1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Án Tiến Sĩ) Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động Của Các Doanh Nghiệp May Việt Nam.pdf

255 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam
Tác giả Đinh Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn, PGS.TS Mai Thanh Lan
Trường học Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh doanh thương mại
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 7,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
  • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (14)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 5. Những đóng góp mới của luận án (16)
  • 6. Kết cấu của luận án (17)
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu đề tài (18)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội” (18)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội đối với người lao động” (19)
    • 1.2. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học được kế thừa (28)
      • 1.2.1. Giới hạn và khoảng trống nghiên cứu (28)
      • 1.2.2. G iá trị khoa học được kế thừa (29)
      • 1.3.1. Tổng hợp phương pháp, mô hình và quy trình nghiên cứu (30)
      • 1.3.2. Thang đo và giả thuyết nghiên cứu (32)
      • 1.3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính (36)
      • 1.3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng (39)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (42)
    • 2.1. Một số khái niệm liên quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (42)
      • 2.1.1. Khái niệm người lao động (42)
      • 2.1.2. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (43)
      • 2.1.3. Khái niệm trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (0)
    • 2.2. Nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của (46)
      • 2.2.1. Hợp đồng lao động (47)
      • 2.2.2. Giờ làm việc (47)
      • 2.2.3. An toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp (48)
      • 2.2.4. Lương và phúc lợi (49)
      • 2.2.5. Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (50)
    • 2.3. Quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (50)
      • 2.3.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (51)
      • 2.3.2. Triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (55)
      • 2.3.3. Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (59)
    • 2.4. Các nhân tố chủ quan tác động đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp (0)
      • 2.4.1. Lãnh đạo doanh nghiệp (62)
      • 2.4.2. Hoạch định chiến lược (62)
      • 2.4.3. Tài chính doanh nghiệp (63)
      • 2.4.4. V ăn hóa doanh nghiệp (63)
      • 2.4.5. Quy mô của doanh nghiệp (63)
    • 2.5. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động của (0)
      • 2.5.1. Tình hình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế (64)
      • 2.5.2. Quản lý Nhà nước về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (64)
      • 2.5.3. Các Bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội đối với người lao động (65)
      • 2.5.4. Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp (65)
    • 2.6. Thực tiễn trách nhiệm xã hội đối với người lao động của một số doanh nghiệp nước ngoài và bài học rút ra cho doanh nghiệp may Việt Nam (66)
      • 2.6.1. Kinh nghiệm tại một số doanh nghiệp may nước ngoài (66)
    • 2.62. Bài học rút ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam (72)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM (75)
    • 3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp may Việt Nam (75)
      • 3.1.1. Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp may (75)
      • 3.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp may (75)
      • 3.1.3. Đặc điểm về người lao động của các doanh nghiệp may (0)
    • 3.2. Thực trạng nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của các doanh nghiệp may (79)
      • 3.2.1. Thực trạng về hợp đồng lao động (81)
      • 3.2.2. T hực trạn g về giờ làm việc (82)
      • 3.2.3. Thực trạng về an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp (84)
      • 3.2.4. Thực trạng về lương và phúc lợi (87)
      • 3.2.5. Thực trạng về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (90)
    • 3.3. Thực trạng quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các (93)
      • 3.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (93)
      • 3.3.2. Thực trạng triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (96)
      • 3.3.3. Thực trạng đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (100)
    • 3.4. Phân tích các nhân tố chủ quan tác động đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam (0)
      • 3.4.1. Lãnh đạo doanh nghiệp may Việt Nam (107)
      • 3.4.2. Hoạch định chiến lược ở các doanh nghiệp may Việt Nam (108)
      • 3.4.3. Tài chính doanh nghiệp may Việt Nam (108)
      • 3.4.4. Quy mô doanh nghiệp may Việt Nam (109)
    • 3.5. Thực tiễn các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người la o động của các doanh nghiệp may Việt Nam (0)
      • 3.5.1. Tình hình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế nước ta (109)
      • 3.5.2. Quản lý Nhà nước về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động ở Việt Nam (110)
      • 3.5.3. Các Bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội đối với người lao động hiện nay (112)
      • 3.5.4. Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp may Việt Nam (113)
    • 3.6. Đánh giá chung về thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các (114)
      • 3.6.1. Những thành công và nguyên nhân (115)
      • 3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân (117)
  • CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM (121)
    • 4.1. Định hướng phát triển và phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp may Việt (121)
      • 4.1.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp may trong ngành (121)
      • 4.1.2. Phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp may (123)
    • 4.2. Quan điểm về tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam (124)
      • 4.2.1. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách về lao động (124)
      • 4.2.2. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động đáp ứng tiêu chuẩn lao động quốc tế và yêu cầu của khách hàng trong thương mại quốc tế (125)
      • 4.2.3. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động để thực thi chiến lược phát triển bền vững của các doanh nghiệp (125)
      • 4.2.4. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động gắn với tiến trình quản trị (126)
    • 4.3. Tăng cường nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam (127)
      • 4.3.1. Nghiêm chỉnh thực thi trách nhiệm về hợp đồng lao động (127)
      • 4.3.2. Tuân thủ nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động về giờ làm việc (128)
      • 4.3.3. Tăng cường trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp (129)
      • 4.3.4. Đảm bảo trách nhiệm xã hội đối với người lao động về lương và phúc lợi (131)
      • 4.3.5. Tuân thủ trách nhiệm về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (134)
      • 4.4.1. Chủ động hoạch định thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (137)
      • 4.4.2. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (143)
      • 4.4.3. Chú trọng kiểm soát thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (148)
    • 4.5. Cải tiến nhân tố chủ quan để tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người (0)
      • 4.5.1. Đổi mới quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động (153)
      • 4.5.2. Tăng cường chiến lược kinh doanh định hướng trách nhiệm xã hội đối với người lao động 142 4.5.3. Đầu tư tài chính thích đáng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động 143 4.5.4. Lựa chọn mô hình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động phù hợp với (154)
    • 4.6. Điều chỉnh nhân tố khách quan để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp may Việt Nam tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động - đề xuất và kiến nghị (0)
      • 4.6.1. Đề xuất với các bên liên quan ngoài doanh nghiệp tăng sức ép để các doanh nghiệp (157)
      • 4.6.2. K iến nghị với Nhà nước và các tổ chức liên quan tạo thiết chế thúc đẩy trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại các doanh nghiệp may (159)
  • KẾT LUẬN (166)
  • PHỤ LỤC (179)
    • Hộp 4.1: Đề xuất hướng dẫn thực hiện kế toán trách nhiệm xã hội (0)

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ĐINH THỊ HƢƠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2019 ĐẠI HỌC TH[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Trách nhiệm xã hội (TNXH) đối với người lao động (NLĐ) của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng và ngày càng được quan tâm trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, nội dung cụ thể và quy trình thực hiện TNXH vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện, nhằm đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho nhân viên, phù hợp với các quy định pháp lý và thực tiễn doanh nghiệp Việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn thúc đẩy sự bền vững và phát triển lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường.

Trách nhiệm xã hội (TNXH) lần đầu được chính thức định hình vào năm 1953 qua tác phẩm "Trách nhiệm của doanh nhân" của H.R Bowen, nhấn mạnh sự phối hợp hài hòa giữa yếu tố môi trường, xã hội và kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp Trong đó, TNXH đối với người lao động (NLĐ) là một nội dung cốt lõi, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho NLĐ hiện tại và tương lai Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò quan trọng của TNXH đối với NLĐ trong chiến lược kinh doanh, và coi đó là hoạt động chính trong quản lý, như hoạt động kinh doanh, marketing, nhân sự và tài chính Để đạt hiệu quả, các nhà quản lý cần thực hiện TNXH đối với NLĐ một cách khoa học, hệ thống và chất lượng cao.

Người lao động - một đối tượng liên quan đặc biệt không thể tách rời của các

Lao động là một lực lượng quan trọng của xã hội, đại diện cho các quyền cơ bản của người lao động trong quan hệ lao động đã được pháp luật thừa nhận Tại Việt Nam, các quyền này được quy định rõ ràng trong Điều 5 Bộ luật Lao động 2012 Trước đây, quyền của người lao động chủ yếu được thể hiện qua pháp luật lao động và thực hiện bởi Nhà nước, nhưng hiện nay các quyền này còn được công nhận trong các hiệp định thương mại như CPTPP, EVFTA, cũng như qua các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động và trách nhiệm xã hội trong các bộ quy tắc ứng xử như SA8000, WRAP, OSHAS18001 hoặc thông qua các thỏa ước lao động tập thể Nội dung của các bộ quy tắc ứng xử này phần lớn dựa trên các công ước của ILO, tiêu biểu là số 29, nhằm thúc đẩy quyền lợi và bảo vệ người lao động trong môi trường quốc tế.

Các căn cứ pháp lý quan trọng bảo vệ quyền lợi của người lao động gồm có Điều 105 cấm lao động cưỡng bức, Điều 29 và Điều 105 cấm lao động trẻ em, Điều 87 về quyền tự do thành lập Hiệp hội, Công ước số 98 về quyền thương lượng tập thể, cùng các Công ước số 100 và 111 về quyền bình đẳng và không phân biệt đối xử trong lao động Ngoài ra, Công ước số 155 về an toàn vệ sinh lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và công bằng.

Việt Nam đã ngày càng hội nhập sâu rộng vào thương mại quốc tế, buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các xu hướng tất yếu như trách nhiệm xã hội (TNXH) để tồn tại và phát triển Các ngành xuất khẩu chủ lực như may mặc và thủy sản đang hưởng lợi từ các hiệp định thương mại tự do (FTAs) như CPTPP và EVFTA, mở ra cơ hội phát triển mới cho Việt Nam trong hội nhập toàn cầu Các hiệp định này đặt ra các quy định chặt chẽ về lao động nhằm tạo ra sự cạnh tranh công bằng, bảo đảm điều kiện làm việc cơ bản cho người lao động, nâng cao mối quan hệ lao động và yêu cầu cao hơn về trách nhiệm xã hội Ngành may mặc Việt Nam là ngành kinh tế chủ lực với hơn 5.000 doanh nghiệp, sử dụng hơn 20% lực lượng lao động trong ngành công nghiệp, đóng góp từ 10% đến 15% GDP hàng năm, và nằm trong top 10 thế giới về kim ngạch xuất khẩu Đối tượng khách hàng của ngành là các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ và đáp ứng các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là các tiêu chuẩn như CoC: SA 8000 liên quan đến trách nhiệm xã hội và tiêu chuẩn về điều kiện làm việc.

WRAP Các yêu cầu về TNXH đối với NLĐ đã được sử dụng như một “luật chơi chung” đáp ứng yêu cầu của khách hàngđặt ra trong TMQT

Hiện nay, các doanh nghiệp may Việt Nam đã thực hiện một phần các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (TNXH) đối với người lao động (NLĐ) theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện Năm 2015, chiến dịch thanh tra lao động của ILO và MOLISA tại 152 doanh nghiệp cho thấy hơn 59% người sử dụng lao động không tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động đầy đủ, trong khi 39,47% doanh nghiệp vi phạm quy định về giờ làm thêm Người lao động thường xuyên phải làm thêm từ 2-3 giờ mỗi ngày, kể cả cuối tuần, để tăng thu nhập, mặc dù cường độ lao động cao, môi trường làm việc ồn ào ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Để nâng cao chất lượng thực hiện TNXH, các doanh nghiệp cần xây dựng mục tiêu rõ ràng, chuẩn bị nguồn lực thích hợp, tổ chức hoạt động khoa học, khuyến khích kịp thời và đánh giá định kỳ, chú trọng tới quá trình thực hiện Ngoài ra, các rào cản chủ quan như quan điểm của lãnh đạo chưa đổi mới và khách quan như thiếu quy định pháp lý về TNXH cũng ảnh hưởng lớn đến việc thúc đẩy trách nhiệm xã hội trong ngành may, đòi hỏi nhận thức đúng đắn và đầy đủ hơn từ các doanh nghiệp.

Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng Kết quả nghiên cứu không chỉ làm rõ tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội trong ngành may mặc mà còn gợi ý cho các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao trách nhiệm này để phát triển bền vững Việc thực hiện trách nhiệm xã hội giúp các doanh nghiệp tạo môi trường làm việc an toàn, nâng cao đời sống người lao động và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực Đây là giải pháp thiết thực để các doanh nghiệp may Việt Nam thích nghi với xu hướng hội nhập và tăng cường cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Nam tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động để thực hiện tốt các quy định của pháp luật lao động Điều này giúp đáp ứng yêu cầu của khách hàng, thúc đẩy thương mại quốc tế và hướng tới sự phát triển bền vững Việc đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn củng cố uy tín doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

Câu hỏi nghiên cứu

Với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận án trả lời các câu hỏi sau:

(i) Nội dung và quá trình thực hiện TNXH đảm bảo quyền và lợi ích đối với NLĐ của các DN may Việt Nam diễn ra như thế nào?

Mức độ tác động của các nhân tố chủ quan, như ý thức trách nhiệm và kỹ năng của NLĐ, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thực hiện THXH trong các doanh nghiệp may Việt Nam Đồng thời, các nhân tố khách quan như điều kiện làm việc, môi trường chuyên nghiệp và chính sách công ty cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe của NLĐ Hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp THXH, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành may Việt Nam.

(iii) Cần phải làm gì để tăng cường TNXH đảm bảo quyền và lợi ích của các

DN may Việt Nam cần nâng cao nhận thức về vai trò của yếu tố chủ quan trong quá trình cải thiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đồng thời điều chỉnh các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động Việc này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành may mặc tại Việt Nam, góp phần tạo ra môi trường làm việc an toàn, thân thiện và gắn kết hơn cho người lao động Đặc biệt, các doanh nghiệp cần chú trọng cả yếu tố chủ quan như ý thức trách nhiệm của lãnh đạo và nhân viên, lẫn các yếu tố khách quan như chính sách pháp luật và điều kiện lao động để nâng cao trách nhiệm xã hội.

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là TNXH đối với NLĐ của các DN nói chung và các DN may Việt Nam nói riêng.

(i) Phạm vi về không gian

Nghiên cứu thực trạng tại các DN may Việt Nam

Khảo sát thực tế tại 308 doanh nghiệp may hoạt động ở ba miền Bắc, Trung và Nam đã cung cấp dữ liệu đại diện cho nghiên cứu vấn đề an sinh xã hội của lao động trong ngành may Việt Nam Mẫu khảo sát này đảm bảo tính khách quan và phản ánh chính xác tình hình lao động, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc và đời sống của nhân viên trong các doanh nghiệp may Các phân tích chi tiết trong các mục 3.2, 3.3 và 3.4 cho thấy sự đa dạng và đặc thù của từng khu vực, qua đó cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình lao động ngành may Việt Nam hiện nay.

(ii) Phạm vi về thời gian

Phân tích dữ liệu về trách nhiệm an toàn lao động (TNXH) của các doanh nghiệp may Việt Nam dựa trên dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2017 cho thấy xu hướng cải thiện dần trong công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ Các kết quả khảo sát sơ cấp thu thập từ các cuộc điều tra đã cung cấp những thông tin chi tiết về thực trạng thực thi các chính sách về an toàn lao động tại các doanh nghiệp Việc phân tích dữ liệu này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện TNXH và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn cho người lao động trong ngành may Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược và nâng cấp hệ thống đảm bảo an toàn lao động phù hợp với quy định và tiêu chuẩn quốc tế.

Trong giai đoạn 2017-2018, dữ liệu được thu thập và phân tích kỹ lưỡng nhằm xác định xu hướng an toàn vệ sinh lao động (TNXH) đối với người lao động trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam Phân tích này giúp đánh giá chính xác các diễn biến và thách thức liên quan đến sức khỏe và an toàn của NLĐ, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

(iii) Phạm vi về nội dung

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động là một phạm trù phức tạp, có nhiều cách tiếp cận khác nhau Trong phạm vi nội dung luận án, chúng tôi tập trung nghiên cứu các khía cạnh quan trọng như vai trò của doanh nghiệp trong đảm bảo quyền lợi của người lao động, trách nhiệm duy trì môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, cũng như thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực bền vững Những nội dung này nhấn mạnh tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững và thúc đẩy sự phát triển ổn định của cả doanh nghiệp lẫn người lao động.

Nội dung thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của họ thông qua các khía cạnh chính như hợp đồng lao động rõ ràng, giờ làm việc hợp lý, an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp, chế độ lương và phúc lợi cạnh tranh, cũng như quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể Các doanh nghiệp cần thực hiện các chính sách nhằm nâng cao điều kiện làm việc, bảo vệ quyền lợi của người lao động trong tất cả các khía cạnh này để thúc đẩy môi trường làm việc bền vững và công bằng.

Quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ của DN từ xây dựng kế hoạch thực hiện, triển khai thực hiện đến đánh giáthực hiện TNXH đối với NLĐ.

Nhân tố chủ quan (lãnh đạo DN, hoạch định chiến lược, tài chính DN, văn hóa

Quy mô doanh nghiệp (DN) và trách nhiệm xã hội (TNXH) tác động trực tiếp đến cuộc sống của người lao động (NLĐ) Các yếu tố khách quan như tình hình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với NLĐ Quản lý nhà nước về thực hiện trách nhiệm xã hội giúp đảm bảo quyền lợi và bảo vệ NLĐ trong môi trường làm việc Các bộ quy chuẩn về trách nhiệm xã hội liên quan đến NLĐ (CoC) đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn doanh nghiệp thực thi đầy đủ các tiêu chuẩn Ngoài doanh nghiệp, các bên liên quan như cộng đồng, cơ quan chức năng và tổ chức xã hội cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với NLĐ.

5 Những đóng góp mới của luận án

Xây dựng khung lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXH) nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trên nhiều khía cạnh, bao gồm hợp đồng lao động, giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp, chế độ lương và phúc lợi xã hội, cùng với quyền tự do thành lập công đoàn và thương lượng tập thể Các nội dung này góp phần thúc đẩy môi trường làm việc công bằng, an toàn và bền vững, đồng thời nâng cao vị thế của người lao động trong quan hệ lao động Việc xác lập các nguyên tắc rõ ràng về TNXH doanh nghiệp giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ một cách toàn diện, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực quốc tế về lao động và quyền con người.

Quy trình thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) đối với người lao động (NLĐ) bắt đầu bằng việc xây dựng kế hoạch rõ ràng, sau đó tiến hành triển khai các hoạt động phù hợp và cuối cùng là đánh giá kết quả thực hiện để đảm bảo mục tiêu xã hội của doanh nghiệp được đạt hiệu quả cao nhất Việc xây dựng khung lý thuyết này giúp các doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để thực hiện trách nhiệm xã hội một cách bài bản và có hệ thống, góp phần nâng cao phúc lợi cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Nhận diện các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) đối với người lao động là bước quan trọng trong nghiên cứu Các giả thuyết được thiết lập dựa trên các biến độc lập như lãnh đạo doanh nghiệp, hoạch định chiến lược, tài chính doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Quy mô doanh nghiệp được sử dụng làm biến kiểm soát nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả Việc lựa chọn các biến và thang đo phù hợp giúp nâng cao tính chính xác và khả năng ứng dụng của nghiên cứu trong thực tế.

Nghiên cứu nhân tố khách quan cho thấy, tình hình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) đối với người lao động (NLĐ) Quản lý Nhà nước về thực hiện TNXH đối với NLĐ đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng khung pháp lý và chính sách thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Các Công ước quốc tế (CoC) liên quan đến TNXH bảo vệ quyền lợi của NLĐ và hướng dẫn các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Ngoài ra, các bên liên quan ngoài doanh nghiệp như cộng đồng, tổ chức xã hội và khách hàng cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện TNXH đối với NLĐ, góp phần xây dựng môi trường làm việc bền vững và trách nhiệm xã hội toàn diện.

Dựa trên khung lý luận đã xác lập, luận án phân tích và đánh giá thực trạng một cách hệ thống và khách quan về việc các doanh nghiệp may mặc thực hiện các trách nhiệm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động Các doanh nghiệp lớn thể hiện sự thực hiện tốt hơn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong việc đảm bảo các điều khoản về quyền của người lao động trong hợp đồng lao động, chương trình chăm sóc sức khỏe, đóng các loại bảo hiểm xã hội và y tế, tổ chức hội nghị người lao động hàng năm, và tạo điều kiện cho người lao động tham gia công đoàn và các đoàn thể theo nguyện vọng Trong khi đó, các DNNVV còn tồn tại nhiều hạn chế như chưa thực hiện đúng quy định về thời gian làm việc, trả lương phù hợp với quy định đối với làm thêm ngày thường và ngày nghỉ, đóng bảo hiểm đúng quy định, trả mức lương cạnh tranh, phụ cấp và trợ cấp cao hơn yêu cầu, đồng thời còn thiếu sự tạo điều kiện cho công đoàn cơ sở hoạt động hiệu quả.

Quá trình thực hiện Trách nhiệm xã hội (TNXH) đối với người lao động (NLĐ) tại các doanh nghiệp may quy mô lớn bắt đầu đã nhận được sự quan tâm từ việc xây dựng kế hoạch đến triển khai thực hiện và đánh giá kết quả Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn gặp phải một số khó khăn trong công tác kế toán thực hiện TNXH, tổ chức hoạt động truyền thông và xây dựng các báo cáo truyền thông thể hiện kết quả thực hiện.

Các DNNVV chưa nắm rõ cách thức và toàn bộ quá trình thực hiện trên

Bài viết đã xác định rõ các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng lớn nhất đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) đối với người lao động trong ngành may Việt Nam Phân tích bằng các phương pháp như EFA, CFA, mô hình SEM và kiểm định Bootstrap đã đưa ra các kết luận về mức độ tác động của các yếu tố chủ quan đối với quá trình thực hiện TNXH Mô hình hồi quy tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa các biến: CSR = 0,271.LD + 0,193.HD + 0,180.TC + 0,158.Size, trong đó biến lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là các yếu tố hoạch định chiến lược, tài chính doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

Ngày đăng: 04/04/2023, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Bùi Thị Thu Hương, (2018), Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động
Tác giả: Bùi Thị Thu Hương
Năm: 2018
20. Lê Thị Hướng (2017), Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận án tiễn sĩ Học Viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lê Thị Hướng
Năm: 2017
21. ILO, Các công ước (số 87 và 98, số 138 và 182, số 29 và 105, số 100 và 111) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ước (số 87 và 98, số 138 và 182, số 29 và 105, số 100 và 111)
Tác giả: ILO
22. ILO & IFC (2013), Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 6, Bộ phận xuất bản của ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 6
Tác giả: ILO & IFC
Năm: 2013
23. ILO & IFC (2014), Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 7, Bộ phận xuất bản của ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 7
Tác giả: ILO, IFC
Nhà XB: Bộ phận xuất bản của ILO
Năm: 2014
24. ILO & IFC (2015), Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 8, Bộ phận xuất bản của ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 8
Tác giả: ILO & IFC
Năm: 2015
26. ILO & IFC (2017), Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 9, Bộ phận xuất bản của ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tuân thủ trong ngành may mặc Việt Nam lần 9
Tác giả: ILO, IFC
Nhà XB: Bộ phận xuất bản của ILO
Năm: 2017
27. ILO & IFC (2017), Hướ ng d ẫ n Lu ật lao động cho ngành may , B ộ ph ậ n xu ấ t b ả n c ủ a ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Luật lao động cho ngành may
Tác giả: ILO, IFC
Nhà XB: Bộ phận xuất bản của ILO
Năm: 2017
28. ILO & MOLISA (2015), Báo cáo tổng kết Chiến dịch thanh tra lao động trong ngành dệt may 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Chiến dịch thanh tra lao động trong ngành dệt may 2015
Tác giả: ILO, MOLISA
Năm: 2015
29. ILO khu vực Châu Á Thái Bình Dươn g, (2016), Ngành dệt may Châu Á có mức độ tuân thủ tiền lương tối thiểu thấp , B ộ ph ậ n xu ấ t b ả n c ủ a ILO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành dệt may Châu Á có mức độ tuân thủ tiền lương tối thiểu thấp
Tác giả: ILO khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Nhà XB: Bộ phận xuất bản của ILO
Năm: 2016
30. Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản
Tác giả: Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
31. Nguyễn Thị Lành, Phạm Thị Ngọc Trâm (2016), Các nhân tố tác động đến việc thực hiện TNXH của các DN nhỏ và vừa Việt Nam, Tập 6, Số 1 (2016): Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến việc thực hiện TNXH của các DN nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lành, Phạm Thị Ngọc Trâm (2016), Các nhân tố tác động đến việc thực hiện TNXH của các DN nhỏ và vừa Việt Nam, Tập 6, Số 1
Năm: 2016
33. Luật số 10/2012/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Bộ luật lao động 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động 2012
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2012
34. Luật số: 68/2014/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật doanh nghiệp 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp 2014
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2014
35. Luật số: 84/2015/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật An toàn, vệ sinh lao động, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật An toàn, vệ sinh lao động
Nhà XB: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2015
36. Luật số 40/2013/QH13 của Quốc hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 40/2013/QH13 của Quốc hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2013
37. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 của Quốc hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 của Quốc hội Việt Nam
Năm: 2013
38. Luật số: 58/2014/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo hiểm xã hội 2014
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2014
39. Luật số: 38/2013/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật việc làm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số: 38/2013/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật việc làm 2013
Năm: 2013
40. Luật số: 12/2012/QH13 của Quốc hội Việt Nam, Luật Công đoàn 2012. 41. Luật Lao động Campuchia, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công đoàn 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w