1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính và quản lý dự án đầu tư tba 110 kv kcn châu khê và các nhánh rẽ

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và quản lý dự án đầu tư tba 110 kv kcn châu khê và các nhánh rẽ
Tác giả Lê Văn Thành
Người hướng dẫn Cô Giáo Phạm Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Năng lượng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I....................................................................................................................................3 (3)
    • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (3)
      • 1.1.1. Hoạt động đầu tư (3)
      • 1.1.2. Dự án đầu tư (3)
      • 1.1.3. Phân loại dự án đầu tư (4)
      • 1.1.4. Phân tích dự án đầu tư (4)
    • 1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
      • 1.2.1. Giá trị hiện tại thuần NPV:( Net present Value) (6)
      • 1.2.2. Hệ số thu hồi vốn nội tại IRR: (Internal Rate of Return) (7)
      • 1.2.3. Tỷ số giữa lợi ích và chi phí B/C(Benefit/Cost) (9)
      • 1.2.4. Thời gian hoàn vốn T hv (9)
      • 1.2.5. Phương pháp xây dựng dòng tiền (10)
      • 1.2.6. Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính trong điều kiện có rủi ro (10)
    • 1.3. QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ (11)
      • 1.3.1. Nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư (11)
      • 1.3.2. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (11)
      • 1.3.3. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi (12)
      • 1.3.4. Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (13)
      • 1.3.5. Tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán công trình (13)
      • 1.3.6. Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình (13)
    • 1.4. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
      • 1.4.1. Nội dung của lập và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư (13)
      • 1.4.2. Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án (18)
        • 1.4.2.1. Lập dự án theo phương pháp biểu đồ ngang (Gantt Chart) (19)
        • 1.4.2.2. Lập dự án theo sơ đồ mạng (Network Diagram) (20)
      • 1.4.3. Giới thiệu phần mềm MICROSOFT PROJECT (27)
        • 1.4.3.1. Mục đích chung và các yêu cầu của Microsoft Project (27)
        • 1.4.3.2. Khả năng của phần mềm Microsoft Project (27)
        • 1.4.3.3. Cơ sở dữ liệu của Microsoft Project (29)
        • 1.4.3.4. Xem xét dữ liệu khi cần (29)
        • 1.4.3.5. Các yêu cầu trước khi lập dự án với Microsoft Project (31)
  • CHƯƠNG II..................................................................................................................................32 (33)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về công trình (33)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về khu vực (33)
      • 2.1.2. Hiện trạng nguồn điện, lưới điện khu vực (35)
      • 2.1.3. Tình hình phụ tải khu vực (35)
      • 2.1.4. Sự cần thiết của Công trình (37)
      • 2.1.5. Quy mô của công trình (38)
        • 2.1.5.1 Nguyên tắc xây dựng trạm biến áp (39)
        • 2.1.5.2. Mô tả các phương án đặt trạm (39)
        • 2.1.5.3. So sánh lựa chọn phương án thiết kế (41)
        • 2.1.5.4. Giải pháp công nghệ chính (42)
      • 2.1.6. Tổng mức đầu tư của công trình (45)
    • 2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính của công trình (46)
      • 2.2.1. Cơ sở phân tích kinh tế - tài chính (46)
      • 2.2.2. Cơ sở dữ liệu phân tích (47)
    • 2.3. Phân tích độ nhậy dự án (51)
      • 2.3.1. Các trường hợp xem xét phân tích độ nhậy của dự án (51)
      • 2.3.2. Kết quả phân tích độ nhạy (51)
    • 2.4. Đánh giá tác động môi trường (60)
      • 2.4.1. Xác định tác động của trạm biến áp đến môi trường (60)
      • 2.4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường (60)
  • CHƯƠNG III...............................................................................................................................60 (61)
    • 3.1. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư (61)
      • 3.1.1 Kế hoạch thực hiện quản lý tiến độ dự án (61)
      • 3.1.2. Phân tích bằng phương pháp PERT (67)
    • 3.2. Tính xác suất thời gian thực hiện dự án (0)
    • 3.3. Kế hoạch điều chỉnh đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án (75)
    • 3.4. Một số biện pháp thực hiện quản lý tiến độ (81)
  • Kết luận (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

Xuất phát từ thực tế sau khi thực tập tại Phòng Kế Hoạch và Đầu tư xây dựng cơbản – Công ty Điện lực 1, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thu Hà, emquyết định lựa chọn đồ án tốt

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành điện cóvai trò rất quan trọng đối vớ sự phát triển kinh tế đất nước chủ trương đó đã đượcĐảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt Để đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế đấtnước, ngành điện phải phát triển kịp thời và đồng bộ

Xuất phát từ thực tế sau khi thực tập tại Phòng Kế Hoạch và Đầu tư xây dựng cơbản – Công ty Điện lực 1, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thu Hà, emquyết định lựa chọn đồ án tốt nghiệp của mình là: Phân tích hiệu quả tài chính và quản

lý dự án đầu tư ngành điện mà cụ thể là các dự án kinh doanh lưới điện Phân tíchhiệu quả tài chính là một phần rất quan trọng trong mỗi dự án đầu tư, bởi vì nó chobiết khả năng sinh lời của dự án và những quyết định đúng đắn của chủ đầu tư Bêncạnh đó, đối với những dự án ngành điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài,trong quá trình xây dựng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố thiên tai, lũ lụt, nhữngbiến động về chính trị, an ninh quốc phòng, điều đó cần phải có biện pháp quản lýhiệu quả nhằm giảm tối đa những rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện dự án

Với những mục tiêu cơ bản đó Đồ án tốt nghiệp của em được thực hiện với nhiệm

vụ “Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và quản lý dự án đầu tư TBA 110 KV KCN Châu Khê và các nhánh rẽ ”( xã Hương Khê - huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh)

Từ một dự án cụ thể đồ án không chỉ phân tích các biện pháp quản lý mà cònmuốn đưa ra một số đề xuất cụ thể để nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện

dự án

Nội dung của đồ án gồm:

Chương I: Cơ sở phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và quản

Đánh giá & Kiến nghị

Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trong

Bộ môn Kinh tế Năng lượng – Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa

Hà Nội, những người đã dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt,

Trang 2

em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phạm Thị Thu Hà, người đã tận tình hướngdẫn em trong suốt thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp Em gửi lời cảm ơn đếncác anh chị Phòng Kế Hoạch và Đầu tư xây dựng cơ bản – Công ty Điện lực 1, cácanh chị trong Ban Quản lý dự án lưới điện để em có được các số liệu cần thiết để làm

đồ án này

Do thời gian còn thiếu và kiến thức thực tế còn hạn chế Đồ án này không tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2006

Sinh viên thực hiện: Lê Văn Thành

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

KINH TẾ - TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Hoạt động đầu tư

 Đầu tư là một hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nềnkinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai

 Hoạt động đầu tư là hoạt động kinh doanh bỏ vốn vào các lĩnh vực như sản xuấtkinh doanh hay dịch vụ nhằm đem lại lợi nhuận Hoạt động đầu tư sẽ chịu rất nhiềuyếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội đó là

“môi trường đầu tư” Mặt khác hoạt động đầu tư là hoạt động diễn ra trong tương lai,

vì thế nó chứa nhiều yếu tố bất định mà nhà đầu tư không thể lường trước hết được

Vì vậy hoạt động đầu tư đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận, nghiêm túc và có nhữngphương pháp dự báo chính xác nhất và phải phân tích đánh giá đầy đủ trên nhiều khíacạnh khác nhau, nếu không hoạt động đầu tư sẽ dẫn đến thất bại

1.1.2 Dự án đầu tư

 Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạchchặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo các

cơ sở vật chất nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong tương lai

Dự án đầu tư là một công cụ tiến hành các hoạt động đầu tư do đó nó phải chứabên trong nó các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư Nó phản ánh các nhân tố cơ bảncấu thành nên hoạt động đầu tư

 Dự án đầu tư gồm các thành phần chính sau:

- Mục tiêu của dự án là gì? Mục tiêu phát triển và những lợi ích kinh tế - xã hội

do thực hiện dự án đem lại và các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thựchiện dự án

- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ hoạtđộng khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêucủa dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hành động được thực hiện trong dự án tạo rakết quả nhất định

Trang 4

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành cáchoạt động của dự án Các nguồn lực này chính là giá trị hoặc chi phí vốn đầu tưcần cho dự án.

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

Có rất nhiều cách phân loại đầu tư tùy theo từng tiêu chí phân loại, ví dụ như phânloại theo quy mô, theo mục đích sử dụng

Các dự án phát triển: nhằm mục đích mở rộng hay tăng cường khả năng sản xuất

và tiêu thụ những sản phẩm hiện có Đầu tư phát triển bao gồm cả các quyết định thaythế tài sản cố định, một bộ máy cũ kỹ có năng suất thấp có thể vừa được thay thế vừađược tăng cường bằng bộ máy lớn hơn và hiệu quả hơn

Đặc điểm của các dự án phát triển:

- Kỳ vọng tăng doanh thu từ đó làm gia tăng lãi ròng trong tương lai

- Doanh nghiệp thường phải đầu tư thêm tài sản cố định đồng thời cũng phải đầu

tư thêm tài sản lưu động để đáp ứng quy mô hoạt động gia tăng

- Thu nhập của các dự án này đa dạng gồm những khoản thu thường xuyên vàkhông thường xuyên hàng năm

Các dự án thay thế: Là dự án nhằm mục đích thay thế tài sản cố định hiện tại bằng

tài sản cố định khác tốt hơn, hiện đại hơn

Các dự án khác: Là các loại dự án không thuộc hai loại trên gồm các loại đầu tư

còn lại kể cả đầu tư vô hình như hệ thống kiểm soát ô nhiễm bảo vệ môi trường Việcphân loại đầu tư chỉ mang tính chất tương đối và không rõ ràng nhưng vẫn sử dụngmột cách phổ biến để lập kế hoạch đầu tư

1.1.4 Phân tích dự án đầu tư

Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tài chính các

dự án đầu tư Nếu không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hànhphân tích kinh tế tài chính mặc dù các thông số kinh tế có ảnh hưởng đến các quyếtđịnh về mặt kỹ thuật Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ đểtránh những tổn thất trong quá trình đầu tư và vận hành sau này

Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật không chỉ loại bỏ các dự án khôngkhả thi về mặt kỹ thuật mà còn chỉ ra được phương án kỹ thuật tối ưu Điều đó chophép tiết kiệm nguồn lực tránh những tổn thất nguồn lực hoặc bỏ lỡ cơ hội để tăngnguồn lực

Quy trình so sánh lựa chọn phương án thiết kế gồm các bước sau:

Trang 5

Bước 1: Vạch ra nhiều phương án thiết kế kỹ thuật

Bước 2: Lựa chọn một số phương án kinh tế kỹ thuật khả thi

Bước 3: So sánh các phương án kinh tế tài chính

Bước 4: Lựa chọn phương án kinh tế tài chính tối ưu

Bước 5: Quyết định chọn phương án tối ưu nhất

Sơ đồ so sánh các phương án thiết kế

Hình 1.1.4 Sơ đồ lựa chọn phương án thiết kế

 Phân tích kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư

Mục đích phân tích kinh tế - kỹ thuật là trên cơ sở các phương pháp kỹ thuật vạch

ra, tiến hành lựa chọn phương pháp tối ưu nhất cho dự án trên quan điểm kinh tế

 Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư

Phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư là để chứng minh tính khả thi về tài chínhđối với chủ đầu tư Phân tích kinh tế tài chính nhằm đánh giá khả năng tồn tại về mặt

Chọn PAkinh tế tối ưu

Các phương án thiết kế

So sánh các PA kinh tế

Chọn PA

kỹ thuật tối ưu

ChọnPA

Phân tích Kinh tế

kỹ thuật

Phân tích kinh tế tài chính

Trang 6

thương mại của dự án trên cơ sở tính toán toàn bộ lợi nhuận và chi phí của dự án trênquan điểm lợi ích của chủ đầu tư.

Nội dung phân tích đánh giá tài chính bao gồm:

- Xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án như(vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng).Các nguồn vốn cho dự án có thể là vốnngân sách cấp phát, vốn ngân hàng, vốn cổ phần liên doanh, hay vốn tự có hoặc vốntín dụng

- Tính toán các khoản thu chi lợi nhuận gồm tính toán doanh thu, chi phí, giáthành

- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và các vấn đề như độ nhạy, phân tíchrủi ro

- So sánh các phương án đầu tư

 Phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

Phân tích kinh tế - xã hội là việc so sánh một cách có hệ thống giữa lợi ích và chiphí đứng trên quan điểm lợi ích toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một dự án đầu tư sẽđược chấp nhận khi nó phải đảm bảo lợi ích của cả chủ đầu tư và của cả nền kinh tếquốc dân Nói chung dự án phải đảm bảo cả hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội.Đối với dự án đầu tư năng lượng do đặc điểm liên quan tới nhiều ngành kinh tếkhác và sinh hoạt dân dụng nên hiệu quả kinh tế xã hội phải được quan tâm nhiềuhơn

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1 Giá trị hiện tại thuần NPV:( Net present Value)

Giá trị hiện tại thuần là toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án trong suốt thời gianhoạt động được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại qua hệ số chiết khấu

i Chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận hàng năm của cả đời dự án mà cònbao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối đời dự án và các khoản thuhồi khác ( giá trị còn lại của dự án)

Công thức được tính như sau:

Trong đó:

A t : Dòng tiền năm t

B t : Doanh thu hàng năm thứ t

C t : Chi phí hàng năm thứ t.

Trang 7

i : Hệ số chiết khấu.

n : Tuổi thọ dự án

 Ưu điểm:

- NPV rất quan trọng đối với chủ đầu tư nó cho biết quy mô tiền lãi của một dự

án lớn hay nhỏ, nó phản ánh hiệu quả của dự án về phương diện tài chính trongtoàn bộ thời gian hoạt động của dự án

- NPV cho biết khả năng sinh lời của dự án đó là tiền lãi trên một đồng vốn đầu

 Nhược điểm:

- Phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của từng khoản thu chi ở mỗi thời điểm và mức

tỷ suất chiết khấu

- Không chỉ ra được tỷ lệ sinh lãi của dự án tạo ra

- Khi so sánh các đầu tư có quy mô và thời hạn khác nhau thì tiêu chuẩn này cónhững hạn chế nhất định

1.2.2 Hệ số thu hồi vốn nội tại IRR: (Internal Rate of Return)

Hệ số hoàn vốn nội tại là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị tổng lãi ròng của dự ánbằng không Hệ số hiện tại hóa làm cho giá trị hiện tại hóa của thu nhập đúng bằnggiá trị hiện tại hóa của chi phí, tức là nó phản ánh mức lãi suất mà bản thân dự án đemlại cho nhà đầu tư

NPV = 0 : Dự án hòa vốn hay lợi ích chỉ bù đắp

chi phí cơ hội

Dự án được chọn là dự án có NPV ≥ 0

- Đối với dự án độc lập thực hiện tất cả dự án có NPV≥ 0

- Khi so sánh nhiều phương án thì chọn NPVmax

Trang 8

i1- Hệ số hiện tại hóa mà giá trị hiện tại hóa của lãi ròng NPV 1 tiến gần đến 0+

i2- Hệ số hiện tại hóa mà giá trị hiện tại hóa của lãi ròng NPV 2 tiến gần đến 0

-Hình 1.2.2: Sơ đồ biểu diễn hệ số hoàn vốn nội tại IRR

 Ưu điểm:

- Hệ số hoàn vốn nội tại biểu thị sự hoàn trả vốn đã được đầu tư vì nó chỉ rõ tỷ lệlãi vay tối đa dự án có thể chấp nhận Quá trình xác định nó không cần đến sựlựa chọn tỷ lệ chiết khấu

- Hệ số hoàn vốn nội tại tính toán i* có thể dùng trực tiếp để so sánh giữa các

phương án với nhau khi hệ số hoàn vốn nội tại chuẩn đã được biết trước ( IRR>

i0 , i0: là hệ số hoàn vốn nội tại chuẩn và ngược lại)

- Hệ số hoàn vốn nội tại là một đại lượng tương đối để so sánh khi các dự ánkhác nhau về quy mô và về thời hạn

 Nhược điểm:

- Việc áp dụng có thể không chắc chắn nếu tồn tại các khoảng cân bằng thu chitrong thời đoạn vận hành dự án Trong trường hợp này có thể xảy ra giá trị hiện

tại thuần NPV thay đổi dấu nhiều lần ứng với những hệ số chiết khấu khác

nhau, khi đó tồn tại nhiều hệ số hoàn vốn nội tại và rất khó xác định hệ số nàocho việc đánh giá dự án

- IRR được tính bằng tỷ lệ % nên trong quá trình tính toán, quy mô của dự án

không được chú ý tới

IRR > IRR* Dự án chấp nhận IRR < IRR* Dự án không chấp nhận được.

IRR = IRR* Xét đến các yếu tố khác.

- Đối với dự án độc lập: IRR được coi là mức lãi suất cao

nhất mà dự án có thể chấp nhận được hoặc mức doanh lợi trung bình của vốn

- Nếu so sánh nhiều dự án chọn phương án có IRR lớn nhất

Trang 9

- Phương pháp này dễ cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừnhau đem so sánh.

- Không trực tiếp phản ánh ưu đãi về thời gian của người ra quyết định

1.2.3 Tỷ số giữa lợi ích và chi phí B/C(Benefit/Cost)

Tỷ số B/C được xác định bằng cách chia tổng lợi ích quy đổi về hiện tại cho tổng

chi phí quy đổi về hiện tại Công thức tính toán:

- Tỷ số B/C phản ánh mức độ sinh lời của dự án và dùng để so sánh giữa các

phương án có quy mô lớn và quy mô nhỏ

- Tiêu chuẩn này có tính hiệu quả theo các tiêu chuẩn NPV và IRR, khi NPV>0

và tương ứng IRR> i * thì B/C>1.Việc sử dụng tiêu chuẩn này không hoàn toàn mang ý nghĩa đánh giá hiệu quả của đầu tư như NPV và IRR mà chỉ là để đo lường

khả năng trang trải tổng thể của đầu tư còn gọi là hệ số tự cân bằng tổng quát

1.2.4 Thời gian hoàn vốn T hv

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để tổng lợi nhuận thuần thu được hàngnăm qui đổi về hiện tại đủ để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu

Công thức tính toán:

B/C > 1 Phương án được chấp nhận B/C < 1 Phương án loại bỏ

B/C = 1 Xét đến một số chỉ tiêu khác

- Đối với phương án độc lập B/C càng lớn hơn 1 càng tốt

- Khi so sánh nhiều phương án chọn phương án có B/C

lớn nhất là phương án tối ưu

T hv > T k Không chấp nhận dự án

T hv < T k Chấp nhận dự án

T hv = T k Xem xét các yếu tố khác

T k là thời gian hoàn vốn cần thiết theo yêu cầu dự án

Chọn phương án có T hv Min là tối ưu.

Trang 10

Thời gian hoàn vốn giới hạn T k thường được xác định trên cơ sở kinh nghiệm đãqua và các cơ hội đầu tư khai thác của chủ đầu tư Do đó nó sẽ khác nhau đáng kểgiữa các trường hợp khác nhau Trong các dự án xem xét, dự án nào có thời gian thuhồi vốn ngắn nhất sẽ được chấp nhận lựa chọn.

1.2.5 Phương pháp xây dựng dòng tiền

Trong phân tích tài chính phải đưa ra được những khả năng về nguồn lực, phươngthức và điều kiện huy động vốn cho dự án

Nội dung phân tích kinh tế tài chính của dự án đầu tư:

- Xác định nguồn vốn của dự án:

+ Vốn tự có: đó là nguồn vốn mà chủ đầu tư trực tiếp bỏ vốn vào dự án

+ Vốn vay: Là nguồn vốn huy động đi vay theo mọi hình thức (như vay ngânhàng, các quỹ tín dụng, bán trái phiếu, cổ phiếu của công ty)

- Xây dựng dòng tiền trước thuế của dự án CFBT – Cash flows befor tax và dòng tiền sau thuế của dự án CFAT - Cash flows after tax.

- Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án: NPV, EIRR, B/C, T hv

- Phân tích đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế theo các chỉ tiêu tính toán nói trênxem có tính khả thi về mặt kinh tế tài chính của dự án đối với chủ đầu tư

Phương pháp xây dựng dòng tiền của dự án:

Đối với dự án không vay vốn: 100% vốn tự có

Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí

Thu nhập chịu thuế: IT = CFBT – Khấu hao

Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = IT x t%

Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T

Đối với dự án có vốn vay:

Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí

Thu nhập chịu thuế: IT = CFBT – Khấu hao – Trả lãi vay

Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = IT x t%

Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T – Trả lãi – Trả gốc

(t%: là thuế suất được tính theo từng loại dự án khác nhau)

1.2.6 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính trong điều kiện có rủi ro

Trang 11

Đầu tư luôn là hoạt động chứa nhiều yếu tố rủi ro, không chắc chắn Một phầnquan trọng trong phân tích dự án là phân tích dự án đầu tư trong điều kiện có rủi ro,một trong những phương pháp đó là phân tích độ nhậy.

Phân tích độ nhậy cho ta xem xét sự thay đổi của các giá trị hiệu quả của dự án

như ( NPV, IRR, cùng các tiêu chuẩn kinh tế khác) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ

tiêu đó thay đổi

Phân tích độ nhậy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với cácyếu tố nào hay nói một cách khác đó chính là yếu tố gây tác động nhiều nhất đến cácchỉ tiêu hiệu quả của dự án từ đó đưa ra các biện pháp quản lý chúng trong quá trìnhthực hiện dự án để tránh được những yếu tố bất lợi tới hiệu quả kinh tế của dự án Đốivới một dự án khi các thông số đầu vào có sai số rất nhỏ dẫn đến sự biến động rất lớnchỉ tiêu hiệu quả thì thông số đó rất nhậy cảm đối với dự án Vì vậy chủ dự án phảiquan tâm chú ý tới các thông tin và kiểm soát chặt chẽ thông tin đó và ngược lại.Phân tích độ nhậy gồm các bước sau:

- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

- Xác định các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính như vốnđầu tư, chi phí khai thác, doanh thu, tuổi thọ dự án

- Dự đoán được miền biến thiên của các yếu tố đầu

- Tính toán được sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ứng với sự thayđổi của các yếu tố đầu vào để xem xét hiệu quả của dự án Nếu yếu tố nào gây nên sựthay đổi lớn đối với các chỉ tiêu tài chính thì dự án sẽ nhạy cảm với tất cả các chỉ tiêu

hiệu quả tài chính mà chủ yếu là các chỉ tiêu quan trọng như NPV, IRR, T hv

1.3 QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1 Nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư

Đây là giai đoạn hình thành dự án nhằm phát hiện các cơ hội đầu tư và xác định sơ

bộ khả năng khai thác từng cơ hội, làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng vàphù hợp với tình hình phát triển và khả năng đáp ứng của nền kinh tế để tiến hành cácbước nghiên cứu xây dựng dự án tiếp theo

1.3.2 Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đây là giai đoạn tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu tư đã được phát hiện và đánhgiá trên cơ sở nhằm sàng lọc lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợpnhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn và kỹ lưỡng hơn Thực chất của bước nghiên

Trang 12

cứu này là thông qua nghiên cứu các báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư cótriển vọng và phù hợp nhất.

Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau:

+ Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, phải có cơ sở pháp lý, nhu cầu của đầu tư + Xác định được hình thức đầu tư và năng lực sản xuất, phân tích các phương án đưađiện Phân tích lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp, tính toán công suất điện đưa vềcông trình

+ Xác định địa điểm dự án khái quát các điều kiện cơ bản về địa điểm

+ Công nghệ kỹ thuật và xây dựng khái quát các loại hình công nghệ

+ Phân tích kinh tế tài chính là xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở ước tính giáthành các hạng mục công trình

+ Phân tích kinh tế - xã hội là ước tính lợi ích kinh tế của dự án, các giá trị gia tăng,nộp ngân sách, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập, bảo vệ môi trường

+ Dự kiến tổ chức thực hiện và quản lý vận hành, dự kiến bộ máy vận hành dự ánphác thảo kế hoạch sơ bộ thực hiện dự án

Các nội dung nghiên cứu tiền khả thi được xem xét ở trạng thái tĩnh, sơ bộ và chưachi tiết, chưa đề cập tới những yếu tố biến động và các kết quả tính toán chỉ là ướctính sơ bộ là tiền đề của nghiên cứu khả thi

1.3.3 Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc cuối cùng để xác định phương án tối ưu Nội dung nghiêncứu khả thi cũng bao gồm các vấn đề như ở bước nghiên cứu tiền khả thi nhưng cácnội dung này được phân tích sâu hơn và chi tiết hơn, mọi nội dung được nghiên cứu ởtrạng thái động

Nội dung của nghiên cứu khả thi:

- Sự cần thiết đầu tư: Xác định được chức năng và nhiệm vụ của hoạt động đầu tư,những điều kiện tự nhiên kinh tế và vùng thực thi dự án Vị trí của dự án đầu tư trongviệc thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế xã hội của ngành cũng như của vùng

và địa phương

- Nghiên cứu phân tích thị trường của dự án

- Nghiên cứu phân tích về công nghệ và kỹ thuật

- Phân tích kinh tế - tài chính: là xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở phân tích giáthành xây dựng các hạng mục công trình và các chi phí trong đầu tư Trong đó xácđịnh rõ quy mô vốn đầu tư của công trình Phân tích xác định các nguồn vốn đầu tư,làm rõ cơ cấu nguồn vốn Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính vốn đầu tư thông qua

Trang 13

các chỉ tiêu tài chính NPV, IRR, B/C… Phân tích cơ cấu nguồn vốn tỷ lệ vốn tự có vàvốn huy động khác tham gia dự án nhằm xác định điểm hòa vốn và những rủi ro về tàichính và phương án dự phòng.

- Phân tích kinh tế xã hội: Đây là hiệu ích từ việc đầu tư dự án như tạo công ăn việclàm, hay cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu nhập cho người lao động Góp phầnvào việc phát triển các ngành khác, phát triển kinh tế địa phương Bên cạnh đó cầnphải phân tích ảnh hưởng của dự án tới môi trường và các biện pháp khắc phục nhữngảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường xung quanh chỉ ra các mặt thuận lợi vàkhó khăn trong việc xây dựng dự án Đồng thời đưa ra những kiến nghị

Bộ báo cáo nghiên cứu khả thi bao giờ cũng gồm 3 thành phần chính: Thuyếtminh, dự toán, bản vẽ kỹ thuật chi tiết

1.3.4 Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

Đây là bước do cơ quan quản lý chức năng thực hiện Nội dung của bước này làthẩm tra, giám định dự án để đưa ra quyết định có phê duyệt dự án hay không Một dự

án được đầu tư khi nó có được cơ quan quản lý có đủ thẩm quyền thẩm định và phêduyệt Sau khi được phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi thì dự án mới được tiếp tụcđưa sang bước tiếp theo là thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán công trình

1.3.5 Tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán công trình

Sau khi được phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án được chuyển sang bướcthiết kế kỹ thuật thi công Nếu như ở bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi người lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi chỉ khảo sát một cách sơ bộ thì sang bước này người thiết

kế phải tiến hành khảo sát một cách chi tiết, chính xác các điều kiện địa hình, địa chấtcông trình, từ đó có cơ sở khoa học vững chắc cho việc thiết kế thi công một cách hợp

lý với hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất Quá trình lập thiết kế kỹ thuật thi côngcũng được tiến hành cùng với việc lập tổng dự toán công trình, điều này sẽ giúp chonhà đầu tư thấy được số vốn mình bỏ ra đầu tư cho dự án là bao nhiêu

1.3.6 Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình

Sau khi lập xong thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán các công trình, dự ánphải được trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để kiểm tra, đánh giá về mặt kỹthuật và nguồn vốn đầu tư của dự án Sau khi có quyết định phê duyệt dự án mớichính thức được phép đưa vào quá trình thi công xây lắp

1.4 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

1.4.1 Nội dung của lập và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Trang 14

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sátquá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng mục tiêu tiến

độ đã định

Tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án là:

- Hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra (thời gian)

- Các công tác, nhiệm vụ trong dự án đạt chất lượng, kết quả tốt (chất lượng)

- Chi phí thực hiện dự án ít nhất (tài chính)

Quản lý dự án gồm 4 chức năng chủ yếu:

- Chức năng kế hoạch: Đó là việc xác định rõ mục tiêu của dự án, thực hiện phântách công việc, xác định mối quan hệ lôgíc giữa các công việc, xây dựng một lịchtrình thời gian và lập kế hoạch nguồn lực để thực hiện dự án

- Chức năng tổ chức: Để quản lý dự án cần thiết phải lập một cơ cấu tổ chức quản

lý phù hợp với từng loại dự án, xây dựng các văn bản hướng dẫn, thiết lập các chuẩnmực về quyền lực và trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm quản lý dự án

- Chức năng lãnh đạo: Theo chức năng này cần thiết lập giới hạn quyền lực đối vớiviệc ra quyết định về việc phân bổ nguồn lực, thiết lập những chuẩn mực về kỹ thuật,thời gian, chi phí dành cho dự án, chuẩn bị kế hoạch đánh giá, thiết lập một hệ thốngthông tin quản lý

- Chức năng kiểm tra: Chức năng này giúp nhà quản lý kiểm soát lại mọi hoạtđộng có diễn ra theo đúng trình tự hay không, nếu xảy ra phát sinh cần có ngay cácbiện pháp điều chỉnh nhằm tránh những tổn thất về nguồn lực cho chủ đầu tư

Thời gian

Tài chính

Dự án

Chất lượng

Trang 15

Quản lý dự án là một quá trình, bắt đầu từ khi khởi thảo dự án đến khi kết thúc, từgiai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn thực hiện các kết quả đầu tư được

mô tả như trong sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ quá trình quản lý dự án

Xác định nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ

Kiểm soát và điều phối dự án

Đánh giá thành công của dự

Xác định mục tiêu dự án và tầm quan trọng của nó

Chọn lựa tiêu chuẩn đo lường

hoạt động

Xây dựng kế hoạch Dự toán ngân sách trình công nghệPhát triển quy

Tổng hợp kế hoạch dự án

Thực hiện dự án

Trang 16

Hình 1.4.1: Sơ đồ quản lý dự án

Trong hoạt động quản lý dự án bao gồm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô:

- Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biệnpháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự

án Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhànước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự ánnhằm bảo đảm cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội Nhữngcông cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kếhoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu

tư, chính sách thuế, hệ thống pháp luật, những quy định về chế độ kế toán, thống kê,bảo hiểm và tiền lương…

- Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án

Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát…các hoạtđộng của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian,chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán…Quản lý dự án cónhiều lĩnh vực, theo Viện nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì bao gồm 9 lĩnhvực quản lý đó là:

+ Quản lý phạm vi: Là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mụctiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việcnào ngoài phạm vi của dự án

+ Quản lý thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thờigian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài trongbao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.+ Quản lý chi phí: Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện kinh phítheo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu vàbáo cáo những thông tin về chi phí

+ Quản lý chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chấtlượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứngmong muốn của chủ đầu tư

+ Quản lý nhân lực: Là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thànhviên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụnglực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào

Trang 17

+ Quản lý thông tin: Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt mộtcách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên của dự án và với các cấp quản lýkhác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được các câu hỏi: Ai cần thôngtin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý cần báo cáo cho họ bằng cách nào.+ Quản lý rủi ro: Là việc xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lượng hoá mức

độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý

+ Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: Là quá trình lựa chọn, thươnglượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị,dịch vụ…cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này giải quyết vấn đề bằng cách nào

dự án nhận được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấpcho dự án, tiến độ và chất lượng cung cấp như thế nào

+ Lập kế hoạch tổng quan: Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự lôgíc,

là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch địnhmột chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lýkhác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

Quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa banhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung ứng đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh vàđiều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạođiều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bấtđồng

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

+ Cơ cấu tổ chức quản lý dự án

+ Liệt kê những mốc quan trọng trong quá trình thực hiện dự án

Trang 18

- Mục tiêu của dự án: Lập kế hoạch dự án, trước tiên phải xác định rõ mục tiêu cầnđạt được

- Xem xét khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án :

+ Về kỹ thuật : So sánh kỹ thuật dự án với khả năng kỹ thuật hiện có

+ Về quản lý : Cho biết những điểm khác biệt cần chú ý trong quản lý

- Khía cạnh hợp đồng của dự án:

Mô tả và liệt kê tất cả những hợp đồng liên quan như:

+ Hợp đồng cung cấp chính về máy móc thiết bị, nguyên liệu

+ Hợp đồng thầu phụ

+ Hợp đồng phân phối sản phẩm

+ Hợp đồng quản lý riêng

- Mạng công việc và tiến độ:

+ Xây dựng mạng công việc dự án (xác định các công việc dự án, công việc thựchiện trước, sau…)

+ Xác định thời gian thực hiện các công việc tiến trình thực hiện

+ Xác định các mốc thời gian quan trọng, ngày bắt đầu, ngày kết thúc…

- Ngân sách và dự toán chi phí dự án:

+ Nguồn lực sử dụng cho dự án bao gồm nhiều loại như tiền vốn, vật tư, thiết bị,lao động…

+ Về ngân sách, cần nêu những yêu cầu về vốn và chi tiêu được dự toán theocông việc và theo khoản mục Mô tả những thủ tục quản lý chi phí (thủ tụcthông thường, thủ tục riêng để quản lý các nguồn lực như máy chuyên dùng,thiết bị kiểm tra, hệ thống vận chuyển)

- Nhân sự:

+ Trình bày những yêu cầu riêng về công tác nhân sự của dự án

+ Nhu cầu tuyển dụng, đào tạo cho dự án

+ Những hạn chế của lực lượng lao động dành cho dự án

+ Kế hoạch lao động, tiền lương

- Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án: Trình bày những phương pháp thu thập

số liệu, phương pháp đánh giá và giám sát thực hiện dự án

1.4.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án

Quản lý tiến độ thực hiện dự án bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác địnhthời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và việc lập kế hoạch quản

lý tiến độ thực hiện dự án Mục đích của quản lý thời gian là đảm bảo cho dự án hoàn

Trang 19

thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép Quản

lý thời gian là cơ sở để quản lý và giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cầncho công việc dự án

1.4.2.1 Lập dự án theo phương pháp biểu đồ ngang (Gantt Chart).

Phương pháp lập dự án bằng biểu đồ ngang được Henry Grantt đề ra năm 1915,theo đó công tác trong dự án, thời gian được thực hiện và các thông số khác được biểudiễn bằng các thanh công tác dưới dạng biểu đồ ngang Biểu đồ ngang phản ánh mốitương quan về thời gian giữa các biến cố của một dự án, thực chất biểu đồ này đượcxây dựng theo quan điểm những mục tiêu của một chương trình hành động phải đượcxem như một chuỗi các kế hoạch với các biến cố mà ta có thể theo dõi Đây là phươngpháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự ántheo một trình tự thời gian Mục đích của biểu đồ ngang là xác định một tiến độ hợp lýnhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tuỳ thuộc vào độdài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

- Cấu trúc biểu đồ ngang (Gantt Chart)

+ Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng để thực hiện từng công việcđược trình bày trên trục hoành

+ Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài côngviệc, vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc

- Ưu nhược điểm của biểu đồ ngang (Gantt Chart)

Ưu điểm của biểu đồ ngang:

+ Phương pháp biểu đồ ngang dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từngnhiệm vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án

+ Dễ xây dựng, do đó nó được sử dụng khá phổ biến

+ Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình nhanh chậm của công việc vàtính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắpxếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực chotừng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý

+ Biểu đồ thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những vấn đề liên quanđặc biệt công việc

+ Đôi khi người ta xây dựng hai sơ đồ GANTT: một cho triển khai sớm nhất vàmột cho triển khai muộn nhất Để xây dựng sơ đồ GANTT triển khai muộnngười ta xuất phát từ sơ đồ GANTT triển khai sớm Các công việc có thể triểnkhai muộn nhưng thời gian bắt đầu và kết thúc dự án không được thay đổi

Trang 20

Nhược điểm của biểu đồ ngang:

+ Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì

biểu đồ ngang không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các côngviệc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiệnrất khó và phức tạp

+ Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quá

nhiều công việc liên tiếp nhau

+ Không thấy rõ việc nào là chủ yếu có tính chất quyết định đối với tổng tiến độ

thực hiện dự án để thực hiện và tập trung chỉ đạo

+ Không thuận tiện khi phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bản

thân sơ đồ dự án, do đó đối với dự án có quy mô lớn thì sử dụng sơ đồ mạng

1.4.2.2 Lập dự án theo sơ đồ mạng (Network Diagram).

Sơ đồ mạng bao gồm toàn bộ khối lượng các công tác của một dự án, nó xác địnhmột cách lôgíc trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức giữa các công tác sản xuất,

ấn định thời gian thực hiện của các công tác tối ưu hoá kế hoạch đề ra Trong quátrình quản lý và thực hiện dự án, ta vẫn có thể điều chỉnh sơ đồ mạng cho phù hợp vớinhu cầu thực tế

- Khái niệm chung và tác dụng

Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mốiquan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trướcsau Mạng công việc là sự nối kết các công việc và sự kiện, nó có những tác dụng chủyếu sau đây:

+ Phản ánh mối quan hệ tương tác các nhiệm vụ, các công việc của dự án

+ Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án trên cơ

sở đó xác định các công việc GANTT và đường GANTT dự án

+ Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc.+ Nó cho phép xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợpnhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, công việc nào có thể thực hiện đồng thờinhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành dự án

+ Là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điềuhành dự án

Để xây dựng mạng công việc cần xác định mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữacác công việc dự án Có một số loại quan hệ phụ thuộc chủ yếu giữa các công việc dự

án như sau:

Trang 21

+ Phụ thuộc bắt buộc là mối quan hệ phụ thuộc bản chất, tất yếu (chủ yếu

là tất yếu kỹ thuật) giữa các công việc dự án…ở đây có bao hàm cả ý giới hạn vềnguồn lực vật chất

+ Phụ thuộc tuỳ ý là mối quan hệ phụ thuộc được xác định bởi nhóm quản

lý dự án Mối quan hệ phụ thuộc được xác định bởi nhóm quản lý dự án Mối quan

hệ này được xác định dựa trên cơ sở hiểu biết thực tiễn về các lĩnh vực kinh tế-xãhội-kỹ thuật liên quan đến dự án và trên cơ sở đánh giá đúng những yếu tố rủi ro

và có giải pháp điều chỉnh mối quan hệ cho phù hợp

+ Phụ thuộc hướng ngoại là mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc dự

án với các công việc không phụ thuộc dự án, là sự phụ thuộc của các công việc dự

án với yếu tố bên ngoài

- Các phương pháp phân tích sơ đồ mạng:

+ Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method): Phương phápnày sử dụng mô hình xác định, theo đó thời gian hoàn thành mỗi công việc là mộthằng số

+ Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án PERT (Program Evalutionand Review Techniques): Phương pháp này sử dụng mô hình xác suất, theo đó thờigian hoàn thành công việc được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất

 Phương pháp đường găng CPM.

Phương pháp đường GANTT (CPM) được công ty Dupont và Remington Randphát triển trong cùng một thời kỳ để trợ giúp việc quản lý xây dựng và bảo trì các nhàmáy hoá chất Có hai phương pháp chính để biểu diễn mạng công việc Đó là haiphương pháp: “Đặt công việc trên mũi tên” (AOA-Activities On Arow) và phươngpháp: “Đặt công việc trên nút” (AON-Activities On Node) Cả hai phương pháp nàyđều chung nguyên tắc là : trước khi một công việc bắt đầu thì tất cả công việc trước

nó phải hoàn thành và các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái qua phải, phản ánh quan

hệ lôgíc trước sau giữa các công việc nhưng độ dài mũi tên lại không có ý nghĩa

- Phương pháp AOA: Xây dựng mạng công việc theo AOA dựa trên một số kháiniệm sau:

+ Thời gian (D) là thời gian dự kiến cần thiết để thực hiện công tác Thời giannày có kể đến tất cả các tài nguyên sử dụng cho công tác đó

+ Khởi sớm (ES) là thời điểm sớm nhất mà công tác có thể khởi công

+ Kết sớm (EF) là thời điểm sớm nhất mà công tác có thể hoàn thành và bằngkhởi sớm cộng với thời gian dự kiến EF = ES + D

Trang 22

+ Kết muộn (LF) là thời điểm muộn nhất mà công tác có thể hoàn thành.

+ Khởi muộn (LS) là thời điểm muộn nhất mà công tác có thể khởi công màkhông làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án dự kiến LS = LF – D.+ Dự trữ toàn phần (TF) là tổng số thời gian mà công tác có thể kéo dài thêm màkhông làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án TF = LF – EF = LS – ES.+ Dự trữ riêng phần (FF) là tổng số thời gian mà công tác có thể kéo dài màkhông làm ảnh hưởng đến thời điểm khởi sớm của các công tác đứng sau FFi =

ESj – EFi trong đó chỉ số i thể hiện công tác đứng trước, j thể hiện công tácđứng sau

+ Công tác ảo là một công tác (được thể hiện bằng mũi tên đứt) chỉ ra rằng côngtác đứng sau công tác ảo không thể bắt đầu chỉ đến khi các công tác đứng trướccông tác ảo đã hoàn thành Công tác ảo không cần thời gian

Quy ước thể hiện:

+ Ký hiệu công tác bằng mũi tên nét liền

+ Dùng vòng tròn để đánh dấu thời điểm khởi đầu và kết thúc của công tác (cònđược gọi là vòng tròn sự kiện)

+ Mối quan hệ về tổ chức và công nghệ được biểu diễn bằng mũi tên đứt nét(công tác ảo)

+ Tên công tác và thời gian thực hiện, tài nguyên sử dụng được ghi trực tiếp trênmũi tên công tác

Quy tắc thể hiện:

+ Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất

+ Những công tác riêng biệt không được ký hiệu cùng số

+ Phải phản ánh được trình độ kỹ thuật và quan hệ kỹ thuật của các công tác.+ Không được có những sự kiện không có công tác nào đi tới (trừ sự kiện đầutiên) Không có sự kiện không có công tác nào đi ra (trừ sự kiện cuối cùng).+ Các công tác trong sơ đồ mạng phải theo một hướng, không được quay trở lại

sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành vòng kín

+ Nhóm công tác trong sơ đồ mạng có thể biểu thị như một công tác tổng hợp,nếu nhóm đó có cùng sự kiện đầu và sự kiện cuối

- Phương pháp AON:

+ Khác với cách thể hiện trên, công tác sẽ được thể hiện trên nút, còn mũi tên sẽ thểhiện quan hệ giữa các nút

Trang 23

+ Có nhiều cách định dạng thông tin thể hiện trên nút theo yêu cầu khai thác củangười lập tiến độ, ví dụ như một cách định dạng nút như sau:

Tên công việc

+ Có 4 kiểu quan hệ như sau trong sơ đồ mạng:

Finish-to-Start(FS)

Ngày tháng kết thúc của công tác

đi trước sẽ xác định lịch trìnhngày tháng bắt đầu cho công tácphụ thuộc

Finish-to-Finish (FF)

Ngày tháng kết thúc của công tác

đi trước sẽ xác định lịch trìnhngày tháng kết thúc cho các côngtác phụ thuộc

Start-to-Start (SS)

Ngày tháng bắt đầu của công tác

đi trước sẽ xác định lịch trìnhngày tháng bắt đầu cho công tácphụ thuộc

Start-to-Finish (SF)

Ngày tháng bắt đầu của công tác

đi trước sẽ xác định lịch trìnhngày tháng kết thúc cho công tácphụ thuộc

None

Không có mối quan hệ phụ thuộccông tác

Việc tính toán cũng tương tự như sơ đồ mạng thể hiện công tác trên mũi tên

- Phân tích kết quả đường GANTT( CPM) Thông qua tính toán sơ đồ mạng, ta cóthể xác định được:

+ Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án

A B

A

B

A B

A B

A B

Trang 24

+ Thời gian dự trữ của các công việc.

+ Đường GANTT và công tác GANTT

Đường găng là đường nối liền các sự kiện đầu tiên và sự kiện cuối cùng với điềukiện tất cả các công tác nằm trên nó là công tác găng

- Ý nghĩa của đường GANTT

+ Mỗi sơ đồ mạng có một hoặc nhiều hơn một đường găng

+ Tổng thời gian tất cả các công tác nằm trên đường găng chính là thời gian tốithiểu để hoàn thành dự án

+ Nếu một công tác găng bị trễ thì toàn bộ dự án sẽ bị trễ Do đó muốn rút ngắnthời gian hoàn thành dự án thì phải tập trung các giải pháp làm giảm thời giancủa các công tác nằm trên đường găng

+ Đối với các công tác không găng ta có thể điều chỉnh thời gian thực hiện nhưngvới điều kiện không được vượt quá thời gian dự trữ cho phép

Phương pháp sơ đồ mạng PERT (PERT-Program Evaluation And Review Technique).

Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là kỹ thuật tổng quan vàđánh giá dự án (PERT-Program Evaluation And Review Technique) Kỹ thuật tổngquan và sự đánh giá dự án (PERT) lần đầu tiên được sử dụng trong hải quân Mỹ vàonăm 1958 để lập kế hoạch và quản lý chương trình phát triển tên lửa xuyên lục địa.Tham gia vào chương trình có 200 nhà cung cấp, 900 nhà thầu, hàng ngàn nhà báchọc và công nhân kỹ thuật bậc cao Dự kiến thực hiện chương trình trong 7 năm Nhờ

áp dụng kỹ thuật quản lý dự án nên thời gian thực hiện dự án giảm xuống chỉ còn 4năm

- PERT và CPM giống nhau về phương pháp cơ bản, nhưng chúng khác nhau vềước tính thời gian của các công tác

+ Đối với mỗi công tác trong phương pháp PERT, ba thời gian ước tính được kếthợp với nhau để xác định thời gian hoàn thành công tác mong đợi và phương sai của

nó Do đó PERT là kỹ thuật xác suất, nó cho phép chúng ta tìm được xác suất của toàn

bộ dự án sẽ hoàn thành trong một thời gian định sẵn

+ Phương pháp CPM sử dụng kiểu thời gian ước tính trung bình

Có hai phương pháp chính để dự tính thời gian thực hiện các công việc:

- Phương pháp ngẫu nhiên

Khi xác định các đặc trưng của sơ đồ mạng trong mục trước ta giả sử rằng thờigian hoàn thành của mỗi một công việc đã biết một cách chính xác-tiền định Giả thiết

Trang 25

này trong thực tế rất ít khi thoả mãn, bởi vì hướng cơ bản của việc sử dụng cácphương pháp mạng lưới là việc lập kế hoạch các công trình phức tạp, mới, thườngkhông có những thông tin tương tự nào trong quá khứ Bởi vì nói chung thời hạn hoànthành các công việc của sơ đồ mạng lưới là không xác định, theo khái niệm toán học

đó là đại lượng ngẫu nhiên

Nếu khi đã biết quy luật phân phối của các đại lượng ngẫu nhiên thì việc tìm haiđặc trưng quan trọng nhất của nó không khó khăn lắm Đó là giá trị trung bình (kỳvọng toán học) và phương sai Tuy nhiên đối với các công việc của sơ đồ mạng lưới takhó nói chắc chắn về quy luật phân phối thời gian của các công việc cụ thể Trongthực tế của công tác kế hoạch hoá theo sơ đồ mạng lưới để phân tích sơ đồ mạng lướivới thời gian các công việc là ngẫu nhiên, người ta đã soạn ra được một phương pháptổng quát khá hợp lý và thuận tiện, mặc dù với quan điểm lý luận chặt chẽ cũng cókhả năng không phải là không có nhược điểm Các khái niệm cơ bản của phương pháp

đó là

Mỗi công việc i-j không thể xác định chính xác thời gian của nó, ta xác định trên

cơ sở trưng cầu ý kiến của người thực hiện và các chuyên gia về 3 ước lượng thờigian:

+ ước lượng thời gian nhỏ nhất aij là khoảng thời gian có thể hoàn thành các côngviệc nhờ có cơ hội thuận lợi nhất (nó còn gọi là ước lượng lạc quan)

+ ước lượng thời gian lớn nhất bij mà nó đòi hỏi hoàn thành công việc trong điềukiện không thuận lợi (gọi là ước lượng bi quan)

+ ước lượng thời gian với xác suất lớn nhất mij hoàn thành các công việc với các điềukiện bình thường

Ba ước lượng đã nêu ra ở trên là cơ sở để tính trung bình và phương sai thời hạncủa các công việc Khi đó ta sẽ sử dụng đến giả thiết về định nghĩa quy luật phân phốithời hạn của các công việc (gọi là phân phối ) Lý thuyết chặt chẽ đặt cơ sở cho giảthiết đó tương đối khó, tuy nhiên ý nghĩa thực tế của nó là tạo cho ta một khả năngxây dựng các công thức đơn giản tính kỳ vọng thời hạn trung bình tij và phương sai ij

đối với mỗi công việc khi đã biết aij, bij, mij:

Trang 26

Hình 1.4.2: Biểu đồ phân phối xác suất β

Độ lệch tương đối so với thời hạn trung bình được tính:

(tqđ – tk)/kTrong đó:

tqđ : Thời hạn qui định hoàn thành toàn bộ dự án

tk : Thời hạn trung bình hoàn thành các công việc găng

k : Độ lệch bình phương trung bình của thời hạn trung bình hoàn thànhcác công việc găng

Khi đó :

tk = tij

Trong đó i, j là các công việc găng

Như vậy, khi phương sai càng lớn thì tính không chắc chắn về thời gian hoànthành dự án càng tăng

Giả sử các công việc độc lập nhau thì thời gian hoàn thành dự án là tổng thời hạn

kỳ vọng của các công việc trên tuyến găng và phương sai hoàn thành dự án cũng làtổng phương sai của các công việc trên tuyến găng đó :

Trong nhiều trường hợp, số liệu về thời gian thực hiện các công việc lặp lại tương

tự nhau ở nhiều dự án, người ta bỏ qua việc tính toán chênh lệch Khi đó thời gian ướctính để hoàn thành từng công việc là giá trị trung bình của tập hợp số liệu Phươngpháp ước tính thời gian như vậy gọi là phương pháp tất định

f(x)

X 3

Trang 27

+ Kỹ thuật đánh dấu công việc: Khi thực hiện một hay nhiều dự án sẽ có rấtnhiều công việc chuẩn được lặp lại Trên cơ sở thống kê những số liệu này người ta cóthể tính được thời gian trung bình thực hiện công việc chuẩn và do đó tính được thờigian hoàn thành các công việc dự án.

+ Kỹ thuật tham số: Trên cơ sở xác định biến độc lập, tìm mối quan hệ giữa biếnđộc lập và biến phụ thuộc Một số kỹ thuật quan trọng dùng xác định mối quan hệ này

là phương pháp hồi quy Dựa vào phương pháp hồi quy ta xác định các tham số thờigian hoàn thành công việc

1.4.3 Giới thiệu phần mềm MICROSOFT PROJECT

1.4.3.1 Mục đích chung và các yêu cầu của Microsoft Project

Microsoft Project là một chương trình chuyên dùng để quản lý các dự án, làchương trình có những công cụ mạnh và thuận tiện Với Microsoft Project bạn có thểlàm việc với nhiều chế độ, nhiều công cụ, chức năng tinh vi để thực hiện các thao táclập và hiệu chỉnh trên dự án đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho bạn

Mục đích chung của Microsoft Project gồm :

- Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án

- Lên lịch công tác

- Chỉ định các tài nguyên và chi phí cho các công việc trong dự án

- Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc

- Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án

- Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi cóảnh hưởng lớn đến dự án

- Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên

- Đánh giá tài chính chung của dự án

- In ấn các báo biểu phục vụ dự án

- Làm việc và quản lý theo nhóm

- Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án

1.4.3.2 Khả năng của phần mềm Microsoft Project

 Lập kế hoạch và quản lý dự án

- Lập biểu đồ ngang Gantt Chart

- Sơ đồ mạng Network Diagram

 Các dạng quan sát và thể hiện dự án

Trang 28

- Nhập số liệu cho các công tác trong dự án thuận tiện, có đầy đủ các dữ kiện vềcác công tác và điều kiện làm việc.

- Mỗi công tác có thể chi tiết hóa với nhiều thông tin cụ thể: thời khoảng, ngàytháng bắt đầu kết thúc, được phân bổ bởi những tài nguyên nào,các điều kiệnràng buộc, mức độ ưu tiên, các chú giải cần thiết, các công tác găng… Căn cứvào các thông tin chúng ta có thể thiết lập các phiếu giao việc cho từng giaiđoạn, nhóm, từng đội công nhân

- Đưa ra các quan sát cụ thể, diễn biến toàn bộ tiến độ thực hiện của dự án từ đóđưa ra bản tiến độ hợp lý nhất

 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong dự án

- Có thể điều chỉnh các công tác để rút ngắn thời gian thực hiện theo tiến độ

- Thay đổi các ràng buộc của các công tác

- Cân đối và phân bổ lại tài nguyên cho từng công tác cũng như toàn bộ dự án

- Vẽ các dạng biểu đồ cho mỗi tài nguyên

 Quan sát và xử lý dự án

Có thể quan sát tiến độ dự án dưới dạng biểu đồ

- Dạng lịch: Calendar

- Dạng biểu đồ ngang: Gantt Chart

- Dạng sơ đồ mạng: Network Diagram

Các bảng dữ liệu cho các công tác và các tài nguyên như: Task Usage, ResourcesUsage, Reources Sheet, Reources Graphs

Có thể thiết lập các báo cáo

- Tổng quan về tiến độ của dự án

- Các công tác đang thực hiện

- Các công việc còn lại

- Các chi phí về tài nguyên cho toàn bộ dự án

 In ấn báo cáo và biểu đồ tiến độ dự án

- In các dạng biểu đồ cho từng tài nguyên như: Biểu đồ nhân lực, biểu đồ máy

- In các báo cáo về công việc hay chi phí về tài nguyên

- In các báo cáo theo yêu cầu thực tế tiến độ dự án

 Làm việc và quản lý thực hiện đồng thời nhiều dự án

- Phần mềm Microsoft Project có khả năng quản lý đồng thời nhiều dự án ở cùngmột thời điểm

- Có thể kết nối nhiều dự án có chung một nguồn tài nguyên

Trang 29

- Khả năng quản lý dự án theo các phân cấp nhóm.

 Một số tính năng khác

- Phần mềm Microsoft Project 2003 ra đời có nhiều tính năng ưu việt và tiệndụng, đặc biệt với các tính năng mới như lịch trình dự án và tài nguyên, quản lý vàchia sẻ tài nguyên theo nhóm, xử lý tiến độ thực tế của dự án Như:

+ Quản lý tài chính của dự án theo các chỉ tiêu: TCPI,CPI SV%,

+ Quan sát sơ đồ mạng dự án theo nhóm công tác

+ Import và Export với cơ sở dữ liệu Excel

+ Quản lý làm việc theo nhóm cho một hoặc nhiều dự án

+ Quản lý làm việc theo thành viên nhóm Member Work

+ Quản lý và phân cấp làm việc theo nhóm theo mạng quản lý chuyên dùng

1.4.3.3 Cơ sở dữ liệu của Microsoft Project

Là một nhà quản lý dự án, chúng ta sẽ có rất nhiều công việc để làm Vậy thìMicrosoft Project có thể giúp gì cho bạn? Trước hết, nó lưu trữ thông tin chi tiết về

dự án của bạn trong cơ sở dữ liệu và sử dụng các thông tin này để tính toán, theo dõitiến trình, chi phí của dự án và các thành phần khác đồng thời tạo ra một kế hoạch cho

dự án của bạn Càng nhiều thông tin về dự án mà bạn cung cấp, dự án càng được thựchiện chính xác bấy nhiêu

Giống như một bảng tính, Microsoft Project thể hiện kết quả ngay sau các tínhtoán Tuy nhiên kế hoạch của dự án sẽ không được lập cho đến khi bạn hoàn thànhcác thông tin quan trọng của các công việc

Microsoft Project lưu giữ thông tin bạn nhập và thông tin nó tính toán trong cáctrường hợp như tên công việc hay khoảng thời gian thực hiện Trong MicrosoftProject, mỗi trường được thể hiện trong một cột

1.4.3.4 Xem xét dữ liệu khi cần

Bạn có thể xem xét thời gian kết thúc của các công việc trong hôm nay, ngày maibạn lại muốn xem xét chi phí công việc Cơ sở dữ liệu dự án chứa đựng rất nhiềuthông tin nhưng tại một thời điểm bạn có thể chỉ cần một phần thông tin Để làm đượcMicrosoft Project cung cấp một số dạng thể hiện sau:

- Các khung nhìn: Thể hiện một tập con của các thông tin đã được định dạng Ví

dụ sơ đồ Gantt thể hiện thông tin về các công việc

- Các bảng: Gồm các thông tin được định nghĩa ngay ban đầu.

Trang 30

- Các thông tin chọn lọc: Cho phép bạn chọn lọc các thông tin về công việc hay tài

nguyên

Trang 31

1.4.3.5 Các yêu cầu trước khi lập dự án với Microsoft Project

Trước khi bắt đầu một dự án mới, cần xác định mục đích của dự án và công việcnào cần hoàn thành để đạt được mục đích Khi đã xác định mục đích của dự án và cácnhiệm vụ của dự án thì bước tiếp theo là xác định xem ai làm việc gì, khi nào côngviệc được bắt đầu và công việc kéo dài trong bao lâu, với chi phí tốn bao nhiêu tiềnKhi mỗi công việc xảy ra đều cần phải có sự theo dõi, điều chỉnh tránh những rủi roxảy ra ảnh hưởng đến thời gian biểu được điều chỉnh và thông tin liên quan đến dự án.Việc quản lý một dự án cần nhiều sự quản lý khác nhau và có kỹ năng phối hợpgiữa các bộ phận Quá trình theo dõi tất cả các khía cạnh và điều chỉnh dự án theomục đích của nó là rất phức tạp Khi đó Microsoft Project sẽ hoạch định kế hoạch,quản lý phối hợp một dự án từ bao quát tới chi tiết, chính xác và đạt được kết quả thực

tế đề ra

Khi sử dụng Microsoft Project cần chuẩn bị những thông số sau:

- Công việc cần thực hiện là công việc gì

- Công việc cần hoàn thành trong thời gian bao lâu

- Ước lượng thời gian hoàn thành công việc

- Thời gian hoàn thành và kết thúc công việc

- Danh sách các công việc có trong dự án

- Mức độ ưu tiên của các công việc

- Ràng buộc của các công việc

- Thứ tự thực hiện các công việc và mối quan hệ giữa chúng

- Tài nguyên thực hiện dự án và dự định phân bổ tài nguyên cho mỗi côngviệc

- Lịch làm việc của dự án và lịch làm việc cho mỗi tài nguyên

- Các loại chi phí cho dự án bao gồm: Chi phí cho các tài nguyên thựchiện dự án chi phí cho các công tác

 Các từ khoá trong Microsoft Project 2003

Task : Công việc, nhiệm vụ

Duration : Thời gian thực hiện công việc

Start : Ngày bắt đầu

Finish : Ngày kết thúc

Predecessors : Công việc làm trước

Successors : Công việc kế tiếp

Trang 32

Resource : Tài nguyên hay nhân lực, máy móc thực hiện các công việc của dự án Work : Số giờ công được gán để thực hiện công việc

Unit : Khả năng lao động của tài nguyên

Milestone : Loại công việc đặc biệt (điểm mốc) có Duration = 0, dùng để kết thúc

các đoạn trong dự án

Recurring Task : Công việc định kỳ, lặp đi lặp lại nhiều lần theo chu kỳ trong

thời gian thực hiện dự án Ví dụ các buổi họp giao ban đầu tuần

Shedule : Lịch trình của dự án

Std Rate : Giá chuẩn

Ovr Rate : Giá ngoài giờ

Cost/use : Phí sử dụng tài nguyên

Baseline : Theo kế hoạch

Actual cost : Chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại

Current cost : Chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại + Chi phí còn lại theo

thời điểm hiện tại

Remaining cost : Chi phí cần có để tiếp tục thực hiện dự án

Summary task (Công tác tóm lược) : Công việc mà chức năng duy nhất của nó

là chứa đựng và tóm lược thời khoảng, công việc và chi phí của các công việckhác

Kết luận:

Qua chương này chúng ta tìm hiểu được:

- Các khái niệm cơ bản về dự án đầu tư

- Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư

- Quy trình lập dự án đầu tư

- Nội dung phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, phân tích kinh tế xã hội, phântích rủi ro

- Nội dung quản lý dự án đầu tư và các phương pháp quản lý dự án

 Đây là những nội dung chính cơ sở phương pháp luận để phân tích một dự ánđầu tư Để nhà đầu tư cũng như các cơ quan liên ngành có cơ sở để so sánh đánh giáhiệu quả của dự án và quyết định có đầu tư hay không Cụ thể trong đồ án của em làphân tích hiệu quả kinh tế tài chính và Quản lý dự án đầu tư “ TBA 110 KV KCNChâu Khê và các nhánh rẽ” sẽ được phân tích ở chương II, chương III

Trang 33

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TBA 110 KV KCN CHÂU KHÊ VÀ CÁC NHÁNH RẼ 2.1 Giới thiệu khái quát về công trình

2.1.1 Giới thiệu chung về khu vực

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ có trục quốc lộ 18 nối từ Hà Nội điĐông Chiều – Bãi Cháy – Hòn Gai Tỉnh Bắc Ninh còn nằm trên tuyến đường trụcquốc lộ 1A Hà Nội – Lạng Sơn có cường độ giao lưu kinh tế nhộn nhịp giữa NamTrung Quốc với Bắc Việt Nam Với vị trí địa lý thuận lợi trong những năm gần đâytỉnh Bắc Ninh nổi lên là một trọng điểm phát triển công, nông nghiệp toàn diện Phụtải của Tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn này tăng trưởng mạnh với các KCN tập trungnhư Tiên Sơn, các cụm công nghiệp địa phương như cụm Châu Khê, cụm Mả Ông,cụm Đồng Quang, cụm Đình Bảng, Tân Hồng…

- Công nghiệp vừa và nhỏ cũng phát triển một cách nhanh chóng như chế biến thựcphẩm, vật liệu xây dựng, may mặc…

- Phụ tải sinh hoạt, dịch vụ thương mại tăng trưởng nhanh với các trung tâm thươngmại đa chức năng tại Thị xã bắc Ninh, Huyện Từ Sơn, Huyện Tiên Du

- Dịch vụ du lịch phát triển mạnh như khai thác di tích lịch sử văn hóa, làng nghềtruyền thống

Bảng 2.1.1: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính của tỉnh Bắc Ninh

Trang 34

7 Kim ngạch xuất khẩu % 20,2

8 Tỷ lệ GDP/người so với mức TB cả

nước

( Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2000, tỉnh Bắc Ninh)

II Cơ cấu ngành

( Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2000, tỉnh Bắc Ninh)

Khu Công nghiệp Châu Khê thuộc xã Châu Khê - huyện Từ Sơn có vị trí:

+ Phía tây giáp huyện Đông Anh – Hà Nội

+ Phía đông giáp xã Tân Hồng

+ Phía bắc giáp xã Phù Khê

+ Phía nam giáp huyện Gia Lâm – Hà Nội

Hiện tại, Khu công nghiệp Châu Khê đã xây dựng xong giai đoạn 1 và đang xâydựng giai đoạn 2 và dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2006 Các hộ trong cụm côngnghiệp đã bắt đầu đi vào sản xuất, theo đăng ký của các hộ dùng điện tính đến28/3/2005 là 159 xưởng sản xuất nhỏ với công suất Sy/c = 58 MVA so với đăng ký banđầu là 129 xưởng sản xuất với công suất S = 28 MVA, tăng 30 MVA Do các hộ thay

Trang 35

đổi dây chuyền công nghệ và nâng công suất sản xuất thép và chuyển đổi từ cán kéothép sang nấu thép.

Do nhu cầu sản xuất đang tăng mạnh, UBND tỉnh Bắc Ninh đã duyệt quy hoạchgiai đoạn 2 KCN Châu Khê, dự kiến cuối năm 2006 sẽ đi vào sản xuất và nhu cầuđiện cho giai đoạn 2 khoảng 20 MVA

2.1.2 Hiện trạng nguồn điện, lưới điện khu vực

- Trạm biến áp 110kV Bắc Ninh PK1: 1x 25MVA – 110/35 kV

- Trạm biến áp 110kV Tiên Sơn: 2x 40 MVA – 110/35/22 kV (lắp một máy)

- Trạm biến áp 110kV Gia Lương: 2x 25MVA – 110/35/22 kV (lắp một máy)

Qua thống kê theo dõi vận hành cho thấy hiện nay các MBA vận hành với công xuấtđạt 70- 80 % công suất định mức

 Lưới điện :

- Lưới điện 110kV: ĐKD Phả Lại – Đông Anh (mạch kép): AC – 150 dài 48,8 km

- Lưới điện 35kV khu vực Từ Sơn:

Hiện nay toàn bộ khu công nghiệp Châu Khê và các phụ tải khác trên địa bàn TừSơn được cấp điện bằng 4 đường dây 35kV

+ Đường đây 371- E27.1 được đưa vào vận hành năm 1999, dây dẫn AC - 120 cókhả năng truyền tải công suất S = 20 MVA Công suất đặt của các trạm biến áp phụtải là S = 27,4 MVA, trong đó có TBA TG Trịnh Xá S = 3,6 MVA không vận hànhthường xuyên Những ngày bình thường đường dây mang tải khoảng 80% tương ứng

2.1.3 Tình hình phụ tải khu vực

Trang 36

Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước với môitrường đầu tư thuận lợi, bên cạnh đó lại nằm trên đường giao thông quan trọng nối Hà

nội với các tỉnh phía nam của Trung Quốc cùng với tuyến vành đai kinh tế “Tam giác Vàng” Hà nội – Hải Phòng – Quảng Ninh nên hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế

xuất được hình thành như Khu công nghiệp Quế Võ, KCN Tiên Sơn, KCN Từ Sơn,KCN Châu Khê, làm nhu cầu phụ tải tăng cao với tốc độ tăng bình quân trongnhững năm gần đây khoảng từ 15% - 17% sản lượng điện tiêu thụ

Theo Tổng sơ đồ phát triển lưới điện Việt Nam giai đoạn (TSĐ V) và đề án quyhoạch và phát triển lưới điện tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1996 – 2010 phụ tải của toàntỉnh được phân vùng cấp điện như sau

Bảng 2.1.3.1:Quy hoạch phân vùng cấp điện cho phụ tải của các trạm 110KV

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000 – 2005 – 2010

2000 2005 2010

5 Nhà máy Kính nổi, khí CN Quế Võ 7,5 7,5 7,5

( Nguồn: Công ty TNHH C.T.Đ Hà nội)

Theo bảng số liệu quy hoạch ở trên thì tới năm 2005, lượng công suất yêu cầu maxcủa KCN Châu Khê là 20MW, và tới năm 2010 là 40MW

Theo thực tế tốc độ phát triển hiện nay như quy mô KCN Châu Khê phát triển rấtnhanh kéo theo nhu cầu phụ tải tăng cao Theo như hợp đồng nguyên tắc ký giữa ĐiệnLực Bắc Ninh và Ban quản lý KCN Châu Khê đã cam kết các số liệu nhu cầu sử dụngđiện của KCN Châu Khê và phụ cận

Bảng 2.1.3.2:Nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải KCN Châu Khê và Phụ cận

Trang 37

Đến 4/2005 51 16.700 5.928.500

2 Giai đoạn 2 Quý I/2006 125 20.000 7.100.000 9 ha

2.1.4 Sự cần thiết của Công trình

- Công trình TBA 110 KV Châu Khê – Bắc Ninh và các nhánh rẽ của Công ty điệnlực 1 được UBND tỉnh Bắc Ninh, Điện Lực Bắc Ninh – Công ty Điện Lực 1 quyếtđịnh đầu tư theo văn bản 1688CV/EVN ĐL1 – 2 về nhu cầu sử dụng điện của KCNsản xuất thép Châu Khê – Bắc Ninh

- Văn bản thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm biến áp 110KV Châu Khê và cácnhánh rẽ tại bản vẽ mặt bằng vị trí TBA và đường dây vào trạm 23/5/2005 của UBNDtỉnh Bắc Ninh

 Đặc điểm chính của Công trình: nhiệm vụ là cung cấp điện cho phụ tải thuộc KhuCông nghiệp Châu Khê và các phụ tải của các khu dân cư lân cận

- Phần trạm biến áp: Trạm biến áp 110KV Châu Khê được thiết kế với quy mô 2×40MVA trước mắt lắp đặt một máy biến áp lực 110KV - 40MVA và được bảo vệ bằngcác thiết bị đóng cắt như máy cắt, dao cách ly Trạm vận hành với 3 cấp điện áp110KV; 35KV; 22KV

- Phía cao áp 110KV: Thiết kế theo sơ đồ cầu trong với hai đường dây đến cấp điệncho hai MBA trong giai đoạn này sẽ lắp trước một máy biến áp lực một máy cắt ngănđường dây và một máy cắt ngăn mạch cầu

Dự kiến sẽ có hai lộ dây:

+ 1 lộ được đấu vào mạch 1 đường dây không 110KV mạch kép Phả Lại – ĐôngAnh ( lộ 177)

+ 1 lộ được đấu vào mạch 2 đường dây không 110KV mạch kép Phả Lại – ĐôngẠnh ( lộ 178)

Trang 38

- Phía hạ áp 35KV: Dựa trên nhu cầu thực tế và ý kiến của Điện Lực Bắc Ninh Phía

hạ áp sẽ được thiết kế với 4 lộ đường dây

+ 2 ngăn lộ đường dây 35KV đấu vào trục đường dây 35 KV hiện có cấp điệncho khu công nghiệp Châu Khê

+ 1 ngăn đường dây cấp điện cho Phù Khê và phụ cận

+ 1 ngăn dự phòng

- Phía hạ áp 22KV: Hiện tại chưa có phụ tải 22KV nên phía hạ áp 22kV để chờ vàđược lắp 1 bộ chống sét 22kV ở đây

 Phần đường dây đầu nối:

- Đầu nối đường dây 110KV: Trạm được xây dựng cách cột đấu nối rẽ nhánh trênđường dây 110KV mạch kép Phả Lại – Đông Anh ( cột 208) 17 m nên không phải xâydựng đường dây 110KV

- Đấu nối các xuất tuyến trung và hạ áp: Xuất tuyến cấp điện cho KCN Châu Khêhiện có bằng đường dây 35kV mạch kép, dây dẫn ACSR – 185/29 mm2, dài khoảng 4

km đi về hướng nam của trạm, các xuất tuyến khác sẽ đi về hướng đông của trạm.Hướng các xuất tuyến đều phù hợp với quy hoạch KCN

Việc đầu tư xây dựng trạm 110KV cấp điện cho KCN Châu Khê là thực sự cầnthiết bởi nhu cầu phụ tải khu giai đoạn từ nay đến năm 2006 - 2007 phát triển rấtmạnh Chỉ tính riêng nhu cầu phụ tải KCN Châu Khê và hai Cụm công nghiệp MảÔng và Đình Bảng đã là 96MVA, trong đó KCN Châu Khê là 89 (MVA), Khu MảÔng và Cụm Công nghiệp Đình Bảng là 7 (MVA)

Như vậy rõ ràng trong khu vực cần sớm xuất hiện một trạm biến áp 110KV để cóthể đảm bảo khả năng cấp điện cho các phụ tải

Trên cơ sở phân tích nguồn và lưới điện hiện tại, phương án cấp điện, nhu cầu pháttriển phụ tải trong tương lai thì việc đầu tư xây dựng TBA 110KV - 2×40 MVA cấpđiện cho KCN Châu Khê là thực sự cần thiết và sẽ giải quyết được các vấn đề sau:

- Đáp ứng được nhu cầu phụ tải KCN Châu Khê và hai Cụm công nghiệp Mả Ông

và Đình Bảng

- Hỗ trợ và cấp điện cho lưới điện trung áp hiện có của khu vực

- Việc đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV cấp điện cho KCN Châu Khê sẽ có tácdụng làm giảm tổn thất công suất, cải thiện chất lượng điện năng trong khu vực

Trạm biến áp 110KV Phù Khê sẽ được cấp điện từ phía 110KV bằng việc xây dựngmới nhánh rẽ đầu nối trên đường dây mạch kép 110KV Phả Lại – Đông Anh

2.1.5 Quy mô của công trình

Trang 39

2.1.5.1 Nguyên tắc xây dựng trạm biến áp

Trạm biến áp phải đặt trung tâm phụ tải có bán kính cấp điện đều về các hướng vàphân phối phụ tải ít chênh lệch để hạn chế tổn hao trên lưới điện hạ thế

Trạm biến áp 110 KV Châu Khê có nhiệm vụ chính cấp điện cho phụ tải KCNChâu Khê và hai cụm Công nghiệp Mả Ông và Đình Bảng, các khu dân cư tập trungtheo quy hoạch.Vị trí trạm được lựa chọn đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Nằm tại trung tâm vùng phụ tải, bán kính cấp điện đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹthuật cũng như kinh tế

- Vị trí lựa chọn phải thuận tiện cho các đấu nối 110KV cũng như các xuất tuyếnphía hạ áp và trung áp

- Mặt bằng xây dựng phải đủ rộng, thoáng, nằm trên nền đất ổn định, thuận lợi choviệc thi công, giải phóng mặt bằng, vận chuyển thiết bị…

- Phù hợp với quy hoạch về mặt bằng hai khu công nghiệp trên

2.1.5.2 Mô tả các phương án đặt trạm

PHƯƠNG ÁN I

 Địa điểm đặt trạm

Căn cứ theo quy hoạch các KCN Châu Khê, Phù Khê

Căn cứ vào hiện trạng thực tế của khu vực, vị trí đặt trạm tại khu đất ruộng thuộc địaphận xã Hương Mạc – Phù Khê huyên Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh và cách đường tỉnh lộ

271 khoảng 240 m Vị trí địa lý khu đất cụ thể như sau:

- Phía đông giáp đường liên xã theo quy hoạch

- Phía Bắc song song với đường dây 110KV hiện có ( theo quy hoạch sẽ cách timđường dây là 12 m)

- Phía Nam là khu đất ruộng theo quy hoạch là KCN Phù Khê

- Phía Tây giáp ruộng cấy lúa cánh đồng Mực

Ư

u đ iểm:

- Vị trí đặt trạm ở trung tâm phụ tải của KCN Châu Khê

- Địa chất đặt trạm khá ổn định, đất có cường độ chịu nén ở mức trungbình

- Tình hình thủy văn khu vực không bị ngập úng vào mùa mưa

- Đối với yêu cầu về thi công vận hành tương đối thuận lợi

- Trạm đặt gần đường giao thông nên việc đi lại rất thuận lợi

Trang 40

- Trạm đặt cách xa khu dân cư nên tránh được tác động do đời sống sinh hoạtbên ngoài.

 Đường nối đường dây ra vào trạm

- Đấu nối đường dây 110KV: Trạm được đấu nối rẽ nhánh trên đường dây110KV mạch kép Phả Lại – Đông Anh

- Đấu nối các xuất tuyến trung: Xuất tuyến trung áp cấp điện cho KCN ChâuKhê hiện có đi về hướng nam của trạm, các xuất tuyến khác sẽ đi về hướng Đông củatrạm Hướng các xuất tuyến đều phù hợp với quy hoạch KCN

- Phía hạ áp 35KV: Dựa trên yêu cầu thực tế và ý kiến của Điện Lực Bắc Ninhphía hạ áp sẽ được thiết kế với 4 lộ đường dây:

+ 2 ngăn lộ đường dây 35KV đấu vào đường trục đường dây 35KV hiện có cấpcho KCN Châu Khê

+ 1 ngăn lộ đường dây cấp điện cho Phù Khê và phụ cận

+ 1 ngăn lộ cấp điện cho huyện Yên Phong

 Tổng mặt bằng trạm

Vị trí đặt trạm đã được thỏa thuận được đặt tại khu đất ruộng thuộc địa phận xãHương Mạc và Phù Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh và cách đường tỉnh lộ 271khoảng 240 m gần KCN Phù Khê theo quy hoạch

Mặt bằng trạm có diện tích khoảng 4000 m2, xung quanh khu vực không có hệthống cấp nước sinh hoạt nên nước sinh hoạt trong trạm được cung cấp bằng giếngkhoan Nước mưa và nước thải sinh hoạt trong trạm sẽ được dẫn tới hệ thống các hố

ga và thải ra ngoài trạm tới hệ thống thoát nước chung của KCN Châu Khê

PHƯƠNG ÁN II

 Địa điểm đặt trạm

Căn cứ theo quy hoạch các KCN Châu Khê, Phù Khê

Căn cứ vào hiện trạng thực tế của khu vực, vị trí trạm đặt tại khu đất ruộng lúa thuộcđịa phận làng Đa Hội xã Châu Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh cách KCN Châu Khê

600 m

Ngày đăng: 04/04/2023, 19:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi “ Dự án TBA 110 KV KCN Châu khê và các nhánh rẽ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi “ Dự án TBA 110 KV KCN Châu khê và các nhánh rẽ”
2. Hồ sơ dự thầu “Dự án TBA 110 KV KCN Châu Khê và các nhánh rẽ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ dự thầu “Dự án TBA 110 KV KCN Châu Khê và các nhánh rẽ”
3. Giáo trình: Lập và quản lý dự án đầu tư. Tác giả : TS. Nguyễn Bạch Nguyệt 4. Giáo trình:Quản lý sản xuất. Tác giả: TS. Nguyễn Văn Nghiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và quản lý dự án đầu tư". Tác giả : TS. Nguyễn Bạch Nguyệt4. Giáo trình:"Quản lý sản xuất
5. Hướng dẫn sử dụng Microsoft Project 2002 trong lập và quản lý dự án. Tác giả: Ngô Minh Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Microsoft Project 2002 trong lập và quản lý dự án
6. Thiết kế và Quản lý dự án trong Project. Tác giả: KS. Minh Hoàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và Quản lý dự án trong Project
Tác giả: KS. Minh Hoàng
7. Quantitative Analysis for Management ‘Seventh edition’ Tác giả: Barry Render; Ralph M.Stain,Jr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative Analysis for Management

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w