đồ án:Cáp đồng xoắn trong công trình ngoại vi cao cấp – Nhà khách hàngChương I - Công trình ngoại vi viễn thông, trình bày khái quát các vấn đề liên quan đến mạng ngoại vi viễn thông nói chung như định nghĩa, phân loại mạng ngoại vi, các yêu cầu cơ bản đối với các công trình ngoại vi và các chuẩn quốc tế quy định về các công trình viễn thông nhà khách hàng và ứng dụng của các chuẩn này trong thiết kế các công trình điển hình trên thế giớiChương II - Công trình ngoại vi nhà khách hàng, trình bày về các thành phần trong công trình ngoại vi nhà khách hàng như các yêu cầu về phòng viễn thông, phòng thiết bị, các đường mòn cáp trong các công trình. Đồng thời sẽ đưa ra các đặc điểm cơ bản về các loại cáp đồng được sử dụng trong các công trình ngoại vi nhà khách hàng.Chương III - Cáp đồng xoắn và các thiết bị đâu nối, trình bày về các loại cáp và các thiết bị đấu nối thông dụng trong các công trình ngoại vi nhà khách hàng. Đồng thời đưa ra các thiết bị kiểm tra đánh giá chất lượng cũng như các biện pháp đảm bảo an toàn cho các thiết bị nói trênMặc dù đây là một lĩnh vực đã được triển khai trên thế giới nhưng hiện tại ở Việt Nam các vấn đề này mới đang được tìm hiểu và áp dụng nhiều vào các công trình lớn. Do vậy dể có thể tìm hiểu đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề này cũng là một điều rất khó. Do hạn chế của một đồ án tốt nghiệp nên em chưa thể tìm hiểu và đề cập đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề. Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Mạng viễn thông – khoa viễn thông 1, và đặc biệt là thầy Nguyễn Việt Hùng đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, các ngành hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ cũng không ngừng lớn mạnh và Bưu Chính Viễn Thông là một trong nhữngngành đó Tổng kết trong thời gian vừa qua cho thấy Bưu Chính Viễn Thông đã gópphần quan trọng vào sự vươn mình đi lên của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổimới Trong đóng góp đó không thể không kể tới vai trò quan trọng của bộ phận viễnthông
Không ngừng lớn mạnh cùng thời gian, ngành viễn thông Việt Nam đã và đangcung cấp ngày càng nhiều loại hình dịch vụ viễn thông tới người dân với cả chất lượng
và số lượng không ngừng được cải thiện Người dân Việt Nam giờ đây đã được hưởngnhiều loại hình dịch vụ viễn thông tương đương như tại các nước phát triển trên thếgiới Cùng với sự phát triển của các dịch vụ viễn thông đó, các công nghệ truy nhậpcũng như các công trình ngoại vi phục vụ cho việc truyền tải thông tin cũng ngày càng
có những bước phát triển mới
Ngày nay, sự phát triển ngày càng cao của cuộc sống, các tòa nhà cao tầng ngàymột được mở rộng và có quy mô lớn như các khu nhà trung cư cao tầng, các khu nhàthương mại lớn … .Việc triển khai cơ sở hạ tầng vật lý trong các công trình này đòihỏi phải theo các quy định, quy chuẩn rõ ràng Các yêu cầu đối với các công trìnhngoại vi tại các tòa nhà này có những yêu cầu cao hơn, khắt khe hơn rất nhiều so vớicác công trình ngoại vi công cộng khác Do vậy, tìm hiểu về các công trình ngoại vitrong các tòa nhà này là hết sức quan trọng trong thời điểm hiện nay để có thể áp dụngđúng các yêu cầu cần thiết khi thiết kế và thi công các công trình này Trong quyển đồ
án này em xin được gọi công trình ngoại vi trong các tòa nhà này là công trình ngoại vicao cấp hay công trình ngoại vi nhà khách hàng Kết nối thông tin bằng cáp đồng vẫnluôn được lựa chọn cho các công trình này do những đặc tính ưu việt của nó như dễtriển khai, chi phi lắp đặt và chế tạo rẻ Do vậy, tìm hiểu về cáp đồng, các thành phần
hỗ trợ cáp, các thành phần của công trình nhà khách hàng và ứng dụng các chuẩn quốc
tế trong các công trình là hết thiết thực
Với lý do nêu trên em đã quyết định lựa chọn đề tài đồ án tốt nghiêp “ Cáp đồng xoắn trong công trình ngoại vi cao cấp – Nhà khách hàng” Nội dung của đồ
án được trình bày trong 3 chương với nội dung chính như sau:
Trang 2Chương I - Công trình ngoại vi viễn thông, trình bày khái quát các vấn đề
liên quan đến mạng ngoại vi viễn thông nói chung như định nghĩa, phân loại mạngngoại vi, các yêu cầu cơ bản đối với các công trình ngoại vi và các chuẩn quốc tế quyđịnh về các công trình viễn thông nhà khách hàng và ứng dụng của các chuẩn nàytrong thiết kế các công trình điển hình trên thế giới
Chương II - Công trình ngoại vi nhà khách hàng, trình bày về các thành
phần trong công trình ngoại vi nhà khách hàng như các yêu cầu về phòng viễn thông,phòng thiết bị, các đường mòn cáp trong các công trình Đồng thời sẽ đưa ra các đặcđiểm cơ bản về các loại cáp đồng được sử dụng trong các công trình ngoại vi nhàkhách hàng
Chương III - Cáp đồng xoắn và các thiết bị đâu nối, trình bày về các loại cáp
và các thiết bị đấu nối thông dụng trong các công trình ngoại vi nhà khách hàng Đồngthời đưa ra các thiết bị kiểm tra đánh giá chất lượng cũng như các biện pháp đảm bảo
an toàn cho các thiết bị nói trên
Mặc dù đây là một lĩnh vực đã được triển khai trên thế giới nhưng hiện tại ởViệt Nam các vấn đề này mới đang được tìm hiểu và áp dụng nhiều vào các công trìnhlớn Do vậy dể có thể tìm hiểu đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề này cũng là một điềurất khó Do hạn chế của một đồ án tốt nghiệp nên em chưa thể tìm hiểu và đề cập đầy
đủ mọi khía cạnh của vấn đề Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Mạng viễn thông – khoaviễn thông 1, và đặc biệt là thầy Nguyễn Việt Hùng đã tận tình hướng dẫn em trongquá trình tìm hiểu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Thùy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
LỜI NÓI ĐẦU i
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT xvii
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT xvii
CHƯƠNG I: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI VIỄN THÔNG 1
CHƯƠNG I: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI VIỄN THÔNG 1
1.1 Khái niệm và phân loại công trình ngoại vi 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Phân loại công trình ngoại vi 2
Hình 1.1: Cấu trúc mạng ngoại vi 2
1.1.2.1 Công trình ngoại vi nhà cung cấp dịch vụ 2
1.1.2.2 Công trình ngoại vi nhà khách hàng 3
1.2 Các chuẩn thường áp dụng cho công trình ngoại vi khách hàng 5
1.2.1 Một số các tổ chức giám sát quốc tế 6
1.2.2 Các chuẩn quốc tế 8
1.2.2.1 Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 568- A 8
1.2.2.2 Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 569- A 10
1.2.2.3 Chuẩn ANSI/TIA/EIA-570 12
1.2.2.4 Chuẩn ANSI/TIA/EIA-606 12
Trang 41.2.2.5 Chuẩn ANSI/TIA/EIA-607 13
1.3 Các chuẩn cho các công trình viễn thông điển hình 14
1.3.1 Đại học Florida 14
1.3.2 Trại quân sự DaVis 15
Hình 1.3 : Cổng truy nhập 16
1.3.3 Đại học Johns Hopkins 18
1.3.4 Đại học bắc Carolina 19
1.3.5 Nhận xét 20
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG II: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI NHÀ KHÁCH HÀNG 22
CHƯƠNG II: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI NHÀ KHÁCH HÀNG 22
2.1 Phòng viễn thông 22
Hình 2.1: Các điểm nối chéo trong tủ cáp viễn thông 24
Hình 2.2: Hệ thống cáp nằm ngang 24
Hình 2.3: Khoảng cách cực đại cho cáp nhánh 25
2.2 Phòng thiết bị viễn thông 26
2.3 Khu vực làm việc 27
Hình 2.4 : Khu vực làm việc 27
2.4 Cáp đường trục 28
Hình 2.5: Topo cáp đường trục được quy định dạng hình sao 29
2.5 Khu vực có nhiều nhà khai thác sử dụng chung các thiết bị truyền thông 30
2.6 Các điểm truy cập chung cho tuyến đường trục và tuyến nhánh 30
2.7 Đường đi cáp từ các nhà viễn thông tới khu vực hoạt động 31
2.7.1 Các loại đường dẫn 32
2.7.2 Các loại hình chứa cáp 32
2.8 Các công trình cáp 32
2.8.1 Các đặc tính trong thiết kế cấu trúc hệ thống cáp nhánh khác 32
2.8.2 Các loại cáp được sử dụng trong công trình ngoại vi nhà khách hàng 33
2.8.2.1 Cáp cho mạng nội hạt (LAN) 34
Trang 52.8.2.2 Cáp xoắn đôi cân bằng 34
2.8.2.3 Cáp có cấu trúc UTP 35
Hình 2.6: Cáp UTP thông thường 36
2.8.2.4 Cáp hình mắt lưới ngang 38
2.8.2.5 Cáp không lẫn Halogen 38
2.8.2.6 Cáp xoắn đôi hở (STP) 39
2.8.2.7 Dây phích UTP và jumper nối chéo 40
Kết luận chương 2 42
CHƯƠNG III: CÁP ĐỒNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐẤU NỐI CÁP 43
CHƯƠNG III: CÁP ĐỒNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐẤU NỐI CÁP 43
3.1 Cáp đồng xoắn 43
3.1.1 Cáp đồng xoắn UTP 43
Hình 3.1 Cáp STP-A và Cáp ScTP 47
3.1.2 Cáp đôi xoắn được bảo vệ (ScTP) 48
3.1.3 Dây xoắn đôi có vỏ bọc(STP) 49
3.2 Các thiết bị đấu nối cáp 51
3.2.1 Các loại connector của cáp đôi xoắn 51
Hinh 3.2: Modun plugs không khóa 52
Modun các khớp phích nối cho dây dẫn đặc được thiết kế với 3 chốt xuyên qua lớp cách điện trên tất cả các mặt của dây dẫn.Chúng cung cấp 1 kết nối điện bởi sự bắt chặt dây dẫn giữa các chốt 52
Hình 3.3: Modun jack cho cáp UTP 54
Hình 3.4: Sơ đồ nối USOC 54
Hình 3.5: Cấu hình sơ đồ T569B 56
Hình 3.6: Sơ đồ T568A 56
Hình 3.7:Modun giắc 8-vị trí cho Token Ring 57
Hình 3.8: Modun giắc 8-vị trí cho TP-PMD(ANSI 379.5) 58
3.2.2 Kết cuối đối với cáp đồng xoắn 59
3.2.2.1 Kết cuối IDC bằng đồng 59
Trang 63.2.2.2 Kết cuối 66- block 63
Hình 3.9: Khối 66 64
Hình 3.10: Ngạnh của khối 66 64
Hình 3.11: Một khối 66 với đường dây điện thoại được nối từ hệ thống điện thoại 65
Hình 3.12: Một khối 66 sử dụng cho các ứng dụng thoại 66
3.2.2.3 Thiết bị loại 110 66
Hinh 3.13: Khối kết cuối 110 67
Hình 3.14: Connector C-3(3 đôi) 68
Hình 3.15: Connector C-4(4 đôi) 68
3.2.2.4 Thiết bị BIX 69
3.2.2.5 Phần cứng kết cuối loại LSA 69
3.2.2.6 Patch panel 70
3.2.2.7.Vùng làm việc các lối ra 70
3.2.2.8 Trường cấu trúc dây nối 71
3.3 Kiểm tra cáp 72
3.3.1 Kiểm tra cáp đồng 73
3.3.2 Kiểm tra kết nối 73
Hình 3.17: Bộ tạo chuông và que thăm dò khuêch đại 73
3.3.3 Bộ kiểm tra chân nối 73
Hình 3.18: Một bộ dụng cụ kiểm tra cáp đơn giản 74
3.3.4 Các vấn đề thông thường đối với cáp đồng 74
3.4 Các hệ thống bảo vệ 75
3.4.1 Hệ thống chống sét 75
3.4.2 Các hệ thống năng lượng điện 76
3.4.3 Hệ thống điện cực tiếp đất 76
3.4.4 Nối thông điện và tiếp đất 77
3.4.5 Bảo vệ năng lượng điện 77
3.4.6 Tiếp đất và bảo vệ cho các thiết bị viễn thông 78
3.4.7 Nguyên lý bảo vệ trong viễn thông 78
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN 80
Trang 7KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc mạng ngoại vi 2
Hình 1.3 : Cổng truy nhập 16
Hình 2.1: Các điểm nối chéo trong tủ cáp viễn thông 24
Hình 2.2: Hệ thống cáp nằm ngang 24
Hình 2.3: Khoảng cách cực đại cho cáp nhánh 25
Hình 2.4 : Khu vực làm việc 27
Hình 2.5: Topo cáp đường trục được quy định dạng hình sao 29
Hình 2.6: Cáp UTP thông thường 36
Hình 3.1 Cáp STP-A và Cáp ScTP 47
Hinh 3.2: Modun plugs không khóa 52
Modun các khớp phích nối cho dây dẫn đặc được thiết kế với 3 chốt xuyên qua lớp cách điện trên tất cả các mặt của dây dẫn.Chúng cung cấp 1 kết nối điện bởi sự bắt chặt dây dẫn giữa các chốt 52
Hình 3.3: Modun jack cho cáp UTP 54
Hình 3.4: Sơ đồ nối USOC 54
Hình 3.5: Cấu hình sơ đồ T569B 56
Hình 3.6: Sơ đồ T568A 56
Hình 3.7:Modun giắc 8-vị trí cho Token Ring 57
Hình 3.8: Modun giắc 8-vị trí cho TP-PMD(ANSI 379.5) 58
Hình 3.9: Khối 66 64
Trang 9Hình 3.10: Ngạnh của khối 66 64
Hình 3.11: Một khối 66 với đường dây điện thoại được nối từ hệ thống điện thoại 65
Hình 3.12: Một khối 66 sử dụng cho các ứng dụng thoại 66
Hinh 3.13: Khối kết cuối 110 67
Hình 3.14: Connector C-3(3 đôi) 68
Hình 3.15: Connector C-4(4 đôi) 68
Hình 3.17: Bộ tạo chuông và que thăm dò khuêch đại 73
Hình 3.18: Một bộ dụng cụ kiểm tra cáp đơn giản 74
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quy định chiều dài cáp đường trục 15
Bảng 1.2 Kiểm tra các tham số cáp UTP loại 5e 16
Bảng1.3: Tổn thất cở bản trong sử dụng cáp sợi quang 16
Bảng 2.1: Các loại cáp đường trục và khoảng cách (từ điểm kết nối chéo chính đến điểm kết nối chéo theo chiều ngang ) 29
Bảng 2.2: Các loại cáp UTP chính 36
Bảng 2.5 Tùy chọn mã màu 41
Bảng 3.1: Suy hao cáp UTP ngang 45
Bảng 3.2: Suy hao cáp UTP đường trục/ NEXT 45
Bảng 3.3 Bảng mã màu 48
Bảng 3.5: Bảng mã màu cho T568 58
Bảng 3.6:Bảng đấu nối các cặp dây 59
Bảng 3.7: Bảng mã màu dây 61
Số dây 61
Nhóm dây 61
Đầu 61
Vành 61
Màu 61
Số cặp đếm được 61
Trang 11Trắng 61
Xanh da trời 61
Trắng-xanh da trời 61
001-025 61
2 61
Trắng 61
Cam 61
Trắng-cam 61
026-050 61
3 61
Trắng 61
Xanh lá cây 61
Trắng-xanh lá cây 61
051-075 61
4 61
Trắng 61
Nâu 61
Trắng-nâu 61
075-100 61
5 61
Trang 12Trắng 61
Xám đen 61
Trắng-xám đen 61
101-125 61
6 61
Đỏ 61
Xanh da trời 61
Đỏ-xanh da trời 61
126-150 61
7 61
Đỏ 61
Cam 61
Đỏ-cam 61
151-175 61
8 61
Đỏ 61
Xanh lá cây 61
Đỏ- xanh lá cây 61
176-200 61
9 61
Đỏ 61
Trang 13Nâu 61
Đỏ-nâu 61
201-225 61
10 61
Đỏ 61
Xám đen 61
Đỏ-xám đen 61
226-250 61
11 62
Đen 62
Xanh da trời 62
Đen-xanh da trời 62
251-275 62
12 62
Đen 62
Cam 62
Đen-cam 62
276-300 62
13 62
Đen 62
Xanh lá cây 62
Trang 14Đen-xanh lá cây 62
301-325 62
14 62
Đen 62
Nâu 62
Đen-nâu 62
326-350 62
15 62
Đen 62
Xám đen 62
Đen-xám đen 62
351-375 62
16 62
Vàng 62
Xanh da trời 62
Vàng-xanh da trời 62
376-400 62
17 62
Vàng 62
Cam 62
Vàng-cam 62
Trang 1518 62
Vàng 62
Xanh lá cây 62
Vàng-xanh lá cây 62
426-450 62
19 62
Vàng 62
Nâu 62
Vàng-nâu 62
451-475 62
20 62
Vàng 62
Xám đen 62
Vàng-xám đen 62
476-500 62
21 62
Tím 62
Xanh da trời 62
Tím-xanh da trời 62
501-525 62
Trang 16Tím 62
Cam 62
Tím-cam 62
526-550 62
23 62
Tím 62
Xanh lá cây 62
Tím-xanh lá cây 62
551-575 62
24 62
Tím 62
Nâu 62
Tím-nâu 62
576-600 62
25 62
Tím 62
Xám đen 62
Không dây 62
Bảng 3.8 Các bước trong cấu trúc nối dây 71
Trang 17THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
âm
Hoa Kì
quốc gia
Trang 18IEEE Institute of Electrical and Electronic
Engineers
Viện kĩ thuật điện
dịch vụ kỹ thuật số
Assemblies
Đầu ra cho nhiều thuê bao viễn thông
NZS Standards New Zealand Chuẩn New Zealand
Order Code
Dịch vụ đặt hàng điệnthoại phổ mã số
busbar
Dây truyền nối đất chínhcủa viễn thông
Wilmington
Trường đại học bắcCarolina tại Wilmington
Trang 19CHƯƠNG I: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI VIỄN THÔNG
Trong chương 1 sẽ tập trung trình bày khái niệm về công trình ngoại vi nóichung Các vấn đề chính được đề cập tới như khái niệm công trình ngoại vi theonhững quan điểm khác nhau, các loại công trình ngoại vi thường gặp Bên cạnh đó cònđưa ra các yêu cầu cơ bản đối với các loại hình công trình khác nhau Ngoài ra,chương 1 còn trình bày về các chuẩn quốc tế có tầm ảnh hưởng lớn đến các công trìnhviễn thông nói chung Đồng thời tìm hiểu các ứng dụng của các chuẩn đó vào một sốcông trình điển hình trên thế giới
1.1 Khái niệm và phân loại công trình ngoại vi
1.1.1 Khái niệm
Theo quy phạm: Mạng ngoại vi là phần của mạng lưới viễn thông nằm bênngoài nhà trạm viễn thông, bao gồm tất cả các loại hệ thống cáp thông tin sợi đồng, sợiquang được lắp đặt theo các phương thức treo, chôn trực tiếp, đi ngầm trong bể cống,thả sông, thả biển và các hệ thống hỗ trợ bảo vệ
Theo thuật ngữ quốc tế: Công trình ngoại vi viễn thông bao gồm các phươngtiện đóng vai trò các vật liệu dẫn điện, kể cả các phương tiện hỗ trợ và bảo vệ chúng.Như vậy, công trình ngoại vi bao gồm tất cả các thiết bị, phương tiện truyền thông tin
kể cả các thiết bị hỗ trợ và bảo vệ chúng ở phía ngoài của trạm viễn thông
Theo quan điểm của những người trực tiếp thi công các công trình thì mạngngoại vi bao gồm tất cả các phần có liên quan để có thể truy nhập bất kỳ một loại hìnhdịch vụ nào Công trình ngoại vi đó bao gồm: Các công trình trong nhà cung cấp dịch
vụ, các loại cáp truy nhập và thiết bị hỗ trợ các công trình cáp, các công trình trongphần ngoại vi nhà khách hàng
Nếu hiểu theo nghĩa trùng với công trình ngoại vi thì mạng ngoại vi gồm có:Đường truyền dẫn (Cáp), nhà cáp, tủ cáp, bể cáp, hộp cáp, nó không chỉ bao gồmnhững đoạn giữa điểm tổng đài và thiết bị đầu cuối xa nhất mà còn phần bên ngoài trờigiữa các tổng đài với nhau Ngoài ra, công trình ngoại vi còn bao gồm các thành phầntrong công trình nhà khách hàng: phòng thiết bị, phòng viễn thông nhỏ, các đườngmòn cáp…
Thiết bị ngoại vi được tính từ tổng đài trở ra cho tới thiết bị đầu cuối xa nhấtgồm: nhà cáp NC, tủ cáp TC, bể cáp BC, cống cáp CC, hộp cáp HC, và các thiết bịtruy nhập vào các toà nhà được gọi là công trình ngoại vi nhà khách hàng
Trang 20Đường truyền dẫn là: Cáp chính, cáp nhánh (có thể là cáp chui cống, cáp chôn,cáp treo) Với thuê bao tập trung ở xa đường truyền dẫn có thể qua thiết bị đầu cuối vàmáy ghép kênh số và thiết bị đầu cuối quang Đến đầu cuối lại có thiết bị đầu cuốiquang và thiết bị tách kênh hoặc dùng đường truyền vi ba dung lượng nhỏ
1.1.2 Phân loại công trình ngoại vi
Công trình ngoại vi được phân chia thành hai thành phần chính bao gồm côngtrình ngoại vi của nhà cung cấp dịch vụ và công trình ngoại vi của nhà khách hàng
Hình 1.1: Cấu trúc mạng ngoại vi
1.1.2.1 Công trình ngoại vi nhà cung cấp dịch vụ
Công trình ngoại vi của nhà cung cấp dịch vụ được phân loại theo các tiêu chíkhác nhau bao gồm: Phân loại theo lắp đặt và phân loại theo mạng Cụ thể như sauPhân loại theo mạng:
mà thuê bao và phương tiện điện thoại công cộng và thiết bị PBX đượckết nối với thiết bị của tổng đài trung tâm
• Công trình cáp trung kế: Là công trình kết nối các tổng đài trung tâm với
nhau trong một vùng nhiều tổng đài Hiện nay cáp quang thường được
sử dụng làm đường truyền dẫn trung kế liên đài và hệ thống cáp quangnày cũng được thi công, triển khai trên hệ thống công trình ngoại vi
FTTC ONU
FTTH ONU
FTTOFTTO
ADSLADSL
FTTH
FTTH
Terminal
FLC RT
Trang 21• Công trình đường dây đường dài: Là công trình kết nối các tổng đài
đường dài với nhau Trước đây, thông thường các loại cáp đồng trục vàcác loại cáp cách điện bằng DEF được sử dụng làm cáp đường dài
Phân loại theo lắp đặt:
chằng, dây cáp chính và các phụ kiện khác Đối với các công trình trêntrong việc xây dựng cần phải có đủ an toàn và chắc chắn để chống lạinhững điều kiện khắc nghiệt trên cao
trong cống Chi phí xây dựng đắt hơn vài ba lần công trình trên cao.Hiện nay sử dụng cáp quang làm tuyến đường truyền dẫn ngầm sử dụngcho cáp đường trục và cáp trung kế
đáy sông rộng được gọi là cáp dưới nước, cáp được đặt dưới biển đượcgọi là cáp biển Cáp dưới nước và cáp biển có lớp vỏ bọc kim loại đượcthiết kế một các đặc biệt
1.1.2.2 Công trình ngoại vi nhà khách hàng
Hiện nay xu thế phát triển của các đô thị lớn ngày càng gia tăng, do vậy yêu cầucấp thiết đặt ra đối với các ngành viễn thông là xây dựng các công trình ngoại vi caocấp để phù hợp với các khu chung cư cao tầng, khu CNC, nhằm nâng cao chấtlượng thông tin phục vụ khách hàng Trong phần này đề cập chủ yếu đến các yêu cầuđối với các thành phần chính trong thi công xây dựng các công trình ngoại vi nhàkhách hàng ( khu vực thuộc phần truy nhập nhà khách hàng)
Công trình ngoại vi nhà khách hàng có cấu trúc gồm có 6 phân hệ chính đượctrình bày trong hình vẽ 1.1 Hệ thống cáp cho các tòa nhà viễn thông này được quyđịnh bởi chuẩn quốc tế TIA/EIA – 568A
Trang 22Hình 1.2: Sáu phân hệ của cấu trúc hệ thống cáp
1 Xây dựng đầu vào hay thiết bị đầu vào (EF)
2 Phòng thiết bị (ER)
3 Cáp đường trục
4 Buồng nhỏ viễn thông (TC)
5 Đặt cáp theo chiều ngang
6 Khu vực làm việc (WA)
Xây dựng đầu vào
Việc xây dựng các thiết bị đầu vào cung cấp điểm tại đó cáp bên ngoài giaotiếp với cáp đường trục bên trong tòa nhà Các yêu cầu vật lý của giao diện mạngnày được định nghĩa trong chuẩn EIA/TIA-569 (TIA/EIA-T568-A)
Phòng thiết bị.
Trang 23Các khía cạnh của việc thiết kế phòng thiết bị được quy định trong chuẩnEIA/TIA-569 Phòng thiết bị thường dùng để chứa thiết bị phức tạp hơn trong phòngnhỏ viễn thông Bất kì hay tất cả các chức năng của phòng nhỏ viễn thông có thểđược cung cấp bởi phòng thiết bị.
Khu vực làm việc
Các thành phần cũng như các quy định về khu vực làm việc được quy địnhtrong chuẩn tiếp theo của chuẩn EIA/TIA 568 – A và ISO/IEC 11801 Khu vực làmviệc được kéo dài từ đầu ra viễn thông đến các trạm thiết bị Việc đi dây trong khulàm việc được thiết kế để kết nối tương đối đơn giản nhằm có thể quản lý một cách
dễ dàng việc di chuyển, thêm bớt và thay đổi
Cáp đường trục.
Cáp đường trục cho chuẩn TIA/EIA-T568-A cung cấp kết nối giữa các phòngnhỏ viễn thông, phòng thiết bị và các thiết bị đầu vào Nó bao gồm cáp đường trục,các điểm kết nối chéo trung gian và chính, các kết cuối cơ khí và dây phích hayjumper được sử dụng cho kết nối chéo đường trục tới đường trục Đường trục nàycũng mở rộng ra giữa các tòa nhà trong cùng một khu vực bao gồm:
• Kết nối theo chiều thẳng đứng giữa các tầng (các ván đứng)
• Cáp giữa phòng thiết bị và các thiết bị đầu vào cáp trong tòa nhà
• Cáp giữa các tòa nhà (liên tòa nhà)
1.2 Các chuẩn thường áp dụng cho công trình ngoại vi khách hàng
Do các nhà lắp đặt cáp viễn thông thực hiện theo nhiều mục đích khác nhau,như xử lý dữ liệu hay công nghiệp xây dựng, nên họ phải tuân theo vô số các điều kiện
về thương mại Trong khi tính an toàn tối thiểu của mã hóa địa chỉ cần phải được tuântheo thì các tiêu chuẩn hoạt động của hệ thống phải dược đảm bảo bằng cách đưa racác yêu cầu và hướng dẫn cho việc lắp đặt
Thông thường những tiêu chuẩn và qui luật này phải phù hợp với quy định củacác cơ quan hành chính địa phương Những tiêu chuẩn và luật này chứa phần lớn nếukhông muốn nói là tất cả các mặt của công nghiệp xây dựng Các phương pháp cài đặt,nguyên vật liệu và các sản phẩm điện phải phù hợp với các yêu cầu về luật địaphương Các tiêu chuẩn và luật đều bao gồm hai từ “shall” và “should”, hai từ này cóthể có sự trùng lặp khi hoàn thành các nhiệm vụ Chúng được định nghĩa như sau:
• Shall: Mang tính bắt buộc
Trang 24• Should: Mang tính khuyến cáo.
1.2.1 Một số các tổ chức giám sát quốc tế
Có nhiều các tổ chức đưa ra các chuẩn, các quy tắc và các phương pháp chothiết bị và để kiểm tra Đa số thông tin được các nhà sản xuất kế thừa nhằm đảm bảoviệc chuẩn hóa Một số cơ quan hành chính địa phương đồng ý với các tiêu chuẩn này
để thẩm định chất lượng cài đặt Một số các tổ chức tiêu chuẩn chính là:
• Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards InstituteANSI)
430 Broadway, New York, NY 10018
• Khối liên minh công nghiệp điện tử (Electronic Industries Alliance EIA)
2500 Wilson Boulevard Arlington, VA 22201-3834
Trang 25Email: inmail@iec.ch
http://www.iec.ch
• Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (Internaltional Organization forStandardization ISO) 1, Rue de Varembe Case Postale 56 Ch-1211Geneve 20 Switzerland
703-841-3200; fax 703-841-3300
http://www.nema.org
• Hiệp hội cứu hỏa quốc gia (National Fire Protection Association NFPA)
1 Batterymarch Park PO Box 9101 Quincy, MA 02269-9101
202-219-8151; fax: 202-219-5986
Trang 26http://www.osha.org
• Hiệp hội công nghiệp viễn thông (Telecomuniactions Industryassociation TIA) 2500 Wilson Boulevard Suite 300 Arlington, VA22201-3836
Hầu hết các chuẩn bao gồm các định nghĩa cho các thuật ngữ, các điều khoản
và các ký hiệu quan trọng Các chuẩn ANSI/TIA/EIA quy định cho cáp trong các tòanhà thương mại gồm:
ANSI/TIA/EIA-586-A: Chuẩn cáp viễn thông trong các tòa nhà thương mạiANSI/TIA/EIA-586-A-1, Đặc điểm kỹ thuật đối với trễ truyền lan đối với cáp 4 dây100Ω
ANSI/TIA/EIA-569-A: Các tiêu chuẩn về không gian và đường truyền viễnthông trong các tòa nhà thương mại
ANSI/TIA/EIA-570: Chuẩn đấu dây viễn thông thương mại
ANSI/TIA/EIA-606: Chuẩn quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trong thương mại.ANSI/TIA/EIA-607: Các yêu cầu thương mại về kết nối và tiếp đất trong viễnthông
Ngoài ra, quy tắc điện quốc gia ( NEC) ANSI/NFPA- 70, cung cấp các chuẩn
an toàn về điện để bảo vệ con người và tránh thiệt hại về tài sản do điện và lửa gây ra
Trang 27gồm các đặc điểm kỹ thuật hoạt động của cáp và các thành phần được sử dụng trongcác tòa nhà thương mại.
Năm phần của ANSI/TIA/EIA -568-A bao gồm các yêu cầu chung cho từngứng dụng của các cáp khác nhau Những ứng dụng này là:
• Cáp ngang: Thừa nhận 3 loại cáp sử dụng cho cáp ngang:
o Cáp 4 đôi dây xoắn 100Ω (UTP) (Đôi dây xoắn không được bảo vệ)
o Cáp 4 đôi dây xoắn 100Ω (ScTP) (đôi dây xoắn bọc)
o Cáp 2 đôi dây xoắn 150Ω (STP-A) (đôi dây xoắn được bảo vệ)
o Sợi quang 2 sợi 62,5/125 µm
Đối với hệ thống dây đang tồn tại thì cáp đồng trục 50 Ω và cáp bọc 100 Ωcũng được thừa nhận
Phần này cũng đưa ra cấu hình mạng sao cho cáp ngang và chiều dài tối đa đốivới cáp ngang (90m (295 ft) và thêm 10m (30ft) 1 kênh cho mối nối và dây nhảy) vàlắp đặt 2 connector viễn thông cho mỗi vùng làm việc
•Cáp đường trục: Có 5 loại cáp được sử dụng cho cáp đường trục:
o Đôi dây xoắn trần 100Ω (UTP)
o Đôi dây xoắn có chắn 100Ω (ScTP)
o Đôi dây xoắn có vỏ bọc 150Ω STP-A
o Sợi quang đa mode 62,5/125 µm
o Sợi quang đơn mode
Đối với các dây trần đã tồn tại thì chỉ dùng cáp đồng trục 50 Ω và cáp chắn 100Ω
Phần này cũng xác định cấu hình cho cáp đường trục (hình sao), chiều dài tối đacho cáp đường trục (trong và ngoài tòa nhà), chiều dài tối đa cho các điểm đấu chéo vàtính toán đến tiếp đất
•Cáp nhà trạm viễn thông: Miêu tả chức năng của nhà trạm viễn thông và các thủtục mà khi lắp đặt cáp cần phải tuân theo
•Cáp phòng thiết bị: Thể hiện chức năng của phòng thiết bị
Trang 28•Cáp tính năng truy nhập: Miêu tả chức năng của các tính năng truy nhập vàđiểm phân chia ranh giới mạng.
ANSI/TIA/EIA-568-A không bao gồm những quy định về đặt cáp tại các khuvực làm việc
ANSI/TIA/EIA-568-A-1 – Quy định về trễ truyền lan và độ dốc đồ thị trễ chocáp 4 đôi 100Ω Tiêu chuẩn này bổ sung cho ANSI/TIA/EIA-568-A về quy định trễtruyền lan trong tất cả các kiểu đặt cáp 4 đôi 100Ω Hơn nữa, nó cũng quy định độ dốc
đồ thị trễ cho cáp 4 đôi đối với từng kiểu đặt cáp
ANSI/TIA/EIA Bản tin về hệ thống viễn thông (TSB-67) – đây là quy định vềthực hiện truyền dẫn cho việc kiểm tra các trường của hệ thống đặt cáp đôi xoắn trần.Bản tin này cung cấp các quy định cho các đặc tính vật lý của bộ kiểm tra trường,phương pháp kiểm tra và yêu cầu truyền dẫn tối thiểu cho việc lắp đặt cáp UTP Nóđịnh nghĩa liên kết kiểm tra, kênh kiểm tra và các tiêu chuẩn chấp nhận/thất bại chotừng loại
ANSI/TIA/EIA Bản tin về hệ thống viễn thông (TSB-72) – đây là hướng dẫnlắp đặt cáp sợi quang theo kiểu tập trung hóa Bản tin này cung cấp các nguyên tắc vậnhành và các yêu cầu phần cứng kết nối cho việc vận hành một mạng cáp sợi quang tậptrung Những nguyên tắc này bổ sung cho phần 4, cáp ngang, và phần Phần cứngkết nối, của tiểu chuẩn đặt cáp viễn thông trong các khu thương mại ANSI/TIA/EIA-568-A
ANSI/TIA/EIA Bản tin về hệ thống viễn thông (TSB-75) – đây là thủ tục đặtcáp bổ sung cho các văn phòng mở Thông cáo này cung cấp những thủ tục cho việclắp đặt môi trường văn phòng mở của cáp nhánh được chỉ ra trong ANSI/TIA/EIA-568-A Nó cung cấp cấu hình tuỳ chọn và sơ đồ kết nối để hỗ trợ cho các thiết bị vănphòng di động vốn rất dễ dàng và thường xuyên được tái định hình Bản tin này cũngbao gồm các điểm thống nhất và các quy định cho việc lắp đặt ở những nơi tập trungcác đầu ra cho nhiều thuê bao viễn thông MUTOA
1.2.2.2 Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 569- A
Tiêu chuẩn toà nhà thương mại cho không gian và đường truyền thông Tiêuchuẩn này cung cấp các quy định về thiết kế và cấu trúc đường và không gian cho việcđặt cáp viễn thông trong các toà nhà thương mại Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu dụngcho trong việc đấu thầu và ký hợp đồng thiết kế
Trang 29Các quy định của tiêu chuẩn dựa trên cơ sở tin tưởng rằng toà nhà, nhu cầutruyền thông của những người sở hữu, và công nghệ viễn thông hiện có có thể sẽ thayđổi vài lần trong thời gian hoạt động của toà nhà Trong tiêu chuẩn này, viễn thôngbao gồm tất cả các hệ thống hạ thế có thể truyền tải thông tin trong một toà nhà.
Ngoài việc đưa ra các quy định, chuẩn này cũng khuyến nghị một định nghĩa rấthay về từng loại không gian hay đường được thảo luận Tiêu chuẩn này cũng bao gồmrất nhiều minh hoạ về đường truyền và thiết bị
Những quy định về đường nhánh:
• Hệ thống ống cáp được đặt dưới sàn
• Ống cáp Phần con này bao gồm độ dài và vị trí đặt ống cáp, bán kính nhỏnhất điểm uốn của ống, và cách sử dụng thích hợp các hộp kéo dài và hộpnối
• Các sàn truy nhập
dây, đồng thời giải thích những hỗ trợ và cách lắp đặt thích hợp cho chúng
• Khoảng cách đường truyền, bao gồm thông tin về số cột được sử dụng
Những quy định về đường trục:
• Đường trục nội bộ toà nhà
• Đường trục nối tới các toà nhà khác
Những phần còn lại bao gồm các quy định về:
• Đường truyền cho trạm làm việc
Trang 301.2.2.3 Chuẩn ANSI/TIA/EIA-570
Tiêu chuẩn về sự lắp đặt đường dây truyền thông trong khu dân cư và thươngmại nhỏ Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định cho các hệ thống cáp thuê bao kết nối1- 4 đường dây truy nhập tổng đài tới thiết bị thuê bao khách hàng
Tiêu chuẩn về sự lắp đặt đường dây truyền thông trong khu dân cư và thươngmại nhỏ Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định cho các hệ thống cáp thuê bao kết nối1- 4 đường dây truy nhập tổng đài tới thiết bị thuê bao khách hàng.Tiêu chuẩn đưa ramột cái nhìn tổng quan về hệ thống cáp thuê bao và định nghĩa các khái niệm và thànhphần quan trọng Nó cũng cung cấp các ví dụ minh hoạ điển hình cho:
• Hệ thống cáp thuê bao
• Bố trí cáp dành cho dân cư
• Bố trí cáp cho nhiều người sử dụng
Chuẩn này còn thiết lập một hệ thống phân loại cáp dựa trên cơ sở loại dịch vụ
mà nó cung cấp và những yêu cầu lắp đặt Nó cảnh báo rằng việc đặt cáp viễn thôngphải được ngắt kết nối tại điểm ranh giới trong khi thực hiện lắp đặt Bất cứ nguồnđiện nào khác có thể gây nguy hiểm cho người lắp đặt cũng phải được ngắt Phần nàycũng quy định mã hoá màu và jack cắm
Phần về các yêu cầu lắp đặt bao gồm một phần con về việc sắp xếp lại cáp vàcách làm chúng thay đổi so với trạng thái gốc
Các thủ tục riêng cho việc đặt cáp thuê bao gồm các thông tin về lắp đặt:
• Ngắt kết nối phụ đầu ra
• Thiết bị phân bố, bao gồm các kết nối vào và ra
Trang 31• Họ phải lưu trữ những thông tin gì
• Thông tin sẽ được lưu trữ như thế nào
• Các thiết bị và kiến trúc nào sẽ được đánh nhãn
• Công việc đánh nhãn phải được thực hiện như thế nào
Tiêu chuẩn yêu cầu người quản trị phải nắm bắt được tất cả các mặt của hệthống viễn thông, bao gồm cả cáp, các thiết bị và phần cứng đầu cuối, các đặc tính đấunối chéo và ráp nối, các mối hàn, cáp điện và các tuyến truyền, phòng viễn thông,phòng thiết bị và các yếu tố khác
Mỗi thành phần của hệ thống viễn thông đều phải có một mã nhận dạng duynhất Mã này được sử dụng cho bản ghi của thiết bị, bản ghi của các thiết bị có kết nốihoặc có liên quan, cho các bản thiết kế sử dụng các thiết bị Nếu thiết bị có yêu cầugán nhãn thì mã này phải được in ra trên nhãn thiết bị hay trên thiết bị
1.2.2.5 Chuẩn ANSI/TIA/EIA-607
Nối đất cho tòa nhà thương mại và các yêu cầu kết ghép cho viễn thông.ANSI/TIA/EIA-607 xác định các yêu cầu kết ghép và nối đất cho hệ thống viễn thôngtrong tòa nhà thương mại Nó cũng chỉ ra các tương kết giữa việc nối đất cho viễnthông và các loại nối đất khác Các tiêu chuẩn này là:
• Các tham chiếu về nối đất cho các hệ thống viễn thông trong đặc tính truynhập, các phòng viễn thông và các phòng thiết bị
• Các kết ghép và kết nối dây dẫn, vỏ cáp, đường truyền và phần cứng về đặctính truy nhập, các phòng viễn thông và các phòng thiết bị
ANSI/TIA/EIA-607 miêu tả chi tiết các yêu cầu vật lý cho năm thiết bị chínhcủa hệ thống kết ghép và nối đất trong viễn thông:
• Đường trục liên kết viễn thông
• Dây truyền nối đất chính của viễn thông (TMGB)
• Dây truyền nối đất
• Tương tác giữa mạng đường trục liên kết viễn thông và liên kết dây dẫn
• Dây kết ghép cho viễn thông
Tiêu chuẩn này cũng trình bày chi tiết về các tương tác giữa những thiết bị này
và mối liên hệ của chúng đến đường dây nối đất, bao gồm cả chỉ dẫn lắp đặt
Trang 32Các đầu nối kết ghép theo tiêu chuẩn phải là 6 đôi dây đồng (hoặc hơn) táchbiệt theo tiêu chuẩn của Mỹ và được đánh dấu bằng các màu tách biệt Dây kết ghépchính được đánh nhãn cùng với các chú thích, bất kỳ sự mất kết nối nào của dây chínhnày cũng cần được báo lại ngay lập tức cho người quản lý viễn thông của tòa nhà.
Công ty tiêu chuẩn của Canada đưa ra các tiêu chuẩn cho việc sản xuất, lắp đặtvận hành của các thiết bị và hệ thống viễn thông và điện tử Các tiêu chuẩn này là:
• CAN/CSA-T524, dây truyền thông tại nhà thuê bao (cùng vớiANSI/EIA/TIA-570)
• CAN/CSA-T527, kết ghép và nối đất cho viễn thông trong các tòa nhàthương mại (cùng với ANSI/TIA/EIA-607)
Ứng dụng cụ thể của các chuẩn vào các công trình cụ thể được trình bày nhưsau:
Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 568- B 1.2.3 Xây dựng chuẩn cáp viễn thông cho cáctoà nhà thương mại Tiêu chuẩn đưa ra đặc điểm kỹ thuật hoạt động của cáp và cácthành phần được sử dụng trong các tòa nhà thương mại này cũng đưa ra cấu hìnhmạng sao cho cáp ngang và chiều dài tối đa đối với cáp ngang (90m (295 ft) và thêm10m (30ft) 1 kênh cho mối nối và dây nhảy) và lắp đặt 2 connector viễn thông cho mỗivùng làm việc Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 568 xác định cấu hình cho cáp đường trục(hình sao), chiều dài tối đa cho cáp đường trục (trong và ngoài tòa nhà), chiều dài tối
đa cho các điểm đấu chéo và tính toán đến tiếp đất
Trang 33Chuẩn ANSI/TIA/EIA 606- A Xây dựng chuẩn về các bộ phận, thiềt bị phụthuộc, cơ sở hạ tầng và cấu trúc của các thiết bị viễn thông.
Tiêu chuẩn quản lý cho cấu trúc viễn thông của tòa nhà thương mại.ANSI/TIA/EIA-606 trình bày những yêu cầu về duy trì các bản ghi và thông tin sẵn cócho việc quản lý hệ thống viễn thông trong tòa nhà thương mại Mỗi thành phần của hệthống viễn thông đều phải có một mã nhận dạng duy nhất Mã này được sử dụng chobản ghi của thiết bị, bản ghi của các thiết bị có kết nối hoặc có liên quan, cho các bảnthiết kế sử dụng các thiết bị Nếu thiết bị có yêu cầu gán nhãn thì mã này phải được in
ra trên nhãn thiết bị hay trên thiết bị
Chuẩn ANSI J- STD- 607 – A Xây dựng các quy định xây dựng về bó cáp vàđường mòn cáp trong các phòng thiết bị và các phòng viễn thông
Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 758 Quy định các yêu cầu về phần truy nhập cáp viễnthông phía ngoài
Chuẩn ANSI/TIA- 862 Xây dựng hệ thống tự động cho các toà nhà
Chuẩn NECA 1- 2000 Xây dựng chuẩn thực tiễn về cấu trúc của các thiết bịđiện trong các công trình viễn thông
1.3.2 Trại quân sự DaVis
Trong bất kỳ các công trình nào thì vấn đề đưa các ứng dụng viễn thông vào đó
là hết sức quan trọng và cần thiết Nhận biết được vấn đề quan trọng này, khi xây dựncác công trình quan trọng các nhà thiết kế đã hết sức quan tâm đến việc đưa các chuẩnviễn thông vào xây dựng các công trình quan trọng của trường Do không thể giớithiệu được toàn bộ các ứng dụng các chuẩn viễn thông cho công trình của trại UCDaVis nhưng phần này chỉ đưa ra các ứng dụng chung nhất của các chuẩn vào việcxây dựng công trình này
Chuẩn ANSI/TIA/EIA 568 – A và chuẩn TIA/EIA 568 – A – 1 đưa ra các quyđịnh về các loại cáp truy nhập cho cáp đường trục sử dụng loại cáp UTP 4 đôi, 24AWG loại 5e Chuẩn này cũng đưa ra chiều dài tối đa cho truy nhập đường trục
Bảng 1.1: Quy định chiều dài cáp đường trục
Trang 34Ngoài ra, chuẩn EIA/TIA 568 A đưa ra các tiêu chuẩn kiểm tra các loại cáp sử dụngtrong các công trình nhà thương mại
Bảng 1.2 Kiểm tra các tham số cáp UTP loại 5e
2.5 dB/km ở 1300 nm
Trang 35Chuẩn TIA/EIA 526 – 14A quy định về các loại cáp đường trục bằng cápquang Sử dụng cáp quang có kich thước 62,5 μm ± 20b nm cho sợi đa mode ở bướcsóng 850 nm hoặc 1320 nm
Chuẩn ANSI/TIA/EIA- 569- ATiêu chuẩn toà nhà thương mại cho không gian
và đường truyền thông Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định về thiết kế và cấu trúcđường và không gian cho việc đặt cáp viễn thông trong các toà nhà thương mại
Những quy định về đường nhánh:
• Hệ thống ống cáp được đặt dưới sàn
• Ống cáp Phần con này bao gồm độ dài và vị trí đặt ống cáp, bán kính nhỏnhất điểm uốn của ống, và cách sử dụng thích hợp các hộp kéo dài và hộpnối
• Các sàn truy nhập
dây, đồng thời giải thích những hỗ trợ và cách lắp đặt thích hợp cho chúng
• Khoảng cách đường truyền, bao gồm thông tin về số cột được sử dụng
Những quy định về đường trục:
• Đường trục nội bộ toà nhà
• Đường trục nối tới các toà nhà khác
Những phần còn lại bao gồm các quy định về:
• Đường truyền cho trạm làm việc
Trang 36Chuẩn ANSI/TIA/EIA 607 quy định về tiếp đất và bảo vệ trong các tòa nhàthương mại
Hệ thống điện cực tiếp đất là một mạng các kết nối với các điện cực đấu đất sửdụng để tận dụng trở kháng thấp của trái đất và trong nhiều trường hợp giúp cho việccân bằng điện thế quanh tòa nhà
Về cơ bản, các điện cực đấu đất được chia thành hai nhóm:
• Hệ thống ống dưới mặt đất, khung thép của tòa nhà, vỏ hầm, ống thép, vàcác cơ cấu thép khác được lắp đặt dưới đất với mục đích khác hơn là để tiếpđất
• Các điện cực được thiết kế một cách rõ ràng cho mục đích tiếp đất (ví dụ:Các thanh tiếp đất chôn, các vòng tiếp đất được chôn, các phiến kim loại )Chức năng tiếp đất một cách đúng đắn thật sự cần thiết để bảo vệ an toàn về điện vì:
gây nguy hiểm như phóng tia lửa, cháy nổ khi có sét
• Thiết lập điểm tham chiếu điện áp cho các hệ thống điện trong các tòa nhà.Chuẩn ANSI/NFPA 780 quy định về chống sét cho các công trình trong tòa nhàthương mại một hệ thống chống sét bao gồm:
• Các kết cuối với không khí (Sét) trên nhiều nóc nhà
• Các thiết bị kết cuối với đất bao quanh các tòa nhà dành cho mục đích làmchuyển hướng hay tiêu tan các tia sét bất thình lình
1.3.3 Đại học Johns Hopkins
Chuẩn ANSI/TIA/EIA là chuẩn cơ bản và được áp dụng nhiều nhất trong xâydựng công trình trụ sở JH Phần sau đây đưa ra các chuẩn, mã cơ bản được áp dụngtrong công trình này
Bên cạnh các chuẩn ANSI/TIA/EIA, còn có một số các chuẩn khác có liên quanđến mạng của JH
Chuẩn ANSI C80.1, ANSI C80.3, ANSI C80.6 trình bày các yêu cầu về điện,các yêu câu trung gian giữa các bộ phận trong công trình
Trang 37Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 568 – B Chuẩn xây dựng hệ thống cáp viễn thôngtrong các tòa nhà thương mại
Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 569 – A Chuẩn xây dựng các tòa nhà thương mại chocác đường mòn và khoảng không viễn thông
Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 606 – A Tiêu chuẩn quản lý cho cấu trúc viễn thôngcủa tòa nhà thương mại
Chuẩn ANSI – J – STD – 607 – A Xây dựng các yêu cầu về tiếp đất và chốngsét cho các công trình viễn thông trong các tòa nhà thương mại
Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 758 – Chuẩn cáp viễn thông cho các đường ra của cáp.Chuẩn ASTM A48/A48M - 00 Chuẩn quy định về cường độ ánh sáng trong cáctòa nhà viễn thông
ASTM C33 – 01a Chuẩn quy định rõ về sự kết hợp của các vật chất xây dựngnên các công trình viễn thông
1.3.4 Đại học bắc Carolina
Cũng giồng như các chuẩn áp dụng trong thiết kế và thi công các công trìnhviễn thông trong trường đại học Florida, các chuẩn áp dung trong thiết kế các mạngngoại vi của UNCW cũng hết sức phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao
Các chuẩn chính áp dụng trong thiết kế thi công mạng ngoại vi của UNCW baogồm các chuẩn về cáp, đường mòn cáp, các thiết kế phòng, trạm viễn thông … Cácchuẩn chính được sử dụng là các chuẩn sau:
Chuẩn TIA/EIA 568 – B và ANSI/NECA 568 – 2001 chuẩn về các loại cáp sửdụng trong công trình Cáp 4 đôi, 100 ohm, 23 hoặc 24 AWG được sử dụng làm cáptruy nhập chính Ngoài ra, chuẩn này còn quy định về các loại cáp khác được sử dụngtrong công trình này
Chuẩn TIA/EIA 568B- 1,2,3 và chuẩn TIA/EIA 569 A quy định về các đườngmòn cáp trong các phòng, trạm viễn thông trong UNCW Chuẩn quy định sử dụngkhối 110 trong các kết nối chéo, đường trục cáp sử dụng là loại 12 inches và 10 feet,
sử dụng cáp loại 5e trong các phòng viễn thông và các phòng thiết bị…
Chuẩn ANSI/TIA/EIA – 606 – A Tiêu chuẩn quản lý cho cấu trúc viễn thôngcủa tòa nhà trong công trình UNCW Xây dựng chuẩn về các bộ phận, thiềt bị phụthuộc, cơ sở hạ tầng và cấu trúc của các thiết bị viễn thông
Trang 38cụ thể về các yêu cầu trong khi thiết kế và thi công một công trình thương mại co quy
mô lớn Các chuẩn đó quy định đầy đủ về mọi khía cạnh cần quan tâm đến khi thiết kếmột công trình cụ thể như các loại cáp sử dụng trog công trình, các quy chuẩn vềphòng viễn thông, các phòng thiết bị, các tuyến cáp đường truc, các tuyến cáp ngang,các thiết bị hỗ trợ bảo về Ngoài ra các chuẩn còn quy định về những yêu cầu về tính
an toàn cho các thiết bị như hệ thống tiếp đất, chống sét cho các thiết bị…
Tất cả các chuẩn đều được đưa ra do nhu cầu của thực tế và phục vụ cho sựchính xác tính an toàn của mỗi công trình Trong quá trình thực hiện thi công các côngtrình không thể áp dụng toàn bộ các khuyến nghị của các chuẩn này nhưng tuỳ mức độquan trọng cũng như đầu tư phải cố gắng hết sức để thực hiện theo các yêu cầu này
Các chuẩn thật sự quan trọng và phải được quan tâm đến khi thực hiên thi côngbất kỳ một công trình nào gồm có các chuẩn sau:
ra, cần hết sức chú ý đến các yêu càu vê cấu trúc, các phân hệ trong một toà nhà viễn
Trang 39thông và các yêu cầu về tiếp đất, chông sét cho các thiết bị viễn thông trong các toànhà được quy định trong chuẩn ANSI/TIA/EIA 606, 607
Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày các nội dung quan trọng về các công trình ngoại vi viễnthông như đề cập đến định nghĩa về công trình ngoại vi theo các quan điểm khác nhau.Qua đó, cũng đã đưa ra sự phân loại theo một quan điểm hoàn toàn mới, một phầnquan trọng mới được giới thiệu trong công trình ngoại vi viễn thông là công trìnhngoại vi nhà khác hàng – phần mà từ trước tới nay chưa được chú trọng quan tâm tới.Bên cạnh đó, nội dung chương 1 cũng đã tìm hiểu các hệ thống chuẩn có liên quan đếnviễn thông và các ứng dụng của các chuẩn đó vào các công trình cụ thể Từ đó, mở ranội dung mới sẽ được trình bày ở chương sau của đồ án là: Công trình ngoại vi nhàkhách hàng
Trang 40CHƯƠNG II: CÔNG TRÌNH NGOẠI VI NHÀ KHÁCH HÀNG
Trong chương 1 đã đề cập đến các thành phần trong công trình ngoại vi củakhách hàng và cũng đưa ra các yêu cầu cũng như cấu trúc cơ bản của càc thành phần
đó Trong chương 2 sẽ trình bày các yêu cầu cụ thể hơn về các thành phần trong mạngngoại vi nhà khách hàng như phòng viễn thông, phòng thiết bị, các khu vực hay phảican thiệp trong khi sử dụng các công trình này Nội dung chủ yếu được đề cập đến làcác thành phần trong và các yêu cầu chính của các thành phần trong công trình ngoại
vi nhà khác hàng Bên cạnh đó, chương 2 còn phân loại và liệt kê cáp được sử dụngtrong các công trình đó
2.1 Phòng viễn thông.
Một phòng viễn thông thường bao gồm các hệ thống chuyển mạch, hệ thốngtruyền dẫn, và hệ thống các công trình ngoại vi bên trong một phòng Bên cạnh đó,phòng viễn thông còn chứa các đường mòn cáp: Đường đấu nối cheo, đường cápngang
Một phòng viễn thông cần có những yêu cầu sau
Các yêu cầu về vị trí của phòng viễn thông được quy định hết sưc chặt trẽ, các yêu cầu
đó có những nội dung chính được trình bày sau đây
• Vị trí của cần phải được lựa chọn để có thể mở rộng
• Vị trí phải được thiết kế để đường đi của cáp từ trung tâm phòng tới các
điểm kết nối là ngắn nhất (Chiều dài cáp cực đại là 60m từ TR đến các vịtrí kết nối )
quấn cáp và thiết bị lớn cũng như sự can thiệp khi sửa chữa
gây giao thoa điện từ Đặc biệt với những nguồn như: máy biến áp, bộtiếp điện, máy phát điện, thiết bị tia X, thiết bị thang máy như mô tơ vànhững thiết bị cảm ứng
bị, nhà vệ sinh, phòng nhỏ của bảo vệ Mọi vị trí của phòng phải theochuẩn của viện bách khoa Rensselaer thiết kế
Ngoài những yêu cầu về vị trí, đối với một phòng viễn thông cần quan tâm đếncác yêu cầu về kĩ thuật như sau: