư vấn khách hàng
Hình 2.11 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý Thu chi
1) Thông tin yêu cầu QL Doanh thu bán hàng
2) Thông tin các doanh thu
3) Thông tin yêu cầu QL các khoản mua vật liệu
4) Thông tin các khoản mua
5) Thông tinyêu cầu thông tin Phiếu nhập
6) Thông tinyêu cầu thông tin Phiếu xuất a) Thông tin yêu cầucập nhật Phiếu nhập e) Thông tin yêu cầucập nhật Phiếu xuất
1) Lập báo cáo sản phẩm hàng nhập/xuất, hàng tồn, hàng hot, hàng lỗi
2) Thông tin báo cáo sản phẩm
3) Lập báo cáo đơn hàng chưa được giải quyết, đã được giải quyết, bị hủy bỏ, bị trả lại
4) Thông tin báo cáo đơn hàng
5) Lập báo cáo doanh thu theo nhân viên, theo hóa đơn, theo ngày/ tháng/ quý/ năm
6) Thông tin báo cáo doanh thu
7) Thông tin cập nhật báo cáo sản phẩm
8) Thông tin cập nhật báo cáo đơn hàng
9) Thông tin cập nhật báo cáo doanhthu a) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu nhập b) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu trả hàng c) Thông tin yêu cầu cập nhật Phiếu chuyển kho d) Thôngtin yêucầucậpnhậtPhiếu hủy bỏ e) Thôngtin yêucầucậpnhậtPhiếu xuất f) Thôngtin yêucầucậpnhậtHóa đơn g) Thôngtin yêucầucậpnhậtVận đơn
Dựa vào các các chức năng đã phân tích, hệ thống có các thực thể sau:
• Nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ)
• Tài khoản NV (mã tài khoản, mã nhân viên, ngày lập)
• Khách hàng (mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ)
• Tài khoản KH (mã tài khoản, mã khách hàng, địa chỉ email,ngày lập)
• Nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, loại sản phẩm, số điện thoại, địa chỉ)
• Đơn vị tính (mã đơn vị tính, tên đơn vị tính)
• Phiếu nhập (mã Phiếu nhâp, ngày lập, mã nhân viên, thành tiền)
• Chi tiết Phiếu nhập (mã chi tiết Phiếu nhập, mã Phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng, mã đơn vị tính, đơn giá, thành tiền)
• Phiếu hủy bỏ (mã Phiếu báo hủy, ngày lập, mã nhân viên, thành tiền)
• Chi tiết Phiếu hủy bỏ (mã chi tiết Phiếu hủy bỏ, mã Phiếu hủy bỏ, mã sản phẩm, mã đơn vị tính, số lượng, lý do, thành tiền)
• Loại sản phẩm (mã loại, tên loại)
• Sản phẩm (mã sản phẩm, mã loại sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, mã đơn vị tính, đơn giá)
• Phiếu chuyển kho (mã Phiếu chuyển kho, ngày lập, mã nhân viên, mã sản
• Vận đơn (mã vận đơn, mã sản phẩm, mã đơn vị tính, ngày lập, mã nhân viên, tổng tiền, mã khách hàng)
• Báo cáo (mã báo cáo, tên báo cáo, ngày lập, mã nhân viên)
2.3.2 Bảng chi tiết thuộc tính các thực thể
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã nhân viên nchar Khóa chính
Số điện thoại int Địa chỉ nvarchar
Bảng 2.2 Bảng tài khoản NV
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã tài khoản nchar Khóa chính
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã khách hàng Nchar(5) Khóa chính
Bảng 2.4 Bảng tài khoản KH
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã tài khoản nchar Khóa chính
Mã khách hàng date Khóa ngoại Địa chỉ email Nchar(15)
Bảng 2.5 Bảng nhà cung cấp
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã nhà cung cấp Nchar(5) Khóa chính
Tên nhà cung cấp Nvarchar(50)
Loại sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Bảng 2.6 Bảng đơn vị tính
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa chính
Tên đơn vị tính Nvarchar(10)
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã Phiếu nhập Nchar(5) Khóa chính
Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại
Bảng 2.8 Bảng chi tiết Phiếu nhập
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã chi tiết Phiếu nhập Nchar(5) Khóa chính
Mã Phiếu nhập Nchar(5) Khóa ngoại
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float
Bảng 2.9 Bảng Phiếu hủy bỏ
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa chính
Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại
2.3.2.10 Chi tiết Phiếu hủy bỏ
Bảng 2.10 Bảng chi tiết Phiếu hủy bỏ
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã chi tiết Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa chính
Mã Phiếu hủy bỏ Nchar(5) Khóa ngoại
Mã sản phẩm Date Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại
Bảng 2.11 Bảng loại sản phẩm
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã loại Nchar(5) Khóa chính
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa chính
Mã loại sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float
Bảng 2.13 Bảng Phiếu chuyển kho
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa chính
Mã nhân viên Nchar(5) Khóa ngoại
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại Đơn giá float
Bảng 2.13 Bảng Phiếu chuyển kho
2.3.2.14 Chi tiết Phiếu chuyển kho
Bảng 2.14 Bảng chi tiết Phiếu chuyển kho
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã chi tiết Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa chính
Mã Phiếu chuyển kho Nchar(5) Khóa ngoại
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã hóa đơn Nchar(5) Khóa chính
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại
Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại
Mã khách hàng Nchar(10) Khóa ngoại
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã vận đơn Nchar(5) Khóa chính
Mã sản phẩm Nchar(5) Khóa ngoại
Mã đơn vị tính Nchar(5) Khóa ngoại
Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại
Mã nhà cung cấp Nchar(10) Khóa ngoại
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Mã báo cáo Nchar(10) Khóa chính
Mã nhân viên Nchar(10) Khóa ngoại
2.3.3 Biểu diễn liên kết giữa các thực thể
J Liên kết giữa thực thể Nhân viên và các thực thể Tài khoản NV, Phiếu chuyển kho, Phiếu hủy bỏ, Phiếu nhập, Báo cáo, Hóa đơn, Vận đơn
J Liên kết giữa thực thể Khách hàng và các thực thể Vận đơn, Tài khoản KH
J Liên kết giữa thực thể Sản phẩm và các thực thể Hóa đơn, Vận đơn, Loại sản phẩm, Đơn vị tính, Nhà cung cấp
Khách hàng Tài khoản KH
2.3.4 Mô hình thực thể liên kết (E-R)
Hình 2.11 Mô hình thực thể liên kết E-R
THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Trang web quảng bá sản phẩm
Từ những chức năng đã phân tích ở trên, nhóm chúng em tiến hành thiết kế xây dựng giao diện chương trình với những trang như sau:
CXr-TAg ty TW-HCKi Vột liẠvi xây dựng Phương Anh
Hình 3.1 Giao diện trang chủ 3.1.2 Đăng nhập/Đăng ký tài khoản khách hàng
0 Facebook X I prô localhost/127,0.0.1/eiaravel/ X © Đăng nhập
DANH MỤC SẢN PHẨM ỐNG BÊTỔNG
Q Ghi nhớ phiên đãng nhập
XI MĂNG CHINF0N Đãng nhập
Hình 3.2 Giao diện trang đăng nhập/đăng ký tài khoản khách hàng
0 Tĩngkham đà nhấn tin cho bạn X I localhost ! 127.0.0.1 / elaravelX ■ Ống bé tòng tròn loe
Uy tín - Chất lượng - Cạnh tranh Địa chi: Đà Nằng, Hài Phòng Hotline: 0332630303.021561334
DANH MỤC SẢN PHẨM KẼTQUÁTĨM KIÉM ỐNG BÊTÔNG
Hình 3.3 Giao diện trang tìm kiếm sản phẩm
Hình 3.4 Giao diện trang chi tiết sản phẩm ĐANH MỤC SÁN PHẤM ỐNG BÊTÔNG
3.1.5 Giỏ hàng Ông bê tông tròn loe
Hình 3.5 Giao diện trang giỏ hàng
Hình 3.6 Giao diện trang thanh toán 3.1.7 Thông tin gửi hàng
Trang quản trị viên
Hình 3.8 Giao diện trang đăng nhập quản trị viên
Hình 3.9 Giao diện trang quản lý đơn hàng
3.2.3 Quản lý danh mục sản phẩm
Hình 3.10 Giao diện trang liệt kê danh mục sản phẩm
Hình 3.11 Giao diện trang thêm danh mục sản phẩm
Hình 3.12 Giao diện trang thêm sản phẩm
Quan s Quán lý đon hàng
sứdụng công ngh&ecĩrc; rung ép của Th&aacưte;ĩ Lan - Đức: đúc bâng bê tông kh&ocỉrc; và sử dụng thép cán nguội cường độ cao.
Sắt thép Việt Nhật được sản xuất từ những nguyên liệu cao cấp, đảm bảo chất lượng cao và độ bền vượt trội Công nghệ sản xuất hiện đại kết hợp với kỹ thuật đám báo tiên tiến giúp tạo ra các sản phẩm sắt thép có đặc tính kỹ thuật tối ưu Nhờ vào quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, sắt thép Việt Nhật luôn đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, mang lại sự tin tưởng và hài lòng cho khách hàng.
3.2.5 Quản lý thương hiệu sản phẩm
Hình 3.14 Giao diện trang thêm thương hiệu ® Tổng Quan
Quán lý đon hàng sản phẩm e
Hình 3.15 Giao diện trang liệt kê thương hiệu sản phẩm