1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Thi Tuyển Sinh 10 Chuyên Hóa Sở GD Quảng Nam 2018-2019 Có Đáp Án

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên năm học 2018 – 2019
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Nam
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 115,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuvienhoclieu com thuvienhoclieu com SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUẢNG NAM NĂM HỌC 2018 – 2019 ( ĐỀ CHÍNH THỨC ) (Đề thi có 02 trang) Môn thi HÓA HỌC Thời gian 150 phú[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

(Đề thi có 02 trang)

Môn thi : HÓA HỌC

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 09/6/2018.

Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Ba=137.

Câu 1 (2,0 điểm)

1.1 Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và các dụng cụ thí nghiệm như ống nghiệm,

đũa thủy tinh, thìa nhựa, ống hút nhỏ giọt (không dùng các dụng cụ gia nhiệt), hãy trình

bày cách phân biệt các chất rắn màu trắng chứa trong các lọ thủy tinh riêng biệt sau (không cần viết phương trình phản ứng):

Na2SO4, Na2SO3, CaCO3, KHCO3, BaSO4, CuSO4

1.2 Hòa tan hết m gam P2O5 vào 0,1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M,

thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X, thu được 3,54 gam hỗn hợp chất rắn

khan Xác định giá trị của m

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho R là một trong các kim loại: Cu, Fe, Zn, Al, Ag Biết R và hợp chất của nó tham

gia vào các sơ đồ phản ứng sau (mỗi kí hiệu đại diện cho một chất khác nhau):

(1) R + HCl → X1 + X 2. (2) X2 + X3 R + H2O.

(5) X1 + NaOH → X5 + X6 (6) X4 + NaOH → X7 + X6.

(7) X5 + H2O + X8 → X7 (8) X7 X3 + H2O.

a Hãy biện luận để xác định kim loại R.

b Viết các phương trình hóa học tương ứng với các sơ đồ phản ứng ở trên

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3, trong đó clo chiếm 34,4% về khối lượng Trộn 34,5

gam hỗn hợp X với 5,0 gam MnO2 rồi nung ở nhiệt độ cao, thu được 5,6 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính hiệu suất quá trình điều chế oxi từ hỗn hợp X ở trên.

3.2 Trong tinh dầu vỏ quế có thành phần chính là Cinnamaldehyde (A), có tính kháng

khuẩn rất cao A là hợp chất hữu cơ chứa 81,82% cacbon, 12,12% oxi, còn lại là hiđro (tính theo khối lượng) Biết rằng A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Hãy xác định công thức phân tử của A.

Câu 4 (2,0 điểm)

4.1 Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của các hiđrocacbon mạch

hở, có công thức chung là C3Hy

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

4.2 Hỗn hợp X gồm tất cả các hiđrocacbon mạch hở của C3Hy Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 20,5 Trộn 3,36 lít hỗn hợp X với 2,24 lít H2 trong bình kín (có mặt xúc tác Ni) rồi

đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít hỗn hợp Z Toàn bộ lượng Z

trên phản ứng được với tối đa m gam brom trong dung dịch Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định giá trị của m và V

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1 Thêm từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M.

Hãy tính toán để vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được (đơn vị gam) vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 đã dùng (đơn vị ml).

5.2 Để xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X gồm các

chất rắn CaCO3, CaCl2 và SiO2, một học sinh đã thao tác qua các bước như sau:

Bước 1 Cân một cốc thủy tinh được m1 gam, thêm vào cốc hỗn hợp X rồi cân lại

được m2 gam.

Bước 2 Thêm từ từ đến hết m3 gam dung dịch HCl vào cốc trên, khuấy đều, thấy sủi

bọt khí Tiếp tục thêm từ từ đến hết m4 gam dung dịch HCl vào cốc trên, thấy khi lượng

dung dịch HCl thêm đến hơn một nửa thì không còn sủi bọt khí

Bước 3 Cân toàn bộ cốc và hỗn hợp còn lại trong cốc được m5 gam.

Bước 4 Lọc hỗn hợp trong cốc rồi rửa kĩ phần chất rắn trên phễu lọc bằng nước cất,

thu được nước lọc (chứa cả phần nước cất đã dùng để rửa) và phần rắn Làm khan phần rắn

rồi cân được m6 gam.

Các giá trị m1 đến m6 được ghi lại trong bảng sau:

Giá trị cân được (gam) 135,2 173,7 62,3 82,4 309,6 11,2

a Bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình thao tác ở các bước 1, 2, 3, từ các dữ kiện

thu được ở trên, hãy tính toán để xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

b Trường hợp bạn học sinh đã thực hiện hết cả 4 bước nêu trên nhưng quên ghi lại giá

trị m5 Hãy nêu cách xử lí phần nước lọc để có đủ dữ kiện xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong X Trình bày sơ lược cách tính toán với dữ kiện vừa có thêm.

(Thí sinh chỉ được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Họ tên thí sinh: SBD: Chữ kí giám thị 1……… ; Chữ kí giám thị 2……….

Trang 3

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 09/6/2018

Câu 1 (2,0 điểm)

1.1 Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và các dụng cụ thí nghiệm như ống nghiệm,

đũa thủy tinh, thìa nhựa, ống hút nhỏ giọt (không dùng các dụng cụ gia nhiệt), hãy trình

bày cách phân biệt các chất rắn màu trắng chứa trong các lọ thủy tinh riêng biệt sau (không cần viết phương trình phản ứng):

Na2SO4, Na2SO3, CaCO3, KHCO3, BaSO4, CuSO4

1.1

(1,25đ)

- Trích mẫu thử

0,25đ 0,25*5=1,25đ

Mẫu sinh ra khí mùi hắc là Na2SO3

Mẫu tan tạo thành dung dịch màu xanh là CuSO4

Mẫu không tan, không sủi bọt khí là BaSO4

Mẫu tan và không sủi bọt khí là Na2SO4

Mẫu gây sủi bọt khí không mùi, tiếp tục tan khi HCl hết (khi

không còn sủi bọt khí) là KHCO3

Mẫu gây sủi bọt khí không mùi, không tan sau khi HCl hết

(khi không còn sủi bọt khí) là CaCO3

1.2 Hòa tan hết m gam P2O5 vào 0,1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M,

thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X, thu được 3,54 gam hỗn hợp chất rắn

khan Xác định giá trị của m

1.2

0,75đ

Nếu phản ứng vừa đủ tạo muối trung hòa, khối lượng muối

photphat tạo thành là:

Vậy có sinh ra muối axit

0,25

0,25

0,25

Trang 4

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho R là một trong các kim loại: Cu, Fe, Zn, Al, Ag Biết R và hợp chất của nó tham

gia vào các sơ đồ phản ứng sau (mỗi kí hiệu đại diện cho một chất khác nhau):

(1) R + HCl → X1 + X 2. (2) X2 + X3 R + H2O.

(5) X1 + NaOH → X5 + X6 (6) X4 + NaOH → X7 + X6.

(7) X5 + H2O + X8 → X7 (8) X7 X3 + H2O.

a Hãy biện luận để xác định kim loại R.

b Viết các phương trình hóa học tương ứng với các sơ đồ phản ứng ở trên

a

0,25đ Kim loại R phản ứng với HCl và phản ứng với Cl2 cho ra 2 muối không trùng nhau nên R là Fe 0,25

b

1,75đ (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.(2) 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O

(3) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

(4) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

(5) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

(6) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

(7) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3

(8) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

*HS không cân bằng hoặc cân bằng sai ptpư nào thì không

có điểm ptpư đó.

0,25đ/1ptpư

0,25*7 pt= 1,75 Đúng cả 8 ptpư vẫn được 1,75đ

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3, trong đó clo chiếm 34,4% về khối lượng Trộn 34,5

gam hỗn hợp X với 5,0 gam MnO2 rồi nung ở nhiệt độ cao, thu được 5,6 lít khí oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính hiệu suất quá trình điều chế oxi từ hỗn hợp X ở trên.

3.1

(1 điểm) Trong X, cứ 1 Cl thì có 1 K.=> Phần trăm khối lượng kali: 0,25

Phần trăm khối lượng oxi: 100 - 37,79 - 34,4 = 27,81%

Khối lượng oxi trong X: 34,5*27,81% = 9,59445g 0,25 nO/X = 9,59445/16 ≈ 0,6 mol

Số mol khí oxi theo thực tế: 5,6/22,4 = 0,25 mol

Hiệu suất:

0,25

Trang 5

3.2 Trong tinh dầu vỏ quế có thành phần chính là Cinnamaldehyde (A), có tính kháng

khuẩn rất cao A là hợp chất hữu cơ chứa 81,82% cacbon, 12,12% oxi, còn lại là hidro (tính theo khối lượng) Biết rằng A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Hãy xác định công thức phân tử của A.

3.2

(1 điểm) %mH = 100 - 81,82 - 12,12 = 6,06%Gọi công thức chung của A là CxHyOz 0,25

Ta có:

= 6,818 : 6,06 : 0,7575

0,25

=> CTĐGN: C9H8O

Câu 4 (2,0 điểm)

4.1 Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của các hiđrocacbon mạch

hở, có công thức chung là C3Hy

4.1

(1 điểm) C3H8: CH3-CH2-CH3.C3H6: CH2=CH-CH3 0,25 0,25

C3H4: CH3-C≡CH

4.2 Hỗn hợp X gồm tất cả các hiđrocacbon mạch hở của C3Hy Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 20,5 Trộn 3,36 lít hỗn hợp X với 2,24 lít H2 trong bình kín (có mặt xúc tác Ni) rồi

đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít hỗn hợp Z Toàn bộ lượng Z

trên phản ứng được với tối đa m gam brom trong dung dịch Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định giá trị của m và V

4.2

(1 điểm) Công thức chung của X: C3Hy => y = 41 - 12*3 = 5.

=> Công thức chung của X là C3H5.

0,25

Nếu H2 pứ tối đa với X

 H2 phản ứng hết, Z chỉ chứa các hiđrocacbon

0,25

Số mol các hiđrocacbon không đổi: VZ = V X = 3,36 lít 0,25

= 20g

0,25

Trang 6

V (ml)

4,275

m (gam)

3,495

0

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1 Thêm từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M.

Hãy tính toán để vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được (đơn vị gam) vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 đã dùng (đơn vị ml).

5.1

(1 điểm) Số mol Al2(SO4)3= 0,005 mol.3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (1)

0,015 ← 0,005 → 0,015 → 0,01

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)

0,01 → 0,005

0,25

Theo (1), lượng kết tủa đạt tối đa khi lượng Ba(OH)2 là 0,015 mol

 thể tích dung dịch Ba(OH)2 là = 150ml.

 khối lượng kết tủa tối đa: 0,015*233 + 0,01*78 = 4,275g.

0,25

Từ (1) và (2), số mol Ba(OH)2 = 0,015 + 0,005 = 0,02

 thể tích dung dịch Ba(OH)2 là 0,2 lít (200ml)

 kết tủa chỉ còn BaSO4 với khối lượng: 0,015*233 = 3,495g

Khi thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M đạt từ 200ml trở lên thì khối

lượng kết tủa không đổi và bằng khối lượng BaSO4.

0,25

Từ các dữ kiện trên, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết

tủa (gam) vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M (ml) được vẽ như

sau:

0,25

Trang 7

5.2 Để xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X gồm các

chất rắn CaCO3, CaCl2 và SiO2, một học sinh đã thao tác qua các bước như sau:

Bước 1 Cân một cốc thủy tinh được m1 gam, thêm vào cốc hỗn hợp X rồi cân lại

được m2 gam.

Bước 2 Thêm từ từ đến hết m3 gam dung dịch HCl vào cốc trên, khuấy đều, thấy sủi

bọt khí Tiếp tục thêm từ từ đến hết m4 gam dung dịch HCl vào cốc trên, thấy khi lượng

dung dịch HCl thêm đến hơn một nửa thì không còn sủi bọt khí

Bước 3 Cân toàn bộ cốc và hỗn hợp còn lại trong cốc được m5 gam.

Bước 4 Lọc hỗn hợp trong cốc rồi rửa kĩ phần chất rắn trên phễu lọc bằng nước cất,

thu được nước lọc (chứa cả phần nước cất đã dùng để rửa) và phần rắn Làm khan phần rắn

rồi cân được m6 gam.

Các giá trị m1 đến m6 được ghi lại trong bảng sau:

Giá trị cân được (gam) 135,2 173,7 62,3 82,4 309,6 11,2

a Bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình thao tác ở các bước 1, 2, 3, từ các dữ kiện

thu được ở trên, hãy tính toán để xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

b Trường hợp bạn học sinh đã thực hiện hết cả 4 bước nêu trên nhưng quên ghi lại giá

trị m5 Hãy nêu cách xử lí phần nước lọc để có đủ dữ kiện xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong X Trình bày sơ lược cách tính toán với dữ kiện vừa có thêm.

a

(0,75đ) Khối lượng X: m2 – m1= 173,7- 135,2 = 38,5g.Phần chất rắn thu được trên phễu lọc là SiO2:

= m6 = 11,2g

= 29,09%.

0,25

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Lượng HCl thêm vào lần 2 đã hoà tan hết CaCO3, dung dịch HCl

CaCO3 phản ứng với HCl giải phóng khí CO2 thoát khỏi dung dịch

làm khối lượng hệ giảm đi

= m2 + m3 + m4 - m5 = 8,8g

= 0,2*100 = 20g.

0,25

=> = 100 - 29,09 - 51,95 = 18,96%.

0,25

b

(0,25đ) Cô cạn phần nước lọc thu lấy muối khan đem cân (CaCl2).Từ các giá trị: khối lượng hỗn hợp X, khối lượng SiO2 và khối lượng

muối khan CaCl2, lập hệ 3 phương trình giải được khối lượng từng

chất, suy ra %

0,25

*Lưu ý:

Trang 8

- Học sinh giải theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 04/04/2023, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w