Bài tập eview, spss làm theo nhóm. Hay, đầy đủ các biến, nhận xét, mô hình, giải thích,... Dùng cho sinh viên kinh tế, UEH, Ngân Hàng, Khoa học tự nhiên... file word dễ sử dụng sửa chữa theo ý muốn...
Trang 1Bài Tập Nhĩm: Nghiên cứu về các yếu tớ quyết định tiền lương.
Dữ liệu được mơ tả trong trong phụ lục tiền lương là dữ liệu chéo của 49 người lao động Các biến như sau:
Loại nghề
A/ Chọn mô hình Thể hiện đầy đủ nhất tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Kiểm định hồi qui bằng kiểm định t và kiểm định F Kiểm tra tính đa cộng tuyến của mơ hình
Từ mơ hình đã chọn và kết quả chạy hồi qui của mơ hình giải thích ý nghĩa các hệ số hồi qui trong mơ hình, viết các phương trình cho từng giới tính, từng dân tộc, từng loại nghề ( nếu cĩ)
Lời giải và mơ hình:
1 Mơ hình định lượng
1.1 Đặt vấn đề
Nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến tiền lương
1.2 Cơ sở lý thuyết
Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương (tienluong):
(1) Số năm đi học (trinhdohocvan)
Số năm đi học càng nhiều tiền lương càng cao (+)
(2) Số năm làm việc (kinhnghiem)
Số năm làm việc càng nhiều thì tiền lương càng cao (+)
(3) Giới tính (gioitinh)
Trang 2Với cùng điều kiện như nhau, nam có tiền lương cao hơn nữ.
(4) Dân tộc (dantoc)
Da trắng tiền lương cao hơn da màu
(5) Loại nghề (loainghe) Nhân viên văn phòng tiền lương cao hơn nhân viên bảo trì, thợ thủ công
(6) Tuổi (tuoi) Người già thường có sức khỏe yếu đi nên lương thấp (-)
1.3 Thiết lập mô hình tổng quát
(1) Mô hình hồi qui tuyến tính
Biến định tính :
gioitinh ={ nam, nu} ;
dantoc = {datrang, damau} ;
loainghe = {vanphong, baotri, thucong}
Vậy :
(2) Mô hình khác
2 Ước lượng mô hình và Kiểm định giả thuyết
Trang 32.1 Ước lượng mô hình
2.1.1 Xử lý số liệu bằng SPSS & Kiểm định hệ số hồi qui
Từ bảng hệ số hồi qui : Sig > 0.05
à Các biến tuoi, dantocdatrang, vanphong, baotri là tương quan không ý nghĩa với biến tienluong
MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG :
tienluong = β1 + β2 trinhdohocvan + β3 kinhnghiem + β4 nam
2.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
NHẬN XÉT :
R (Adjusted Square) = 0.414
Khi đó, 41.4% sự thay đổi của tiền lương được giải thích bởi trình độ học vấn, kinh nghiệm, giới tính
2.2 Kiểm định giả thuyết
2.2.1 Kiểm định t
Trang 4(1) Đặt giả thuyết
H0 :
H1 :
(2) Xác định và
Từ bảng hệ số hồi qui, ta có :
(của các biến trinhdohocvan, kinhnghiem, gioitinh ) >
(3) Kết luận
Bác bỏ H0 ;
Chấp nhập H1 : Các hệ số hồi qui khác 0
NHẬN XÉT :
Sig = p_value (của các biến trinhdohocvan, kinhnghiem, gioitinh ) < 5%
Khi đó, bác bỏ H0.
2.2.2 Kiểm định F
(1) Đặt giả thuyết
H0 :
H1 : Có ít nhất một hệ số khác 0
Trang 5(2) Xác định F và
F
Từ bảng trên, ta có : F = 12.286 > 2.58=
(3) Kết luận
Bác bỏ H0 ;
Chấp nhận H1 : Có ít nhất một hệ số khác 0
2.2.3 Kiểm định đa cộng tuyến
(1) Hệ số tương quan
Hệ số tương quan của các biến đều nhỏ hơn 0.5
(2) Nhân tử phóng đại phương sai VIF
Trang 6 Nhân tử phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10.
VẬY :
Từ (1) & (2) à Không có hiện tượng đa cộng tuyến.
3 Giải thích ý nghĩa của các hệ số hồi qui
MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG :
NỮ : tienluong = 905.281+ 133.551*trinhdohocvan + 34.454*kinhnghiem – 470.460.
NAM : tienluong = 434.821+ 133.551*trinhdohocvan + 34.454*kinhnghiem + 470.460.
o : Khi không có trình độ học vấn và kinh nghiệm thì
Nam : tienluong = 905.281, và
Trang 7 Nữ : tienluong = 434.821
o : Trong trường hợp các biến kinh nghiệm và giới tính không thay đổi, khi trình độ học vấn
của người lao động tăng hay giảm 1 năm đi học thì tiền lương của người lao động sẽ tăng hoặc giảm 133.551,1 đồng
o : Trong trường hợp các biến trình độ học vấn và giới tính không thay đổi, khi kinh nghiệm
của người lao động tăng hay giảm 1 năm làm việc thì tiền lương của người lao động sẽ tăng hoặc giảm 34.454 đồng
o β 4
: Trong trường hợp các biến trình độ học vấn và kinh nghiệm không thay đổi, khi giới tính của người lao động là nam thì tiền lương của người lao động cao hơn là 470.460 (ĐVT).
4 Viết phương trình theo giới tính
Đối với biến nữ :
Đối với biến nam :
Trang 8 tienluong = 434.821+ 133.551*trinhdohocvan + 34.454*kinhnghiem +470.460.
Kết luận :
Với trinhdohocvan và kinhnghiem như nhau thì tienluong nam hơn nữ :
470.460 (ĐVT).
B/ Kiểm định phân phối chuẩn và phương sai thay đổi của phần dư đối với mô hình đã chọn.
Lời Giải
1 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Trang 9 Phần dư không có phân phối chuẩn vì kỳ vọng khác 0 & độ lệch chuẩn không gần bằng 1
2 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư
Sử dụng kiểm định Spearman :
Trang 10trinhdohocvan Correlation
kinhnghiem Correlation
gioi tinh nam Correlation
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
Phương sai của phần dư trinhdohocvan & gioitinhnam thay đổi.