Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, tác giá đề xuất được một số giải pháp vàmột số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CAO HỮU HẢI
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
HUẾ, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.Tôi cũng xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiên luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả luận văn
CAO HỮU HẢI
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Luận văn này hoàn thành cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đếntới tất cả những tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, QuýThầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũng như quá trình nghiên cứuthực hiện luận văn vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc và tập thểcán bộ, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thuthập thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Nữ Minh Phương, giảngviên hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện luận văn này
Quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù đã hết sức cố gắng và mong muốn giảiquyết các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, song do năng lực và kiếnthức còn hạn chế, mặt khác chất lượng tín dụng là mảng đề tài khá phức tạp và sâurộng nên kết quả nghiên cứu của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoahoc, nhà chuyên môn để đề tài nghiên cứu của tôi thêm được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
CAO HỮU HẢI
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: CAO HỮU HẢI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101
Niên khoá: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quantrọng, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụnglại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu không được kiểm soát tốt có thể gây ra nhiều ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc nâng cao chất lượngtín dụng, hiệu quả và năng lực quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩaquyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đến an toàn của hệ thốngngân hàng thương mại và thậm chí đối với cả nền kinh tế Do đó, việc nghiên cứu
đề tài “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế” có ý nghĩa hết sức quan trọng về cả
lý luận và thực tiễn
2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong luận văn là: Phương pháp thống kê, tổng hợp,
so sánh; Phương pháp suy luận logic; Phương pháp phân tích số liệu: phân tích nhân
tố, hồi quy, kiểm định, thống kê; …
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài đã phân tích được thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế theo các chitiêu đánh giá cho thấy chất lượng tín dụng tại ngân hàng đang được duy trì tốt, tỷ lệ
Trang 5nợ xấu được khống chế ở mức an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế (dưới 3%), năm 2016
tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng duy trì chỉ ở mức 1,33%
Thông qua kết quả khảo sát trên tất cả các cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế và kết quảcủa quá trình xử lý EFA, kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích hồi quy chothấy chất lượng tín dụng tại ngân hàng bị ảnh hưởng bới 4 nhóm chỉ tiêu chính gồmThông tin tín dụng, Quy trình quy chế, Chính sách tín dụng, Chất lượng nhân sự và
3 nhóm chỉ tiêu bổ trợ gồm Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Trang thiết bị công nghệ,Công tác tổ chức
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, tác giá đề xuất được một số giải pháp vàmột số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánhThừa Thiên Huế nói riêng và toàn hệ thống nói chung
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích số liệu bao gồm: 4
5 Nội dung nghiên cứu: 6
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM [12] 7
1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng 9
1.2.2 Nguyên tắc tín dụng 10
Trang 71.2.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng [8] 10
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 13
1.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 15
1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 21
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 28
1.4 Mô hình nghiên cứu 29
1.4.1 Một số nghiên cứu về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 29
1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 30
1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng từ các NHTM [13] 31
1.5.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại Thái Lan 31
1.5.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại ở Mỹ 32
1.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank TT-Huế 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 35
2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huế 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Huế 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016 39
2.2 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế theo các chỉ tiêu 43
2.2.1 Quy mô tín dụng 43
2.2.2 Cơ cấu dư nợ 44
2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 48
2.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn 54
Trang 82.2.5 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 55
2.2.6 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng 56
2.3 Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua số liệu khảo sát 58
2.3.1 Định nghĩa biến nghiên cứu 58
Từ mô hình nghiên cứu đã được đề xuất từ các lý thuyết đã được tổng hợp, từ thực tiễn về các nhân tố tác động đến CLTD tại Agribank TT-Huế và các bảng hỏi mẫu đã được tác giả điều tra thử đối với 10 cán bộ tín dụng Sau khi tiến hành chỉnh sửa và phân tích, tác giả đưa ra các thang đo cụ thể cho mô hình nghiên cứu CLTD tại Agribank TT-Huế, cụ thể như sau: 58
2.3.2 Thống kê mô tả cán bộ tín dụng được khảo sát tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 60
2.3.3 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 62
2.3.4 Kết quả phân tích nhân tố EFA và Cronbach’s Alpha 66
2.3.5 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín dụng 70
2.3 Kết quả và những mặt hạn chế của chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 74
2.3.1 Những kết quả đạt được 74
2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 77
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 83
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế đến năm 2025 83
3.1.1 Định hướng phát triển chung 83
3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh 83
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 84
Trang 93.2.1 Thực hiện tốt chính sách tín dụng, quy trình tín dụng 85
3.2.2 Nâng cao chất lượng nhân sự thực hiện nghiệp vụ tín dụng 86
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh 87
3.2.4 Nâng cao công tác tổ chức 90
3.2.5 Hoàn thiện hoạt động thu thập thông tin tín dụng 91
3.2.6 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 92
3.2.7 Hiện đại hoá hệ thống công nghệ ngân hàng 93
3.2.8 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 94
3.2.9 Một số biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu hiệu quả 95
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 97
2.1 Đối với Chính phủ 97
2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 10NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 11DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD tại Agribank TT-Huế 40
Bảng 2.2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Agribank TT-Huế 43
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại Agribank TT-Huế 46
Bảng 2.4: Tình hình Nợ quá hạn, Nợ xấu, Trích lập dự phòng RRTD 48
tại Agribank TT-Huế 48
Bảng 2.5 : Phân loại Nợ quá hạn theo thời hạn vay 50
Bảng 2.6 : Tình hình nợ xấu tại Agribank TT-Huế theo thành phần kinh tế 51
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu tại Agribank TT-Huế 51
Bảng 2.8 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Agribank TT-Huế 52
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng vốn tại Agribank TT-Huế 54
Bảng 2.10: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại Agribank TT-Huế 55
Bảng 2.11: Xếp hạng tín dụng của Agribank TT-Huế 57
Bảng 2.12: Thang đo thành phần biến nghiên cứu 58
Bảng 2.13: Bảng thống kê cán bộ tín dụng được điều tra tại Agribank TT-Huế 60
Bảng 2.14: Bảng thống kê các biến nghiên cứu 62
Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Barlett’s Test 67
Bảng 2.16 : Kết quả phân tích nhân tố 67
Bảng 2.17 : Ma trận nhân tố xoay 68
Bảng 2.18 : Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo 69
Bảng 2.19: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 71
Bảng 2.20 : Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình 73
Bảng 2.21: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 74
Trang 13PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng phổ biến nhất hiệnnay, đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụnhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức cáckhoản vay trực tiếp NHTM dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chínhlớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyênnhất Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của các nước kinh tếđang phát triển muốn tiếp cận nhanh nền kinh tế tiên tiến Tuy nhiên hội nhập quốc tếcũng đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các ngân hàng thương mại -doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng đứng trước nhữngthách thức lớn Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt cơ hội đòi hỏi các ngânhàng thương mại Việt Nam phải phân tích những điểm mạnh những điểm yếu củamình để đưa ra chiến lược phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triểnphù hợp với xu thế trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia và doanh nghiệp
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quantrọng Quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu quyết định sự tồntại, phát triển của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại luôn tiềm ẩn nhiềurủi ro, việc nâng cao chất lượng tín dụng, hiệu quả và năng lực quản lý nhằm giảmthiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng, đến an toàn của hệ thống NHTM và thậm chí đối với cả nền kinh tế
Trong thời gian qua, NHNN Việt Nam và các TCTD đều hết sức quan tâmđến chất lượng tín dụng, điều này được thể hiện rõ qua việc hoàn thiện các quy địnhpháp lý về phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng, tăng cường hoạt động thanh tra,giám sát các tổ chức tín dụng của NHNN,…Nhờ đó mà tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đãđược kiềm chế trong chừng mực nhất định sự gia tăng của nó Tuy nhiên hoạt độngtín dụng vẫn đang đối mặt với nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ xấu cao và vẫn còn tiềm ẩnnhiều khoản nợ xấu chưa được hạch toán và báo cáo đúng thực chất.Việc phân tíchmột cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, để từ đó đề
Trang 14ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng vừa mang tính cấpbách vừa mang tính chiến lược lâu dài và được nhiều ngân hàng quan tâm tới.
Trong tình trạng chung đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế (AgribankTT- Huế) nói riêng đã và đang được tăng cường bằng nhiều hoạt động khác nhaunhư ra soát lại các quy định về an toàn tín dụng, tập trung xử lý nợ xấu, bán nợ xấucho VAMC, cơ cấu lại các khoản nợ,… Tuy nhiên, đối tượng khách hàng chủ yếucủa ngân hàng vẫn là các hộ sản xuất, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn nên chịu tác động bởi các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịchbệnh, thị trường tiêu thụ,…đặc biệt trong giai đoạn mà dịch bệnh, thiên tai, biến đổikhí hậu đang ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp và sự cạnh tranh ngày càng gaygắt của nền nông nghiệp công nghệ cao của nước ngoài, do đó tác động không nhỏđến chất lượng tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực này
Nhận thức được những tiềm ẩn của rủi ro tín dụng, cùng với những kiến thức đãđược học, nghiên cứu và những kinh nghiệm thực tế, tôi quyết định chọn đề tài:“Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế” để làm bài luận văn thạc sĩ, nhằm phản ánh thực trạng chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng, để từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp hơn nữa đểnâng cao chất lượng tín dụng và quản lý chất lượng tín dụng tốt hơn trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và đề xuất các giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huế trên cơ sở vận dụng các lýthuyết về ngân hàngvà phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huế
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huế
Đối tượng điều tra: Tất cả cán bộ tín dụng tại Agribank TT-Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chất lượng tín dụng là một khái niệm rộng được nhìn nhận từ nhiều góc độkhác nhau: từ góc độ ngân hàng thương mại, từ góc độ khách hàng, từ góc độ kinhtế-xã hội Tuy nhiên do quy mô khách hàng của ngân hàng quá lớn và đa dạng,ngoài ra quá trình thực hiện đề tài còn bị hạn chế khá nhiều về thời gian do đó trongphạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung xem xét, đánh giá chất lượng tín dụng từ góc độngân hàng thương mại thông qua điều tra, khảo sát đánh giá của cán bộ tín dụng vềchất lượng tín dụng tại ngân hàng
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Đề tài sẽ phân tích và đánh giá các số liệu phản ánh chấtlượng tín dụng tại Agribank TT-Huế trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huếđến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Việc khảo sát, điều tra, thu thập số liệu được tiến hành dựa trên hai nguồnchính: số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, tài liệu của ngân hàng, thôngtin từ Internet, số liệu của cơ quan thống kê, tài liệu liên quan khác để phân tích đặcđiểm chung và thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Số liệu sơ cấp:
+ Số liệu được thu thập thông qua thông tin đánh giá của cán bộ tín dụng vềcác nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huế từ đó biết đượctác động của các nhân tố đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
+ Ban đầu, tác giả đã phỏng vấn 5 chuyên gia tại Agribank TT-Huế, sau đó
Trang 16tổng hợp các ý kiến chuyên gia về đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng tíndụng của Agribank TT-Huế Từ đó thiết kế bảng hỏi, đề tài sử dụng thang đo Likert
để lượng hóa các mức độ đánh giá của cán bộ tín dụng theo thang điểm từ 1 đến 5
và tiến hành khảo sát thử với số lượng mẫu là 10 cán bộ tín dụng nhằm kiểm tra lạingôn ngữ, cấu trúc và cách trình bày của bảng câu hỏi phỏng vấn để hoàn thiệnbảng hỏi Sau đó thực hiện khảo sát theo bảng câu hỏi đã được điều chỉnh
+ Mẫu nghiên cứu được xác định theo số lượng cán bộ tín dụng đanglàm việc tại Agribank TT-Huế (153 cán bộ) Cỡ mẫu càng lớn càng tốt nhưng phảiđảm bảo số mẫu tối thiểu Theo Hair (1998), cỡ mẫu tối thiểu để có thể thực hiệnphân tích nhân tố phải bằng 5 lần số biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quảđiều tra là có ý nghĩa Như vậy, với bảng hỏi khảo sát có 26 biến quan sát thì cầnphải đảm bảo có ít nhất 130 quan sát trong mẫu điều tra Tuy nhiên trên thực tế đãphát ra 153 phiếu để dự phòng trường hợp người trả lời điền không đầy đủ thông tin
và đã thu lại được 150 phiếu điều tra hợp lệ dùng để tiến hành xử lý số liệu
4.2 Phương pháp phân tích số liệu bao gồm:
- Phương pháp so sánh: là việc nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu
về số lượng và tỷ trọng qua các kỳ phân tích Các chỉ tiêu, đại lượng đưa ra đáp ứngđược những điều kiện so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả: tần suất (Frequency), phần trăm (Percentage)
và giá trị trung bình (Mean); với ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đokhoảng cách (Internal Scale) như sau:
Giá trị khoảng cách = (Max - Min)/n = (5-1)/5 = 0,8
Trang 17đo khi có hệ số tin cậy lớn hơn 0.6 sẽ chấp nhận được, theo Hoàng Trọng & ChuNguyễn Mộng Ngọc (2008).
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích nhân tố nhằm rútgọn tập hợp nhiều biến thành một số biến tương đối ít hơn, giúp cho nghiên cứu cóđược một bộ biến số có ý nghĩa hơn Đồng thời, kiểm tra độ tin cậy của các biếntrong cùng một thang đo
Để thực hiện phân tích nhân tố, trị số KMO phải có giá tri ̣từ 0.5 đến 1
Hê ̣ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (factor loading) phải lớnhơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tố Đồng thời, khác biệt giữa các hệ số tải nhân
tố của một biến ở các nhóm nhân tố khác nhau phải lớn hơn hoặc bằng 0.3
Theo tiêu chuẩn Kaiser, những nhân tố có chỉ số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bịloại khỏi mô hình
Cuối cùng, tiêu chuẩn tổng phương sai trích phải lớn hơn 50%
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thựchiện bằng phương pháp Enter với phần mềm SPSS 16.0
Mô hình hồi quy:
+Biến phụ thuộc Y là chất lượng tín dụng tại Agribank TT-Huế
+Biến độc lập Filà kết quả từ phân tích nhân tố bao gồm các biến: Chính sáchtín dụng; Quy trình, quy chế; Công tác tổ chức; Chất lượng nhân sự; Trang thiết bịcông nghệ; Thông tin tín dụng; Kiểm tra và kiểm soát nội bộ
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hê ̣số R2điều chỉnh Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định đô ̣phù hợp của môhình hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc
Cặp giả thiết nghiên cứu:
H0: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Mức
ý nghĩa kiểm định là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
+ Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0
+ Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
Trang 18Từ mô hình hồi quy, nhân tố tác động mạnh nhất đến chất lượng tín dụngđược xác định thông qua so sánh hệ số hồi quy của các biến độc lập.
5 Nội dung nghiên cứu:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Phần 3 : Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 19PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nóichung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm
tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Tại Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng, tại khoản 3 điều 4 qui định:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.[12]
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM [12]
- Hoạt động huy động vốn:
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (theo khoản 13, Điều 4
của luật Tổ chức các tín dụng).
- Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngcác nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (theo khoản 14, Điều 4 của luật Tổ chức
các tín dụng).
Cho vay (Loans): là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
Trang 20định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (khoản 16, Điều 4 của
luật Tổ chức các tín dụng).
NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dích
vụ và đời sống
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Chiết khấu (Discount): Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán (khoản 19, Điều 4 của luật Tổ chức các tín dụng).
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với tổchức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá khácđối với các tổ chức chức tín dụng khác
Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá khác đã được chiếtkhấu trước khi đến hạn thanh toán
Cho thuê tài chính (Financial leasing): là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tàisản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê,các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng Đây là loại hình tín dụng mới đượctriển khai ở Việt Nam và có khả năng phát triển mạnh trong tương lai
Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặccác khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (khoản 17, Điều 4 của luật Tổ chức
các tín dụng).
Bảo lãnh ngân hàng (Bank guarantee):
Theo khoản 18 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng: Bảo lãnh ngân hàng là hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc
tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách
Trang 21hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Theo đó, NHTM được bảo lãnh dưới nhiều hình thức khác nhau như: bảo lãnhcho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnh đấu thầu và cáchình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mìnhđối với bên nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với 1 khách hàng và tổng mức bảolãnh của 1 NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM
1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm
- Khái niệm tín dụng:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên theo Các-Mác, “Tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người
sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu”[1]
Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là:
+ Quan hệ chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn
+ Tính hoàn trả có kèm theo chi phí
+ Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay - cho vay
- Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Từ quan niệm về tín dụng, có thể đưa ra một quan niệm chung về tín dụng
ngân hàng như sau: Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và
khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thoả thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa khách hàng và ngân hàng.
1.2.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của
ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Trang 22Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có sự
hoàn trả thì không được coi là tín dụng.Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc chovay (giá trị gốc)
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi
tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vàomôi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá
cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai…
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin
vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tíndụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đó bên đi vayphải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
1.2.2 Nguyên tắc tín dụng
Từ các khái niệm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được hainguyên tắc có bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích Việc sử dụng vốn vay vào mục
đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồngtín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong
hợp đồng Hoàn trả gốc và lãi vốn vay là 1 nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt
động cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn màngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để chovay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong 1 thời hạnnhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng trả lạicho khách hàng gửi tiền Hơn nữa, bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng vốn vay nên sau 1 thời gian nhất định vốn vay phải được hoàntrả cả gốc và lãi
1.2.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng [8]
1.2.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, thường được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân
Trang 23- Tín dụng trung hạn: có hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình tín dụng này
chủ yêu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này chủ yếu để
đáp áp nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Đây là loại tín dụng có mức rủi ro rất cao
1.2.3.2 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm với khách hàng
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng
- Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay
vốn phải có tài sản thể thấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba
1.2.3.3 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Cáchình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng, nghiệp vụ thanh lý
1.2.3.4 Căn cứ theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực
hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương thức này
áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuấtkhông ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ
- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định, thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳsản xuất, kinh doanh
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Cho vay hợp
Trang 24vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi ro song nhược điểm là nới lỏng việc kiểm soáttiền vay khách hàng.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc chovay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nàocho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhucầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và cótín nhiệm trong quan hệ tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rúttiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vayphát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theocác quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sửdụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 251.2.3.5 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản:
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ,trang trại và bất động sản ở nước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng nguyên vật liệu, trả thuế, vàchi trả lương
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho các chủ
thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như
mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng
1.2.3.6 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền mặt: là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng
được cấp bằng tiền
- Tín dụng bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng
được cấp bằng tài sản
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2.4.1 Đối với ngân hàng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó Ngân hàng thu đượclợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanhtoán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng)
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trênnguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tàikhoản vãng lai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạtđộng cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của kháchhàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt động và tiền lãi phải trảcho các khoản huy động là lợi nhuận thu được Đây chưa phải là toàn bộ lợi nhuậncủa ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nóchiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng
Trang 26Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thìhoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Đối với các ngân hàng thươngmại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trưòng cạnh tranh, góp phần thúc đẩynền kinh tế xã hội Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng caochiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng Hiện nay trong nền kinh tế dòngtiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì vậy lượng tiền đọng lại ở hànghoá chưa tiếp thu được hoặc khi đó đã bán nhưng lại chưa thu đưọc tiền về Mà khi
đó doanh nghiệp lại muốn đầu tư thêm vì vậy doanh nghiệp tìm đến tài khoản tíndụng Khi thu lại được lượng tiền hàng đã bán trả nợ cho các khoản tín dụng Vì vậytrong hiện nay việc mở rộng tín dụng rất cần thiết trong cơ chế thị trường góp phầnphát triển kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước ta
1.2.4.2 Đối với khách hàng
- Đối với cá nhân hay hộ gia đình:
Tín dụng ngân hàng giúp cho các cá chân, hộ gia đình có được nguồn vốn đểphục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ hay là nguồn vốn cần thiết cho việc mua cáctrang thiết bị phục vụ cho đời sống hằng ngày, sửa chữa nhà, mua ô tô, Nhưng vì
lý do nào đó mà các cá nhân hay hộ gia đình không có được một khoản vốn đủ choviệc sử dụng nên cần đến tín dụng ngân hàng để có thể bổ sung cho các nguồn vốn
đó một cách nhanh chóng nhất có thể
- Đối với tổ chức
Việc doanh nghiệp tìm đến tín dụng ngân hàng để có được nguồn vốn đủ choviệc đầu tư trang thiế bị phục vụ cho công việc kinh doanh, bổ sung vốn lưu động cầnthiết và vừa đủ Việc vay vốn của doanh nghiệp sẽ góp phần nào thúc đầy nền kinh tếcũng như phát triển các loại hình kinh doanh cần nguồn vốn đầu tư lớn, mà chỉ có tíndụng ngân hàng mới bổ sung nguồn vốn thiếu hụt đó một cách kịp thời nhất
1.2.4.3 Đối với kinh tế - xã hội
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển, kinh tế thì trước hết là phải có vốn(vốn bằng tiền) Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chứcnăng huy động và tập trung trước khi đem sử dụng
Ở bất kỳ quốc gia nào thì cũng có hai tổ chức thực hiện công việc này là tổchức tài chính (quỹ tài chính) và tổ chức tín dụng
Trang 27Song chủ yếu là tài chính tín dụng Một mặt ngân hàng (tài chính tín dụng) là
sự tập trung tự bán tiền tệ của những người có tiền cho vay, mặt khác đó là sự tậptrung những người đi vay Vậy tín dụng ngân hàng đã đóng vai trò quan trọng từbuổi sơ khai đến mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay Với khái niệm ấy đối vớiriêng trong lĩnh vực tín dụng là một vấn để vô cùng quan trọng trong sự phát triểnkinh tế, xã hội Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy hiệu quả của tín dụng ngânhàng - tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lượng tiền nhàn rỗi và nâng caohiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy, mở rộng quan hệ giaolưu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy sự cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường Nó góp phần quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế, chống lạm phát tiền tệ
Ý nghĩa để trở thành hiện thực Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chứcnăng và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sựnghiệp phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không nhỏ
để thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với con người và được đề cập rấtnhiều trong các sách kinh tế ở Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên, chấtlượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng,từ“chất lượng” có ý nghĩa khác nhau Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhấtnào về chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000,
đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp
các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” [11]
Là một tổ chức kinh tế trong nền kinh tế, các NHTM cũng rất quan tâm đếnchất lượng hoạt động kinh doanh của mình, trong đó đặc biệt quan tâm đếnCLTD CLTD thấp có ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng và nền kinh tế, là mộtphạm trù kinh tế phản ánh các đặc tính của tín dụng, thể hiện mức độ đáp ứng yêucầu của các khách hàng, sự phù hợp với sự phát triển Kinh tế -Xã hội và đáp ứngyêu cầu phát triển của ngân hàng trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Trang 28CLTD của NHTM là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hoạt động tín dụng củaNHTM nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tín dụng và lợi ích của khách hàng, bảođảm hiệu quả kinh doanh, nâng cao thu nhập, đảm bảo sự an toàn và phát triển bềnvững của ngân hàng, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội.Qua khái niệm niệm trên chúng ta thấy khách hàng, ngân hàng và hiệu quả kinhtế- xã hội đều là ba nhân tố được tính đến khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng.
Thứ nhất, CLTD xét từ góc độ ngân hàng:
Các chỉ tiêu như quy mô tín dụng, nợ xấu, lợi nhuận và thu nhập từ hoạtđộng tín dụng là một số chỉ tiêu phản ánh CLTD của ngân hàng Việc cho vay củangân hàng phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn huy động để đảm bảo hoạt độngcho vay hiệu quả và an toàn trên nguyên tắc hoàn trả vốn, lãi vay đúng hạn tronghợp đồng tín dụng Nếu hoạt động tín dụng tốt sẽ nâng cao được uy tín và vị thếngân hàng trước các đối thủ cạnh tranh
Thứ hai, CLTD xét từ góc độ khách hàng:
CLTD được thể hiện thủ tục phải đơn giản, thuận tiện, với lãi suất và kỳ hạnhợp lý nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc của tín dụng Đáp ứng được nhu cầu vốncủa khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong kinh doanh vàphải luôn coi lợi ích của ngân hàng là mục tiêu hàng đầu
Thứ ba, CLTD xét từ góc độ kinh tế - xã hội:
Tín dụng phục phụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việclàm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ vàtập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế
Qua các nội dung chính được trình bày ở trên, có thể rút ra: CLTD là một chỉtiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự phát triển củamôi trường bên ngoài và thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trìnhcạnh tranh để tồn tại
CLTD được xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút được nhiều khách hàng tốtnhất, thủ tục đơn giản, thuận tiện, tỷ lệ nợ xấu thấp, chính sách Marketing phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của ngân hàng,
Trang 29Để có CLTD cao, cần phải có các biện pháp quản lý chất lượng đồng bộ, đây
là cách quản lý mới: nó không chỉ nhằm đảm bảo CLTD mà còn nhằm thỏa mãnngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Để làm được điều đó, mỗi thành viêntrong một tổ chức ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng
Như vậy : CLTD được hiểu dưới nhiều góc độ xem xét, nhìn nhận trên nhiều
phương diện khác nhau từ khách hàng, NHTM, xã hội:
- Khách hàng vay vốn: là sự đáp ứng tốt nhất về thủ tục, qui mô tín dụng,
thời gian xét duyệt, giải ngân, thời hạn và lãi suất cho vay, phong cách phục vụ hay là đáp ứng được cơ hội kinh doanh và sự hài lòng trong phục vụ, góp phầnmang lại hiệu quả kinh doanh cao cho khách hàng
- Nền kinh tế: Thúc đẩy được sự tăng trưởng kinh tế cả về tốc độ, cơ cấu
ngành trong nền kinh tế và đảm bảo góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợ choviệc thực hiện các mục tiêu kinh tế khác của Nhà Nước
- Ngân hàng thương mại: trước hết đảm bảo được khả năng an toàn (đảm
bảo thu hồi vốn vay đúng hạn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản) và khả năng sinhlợi (đảm bảo thu hồi đủ lãi cho vay và đồng thời thu hút tốt hơn các dịch vụ kháccho ngân hàng tạo nguồn thu nhập cao, ổn định) là mục tiêu quan trọng và mangtính tổng quát nhất Ta có thể hiểu thêm cụ thể hơn trong các chỉ tiêu phản ánhCLTD của NHTM
Như vậy: Với một số lĩnh vực cơ bản, ta có thể hiểu được CLTD theo quan
điểm từng lĩnh vực CLTD luôn được gắn với bối cảnh, điều kiện, tác dụng củatừng lĩnh vực, từng giai đoạn lịch sử cụ thể, đặc biệt là bối cảnh về kinh tế
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, đề tài xem xét CLTD trên góc độ của cácNHTM Mục tiêu quản lý tín dụng của NHTM là tối đa hoá lợi nhuận của chủngân hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn Như vậy, mục tiêu đảm bảo an toàn và tăngkhả năng sinh lời là hai mục tiêu cơ bản của hoạt động tín dụng của NHTM.CLTD chính là thước đo mức độ hoàn thành mục tiêu an toàn và sinh lời của hoạtđộng tín dụng
Thông qua CLTD, chúng ta có thể đánh giá được mức độ thích nghi củangân hàng với môi trường bên ngoài, thấy được tiềm lực cạnh tranh của ngân hàng
để tồn tại và phát triển
Trang 30DSTN (n) - DSTN (n-1) DSTN (n-1)
DSCV (n) - DSCV (n-1) DSCV (n-1)
Như vậy, việc nâng cao CLTD là một yêu cầu đặt ra rất cấp thiết đối vớimột ngân hàng trong mọi thời kỳ phát triển
1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
a) Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kểkhoản cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác địnhtheo tháng, quý, năm
Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động chovay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cốđịnh thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay củangân hàng càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng vốn củangân hàng và nhu cầu tiếp nhận vốn cho phát triển kinh tế doanh nghiệp nói riêng
và khách hàng nói chung Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay phải phù hợp vớitốc độ huy động nguồn vốn của NHTM và các quy định pháp luật hiện hành
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tàichính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợpđồng Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽthu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Dư nợ cho vay (DNCV)
Là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tại một thời điểm, hay nóicách khác DNCV là số tiền đã phát cho khách hàng vay nhưng chưa thu hồi
Dư nợ (n)= dư nợ (n-1) + doanh số cho vay (n) - doanh số thu nợ (n)
Tổng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín của ngânhàng tương đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng
b) Chỉ tiêu các nhóm nợ
Theo thông tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
Trang 31Nợ quá hạn Tổng dư nợ
nước Việt Nam về việc “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn và được đánh giá có khả năng thuhồi đầy đủ cả nợ và gốc đúng hạn hoặc nợ dưới 10 ngày và được đánh giá có khảnăng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi còn lạiđùng thời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày, nợgia hạn lần đầu, Nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm nợ quá trên 360 ngày, nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn
nợ quá hạn cao chứng tỏ CLTD thấp, ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏCLTD cao
Trang 32Lãi từ hoạt động tín dụng Tổng lợi nhuận
Tổng dư nợ cho vay Tổng nguồn vốn huy động
Nợ xấu Tổng dư nợ
về tài chính của ngân hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ
Chỉ tiêu này cho biết cứ bao nhiêu đồng cho vay có 100 đồng vốn huy động
d) Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng
Trang 33Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
- Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụngcho biết cứ trong 100 đồng lợi nhuận thì cóbao nhiêu đồng tín dụng đem lại Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng
tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn cả lãi, đảm bảo an toàn chovốn vay Chỉ tiêu này giúp nhà quản lý đánh giá được khả năng sinh lời từ hoạtđộng tín dụng qua đó thấy được tầm quan trọng của nó để có biện pháp nâng caochất lượng của hoạt động cho vay Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng càngcao thì càng chứng tỏ CLTD càng cao và ngược lại
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của HĐTD, cho biết số lãi thu đượctrên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu, chỉ số này càng cao chứng tỏ chất lượng TD càngtốt
Bất kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể được đánh giá là có chấtlượng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ này càng caochứng tỏ CLTD tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợi nhuận cao cho cả ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
- Các nhân tố vĩ mô
+ Môi trường pháp lý- chính sách của đảng, nhà nước.
Hoạt động ngân hàng nói riêng cũng như hoạt động của nền kinh tế nóichung muốn có hiệu quả thì cần phải có hệ thống pháp lý đồng bộ, thống nhất, đầy
đủ đi kèm theo hỗ trợ Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trongnền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã tạo ra môi trườngpháp lý giúp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện, việcthiếu các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng cũng tạonên các vấn đề rủi ro làm giảm CLTD Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của
hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thờigắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí Chỉ trong trườnghợp các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách nghiêmchỉnh thì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn, đem lại chất lượng chohoạt động tín dụng ngân hàng
Các quy định pháp lý đối với hoạt động của NHTM có ảnh hưởng rất lớn
Trang 34đến phương hướng và kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Những quy địnhnày có thể kể đến, đó là lãi suất, tài sản thế chấp và cách thức xử lý tài sản, phươngthức xử lý đối với những rủi ro ngân hàng gặp phải Những biến động bất thường vềlãi suất, tỷ giá sẽ gây ra những rủi ro lớn đối với cả ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảkinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng.
Xã hội hóa hoạt động ngân hàng, biến NHTM thành người bạn tin cậy củamọi tổ chức, cá nhân, đơn vị trong nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho NHTM cóthế mạnh riêng của mình để tăng cường sức cạnh tranh trước những NHTM khác.Hợp pháp hóa hoạt động ngân hàng là cơ sở đảm bảo cho ngân hàng hoạt động theopháp luật, tạo môi trường pháp lý lành mạnh và ổn định để hoạt động cho vay được
an toàn, có hiệu quả
+ Môi trường kinh tế, xã hội:
Môi trường kinh tế dù có thay đổi theo chiều hướng nào cũng sẽ tác động tớichất lượng cho vay của ngân hàng Khi nền kinh tế hưng thịnh sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh và đạt lợi nhuận cao, trên cơ
sở doanh nghiệp sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng Ngược lại khi nềnkinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ làm sản xuất ngưng trệ, các doanh nghiệp khôngbán được hàng, nguy cơ thua lỗ là rất lớn, khi doanh nghiệp đã làm ăn thua lỗ thì sẽkhông có tiền trả lại cho ngân hàng
Không chỉ môi trường kinh tế trong nước thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới chấtlượng cho vay mà môi trường kinh tế thế giới thay đổi cũng tác động tới chất lượngcho vay, ví dụ như với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biếnđộng trạng thái kinh tế của nước bạn hàng cũng sẽ tác động tới tỉ giá hối đoái, điềunày có thể dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp xuât nhập khẩu gặp khó khăn,thậm chí thua lỗ, ảnh hưởng tới việc trả nợ cho ngân hàng
Con người là cái gốc của xã hội, để xã hội tồn tại và phát triển phải có hoạtđộng của con người Trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau, con người có trình độnhận thức và quan niệm về đạo đức khác nhau Đối với hoạt động ngân hàng thì vấn
đề đạo đức và trình độ dân trí đều rất được coi trong Bởi đạo đức có liên quan tớiCLTD trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo, hoặc do trình độ dân trí chưacao kém hiểu biết nên không hiểu đúng, đủ pháp luật và bản chất hoạt động của
Trang 35ngân hàng để từ đó khách hàng có trách nhiệm trả đúng, trả đủ nợ gốc và lãi vay.+ Nhân tố vĩ mô khách quan khác.
Tác động tiêu cực của môi trường thiên nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn, biếnđổi khí hậu và khủng hoảng kinh tế dẫn đến biến động của thị trường trong vàngoài nước
- Các nhân tố về phía khách hàng
+ Đạo đức của khách hàng:
Là việc khách hàng cố tình vi phạm các cam kết với ngân hàng Khi đónguyên tắc tín nhiệm trong quan hệ tín dụng sẽ bị phá bỏ nếu đạo đức của kháchhàng và các ràng buộc chưa được ngân hàng quan tâm đúng mức dẫn đến việc phátsinh các khoản nợ xấu cho ngân hàng
+ Phương án kinh doanh của khách hàng:
Bản chất của kinh doanh luôn ẩn chứa các rủi ro do chủ quan hay một sốnguyên nhân không thể kiểm soát được Khi các phương án kinh doanh được ngânhàng tài trợ gặp khó khăn thì khả năng trả nợ ngân hàng bị đe dọa Khó khăn tạmthời về dòng tiền của khách hàng làm chậm trễ kỳ thanh toán sẽ ảnh hưởng đến kếhoạch thanh khoản của ngân hàng Trầm trọng hơn, khi kinh doanh bị mất vốn,khách hàng không trả được nợ gây ra các khoản nợ khó đòi của ngân hàng
+ Năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành của hách hàng
Điều kiện tín dụng mà ngân hàng đưa ra nhằm tiêu chuẩn hóa khả năngcủa khách hàng trong quá trình vay vốn để đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn củangân hàng Khả năng đáp ứng điều kiện tín dụng của khách hàng được xét trên cácmặt sau:
Năng lực thị trường của khách hàng: Đó là vị thế của khách hàng trên thịtrường, hệ thống mạng lưới phân phối, chất lượng sản phẩm
Năng lực quản lý của khách hàng: ngoài việc quản lý tốt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thì việc xây dựng được một đội ngũ cán bộ đoàn kết,yêu công việc, yêu công ty đó là một sự thành công lớn của chủ doanh nghiệp Để
có được điều này doanh nhiệp cần một chính sách thu nhập hợp lý và môi trườnglàm việc thoải mái cho người lao động
Trang 36Khả năng về tài chính của khách hàng: tài chính của khách hàng lành mạnh sẽthúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Việc thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ nộp thuế cho nhà nước hay trả gốc và lãi vay cho ngân hàng đầy đủ, đúng hạnmột phần phản ánh được năng lực tài chính của khách hàng
+Tài sản bảo đảm:
Ngay từ đầu, tất cả các khoản cho vay phải có 2 phương án trả nợ tách biệt.Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì kết quả kinh doanh sẽ mang lại nguồnthu, khách hàng sử dụng nguồn thu đó để trả nợ cho ngân hàng, nếu dự án hoạtđộng không có hiệu quả thì khách phải lấy tài sản của họ trả nợ thay hay đi vay đểtrả nợ Việc xem xét quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đảm bảo là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng ra quyết định cho vay đồng thời nó cũng làmối ràng buộc đối với khách hàng trong việc sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn vay vìnếu thua lỗ họ sẽ mất tài sản thế chấp
+ Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cho vay
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng đối mặtvới cạnh tranh Hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động tín dụngnói riêng cũng không nằm ngoài quy luật cạnh tranh Cạnh tranh sẽ buộc các ngânhàng phải đối mặt với việc mở rộng tín dụng khó khăn hơn, thị phần sẽ bị ảnhhưởng, chi phí cho hoạt động tín dụng như: tiếp thị, quảng cáo, nhân sự sẽ tăng caodẫn đến hiệu quả hoạt động tín dụng giảm sút Nếu ngân hàng không có các giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh thì sẽ rất khó tiếp cận các khách hàng tốt và khó
Trang 37Ngoài những quy định chung mang tính nguyên tắc, mỗi ngân hàng có những quyđịnh riêng đối với khách hàng Tùy theo lợi thế của mình và từng loại hình kháchhàng mà có những quy định cụ thể phù hợp và thường các quy định cụ thể này củacác ngân hàng là không giống nhau nhưng vẫn phải đảm bảo đúng quy chế, bảođảm các điều kiện về an toàn tín dụng Có như vậy, ngân hàng vừa mở rộng tíndụng, vừa đảm bảo CLTD để đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối, chính sách của Nhà nước
- Quy trình tín dụng của ngân hàng:
Quy trình, quy chế tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng, là những quy định cần phải thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng, nó được bắt đầu từ khi thẩmđịnh, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụngvốn vay, thu lãi, thu hồi được hết nợ CLTD có đảm bảo hay không tùy thuộc vàoviệc thực hiện tốt các quy định ở từng bước trong quy trình tín dụng và sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng
Trong quy trình tín dụng, bước thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ và xét duyệtcho vay rất quan trọng Đây là cơ sở để định lượng rủi ro trong quy trình cho vay.Trong bước này, CLTD tùy thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượngđược vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay ở từngNHTM
Kiểm tra quá trình cho vay giúp cho ngân hàng nắm được nguyên nhân diễnbiến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc canthiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và ápdụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừahữu hiệu cho hoạt động cho vay, góp phần cải thiện CLTD
Như vậy nhờ vào việc thực hiện tốt quy trình tín dụng, sự phối hợp nhịpnhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụngđược luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định và nhờ đó CLTD luônđược đảm bảo
Trang 38- Chất lượng nhân sự:
Nhân sự là yếu tố quyết định tới sự thành bại trong quản lý tín dụng nói riêngcũng như hoạt động của ngân hàng nói chung Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đứcnghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề và giỏi chuyên môn
sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra thực hiện chu
kỳ khép kín của một khoản tín dụng Trong môi trường cạnh tranh, chất lượng phục
vụ của đội ngũ nhân sự đóng vai trò quyết định đối với việc thu hút khách hàng vànâng cao uy tín cho ngân hàng
- Công tác tổ chức của ngân hàng:
Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập đến vấn đề giao đúng người đúng việc Sựphân công việc hợp lý khoa học sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ tíndụng, khi đánh giá một khoản cho vay họ sẽ dựa trên cơ sở thực tế khách quan dámlàm dám chịu với cách xử lý của mình
Từ vai trò quan trọng của công tác tổ chức trên nên trong hoạt động của mìnhcán bộ tổ chức cần sắp xếp cơ cấu bộ máy hoạt động trong ngân hàng một cáchkhoa học, linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc huy động vốn lẫn nguyên tắccho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có cua ngân hàng
Làm tốt công tác tổ chức là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ cho vay lành mạnh
- Trang thiết bị công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay:
Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song vớiviệc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức ngânhàng, công tác thông tin, kiểm soát nội bộ cần phải chú ý tới các phương tiện cầnthiết phục vụ cho công tác tín dụng Việc trang bị các thiết bị như: phần mềm quản
lý khách hàng, phần mềm đánh giá chấm điểm xếp loại khách hàng…một cách đầy
đủ, hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động củangân hàng sẽ giúp cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cảcác mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, thanh toán…) giúp cho các cấpquản lý của ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnhkịp với tình hình thực tế nhằm thỏa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng.Nếu ngân hàng có trang thiết bị hiện đại sẽ giảm được nhân lực, thời gian và chiphí, từ đó tạo ra uy tín cho ngân hàng trong cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt,
Trang 39chiếm lĩnh thị trường, mở rộng hoạt động kinh doanh Do vậy, trang thiết bị cũng làmột trong các nhân tố không thể thiếu được để nâng cao CLTD.
+Thông tin phi tài chính: là những thông tin không phải từ những sổsách, số liệu tài chính Chúng có rất nhiều loại phong phú bao gồm thông tintrực tiếp và thông tin gián tiếp Thông tin trực tiếp như tính cách, uy tín, nănglực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh của người vay Loại thông tin giántiếp như tình hình kinh tế xã hội, xu hướng phát triển, khả năng cạnh tranh củangành nghề Những yếu tố có thể thay đổi hay ảnh hưởng tới khu vực, dự án…trong tương lai
+Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình tàichính như: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của phương án …Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn chínhxác, toàn diện về đối tượng cho vay, hạn chế được thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Đây là biện pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin vềtình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng nhằm phát hiện những sai sót củaCBTD trong quá trình thực hiện cho vay nhằm duy trì có hiệu quả hoạt động kinhdoanh đang xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được mục tiêu đã định.Trong lĩnh vực tín dụng, hoạt động kiểm soát bao gồm:
Kiểm soát chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và các thủ tục có liên quanđến các khoản vay (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền chovay, hồ sơ, thủ tục cho vay )
Kiểm soát định kỳ do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợpngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát cả các nghiệp vụ có liênquan đến kế toán tiền vay
Trang 40Tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các nguyên nhân gây ra sai sót trongquá trình thực hiện cấp tín dụng của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắcphục kịp thời qua đó nâng cao được CLTD.
Để kiểm soát nội bộ hiệu quả, ngân hàng cần phải có cơ cấu tổ chức hợp lý,cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thưởng, phạt vậtchất nghiêm minh
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
- Đối với ngân hàng:
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một mặt đáp ứng vốn chonền kinh tế, mặt khác tìm kiếm lợi nhuận và mong muốn lợi nhuận ngày càng tăngcũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác Hoạt động tín dụng mang lại mộtkhoản lợi nhuận hấp dẫn hơn nữa nó cũng là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả với các
tổ chức tín dụng khác nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro Các NHTM đều mong muốn quản
lý được các khoản vay của mình sao cho nó mang lại thu nhập lớn nhất và rủi rothấp nhất Việc nâng cao CLTD sẽ tạo ra khoản lợi nhuận ổn định giúp cho quỹthực hiện mục tiêu mở rộng quy mô, thu hút khách hàng, tăng sức cạnh tranh trênthị trường Ngoài ra, đối với khách hàng đã vay vốn, sử dụng vốn tốt hiệu quả sảnxuất kinh doanh tăng sẽ lại có nhu cầu phát triển hơn nữa Từ đó lại tìm đến ngânhàng để hợp tác trong hợp đồng tín dụng mới
CLTD tốt giúp ngân hàng tạo thế mạnh, sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sựtồn tại phát triển lâu dài, củng cố mối quan hệ xã hội Có thể nói việc nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển
- Đối với khách hàng:
Khi được ngân hàng cho vay để phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh vàkhách hàng đạt được kết quả như mong muốn Đó cũng chính là cơ sở để kháchhàng tồn tại và phát triển hơn nữa Do vậy, việc đi vay vốn đã trở nên rất quan trọngtrong việc sản xuất kinh doanh của người dân Nhưng cho vay với số lượng như thếnào để phù hợp với nhu cầu là rất cần thiết, bởi nó còn liên quan tới khả năng thuhồi nợ, khả năng chi trả Chính vì thế việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vayngoài việc giúp gia tăng lòng tin của khách hàng còn là sự đáp ứng số vốn đủ kịpthời cho khách hàng để phục vụ và thúc đẩy sản xuất kinh doanh