1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cải thiện điều kiện vận hành nút giao ngã tư phú nhuận

74 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải thiện điều kiện vận hành nút giao ngã tư Phú Nhuận
Tác giả Huỳnh Khắc Tín
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Hồng Đức
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1 Sự cần thiết của đề tài (8)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (9)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.5 Căn cứ pháp lí (10)
  • CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN KHU VỰC NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN (11)
    • 2.1 Cơ sở lí thuyết của đề tài (11)
      • 2.1.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị (11)
      • 2.1.2 Phân loại và thiết kế các dạng nút giao (20)
      • 2.1.3 Mô phỏng giao thông (30)
    • 2.2 Hiện trạng nút giao Ngã Tư Phú Nhuận (32)
      • 2.2.1 Vị trí nút giao (32)
    • 1.6 Bố cục đồ án (33)
      • 2.2.2 Cấu trúc đô thị xung quanh nút giao (34)
      • 2.2.3 Cấu tạo hình học của nút giao (37)
      • 2.2.4 Tổ chức giao thông (44)
      • 2.2.5 Khảo sát, thu thập và phân tích số liệu khảo sát (45)
      • 2.2.6 Mô phỏng và đánh giá hiện trạng nút giao Ngã tư Phú Nhuận (50)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN (54)
    • 3.1 Cơ sở đề xuất các phương án cải tạo (54)
    • 3.2 Các phương án cải tạo nút giao Ngã Tư Phú Nhuận (54)
      • 3.2.1 Phương án 1 (54)
      • 3.2.2 Phương án 2 (59)
  • CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG GIAO THÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN (69)
    • 4.1 Mô phỏng giao thông các phương án cải tạo (69)
      • 4.1.1 Phương án 1 (69)
      • 4.1.2 Phương án 2 (70)
    • 4.2 Đánh giá & lựa chọn phương án (70)
      • 4.2.1 Đánh giá các phương án cải tạo (70)
      • 4.2.2 Lựa chọn phương án cải tạo (73)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (74)
    • 5.1 Kết luận (74)
    • 5.2 Kiến nghị (74)

Nội dung

nhu cầu giao thông trong tương lai; mối quan hệ giữa những hệ thống giao thông, các tiện ích thông hành vận chuyển hàng hóa, việc sử dụng đất, các hoạt động kinh tế xã hội, những ảnh hưở

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Căn cứ pháp lí 3

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN KHU VỰC NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN 4

2.1 Cơ sở lí thuyết của đề tài 4

2.1.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị 4

2.1.2 Phân loại và thiết kế các dạng nút giao 13

2.1.3 Mô phỏng giao thông 23

2.2 Hiện trạng nút giao Ngã Tư Phú Nhuận 25

2.2.1 Vị trí nút giao 25

1.6 Bố cục đồ án 26

2.2.2 Cấu trúc đô thị xung quanh nút giao 27

2.2.3 Cấu tạo hình học của nút giao 30

2.2.4 Tổ chức giao thông 37

2.2.5 Khảo sát, thu thập và phân tích số liệu khảo sát 38

2.2.6 Mô phỏng và đánh giá hiện trạng nút giao Ngã tư Phú Nhuận 43

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN 47

3.1 Cơ sở đề xuất các phương án cải tạo 47

3.2 Các phương án cải tạo nút giao Ngã Tư Phú Nhuận 47

3.2.1 Phương án 1 47

3.2.2 Phương án 2 52

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG GIAO THÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO NÚT GIAO NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN 62

4.1 Mô phỏng giao thông các phương án cải tạo 62

4.1.1 Phương án 1 62

4.1.2 Phương án 2 63

Trang 3

4.2 Đánh giá & lựa chọn phương án 63

4.2.1 Đánh giá các phương án cải tạo 63

4.2.2 Lựa chọn phương án cải tạo 66

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 67

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM, nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho em trao dồi những kiến thức lý thuyết căn bản và kinh nghiệm thực tế của quý thầy cô để em vận dụng vào thực tiễn sau này

Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm vận dụng tất cả kiến thức mà em học được để thực hiện đề tài: “Cải thiện điều kiện vận hành nút giao Ngã Tư Phú Nhuận”

Quá trình hoàn thành đồ án là giai đoạn em được cọ xát với việc khảo sát giao thông, tổng hợp số liệu, ứng dụng vẽ Autocad, phần mềm mô phỏng Vissim… Đồ án lần này hoàn thành ngoài nỗ lực của cá nhân em, còn có sự giúp đỡ tận tình của thầy ThS ĐOÀN HỒNG ĐỨC cùng với quý Thầy Cô trong bộ môn Quy Hoạch Giao Thông thuộc khoa Công Trình Giao Thông và các cơ quan quản lí giao thông của nhà nước

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy ThS ĐOÀN HỒNG ĐỨC đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án Thầy đã cho em những chỉ dẫn, định hướng phương án cải tạo, chỉ rõ những thiếu sót mắc phải, để em có thể hoàn thành tốt đồ án của mình Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Bộ môn Quy Hoạch Giao Thông – Khoa Công Trình Giao Thông – Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM, đã truyền đạt cho em những kiến thức lý thuyết nền tảng và tạo điều kiện thuận lợi cho em phát triển hết năng lực của mình trong quá trình học tập

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, không thể không tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về trình độ chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tế, em rất mong quý thầy cô hãy góp

ý tận tình để em có thể mở rộng thêm mớ kiến thức hạn hẹp của mình Một lần nữa, em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Phân loại đường phố trong đô thị theo TCVN 104:2007 8

Bảng 2.2: Lựa chọn loại hình nút theo loại đường 18

Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số Quận Phú Nhuận 27

Bảng 2.4: Lưu lượng phương tiện giao thông khảo sát tại nút từ 16:30 – 17:30 39

Bảng 2.5: Hệ số xe con quy đổi theo TCVN 104:2007 39

Bảng 2.6: Chương trình điều khiển đèn tín hiệu tại nút giao ngã tư Phú Nhuận 40

Bảng 2.7: Chiều dài hàng chờ tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 43

Bảng 2.8: Tiêu chuẩn đánh giá mức phục vụ của nút giao 44

Bảng 2.9: Kết quả mô phỏng hiện trạng nút giao Ngã tư Phú Nhuận 45

Bảng 3.1: Tính toán bề rộng cầu vượt 54

Bảng 4.1: Kết quả mô phỏng đánh giá giao thông phương án 1 62

Bảng 4.2: Kết quả mô phỏng đánh giá giao thông phương án 2 63

Bảng 4.3: Bảng so sánh các phương án cải tạo 64

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Các mạng lưới giao thông minh họa 4

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện chức năng của các loại đường 6

Hình 2.3: So sánh giữa mạng lưới đường của các thành phố lớn 11

Hình 2.4: Sơ đồ nguyên tắc đấu nối mạng lưới đường theo chức năng 12

Hình 2.5: Nút giao thông Cầu vượt Ngã Ba Huế 13

Hình 2.6: Những loại xung đột tại nút giao thông 16

Hình 2.7: Những điểm xung đột điển hình tại một số loại nút giao thông 17

Hình 2.8: Tổ chức giao thông bằng đảo phân lường tại nút giao 20

Hình 2.9: Tổ chức giao thông theo phương pháp thêm làn riêng cho các hướng rẽ 20

Hình 2.10: Giải pháp mở rộng ngã tư 21

Hình 2.11: Chuyển luồng xe rẽ trái sang phố khác 21

Hình 2.12: Đẩy vị trí xe rẽ trái ra khỏi ngã tư 22

Hình 2.13: Chuyển rẽ trái thành rẽ phải 22

Hình 2.14: Nút ngã tư đồng mức bố trí đèn tín hiệu 23

Hình 2.15: Mô phỏng giao thông vi mô VISSIM 24

Hình 2.16: Vị trí nút giao Ngã tư Phú Nhuận 26

Hình 2.17: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Phú Nhuận 27

Hình 2.18: Mặt bằng nút giao Ngã tư Phú Nhuận 31

Hình 2.19: Mặt cắt ngang của đường Hoàng Văn Thụ 32

Hình 2.20: Mặt cắt ngang đường Phan Đình Phùng 32

Hình 2.21: Mặt cắt ngang đường Nguyễn Kiệm 32

Hình 2.22: Mặt cắt ngang đường Phan Đăng Lưu 33

Hình 2.23: Bán kính cong tại nút giao 33

Hình 2.24: Đảo giao thông tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 35

Hình 2.25: Dải phân cách trên đường Phan Đăng Lưu và đường Hoàng Văn Thụ 36

Hình 2.26: Vạch kẻ đường tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 36

Hình 2.27: Biển báo giao thông tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 37

Hình 2.28: Đèn tín hiệu tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 37

Hình 2.29: Kí hiệu các dòng giao thông nút giao Ngã tư Phú Nhuận 39

Hình 2.30:Pha đèn tín hiệu giờ cao điểm chiều tại Nút giao Ngã tư Phú Nhuận 40

Hình 2.31: Các điểm xung đột của pha 1 nút giao Ngã tư Phú Nhuận 41

Hình 2.32: Các điểm xung đột của pha 2 nút giao Ngã tư Phú Nhuận 42

Hình 2.33: Hàng chờ xe đường Phan Đình Phùng và Phan Đăng Lưu (buổi chiều) 43

Trang 7

Hình 2.34: Mô phỏng hiện trạng nút giao Ngã tư Phú Nhuận 44

Hình 3.1: Cải tạo đảo rẽ phải trên đường Phan Đăng Lưu 47

Hình 3.2: Phân làn giao thông các nhánh đường của nút giao ngã tư Phú Nhuận 48

Hình 3.3: Mặt cắt ngang đường Hoàng Văn Thụ sau khi cải tạo 48

Hình 3.4: Mặt cắt ngang đường Phan Đăng Lưu sau khi cải tạo 49

Hình 3.5: Bán kính bó vỉa tại nút giao Ngã tư Phú Nhuận 49

Hình 3.6: Thời gian các pha đèn tín hiệu cải tạo phương án 1 50

Hình 3.7: Tổ chức ưu tiên cho xe máy dừng chừ trước vạch dừng 51

Hình 3.8: Tổ chức giao thông cho hướng rẽ phải đường Phan Đình Phùng 52

Hình 3.9: Vị trí xây dựng cầu vượt ở Ngã tư Phú Nhuận 53

Hình 3.10: Mặt bằng tổng thể bố trí cầu vượt phương án 2 54

Hình 3.11: Các đảo giao thông cải tạo trong nút giao phương án 2 55

Hình 3.12: Chi tiết kích thước đảo 1 – Đảo vòng xoay trong nút giao 55

Hình 3.13: Chi tiết kích thước đảo 2 – Đảo rẽ phải trên đường Phan Đăng Lưu 56

Hình 3.14: Chi tiết lích thước đảo 3 và 4 – Đảo quay đầu trên đường Phan Đăng Lưu và đường Hoàng Văn Thụ 56

Hình 3.15: Mặt bằng đường Hoàng Văn Thụ sau khi cải tạo phương án 2 57

Hình 3.16: Mặt cắt ngang đường Hoàng Văn Thụ sau khi cải tạo phương án 2 57

Hình 3.17: Mặt bằng đường Phan Đăng Lưu sau khi cải tạo phương án 2 58

Hình 3.18: Mặt cắt ngang đường Phan Đăng Lưu sau khi cải tạo phương án 2 59

Hình 3.19: Thời gian các pha đèn tín hiệu cải tạo phương án 2 60

Hình 4.1: Mô phỏng giao thông phương án 1 62

Hình 4.2: Mô phỏng giao thông phương án 2 63

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị, giáo dục quan trọng của Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm của 3 vùng: Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên tạo nên sự giao thoa và hội tụ kinh tế - văn hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Thành phố Hồ Chí Minh

là thành phố trực thuộc trung ương xếp vào loại đô thị đặc biệt của Việt Nam

Sự tăng trưởng phương tiện giao thông quá nhanh hiện nay đang là một thách thức rất lớn trước nạn ùn tắc giao thông của TP.HCM Với khoảng gần 12 triệu xe gắn máy và trên 10.000.000 xe ô tô đang lưu thông trên đường hàng ngày, mật độ phương tiện trên đường gần như dày đặc Điều đáng lo ngại là số phương tiện liên tục tăng (trung bình mỗi ngày TP.HCM đăng ký mới thêm 1.200 xe gắn máy và 100 xe ô tô), trong khi đó tỷ lệ đất giao thông của TP.HCM chỉ mới đạt 6,1% so với đất đô thị Diện tích đường những năm gần đây của TP.HCM chỉ tăng thêm khoảng 0,3% nhưng số phương tiện giao thông cá nhân tăng đến 13%

Lưu lượng phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều đã tác động trực tiếp cơ sở hạ tầng giao thông, người đi đường; ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng Lượng khí thải, bụi… gây ô nhiễm đang tăng lên hàng năm cùng với sự phát triển về số lượng các phương tiện giao thông đường bộ Cụ thể, nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… tại các nút giao thông cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3 - 5 lần; nồng độ khí CO, NO2 trung bình ngày ở một số nút giao thông lớn đã vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 – 1,5 lần Theo số liệu nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi các phương tiện cơ giới dừng đèn đỏ trong một chu kỳ dài 60 giây thì lượng tiêu hao nhiên liệu cho 1000 xe là: xe ô tô (4-9 chỗ) 3,06 lít/1000xe; xe tải (trên 2.5 tấn) 4,75 lít/1000xe; xe buýt 6,0 lít/1000xe)

Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động giao thông cũng đóng vai trò chủ yếu trong việc gây ô nhiễm Có 60 – 80% các nguyên nhân do tiếng ồn từ động cơ như: Do ống

xả, do rung động các bộ phận xe, đóng cửa xe, còi xe, phanh xe, do sự tương tác giữa lốp xe và mặt đường… Tiếng ồn gây tác hại rất lớn đến toàn bộ cuộc sống và sức

Trang 9

khỏe của mọi người xung quanh Tiếng ồn mạnh, thường xuyên gây nên bệnh đau đầu, chóng mặt, trạng thái tâm thần bất ổn, mệt mỏi…

Một trong những giải pháp để khắc phục bài toàn trên đó là vấn đề tổ chức giao thông và thay đổi kích thước hình học tại nút giao thông Trong đó, điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu đã trở thành một giải pháp quan trọng của quản lý giao thông đường bộ, đặc biệt là trong điều kiện việc cung cấp diện tích đường ngày càng trở lên khó khăn hơn, mặc dù nhu cầu giao thông vẫn gia tăng không ngừng Bởi vì các hệ thống đèn tín hiệu can thiệp trực tiếp vào hoạt động giao thông bằng việc phát lệnh dừng hoặc đi cho các dòng giao thông có chung vùng xung đột cho nên việc thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống đèn tín hiệu cần được tiến hành hết sức cẩn thận

Do đó, đồ án sử dụng những lý thuyết về tổ chức giao thông bằng đèn tín hiệu và tiêu chuẩn thiết kế hình học tại nút giao thông để nghiên cứu áp dụng vào một trường hợp cụ thể nút giao thông đang gặp vấn đề về ùn tắc giao thông Cụ thể là nút giao Ngã

tư Phú Nhuận của Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Ứng dụng mô hình mô phỏng VISSIM cho các phương án tổ chức giao thông;

 Áp dụng bài toán cho nút giao Ngã tư Phú Nhuận

 Nghiên cứu quan điểm của người dân về việc tổ chức giao thông tại nút , quan điểm của cơ quan quản lí giao thông

 Dựa trên cơ sở lưu lượng, hiện trạng cơ sở hạ tầng cho giao thông để xác định được phương án hợp lý cho việc tổ chức giao thông tại nút

 Xây dựng các giải pháp và so sánh , phân tích lựa chọn phương án tổ chức hợp

lý nhất về mặt kỹ thuật và an toàn giao thông

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Với mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tổ chức điều khiển giao thông tại nút giao nên đối tượng nghiên cứu là các giao lộ có sử dụng đèn tín hiệu, lưu lượng giao thông đông đúc

Đề tài lựa chọn Ngã tư Phú Nhuận thuộc địa phận quận Phú Nhuận, thành phố

Hồ Chí Minh là đối tượng nghiên cứu chính

Trang 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý tính toán bằng phần mềm Excel,

vẽ bằng phần mềm AutoCad đối với các dữ liệu hiện trạng thu thập được từ thực tế hoặc dữ liệu quá khứ

 Nghiên cứu lý thuyết tính toán điều khiển bằng tín hiệu giao thông để áp dụng vào nút giao cụ thể ở Tp.Hồ Chí Minh

 Nghiên cứu phần mềm mô phỏng vi mô VISSIM để mổ phỏng, phân tích những phương án tổ chức giao thông

 Nghiên cứu cải tạo kích thước hình học tại nút giao ngã tư Phú Nhuận

1.5 Căn cứ pháp lí

 Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104: 2007;

 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054: 2005;

 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2012/BGTVT

 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

 Quy hoạch phát triển GTVT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn sau năm 2020;

 Quy hoạch chi tiết các Tuyến vành đai, các Tuyến đường trên cao, các Tuyến đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN KHU VỰC NÚT GIAO

NGÃ TƯ PHÚ NHUẬN

2.1 Cơ sở lí thuyết của đề tài

2.1.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị

2.1.1.1 Khái niệm mạng lưới giao thông

Mạng lưới giao thông: là tập hợp các tuyến đường, các công trình và các cơ sở hạ tầng khác để phục vụ cho việc di chuyển hàng hóa và hành khách trong thành phố được thuận tiện thông suốt, nhanh chống an toàn và đạt hiệu quả cao

Mạng lưới giao thông là tập hợp của nhiều tuyến đường giao thông cùng mức hay khác mức, có chức năng khác nhau tạo thành một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho nhu cầu giao thông tương ứng

Quy hoạch giao thông là xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ cho nhu cầu

đi lại trong tương lai Mục đích của quy hoạch giao thông nhằm phân tích những yếu kém của hệ thống giao thông hiện tại; đánh giá nhu cầu lưu thông trong tương lai để

Hình 2.1: Các mạng lưới giao thông minh họa.

Trang 12

nhu cầu giao thông trong tương lai; mối quan hệ giữa những hệ thống giao thông, các tiện ích thông hành vận chuyển hàng hóa, việc sử dụng đất, các hoạt động kinh tế xã hội, những ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội của những vùng lận cận, môi trường xung quanh của phương án quy hoạch đề nghị, những yêu cầu về tài chính, đồng thuận của các cấp cơ quan và người dân đối với phương án đề nghị… Mạng lưới đường phố trong đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và phải phối hợp quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng với nhau để tránh lãng phí trong xây dựng, chồng chéo trong quản lý

Quy hoạch chi tiết xây dựng giao thông : là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch giao thông đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các

dự án đầu tư xây dựng công trình

Quy hoạch giao thông đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ

2.1.1.2 Chức năng của mạng lưới đường

Mạng lưới giao thông có vai trò phục vụ cho nhu cầu đi lại, phát triển sản xuất , lưu thông hàng hóa của nhân dân thành phố và khách du lịch tham quan, cũng như việc kết nối của thành phố với các vùng phụ cận và những vùng khác của đất nước Chức năng của mạng lưới đường được hình thành dựa trên chức năng của các tuyến đường tạo nên mạng lưới đường đó Hai chức năng chính của các tuyến đường là chức năng di chuyển (Movement function) và chức năng tiếp cận (Access function)

Chức năng di chuyển (Movement function) giúp cho phương tiện giao thông di chuyển nhanh hơn từ nơi này sang nơi khác, cho phép phương tiện di chuyển với tốc

độ cao và ít bị ảnh hưởng bởi những dòng giao thông xung đột Các loại đường có chức năng di chuyển cao đó là đường cao tốc, đường quốc lộ, đường phố chính

Chức năng tiếp cận (Access function) giúp cho phương tiện dễ dàng tiếp cận với các điểm đến, phương tiện thường di chuyển với tốc độ thấp ở những đường có chức năng tiếp cận cao Các loại đường có chức năng tiếp cận cao đó là đường phố gom, đường nội bộ

Trang 13

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện chức năng của các loại đường

Trang 14

2.1.1.3 Phân loại đường trong đô thị

Dưới đây là khung phân loại cơ bản làm công cụ cho quy hoạch xây dựng đô thị Đường phố có hai chức năng cơ bản: chức năng giao thông và chức năng không gian

Chức năng giao thông được phản ánh đầy đủ qua chất lượng dòng, các chỉ tiêu giao thông như tốc độ, mật độ, hệ số sử dụng đường Chức năng giao thông được biểu thị bằng hai chức năng phụ đối lập nhau là: cơ động và tiếp cận

- Loại đường có chức năng cơ động cao thì đòi hỏi phải đạt được tốc độ xe chạy cao Đây là các đường cấp cao, có lưu lượng xe chạy lớn, chiều dài đường lớn, mật độ xe chạy thấp

- Loại đường có chức năng tiếp cận cao thì không đòi hỏi tốc độ xe chạy cao nhưng phải thuận lợi về tiếp cận với các điểm đi - đến Theo chức năng giao thông, đường phố được chia thành 4 loại với các đặc trưng của chúng như thể hiện ở bảng 2.1

Trang 15

Bảng 2.1: Phân loại đường phố trong đô thị theo TCVN 104:2007

STT Loại

đường phố Chức năng

Đường phố nối liên hệ

Tính chất giao thông

Ưu tiên

rẽ vào khu nhà

Tính chất dòng Tốc độ

Dòng xe thành phần

Lưu lượng xem xét

1 Đường cao

tốc đô thị

Có chức năng giao thông cơ động rất cao

Phục vụ giao thông có tốc độ cao, giao

thông liên tục Đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn Thường phục vụ nối liền giữa các đô thị lớn, giữa đô thị trung tâm với các trung tâm công nghiệp, bến cảng, nhà ga lớn, đô thị vệ tinh

Đường cao tốc Đường phố chính Đường vận tải

Không gián đoạn, Không giao cắt

Cao và rất cao

Tất cả các loại

xe ôtô và

xe môtô (hạn chế)

50000 -

70000

Không được phép

Trang 16

a-Đường

phố chính

chủ yếu

Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông

có ý nghĩa toàn đô thị Đáp ứng lưu lượng

và KNTH cao Nối liền các trung tâm dân

cư lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị Đường cao tốc Đường

phố chính Đường phố gom

Không gián đoạn trừ nút giao thông

có bố trí tín hiệu giao thông điều khiển

Cao

Tất cả các loại

xe - Tách riêng đường, làn xe đạp

20000

- 50000

Không nên trừ các khu dân cư

có quy

mô lớn b-Đường

phố chính

thứ yếu

Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn Nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng

có quy mô liên khu vực

Cao và trung bình

Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ

Giao thông không liên tục

Trung bình

Tất cả các loại

Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom

Trung bình

Chỉ dành riêng cho

xe tải, xe

-

Không cho phép

Trang 17

cảng, ga và đường trục chính khách

c-Đại lộ Là đường có quy mô lớn đảm bảo cân bằng

chức năng giao thông và không gian nhưng đáp ứng chức năng không gian ở mức phục

vụ rất cao

Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ

Thấp

và trung bình

Tất cả các loại

xe trừ xe tải

Đường phố gom Đường nội bộ

Giao thông gián đoạn

Trang 18

2.1.1.4 Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới đường

Mạng lưới giao thông tốt là phải bảo đảm nối liền các khu vực, các điểm thu hút hành khách, khu công nghiệp, công trình công cộng và nhà ở với nhau bằng những hướng gần nhất Trong mạng lưới đường, các đường chính có tầm quan trọng nhất vì chúng có thể làm nổi bật ý đồ về quy hoạch chung của mỗi đô thị Mạng lưới đường phố chính phải góp phần phục vụ giao thông tốt nhất, đảm bảo chi phí thời gian ít nhất trong việc đi lại của dân cư đô thị nói chung, cần phải làm sáng tỏ chức năng của các loại đường khác nhau trong cả mạng lưới đường

Hình 2.3: So sánh giữa mạng lưới đường của các thành phố lớn

Quy hoạch mạng lưới đường theo nguyên tắc các loại đường chỉ được phép giao cắt với những tuyến đường cùng cấp hoặc các tuyến đường lớn hơn hoặc nhỏ hơn một cấp Ngoài ra, chúng ta cần phải thiết kế nút giao khác mức ở các nút giao thông của những tuyến đường có chức năng di chuyển cao như đường cao tốc, đường quốc lộ, Việc đấu nối theo nguyên tắc này giúp cho chức năng của các tuyến đường được đảm bảo và tạo được sự an toàn cho phương tiện tham gia giao thông

Trang 19

Nguồn: TCVN 104-2007 Hình 2.4: Sơ đồ nguyên tắc đấu nối mạng lưới đường theo chức năng

Trang 20

2.1.2 Phân loại và thiết kế các dạng nút giao

2.1.2.1 Khái niệm nút giao thông

Nút giao thông là nơi các tuyến đường giao nhau Chức năng chính của nút giao thông

là đảm bảo cho người và phương tiện giao thông có nơi để thay đổi hướng đi hoặc duy trì hành trình theo một phương thức có kiểm soát

Dựa theo cấu tạo và mức độ phức tạp của các thành phần cấu thành nút giao, người ta chia nút giao ra làm 5 loại:

 Nút giao đơn giản

Trang 21

 Định hướng chuyển động cho xe chạy theo chủ định, tùy thuộc vào điều kiện xe chạy

 Thực hiện các động tác nhập dòng, trộn dòng, tách dòng, hay giao cắt với các luồng xe khác đi từ đường nhánh vào đường chính hoặc ngược lại hay vượt qua các luồng xe vuông góc

 Điều khiển cho xe chuyển động từ làn ngoài vào làn trong hay từ làn trong ra làn ngoài để thực hiện ý đồ vào nút hay ra khỏi nút giao thông

Do đó các nút giao thông là một bộ phận không thể tách rời khỏi mạng lưới đường trong các đô thị cũng như trong hệ thống các đường ô tô Tại các nút giao thông thường xảy ra hiện tượng ùn tắc xe chạy, tạo nên các dòng xe đứng chờ trước các vạch dừng của các tuyến đường dẫn vào nút và có khi hiện kẹt xe xảy ra ngay tại trong khu vực nút và là nguyên nhân làm giảm khả năng thông hành của nút giao thông nói chung và của các tuyến đường vào nút nói riêng

2.1.2.2 Phân loại nút giao thông

Nút giao thông phân loại theo những tiêu chí sau :

 Phân loại dựa trên cao độ mặt bằng các tuyến ra vào nút

 Phân loại dựa trên mức độ phức tạp của nút giao thông

 Phân loại theo sơ đồ tổ chức giao thông

 Phân loại dựa trên cao độ mặt bằng các tuyến ra vào nút

Theo cách phân loại này, có hai loại hình:

 Nút giao thông đồng mức thì tất cả các luồng xe ra vào nút từ các hướng đều

đi lại trên cùng một mặt phẳng

 Nút giao thông khác mức thì người ta sử dụng các công trình cầu vượt, hầm chui có cao độ khác với cao độ mặt bằng để loại bỏ sự giao cắt (xung đột) giữa các luồng xe đi vuông góc hoặc cắt chéo nhau

 Phân loại dựa trên mức độ phức tạp của nút giao thông

Dựa trên mức độ phúc tạp của nút giao thông thì gồm có các loại nút:

 Nút giao thông đơn giản: đó là những ngã ba, ngã tư, xe chạy tự do với lưu lượng thấp Trong nút không có đảo và các hình thức phân luồng xe chạy

Trang 22

 Nút giao thông có đảo trên các tuyến phụ của nút: với mục đích ưu tiên xe chạy thông thoát với tốc độ thiết kế không đổi trên hướng tuyến chính qua nút

 Nút giao thông phân luồng hoàn chỉnh: nút được thiết kế với đầy đủ các đảo dẫn hướng cho các luồng xe rẽ, các dải phân luồng cho hai hướng ngược chiều, các dải tăng giảm tốc, các dải trung tâm dành cho xe chờ rẽ trái.v.v

 Nút giao thông khác mức: nút được thiết kế cho các luồng xe giao cắt đi trên các cao độ khác nhau bằng các công trình: hầm chui hay các cầu vượt một tầng hoặc nhiều tầng

 Phân loại theo sơ đồ tổ chức giao thông

Gồm các loại:

 Nút giao thông không có điều khiển: đó là nơi giao nhau đơn giản, lưu lượng

xe thấp, xe từ các hướng ra vào tự do

 Nút giao thông có điều khiển cưỡng bước: (điều khiển bằng hệ thống đèn tín hiệu) nhằm an toàn giao thông của các xe ra vào nút

 Nút giao thông tự điều chỉnh: đó là vòng xuyến (vòng xoay), trong đó các luồng xe từ các ngã đường đi vào và đi ra nút theo chiều ngược kim đồng hồ

 Nút giao thông khác mức: để tách các luồng xe ở các hướng khác nhau đi theo những cao độ khác nhau

 Nút giao thông tổ hợp: tổ chức kết hợp giao thông vừa tách dòng, vừa tự điều chỉnh

2.1.2.3 Đánh giá mức độ an toàn mức độ phức tạp của nút giao thông

Việc đầu tiên cần nghiên cứu trước khi xây dựng hoặc cải tạo một nút giao thông thì phải tiến hành đánh giá mức độ phức tạp và an toàn của nút giao thông, để từ đó áp dụng loại hình tổ chức giao thông cho phù hợp cũng như quyết định có cần cải tạo hay không, và nếu cải tạo nút giao thông thì áp dụng phương pháp cải tạo cho phù hợp nhất mang lại hiệu quả kinh tế nhất

Tại những nút giao thông điều khiển nào thì các dòng xe ra vào nút đều xảy ra xung đột giao cắt, nhập và tách dòng

Trang 23

Tại điểm xung đột xảy ra như giao cắt, nhập dòng, tách dòng xe gọi là “các điểm nguy hiểm” gây nên xung đột giữa các dòng xe, làm giảm khả năng an toàn và khả năng thông xe qua nút giao thông

Một trong ba loại xung đột trên thì xung đột giao cắt là nguy hiểm nhất vì hướng của hai dòng xe vuông góc nhau , mũi của dòng xe này đâm vuông góc vào hông xe của dòng xe kia Xung đột tách dòng là khi có xe tách ra khỏi dòng nó chỉ làm giảm nhẹ tốc độ của dòng xe cơ bản Tiếp theo là điểm nhập nguy hiểm hơn điểm tách dòng

Hình 2.6: Những loại xung đột tại nút giao thông

Khi đánh giá mức độ nguy hiểm và phức tạp của nút người ta dùng chỉ số M, trong đó lấy điểm tách làm chuẩn (với hệ số = 1), điểm nhập được nhân với hệ số quy đổi bằng 3 và điểm giao cắt có hệ số quy đổi bằng 5 Ta có:

𝐌 = 𝐧𝐭+ 𝟑𝐧𝐧 + 𝟓𝐧𝐜Trong đó:

- M >55: nút phức tạp

- M = 25÷55 : nút phức tạp vừa phải

- M = 10÷25 : nút đơn giản

- M < 10: nút rất đơn giản

Trang 24

Hình 2.7: Những điểm xung đột điển hình tại một số loại nút giao thông

2.1.2.4 Lựa chọn loại hình nút

Cơ sở lựa chọn loại nút giao thông là phân loại và cấp hạng đường theo chức năng kết hợp với các yêu tố khác như lưu lượng, mật độ giao thông, địa hình, mặt bằng, an toàn giao thông, chi phí xây dựng – khai thác

Dựa vào lưu lượng xe chạy từ các tuyến vào nút, ý nghĩa, chức năng của các tuyến đưa ra một số phương án sơ đồ nút giao thông, xác định các tiêu chuẩn thiết

kế như: tốc độ xe chạy vào nút (trên đường chính), trên các đường rẽ trái, rẽ phải,

số làn xe, chiều rộng phần xe chạy của các tuyến đường

Trang 25

Bảng 2.2: Lựa chọn loại hình nút theo loại đường

2.1.2.5 Các yêu cầu khi thiết kế nút giao

Nhiệm vụ thiết kế nút giao thông là giải quyết các xung đột (hoặc triệt để hoặc có mức độ) để nhằm các mục tiêu:

 Đảm bảo một năng lực thông xe qua nút một cách hợp lý để đảm bảo chất lượng dòng xe qua nút;

 Đảm bảo an toàn giao thông;

 Có hiệu quả về kinh tế;

 Đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường

Trong đó, hai mục tiêu đầu tiên là quan trọng hàng đầu nhất thiết phải đảm bảo

Khi thiết kế nút giao thông phải xét đến các yếu tố sau:

a) Các yếu tố về giao thông:

 Chức năng của các đường giao nhau trong mạng lưới đường;

Trang 26

 Lưu lượng xe: xe qua nút, xe các luồng rẽ, hiện tại (nút đang sử dụng), dự báo (20 năm cho xây dựng cơ bản, 5 năm cho tổ chức giao thông ngắn hạn); lưu lượng xe trung bình ngày đêm, lưu lượng xe giờ cao điểm;

 Thành phần dòng xe, đặc tính các xe đặc biệt;

 Lưu lượng bộ hành;

 Các bến đỗ xe trong phạm vi của nút giao thông (nếu có)

b) Các yếu tố về vật lý:

 Địa hình vùng đặt nút giao thông và các điều kiện tự nhiên;

 Các quy hoạch trong vùng, điều kiện thoát nước;

 Góc giao các tuyến và khả năng cải thiện;

 Các yêu cầu về môi trường và mỹ quan

e) Các yếu tố về con người:

 Thói quen, ý thức kỷ luật, kỹ năng của đội ngũ lái xe;

 Ý thức kỷ luật, trình độ xã hội của người sử dụng đường và của cư dân ven đường

2.1.2.6 Tổ chức giao thông tại nút giao đồng mức

a) Sử dụng đảo giao thông

Những đảo giao thông có vai trò phân tách các luồng giao thông, dẫn các luồng

xe đi theo những hướng dẫn định nhằm nâng cao an toàn xe chạy và khả năng thông xe của nút Nhờ việc phân tách các luồng giao thông qua đó làm giảm bớt các điểm xung đột nguy hiểm, phân tán các điểm xung đột và giảm độ phức tạp của nút Hình dạng đảo và vị trí phụ thuộc vào đặc điểm hình dạng, địa hình và phương án tổ chức giao thông tại nút quyết định Thông thường đảo dẫn hướng có các dạng: tròn, elip, tam giác, hình giọt nước, dạng kéo dài,…

Trang 27

Hình 2.8: Tổ chức giao thông bằng đảo phân lường tại nút giao

b) Tổ chức giao thông theo phương pháp thêm làn riêng cho các hướng rẽ

Phương pháp thêm làn phụ cho các hướng rẽ tuy đơn giản nhưng làm tăng khả năng thông qua tại nút giao

Hình 2.9: Tổ chức giao thông theo phương pháp thêm làn riêng cho các hướng rẽ

c) Giải pháp mở rộng ngã tư

Khi xe chạy đến gần ngã tư, lái xe cho xe chậm dần đi vào các làn định hướng cần đi Thông thường có ba hướng dành cho ba luồng xe đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái Vì vậy, trong trường hợp đường vào nút, mỗi hướng có hai làn xe thì khi đến gần ngã tư nên có giải pháp mở rộng thêm thành ba làn xe tại các mặt cắt vào nút (thêm một làn dành cho xe rẽ phải)

Trang 28

Hình 2.10: Giải pháp mở rộng ngã tư

d) Các biện pháp phân luồng cho xe rẽ trái

Tại các phố có mạng lưới đường là ô bàn cờ, các tuyến phố song song và ngắn Nút giao thông thường dễ gây ùn tắc do tạo ra các luồng xe giao cắt giữa xe chạy thẳng và xe rẽ trái Vì vậy thường có các cách tổ chức sau:

 Chuyển luồng xe rẽ trái sang phố khác

Khi có các đường phố song song và lưu lượng xe thấp có thể chuyển làn xe rẽ trái sang phố khác Biện pháp thay đổi tổ chức giao thông này khá đơn giản nhưng có một nhược điểm là kéo dài hành trình của dòng xe rẽ trái

Hình 2.11: Chuyển luồng xe rẽ trái sang phố khác

 Đẩy vị trí rẽ trái ra khỏi ngã tư

Đẩy xe rẽ trái ra khỏi ngã tư bằng cách cho nhập làn xe rẽ phải và chuyển dần chuyển động vào làn trong để rẽ trái tại chỗ quay xe, tức ta đã chuyển dòng giao cắt nhau sang nhập dòng Nhược điểm là kéo dài hành trình của xe

Trang 29

Hình 2.12: Đẩy vị trí xe rẽ trái ra khỏi ngã tư

 Chuyển rẽ trái thành rẽ phải

Giải pháp này áp dụng theo sơ đồ “các đảo ở góc” bằng cách bố trí thêm 4 đảo ở

4 góc và khi xe muốn rẽ trái, bắt buộc phải đi thẳng qua nút rồi rẽ phải vòng qua đảo nhập vào dòng xe đang chạy thẳng của hướng vuông góc Nhược điểm là tốn nhiều diện tích mặt bằng

Hình 2.13: Chuyển rẽ trái thành rẽ phải

e) Tổ chức giao thông điều khiển bằng đèn tín hiệu

Điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu là một giải pháp không còn mới ở các đô thị nhưng lại rất hiện đại và mang lại hiệu về mặt kỹ thuật cũng như lợi ích kinh tế rất cao Đèn tín hiệu chỉ huy giao thông hoạt động theo các phương thức sau:

Trang 30

Đèn tín hiệu do người điều khiển: sự hoạt động của đèn tín hiệu là do con người điều khiển Căn cứ vào tình hình xe chạy thực tế tại nút mà thay đổi chu kỳ đèn cho phù hợp

Đèn tín hiệu hoạt động tự động theo chu kỳ: căn cứ vào số lượng xe chạy qua nút được khảo sát và dự báo lưu lượng xe chạy trong tương lai mà định ra chu kỳ và thời gian của từng loại đèn Thời gian từng đèn và chu kỳ đèn có thể thay đổi trong ngày vào các giờ cao điểm và giờ bình thường

Đèn tín hiệu tự động thay đổi theo tình hình xe chạy: chu kỳ đèn và thời gian từng đèn không phải là cố định mà thay đổi tự động theo tình hình thực tế xe chạy qua nút, do đó giảm được thời gian tổn thất và nâng cao được khả năng thông xe

Hình 2.14: Nút ngã tư đồng mức bố trí đèn tín hiệu

2.1.3 Mô phỏng giao thông

Phần mềm mô phỏng giao thông VISSIM được ứng dụng trong quy hoạch cải tạo nút giao nhằm đánh giá tình hình hiện trạng, xác định các vần đề gặp phải để có được phương án cải tạo phù hợp về các vấn đề về an toàn, khả năng thông qua của nút trước khi lựa chọn phương án và đưa vào thực nghiệm

VISSIM có thể được sử dụng để phân tích mạng lưới của tất cả các kích cỡ khác nhau từ những nút giao thông tới toàn bộ khu vực đô thị Bên trong những mạng lưới giao thông này VISSIM có khả năng mô hình tất cả đường cao tốc, phân loại linh hoạt

Trang 31

từ xa lộ tới đường nội bộ trong đô thị Ngoài ra, VISSIM cũng được ứng dụng để mô phỏng giao thông công cộng, xe đạp và người đi bộ

Hình 2.15: Mô phỏng giao thông vi mô VISSIM

VISSIM giúp mô phỏng, phân tích luồng giao thông, dòng giao thông hỗn hợp, nhiều phương tiện di chuyển cùng lúc và đặc trưng như tại Việt Nam Từ đó giúp cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp phân luồng giao thông tối ưu trong từng khu vực VISSIM có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong giao thông như:

 Nghiên cứu xa lộ và hành lang các tuyến đường giao thông;

 Mô phỏng vi mô dòng giao thông cá nhân, giao thông công cộng và sự di chuyển của khách bộ hành;

 Mô phỏng dòng giao thông hỗn hợp bao gồm xe hơi, xe tải, xe máy, xe đạp, xe buýt, tàu hỏa, tàu điện đô thị và người đi bộ;

 Hỗ trợ nghiên cứu quy hoạch giao thông các khu vực, phân tích dữ liêu phản hồi, đánh giá tác động của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến giao thông tại các đô thị lớn

Quy trình mô phỏng nút giao thông bằng phần mềm VISSIM được thể hiện ngắn gọn và chi tiết quy trình được trình bày như nội dung sau:

Bước 1: Nhập các thông số chung đầu vào

Các thông số chung đầu vào của chương trình cần phải nhập gồm:

Trang 32

- Kích thước các loại xe trong dòng xe hỗn hợp, như xe ô tô con, xe máy, xe đạp, xe buýt, xe khách, vv…

- Đặc tính chuyển động của các loại xe này gồm: vận tốc mong muốn và gia tốc

Bước 2: Mô hình hóa nút giao thông

Các thông số hiện trạng tại nút giao thông bao gồm:

- Kích thước hình học của nút và các nhánh nút;

- Cách thức phân làn; các vị trí vạch dừng xe, vạch sang đường cho người đi bộ, cột đèn tín hiệu, điểm dừng xe buýt;

- Lưu lượng và thành phần dòng xe đến và thoát từ các nhánh nút;

- Chương trình điều khiển đèn tín hiệu như: số pha điều khiển, thời gian chu kỳ đèn, thời gian đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng, vv…

Bước 3: Hiệu chỉnh mô hình (Chưa được áp dụng trong phạm vi đồ án này)

Mô hình được hiệu chỉnh để đạt được độ chính xác cần thiết thông qua các thông số sau đây:

- Cường độ dòng xe bão hòa tại nút giao;

- Thời gian hành trình trung bình của một số loại phương tiện giao thông đại diện;

- Chiều dài ùn tắc trung bình tại nút

Bước 4: Mô phỏng và tối ưu tổ chức giao thông tại nút

Sau khi nút giao thông đã được mô hình hóa, bước tiếp theo tiến hành mô phỏng nút theo các điều kiện hiện trạng Tiếp đến, tiến hành mô phỏng nút giao theo các kịch bản về tổ chức giao thông đã được thiết lập cho nút giao

Bước 5: Xuất kết quả

Các kết quả được xuất ra từ phần mềm để phục vụ cho công tác đánh giá và lựa chọn giải pháp tổ chức giao thông tối ưu tại nút, gồm:

- Kết quả về sự giảm chiều dài ùn tắc so với hiện trạng ban đầu tại nút giao;

- Kết quả về sự giảm thời gian tổn thất so với hiện trạng ban đầu tại nút giao;

- Kết quả về sự cải thiện chất lượng dòng xe so với hiện trạng ban đầu tại nút giao

2.2 Hiện trạng nút giao Ngã Tư Phú Nhuận

2.2.1 Vị trí nút giao

Trang 33

Ví trí nút giao: Nút giao nằm tại Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh Nút giao là vị trí giao cắt của 4 tuyến đường gồm đường Hoàng Văn Thụ, đường Phan Đình Phùng, đường Phan Đăng Lưu và đường Nguyễn Kiệm

Dạng nút giao: Nút giao cùng mức, ngã tư

Vị trí cụ thể của nút giao thông trên bản đồ (Google Maps) được đánh dấu bằng vòng

tròn màu đỏ như trên Hình 2.16

Hình 2.16: Vị trí nút giao Ngã tư Phú Nhuận

1.6 Bố cục đồ án

 Chương 1: MỞ ĐẦU

 Chương 2: HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

 Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO NÚT GIAO

 Chương 4: MÔ PHỎNG GIAO THÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO

 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 34

2.2.2 Cấu trúc đô thị xung quanh nút giao

Mật độ dân số (người/km 2 )

Nguồn: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020

Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Phú Nhuận 2.2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội

Quận Phú Nhuận là quận gần trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh nên có mật

độ dân số tập trung cao, với nhiều công trình kiến trúc chùa nổi bật được xem là biểu

Trang 35

tượng như chùa Pháp Hoa, chùa Phổ Quang, chùa Quang Minh Quận Phú Phuận còn

là nơi tập trung nhiều địa điểm ăn uống , vui chơi giải trí sầm uất Quận Tân Bình củng không thua kém với hàng loạt các nhà hàng ẩm thực, khu mua sắm, thương mại, dịch

vụ …

Cơ cấu kinh tế quận phát triển theo xu hướng dịch vụ thương mại, công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp Các loại hình dịch vụ cao cấp như tài chính, tín dụng, văn phòng cho thuê, nhà ở cao cấp, dịch vụ du lịch…đang phát triển mạnh Về công nghiệp phát triển các ngành sản xuất sạch, kỹ thuật cao

Định hướng quy hoạch của quận là điều chỉnh quy hoạch theo hướng giảm mật

độ, tăng chiều cao, dành đất phát triển hạ tầng xã hội Trong đó, ưu tiên xây dựng nhà cao tầng, kết hợp chức năng ở và các loại hình dịch vụ qua việc kết hợp quy hoạch đồng bộ giữa công tác chỉnh trang giải tỏa xây dựng mới và phát triển mạng lưới giao thông

Trung tâm hành chính của quận Phú Nhuận tập trung chủ yếu trên trục đường Nguyễn Văn Trỗi Ngoài ra, các trung tâm giao dịch, dịch vụ và thương mại tập trung phát triển theo các tuyến đường chính như Nguyễn Văn Trỗi, Phan Xích Long, Hoàng Văn Thụ đến Phan Đăng Lưu, và từ Nguyễn Kiệm đến Phan Đình Phùng

Vì vậy với những đặc trưng hiện có, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình được định hướng phát triển mạnh về các lĩnh vực kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch,…

2.2.2.3 Định hướng phát triển giao thông vận tải

Đến năm 2030 về cơ bản nước ta sẽ là một nước công nghiệp hóa Trong Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, ngoài thành phố Hồ Chí Minh sẽ hình thành ba trung tâm công nghiệp lớn ở tỉnh Bình Dương, thành phố Biên Hòa và Bà Rịa-Vũng Tàu Các khu công nghiệp trải dài từ phía Bắc (khu công nghiệp Nam Bình Dương) qua Biên Hòa ở phía Đông-Bắc, theo quốc lộ 51 đến Phú Mỹ (Bà Rịa) ở phía Đông-Nam; hướng cánh cung phía Tây thành phố có các khu công nghiệp Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc của Long An

Xung quanh thành phố Hồ Chí Minh sẽ hình thành các đô thị lớn, tạo đối trọng

để dãn bớt dân thành phố Hồ Chí Minh như thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch, Phú

Trang 36

Mỹ, Thủ Dầu Một, Tân An và các khu đô thị nhiều cấp gắn với các khu công nghiệp, các trung tâm đô thị ở khu vực nông thôn

Hệ thống giao thông đường bộ cơ sở khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm

2030 sẽ bao gồm: các tuyến vành đai, các đường hướng tâm, các đường cao tốc liên vùng, đường bộ trên cao, các đường phố chính nội đô và hệ thống giao thông tĩnh Mạng lưới đường nêu trên sẽ tạo cơ sở phát triển hệ thống vận tải hành khách bằng xe buýt và chỉnh trang đô thị

Mạng lưới giao thông đường bộ thành phố bao gồm các trục quốc lộ do Trung

ương quản lý và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô do thành phố quản lý

Trang 37

2.2.3 Cấu tạo hình học của nút giao

2.2.3.1 Mặt bằng nút giao

Nút giao Ngã tư Phú Nhuận có bốn hướng gần vuông góc với nhau Diện tích nút giao hơi nhỏ so với lưu lượng giao thông hiện tại Ngã tư Phú Nhuận là nơi giao nhau của bốn con đường: Hoàng Văn Thụ (hướng đi quận Tân Bình); Phan Đăng Lưu (hướng đi quận Bình Thạnh); Nguyễn Kiệm (hướng đi quận Gò Vấp); Phan Đình Phùng (hướng đi quận 1) Xung quanh nút giao có nhiều nhà cao tầng ; trung tâm mua sắm dẫn đến gây khuất tầm nhìn vào các biển báo khi tham gia giao thông

Nút giao Ngã Tư Phú Nhuận là nơi kết nối của các đường trục chính tạo nên sự liên thông của những quận trung tâm của thành phố với những quận ngoại thành Nút giao với nhiều làn xe tạo nên nhiều xung đột giao thông tại nút gây khó khăn cho việc lưu thông và tổ chức đi lại tại nút.Mặt bằng nút giao Ngã Tư Phú Nhuận được thể hiện

ở Hình 2.18

Ngày đăng: 04/04/2023, 18:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w