Sự thích hợp giữa năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin với nhu cầu của ngành công nghiệp
Trang 1SỰ THÍCH HỢP GIỮA NĂNG LỰC CỦA SINH VIÊN TỐT
NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI NHU
CẦU CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2Công trình được thực hiện tại:
TRUNG TÂM LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ,
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Conrado L.Abraham
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện quốc gia
- Trung tâm học liệu, Đại học Thái nguyên
- Thư viện trung tâm liên kết đào tạo quốc tế
- Thư viện trường đại học tổng hợp Nam Luzon, Philipin
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo đánh giá xếp hạng một số tổ chức quốc tế về ngành Công nghệ thông tin- Truyền thông Việt Nam thì Việt Nam có chỉ số phát triển Công nghệ thông tin- Truyền thông (IDI) đứng thứ 81/161 quốc gia và đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (2012); Chỉ số sẵn sàng kết nối (NRI) của Việt Nam xếp thứ 84/144 quốc gia và đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á (2012) Về công nghiệp công nghệ thông tin thì Việt Nam xếp thứ 8 trên thế giới về gia công phần mềm (theo đánh giá của Tập đoàn Tholons 2011); nằm trong top 10 nước châu Á - Thái Bình Dương và top 30 trên thế giới (theo báo cáo của Tập đoàn Gartner 2012) Việt Nam được đánh giá cao về dịch vụ công và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Về chỉ tiêu Chính phủ điện tử, Việt Nam xếp thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 81/190 quốc gia (2012)
Xếp hạng về Chính phủ điện tử: Xếp thứ 4 khu vực Đông Nam Á và 81/190 quốc gia (2012) Trong đó, Việt Nam được đánh giá cao về dịch vụ công và ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
Về nguồn nhân lực, Việt Nam xếp thứ 101/161 quốc gia (2012) và được đánh giá cao bởi chất lượng đào tạo các môn Toán và các môn khoa học
Hiện nay nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên thế giới và
ở việt nam đang rất thiếu.Toàn thế giới hiện đang thiếu khoảng 4 triệu kỹ sư Công nghệ thông tin Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực ngành phần mềm (PM) trong nước cũng ngày càng tăng cao Ước tính, giai đoạn 2011 – 2015 cần từ 20.000 – 25.000 người/năm Trong khi đó, quy mô đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin của Việt nam hiện chỉ đạt 34.448 người năm 2010, 41.048 người năm 2012
Trang 4Nếu chỉ tính số sinh viên tốt nghiệp đạt yêu cầu tuyển dụng thực tế thì còn thấp hơn nhiều
Theo như các doanh nghiệp tuyển dụng, sinh viên ra trường còn rất yếu về kỹ năng giao tiếp, tác phong làm việc không chuyên nghiệp và trình độ tiếng anh còn hạn chế Khả năng làm việc theo nhóm cũng kém tương tự với 64% nguồn lực không thể hòa nhập ngay và đạt những tiêu chuẩn nhất định để có thể làm việc ngay cho doanh nghiệp Có đến71% sinh viên ra trường chưa thích ứng được với sự thay đổi công nghệ, 90% nhân sự có trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế Chính những hạn chế đó đã làm cho các nhân viên Công nghệ thông tin nước ta chỉ đạt được khoảng 60% năng lực thực sự của mình và là rào cản lớn để sinh viên được tuyển dụng vào các doanh nghiệp
Theo Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân: “Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Việt Nam có tiềm năng hợp tác với các đối tác nước ngoài rất tốt, vì vậy phải làm sao để có thể thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài cùng tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong nước”
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện nghiên cứu đánh giá
“Sự thích hợp giữa năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin với nhu cầu của ngành công nghiệp” Nghiên cứu này nhằm đánh giá năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin Đại học thái nguyên trong việc đáp ứng các yêu cầu của ngành công nghiệp để tìm ra khoảng cách giữa năng lực và yêu cầu của ngành công nghiệp Kết quả của nghiên cứu này s góp phần khuyến cáo đến hiệu trưởng, các nhà quản l giáo dục, giáo viên và sinh viên cải thiện chương trình đào tạo và hiệu quả đào tạo để thu
h p khoảng cách đó
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Nề n tảng của nghiên cứu
1.1 Chiến lược quốc gia và Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin 1.2 Chương trình quốc gia và dự án công nghệ thông tin
- Ngành công nghiệp CNTT, bưu chính viễn thông
- Ứng dụng công nghệ thông tin / Chính phủ điện tử
1.3 Công nghệ thông tin đã được đào tạo tại Đại học Thái nguyên Đại học Thái nguyên có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đào tạo chất lượng cao, tiến hành nghiên cứu về khoa học và chuyển giao công nghệ, quản l , đề xuất giải pháp và chính sách phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa Đó là tầm nhìn của Đại học Thái nguyên để trở thành một trường đại học trọng đ iểm có đẳng cấp thế giới ở Việt Nam và Đông Nam Á trong việc cung cấp giáo dục đại học trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, đào tạo giáo viên, kinh
tế, quản trị kinh doanh, y dược, công nghệ thông tin truyền thông, ngoạ i ngữ, và một số lĩnh vực khác
Căn cứ tình hình trên, nhà nghiên cứu quyết định tiến hành một nghiên cứu đánh giá sự liên quan giữa mức độ năng lực, sự hài lòng sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin Đại học thái nguyên với yêu cầu của của nhà tuyển dụng
Trang 62 Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện để xác định mức độ năng lực và sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp tốt ngành Công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên Các yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, thái độ làm việc của cựu sinh viên CNTT
2.3 Tìm ra mức độ quan hệ giữa năng lực, sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên với nhu cầu đào tạo của các ngành công nghiệp
3 Giả thuyết của nghiên cứu
không có mối quan hệ đáng kể giữa mức độ năng lực và sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp của sinh viên tốt nghiệp Công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên và nhu cầu đào tạo của ngành công nghiệp
Trang 74 Tầm quan trọng của nghiên cứu
Nghiên cứu này để đánh giá được mức độ năng lực, sự hài lòng sinh viên tốt nghiệp Công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên Tìm
ra mức độ nhu cầu của xã hội
- Đối với quản trị viên
- Đối với giảng viên
- Đối với sinh viên
- Đối với các nhà nghiên cứu trong tương lai
5 Phạm vi và giới hạn của nghiên cứu
Có 344 sinh viên đã tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên và 144 đơn vị sử dụng lao động được khảo sát trong
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Khả năng làm việc
- Kỹ năng cá nhân
Trang 8- Sự hài lòng
- Chương trình giáo dục đại học
- Chương trình giảng dạy
- Sự hài lòng của sinh viên
CHƯƠNG II CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Chương này trình bày các khái niệm/cơ sở lý luận mang ý nghĩa và tầm quan trọng trong nghiên cứu này
- Khả năng thích nghi: Theo Andresen và Gronau khả năng thích
ứng trong lĩnh vực quản lý tổ chức có thể nói chung được xem như một khả năng thay đổi một cái gì đó hoặc bản thân để phù hợp với những thay đổi xảy ra Trong sinh thái, khả năng thích ứng đã được mô tả như khả năng để đối phó với các rối loạn bất ngờ của môi trường
- Chương trình giảng dạy: (John Kerr) Tất cả nội dung học
tập đã được lên kế hoạch và hướng dẫn của trường, cho dù nó được thực hiện trên trong các nhóm hoặc cá nhân, trong và ngoài trường Vạch ra những kỹ năng, tiến trình, thái độ và giá trị dự kiến s học tập Nó bao gồm báo cáo kết quả học sinh mong muốn, mô tả vật liệu, và trình tự lên kế hoạch s được sử dụng để giúp học sinh đạt được kết quả
- Năng lực: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm
lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn
Trang 9toàn đo tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có
- Thái độ: là sự đánh giá tích cực hay tiêu cực của con người,
các đối tượng, sự kiện, hoạt động, tưởng, hoặc chỉ là về bất cứ điều
gì trong mô i trường của bạn
- Nhu cầu: Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi
hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân
- Công nghệ thông tin: Đào tạo tại Đại học Thái Nguyên
Chương trình đào tạo công nghệ thông tin được tạo ra bởi các trường đại học thành viên xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo với mục đích đào tạo trong phù hợp với mục tiêu của ngành:
Bao gồm các kiến thức: Kiến thức chung 51 tín chỉ, Kiến thức
cơ sở: 61 tín chỉ, Kiến thức chuyên ngành: 54 tín chỉ, Tổng cộng 164 tín chỉ
- Kiến thức: Kiến thức hay tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về
một đối tượng, về mặt lý thuyết hay thực hành Nó có thể ẩn tàng, chẳng hạn những kỹ năng hay năng lực thực hành, hay tường minh, như những hiểu biết lý thuyết về một đối tượng; nó có thể ít nhiều mang tính hình thức hay có tính hệ thống Mặc dù có nhiều lý thuyết
Trang 10về tri thức, nhưng hiện không có một định nghĩa nào về tri thức được tất cả mọi người chấp nhận
- Kỹ năng và phẩm chất cá nhân: Kỹ năng là năng lực hay
khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra
kết quả mong đợi
- Năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên môn là năng lực
đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức , năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau,
năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn
- Kỹ năng phổ biến mà nhà tuyển dụng muốn: (Joyce Lain
Kennedy) Một số cuộc điều tra cho thấy các kỹ năng mà nhà tuyển dụng thường ngưỡng mộ Danh sách sau đây là đại diện nhưng không đầy đủ: Giao tiếp hiệu quả, sử dụng máy tính và kỹ thuật xử l văn bản, giả i quyết vấn đề / sáng tạo, năng lực cá nhân, kỹ năng làm việc theo nhóm, sự nhạy cảm đa dạng, khả năng lập kế hoạch và tổ chức, lãnh đạo và quản lý
- Phẩm chất và kỹ năng Nhà tuyển dụng cần tìm: Những
phẩm chất mà mọi nhà tuyển dụng đều muốn thấy ở ứng viên của họ là: Sự đồng cảm, Khả năng cố vấn, Kỹ năng giao tiếp, Tính chủ động
và tự định hướng, Tính linh hoạt và khả năng thích ứng
- Hoạt động xã hội: Hoạt động xã hội - hoạt động được coi là
phù hợp với xã hội hành động nhóm - hành động của một nhóm người kết hợp - hành động với giao lưu
Trang 11- Chương trình đào tạo: Theo từ điển Giáo dục do Nhà xuất
bản Bách khoa toàn thư vào năm 2001, khái niệm về các chương trình đào tạo được hiểu là: "các văn bản chính thức quy định cho các mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể cho các bộ phận , kế hoạch giảng dạy, học tập và thực hành cho mỗi năm học; tỷ lệ giữa các bộ phận, giữa lý thuyết và thực hành; phương pháp luận, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng, mức độ giáo dục và đào tạo "
- Khả năng làm việc: Ilmarinen & Tuomi (2004), Khả năng
làm việc là kết quả của sự tương tác của người lao động và công việc của mình Khả năng làm việc cũng có thể được mô tả như sự cân bằng các nguồn lực của người lao động và nhu cầu công việc
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện điều tra với các viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên Các nhà tuyển dụng là các Bộ, Sở thông tin truyền thông các tỉnh vùng núi phía bắc Việt nam và các doanh nghiệp
2 Thủ tục lấy mẫu
Các phiếu điều tra được gửi email qua Google Drive cho người được hỏi Số người được khảo sát là 344 sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên và 144 nhà tuyển
Trang 12dụng Số lượng mẫu được tính toán bằng cách sử dụng công thức dưới đây
Công thức Slovin:
Trong đó n = A cỡ mẫu
N = Quy mô mẫu
e = Xác suất của lỗi đã cam kết vì sử dụng mẫu thay số lượng
3 Công cụ nghiên cứu
Cấu trúc bảng hỏi được phục vụ chính cho việc thu thập dữ liệu nghiên cứu Câu hỏi được xây dựng dựa trên tưởng từ một số giảng viên và các khái niệm và các tài liệu Trong bảng câu hỏi đã sử dụng hình thức thang đo phân loại đánh giá Việc xây dựng các câu hỏi dựa trên mức độ năng lực và sự hài lòng của các sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên và các nhà tuyển dụng Các mẫu điều tra được xây dựng tại các phụ lục, bảng B1.1, B1.2 B1.3 B1.4, B1.5
4 Thủ tục thu thập dữ liệu
Nhà nghiên cứu gửi bảng câu hỏi đến Thủ trưởng các đơn vị
sử dụng lao động khác nhau và nhận lạ i bảng hỏi sau khi họ trả lời Ngoài ra bảng hỏi đối với sinh viên đã tốt nghiệp cũng được gủi cho
họ để thu thập dữ liệu sau khi họ đã trả lời
Tất cả các dữ liệu đã được thu thập thông qua e-mail cho cựu
sinh viên và người sử dụng lao động để điều tra và phân tích
2
1 Ne
N n
Trang 135 Giải thích mô tả về quy mô
Các ghi chú sau đây được sử dụng để giải thích việc đánh giá năng lực và sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp Ý nghĩa của mỗi giá trị trung bình cho phạm vi quy mô (Khoảng Thang):
Giá trị khoảng cách = (tối đa - tối thiểu) / n = (5 -1) / 5 = 0,8
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Tìm hiểu mức độ năng lực, sự hài lòng của sinh viên tốt ngành Công nghệ thông tin nghiệp ngành công nghệ thông tin Đại học Thái nguyên
Bảng 3 Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp về kỹ năng
phẩm chất
Trang 14Bảng 3 cho kết quả giá trị trung bình về kỹ năng và phẩm chất của sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin Kết quả cho thấy
các biến được xếp thứ tự từ 1 đến 9 với theo giá trị trung bình (từ 3,68 đến 3,84 theo thang đo 5) Giá trị trung bình trọng số là 3,75 là ở mức cao Ở bảng này cho thấy sự hài lòng của sinh về tiêu chí lắng
nghe tích cực là cao nhất 3,84 Tuy nhiên tiêu chí Khả năng thích ứng
mức hài lòng thấp nhất 3.68 điều này cho thấy sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin chưa được đào tạo tốt về khả năng này
Từ bảng trên, chúng ta biết mức độ hài lòng của sinh viên tốt
nghiệp về kỹ năng và phẩm chất nó s giúp các nhà quản lý giáo dục,
các nhà hoạch định chính sách, đưa ra cách thích hợp để cải thiện kỹ
Kỹ năng và phẩm chất WM DR Thứ bậc
Kỹ năng giải quyết vấn đề 3,78 Rất quan trọng 3
Kỹ năng giải quyết xung đột 3,83 Rất quan trọng 2
Kỹ năng xã hội và nhóm 3,72 Rất quan trọng 6
Kỹ năng mạng xã hội 3,77 Rất quan trọng 4
Kỹ năng giao tiếp chủ động 3,69 Rất quan trọng 8 Lắng nghe tích cực 3,84 Rất quan trọng 1
Kỹ năng thích ứng 3,70 Rất quan trọng 7
Kỹ năng thuyết phục 3,72 Rất quan trọng 5 Khả năng thích ứng 3,68 Rất quan trọng 9
Trung bình trọng số 3,75 Rất quan trọng