BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỘC DA ĐỒNG NAI
Trang 1DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Trạm Đồng Nai
Bảng 2.2 Lượng mưa các tháng trong năm tại Trạm Đồng Nai
Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm Trạm Đồng Nai
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp tốc độ giĩ tại Trạm Đồng Nai
Bảng 2.5 Chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
Bảng 2.6 Hiện trạng mơi trường khơng khí tại khu vực dự án
Bảng 2.7 Các loại khí thải cách khu dự án 50m cuối hướng giĩ
Bảng 2.8 Cơ cấu kinh tế của Đồng Nai trong các năm qua
Bảng 2.9 Hiện trạng phát triển nơng – lâm – ngư
Bảng 3.10 Suât tiêu hao tài nguyên của một số nhà máy thuộc da cho một tấn da nguyên liệu
Bảng 3.11 Tỷ lệ giữa các hĩa chất sử dụng trong thuộc da truyền thống
Bảng 4.12: Tải lượng chất ơ nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào mơi trường
Bảng 4.13 Nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt
Bảng 5.14: Đặc trưng của nước thải ở từng cơng đoạn
Bảng 5.15: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải thuộc da
Trang 2Bảng 5.16: Lượng chất thải phát sinh khi sản xuất 1 tấn da nguyên liệu Bảng 5.17: Tĩm tắt các tác động mơi trường của cơ sở thuộc da
Bảng 5.18: Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải
Bảng 5.19: Các giải pháp sản xuất sạch hơn
Trang 3CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tóm tắt dự án:
• Tên dự án:
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy thuộc da Đồng Nai
• Địa điểm: Khu Công Nghiệp Bàu Xéo, xã Sông Trầu, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
• Diện tích mặt bằng: 28.800 m2
Hình thức đầu tư: 100% vốn trong nước
• Chủ dự án:
Tên công ty: Công ty Rostaing Việt Nam
Đại diện chủ đầu tư: Ông Nguyễn Văn A
Chức vụ: Giám đốc
Số CMND 271879359 cấp ngày 19/04/1994 tại Đồng Nai
Trụ sở chính: Số 1/22 Phạm Văn Thuận, P.Tam Hiệp,Tp.Biên Hòa
Khoảng cách đường hàng không:
- Cách sân bay Quốc tế mới Long Thành: 20 km
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất :50 km
Trang 4Khoảng cách đường thủy:
- Cách Cảng Gò Dầu: 40 km (đón nhận tàu khoảng 15.000 tấn)
Vị trí dự án nằm trên địa bàn huyện Thống Nhất nhưng nằm trên địa bàn tỉnh ĐồngNai nên khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnhĐồng Nai do vậy có thể sử dụng số liệu khí tượng tại trạm Đồng Nai để đánh giá ảnhhưởng của khí hậu đến phát tán ô nhiễm khi đánh giá tác động môi trường
2.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất
ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học trong khíquyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ Ngoài ranhiệt độ không khí còn có tác dụng tích cực trong quá trình phát tán, pha loãng các chấtgây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân trong quá trình laođộng Vì vậy trong quá trình tính toán, dự báo ô nhiễm không khí và thiết kế các hệthống khống chế ô nhiễm cần phân tích yếu tố nhiệt độ Kết quả theo dõi thay đổi nhiệt
độ tại tỉnh Đồng Nai nhiều năm được tóm tắt như sau:
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Trạm Đồng Nai
Trang 5THÁNG NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
2.1.2 Chế độ mưa
Vị trí dự án nằm trong vùng khí hậu của tỉnh Đồng Nai gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt.Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng XII đến tháng IV còn mùa mưa từ tháng V đếntháng XI Chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Mưa sẽ cuốn theo cácloại bụi và chất ô nhiễm có trong khí quyển làm giảm nồng độ các chất này, nước mưa
sẽ pha loãng và mang theo các chất ô nhiễm trên mặt đất
Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực.Khi xem xét và đánh giá khả năng gây ô nhiễm nguồn nước, tính toán lượng nước thải
và hệ thống xử lý nước thải cần quan tâm đến lượng nước mưa, hệ thống thoát nước
Trang 6mưa của cơ sở.
Thông thường để giảm khối lượng nước thải cần phải xử lý, vào mùa mưa cần phảitách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải sản xuất Lượng mưatrung bình tại trạm Đồng Nai khoảng 1,578.7mm/năm; Lượng mưa lớn nhất trong năm
là 2,676mm; Số ngày mưa trong năm là 124 ngày, lượng mưa lớn nhất trong ngày là147mm
Kết quả theo dõi lượng mưa tại tỉnh Đồng Nai nhiều năm được tóm tắt như sau:
Bảng 2.2 Lượng mưa các tháng trong năm tại Trạm Đồng Nai
THÁNG NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
Kết quả theo dõi thay đổi độ ẩm tương đối trung bình tại tỉnh Đồng Nai nhiều nămđược tóm tắt như sau:
Trang 7Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm Trạm Đồng Nai
Theo số liệu điều tra, thời gian có nắng trung bình trong năm là khoảng từ 2,100 đến2,200 giờ/năm Hàng ngày có đến 7 ÷ 8 giờ có nắng (vào mùa khô) và cường độ chiếusáng vào giữa trưa có thể lên tới 100,000 lux
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản: bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổngcộng Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất trong tháng 2 và 3 có thể đạt đến 0.72 ÷ 0.79cal/cm2.phút, từ tháng 6 đến tháng 12 có thể đạt 0.42 ÷ 0.46 cal/cm2.phút vào giờ giữatrưa
Trang 8Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể đạt 0.77 ÷0.88cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt 0.42 ÷ 0.56cal/cm2.phútvào những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng 6 đến tháng 12).
Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán - là năng lượng đi từ bầu trời và mâyxuống đất Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào cáctháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt 0.43 ÷ 0.50cal/cm2.phút và 0.29 ÷ 0.36 cal /cm2.phút
Cường độ bức xạ tán xạ tổng cộng lớn nhất xảy ra vào tháng 3, nhỏ nhất vào cáctháng 11 và tháng 12; và đạt các giá trị vào giờ trưa 1.12 ÷ 1.2 và 0.78 ÷ 0.86 cal/cm2.phút
Do vai trò của tốc độ gió như trên nên khi tính toán và đánh giá hiệu quả xử lý của các
hệ thống xử lý khí thải cần xác định tốc độ gió nguy hiểm sao cho nồng độ cực đại tuyệtđối tại mặt đất cộng với “phông” môi trường thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phépTCVN
Tốc độ gió và hướng gió tại trạm Đồng Nai được đưa ra trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp tốc độ gió tại Trạm Đồng Nai
KHỐNG CHẾ
TỐC ĐỘ GIÓ LỚN NHẤT (M/S)
NGÀY XUẤT HIỆN TRONG
Trang 9Nền đất cứng, cường độ chịu nén cao Sức chịu tải của nền đất tại KCN Bàu Xéo 2,4kg/cm2.
2.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
2.3.1 Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Bảng 2.5 Chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
Trang 10chưa bị ô nhiễm.
2.3.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án
Bảng 2.6 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án
Tiếng ồndBA
Bụi(mg/m3)
CO(mg/m3)
Pb(mg/m3)Trung tâm
khu vực dự
án
64 0.29 0.67 0.03 0.056 1.23 <0.002
Thời gian đo: 11h trưa, thời gian lấy mẫu trung bình 1 giờ
Kết quả phân tích cho thấy, môi trường của Dự án hiện nay khá trong sạch, kết quảnày sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý khí thải nhằm bảo vệ môitrường không khí tại khu vực dự án luôn trong sạch
Bảng 2.7 Các loại khí thải cách khu dự án 50m cuối hướng gió.
Đơn vị: Microgam trên mét khối (g/m 3 )
Nguồn: Trung tâm Công nghệ và Môi trường ETC - ngày 10/3/2011
Vị trí lấy mẫu cách khuôn viên dự án 50 m cuối hướng gió Kết quả phân tích cho thấy
chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực trại còn dưới quy chuẩn cho phép
QCVN 05 : 2009/BTNMT Chất lượng môi trường không khí xung vẫn đạt tiêu chuẩn
Trang 11cho phép Tuy nhiên công ty cần có biện pháp xử lý ô nhiễm không khí chủ yếu là nhằmmục đích giảm thiểu tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường.
2.4 CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC
2.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội tại tỉnh Đồng Nai:
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
có diện tích 5.903,940 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5%diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê đếnđầu năm 2010 là 2.559.673 người, mật độ dân số: 386,511 người/km2.Tỉnh có 11 đơn vịhành chính trực thuộc gồm:Thành Phố Biên Hòa- là trung tâm chính trị kinh tế văn hóacủa tỉnh;Thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; ThốngNhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Nhịp độ phát triển kinh tế bình quân của tỉnh (GDP theo giá cố định 2010):
* Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của Đồng Nai trong các năm qua như sau:
Bảng 2.8 Cơ cấu kinh tế của Đồng Nai trong các năm qua
Trang 12Hiện tại các ngành kinh tế mũi nhọn đã phát triển:
* Nông nghiệp:
Phát triển các vùng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày ổn định như: vùngchuyên canh mía, vùng chuyên canh cây mì, vùng chuyên canh cao su, vùng chuyêncanh cây đậu phộng, tạo nhiều giống vật nuôi có năng suất cao đưa vào sản xuất đại trà
* Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Đã xây dựng được hệ thống các nhà máy chế biến nông sản tại các vùng chuyêncanh như: các nhà máy đường, các nhà máy chế biến bột củ mì, các nhà máy chế biến
mủ cao su Hạt nhân công nghiệp của tỉnh là các KCN tập trung, trong đó KCN BiênHòa 1 đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Điều này tạo thế cho việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo kết cấu công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
* Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
Bảng 2.9 Hiện trạng phát triển nông – lâm – ngư
2.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án
Khu vực Dự án thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai Người dân ở đây sinh sống chủ yếu làm thuê, buôn bán nhỏ Nhìn chung, đời sống người dân trong huyện khá nghèo Hoạt động của Dự án sẽ tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người trong huyện, thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển nói chung từ đó tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người dân trong khu vực
Trang 13CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THUỘC DA
Công nghiệp thuộc da ở Việt Nam được bắt đầu từ năm 1912, khi người Pháp xâydựng nhà máy da Thụy Khuê để sản xuất da thuộc, phục vụ cho nhà máy dệt Nam Định.Đây là nhà máy da đầu tiên ở Việt Nam và Đông Dương Trong gần 20 năm trở lại đây,công nghiệp thuộc da ở Việt Nam có sự phát triển khá nhanh: trước năm 1990 cả nước
có chưa đến 10 doanh nghiệp, cơ sở thuộc da, trong giai đoạn năm 1990 – 1999 cả nước
có khoảng 20 doanh nghiệp và cơ sở và từ năm 2000 đến nay cả nước có trên 50 doanhnghiệp và cơ sở sản xuất Phần lớn các cơ sở thuộc da tập trung ở các tỉnh phía nam Xéttrên toàn ngành, các doanh nghiệp tư nhân có sản lượng trên 50% tổng sản lượng Cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang được đầu tư tại Việt Nam với năngsuất không ngừng tăng lên Đa số các doanh nghiệp này do đối tác Hàn Quốc, Đài Loan
và Trung Quốc đầu tư Các doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa
Phần lớn công nghệ thuộc da ở Việt Nam còn ở mức trung bình và lạc hậu so vớicác công nghệ tiên tiến trên thế giới Có khoảng cách lớn về trình độ công nghệ giữa các
Trang 14doanh nghiệp trong cả nước Mức tiêu thụ tài nguyên cho 1 tấn da nguyên liệu của cácdoanh nghiệp thuộc da trong nước vẫn cao hơn so với các nước khác cùng áp dụng côngnghệ thuộc truyền thống Nếu như lượng nước sử dụng tại Việt Nam là 40 – 50 m3/tấnthì mức tiêu hao này ở các nước trong khu vực Đông Nam Á chỉ là 30 m3/tấn.
Chất lượng và số lượng sản phẩm toàn ngành tăng dẩn theo thời gian: năm 2004
cả nước sản xuất được 39 triệu sqft, năm 2005 là 47 triệu sqft và năm 2008 đạt được 130triệu sqft Theo dự báo của các chuyên gia, nhu cầu da thuộc trên thế giới và trong nướctrong thời gian tới là rất lớn Nếu như vào năm 1998, nhu cầu của thị trường thế giới là
16 tỷ sqft, sang năm 2005 là 17 tỷ sqft thì năm 2010 là 20 tỷ sqft Thị trường trong nướccũng vậy năm 1998 là 60 triệu sqft, năm 2005 là 80 triệu sqft và năm 2010 sẽ là 100triệu sqft Có thể dễ dàng nhận thấy, ngành công nghiệp thuộc da ngày càng trở nênquan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, song đến thời điểm này, ngành vẫn chưa đạtđược sự phát triển đúng tầm Việc chưa đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu ảnh hưởng đến
sự phát triển của ngành da giầy Việt Nam
Nguồn nguyên liệu dùng cho thuộc da đủ đáp ứng nhu cầu ngành da giầy nóichung và thuộc da nói riêng Da thuộc được sản xuất từ 3 nguồn là da trâu, bò và lợn.Với đàn trâubò năm 2003 khoảng trên 7 triệu con và mức tăng trưởng trung bình hàngnăm khoảng 3,5%, mỗi năm có thể thu mua được khoảng 700.000 con da, ước tínhkhoảng20.000 tấn/năm, có thể đủ để phục vụ cho nhu cầu của các cơ sở thuộc da hiệnnay Tương tự như vậy với da lợn Chăn nuôi lợn là nghề nông nghiệp truyền thống củaViệt Nam, trong những năm qua, chăn nuôi lợn vẫn rất phát triển Hàng năm, số lượngđầu con tăng từ 250.000 đến 300.000 con với tỷ lệ tăng trưởng bình quân là5-5,2%/năm Tính đến năm 2001, toàn quốc có 20.827,35 con Trung bình mỗi con thuhồi được 7kg da, nếu tận thu được 100% nguồn da nguyên liệu thì sẽ thu được lượng da
là 23.025,597 m2 Hiện nay, tỷ lệ lợn ngoại và lợn lai chiếm khoảng 40%- 50% số lợncủa cả nước, trung bình một con nặng khoảng 60-70kg Và với lượng da thuộc có thểsản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước nêu trên, ngành da giầy Việt nam có thể thaythế việc nhập ngoại da lót từ thị trường Đài Loan, Trung Quốc và một số nước châu Âu
Trang 15Công nghiệp thuộc da Việt nam còn nhiều điểm hạn chế Hoá chất phục vụ quátrình thuộc da là một trong các yếu tố quyết định chất lượng da thuộc mà hiện nay,ngành công nghiệp hoá chất trong nước chưa có khả năng cung ứng Các doanh nghiệpthuộc da phải nhập phần lớn hoá chất của nước ngoài, thiếu sự chủ động, giá thành cao.Bên cạnh đó, khả năng cập nhật, lựa chọn hoá chất mới phù hợp cho từng công đoạn cònhạn chế Công nghệ và thiết bị chuyên dùng phần lớn còn ở mức độ trung bình, lạc hậu
và không đồng bộ, đặc biệt là các cơ sở phía Bắc Mặc dù các cơ sở thuộc da đã đượccác hãng bán hoá chất hướng dẫn một số công nghệ mới trong quá trình sử dụng hoáchất của họ, nhưng kiến thức công nghệ còn rời rạc, thiếu cơ bản và tổng thể Nguồn laođộng trong ngành còn thiếu, đa số còn chưa được đào tạo bài bản, chuyên ngành sâu,thiếu kinh nghiệm và cập nhật được trình độ công nghệ của các nước tiên tiến, do đó sảnphẩm da thuộc trong nước còn đơn điệu, chưa phong phú
Thuộc da là ngành công nghiệp có phát thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả 3dạng rắn, lỏng và khí Chất hữu cơ không mong muốn như lông, mỡ, thịt… trongnguyên liệu ban đầu (da tươi, da muối) được loại bỏ cùng hóa chất đã sử dụng (vô cơ vàhữu cơ, đặc biệt là crôm III) Sự phân hủy các chất hữu cơ có trong nguyên liệu ban đầutạo mùi đặc trưng cho khu vực sản xuất và khu vực xung quanh Dung môi bay hơi vàkhí thải của nồi hơi cũng góp phần vào đặc trưng hiện trạng môi trường của ngành
Với nhu cầu của thị trường như vậy, xu thế phát triển ngành thuộc da trong tươnglai là tất yếu Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều vấn đề còn tồn tại trong quá trình thuộc da,trong đó bao gồm cả các vấn đề tiêu tốn tài nguyên, sử dụng nguyên, nhiên liệu chưa đạthiệu quả cao và các vấn đề ô nhiễm môi trường
3.1 Các quá trình cơ bản trong công nghệ thuộc da :
Thuộc da là quá trình biến đổi protit của da động vật sang dạng bền vững để sửdụng Nguyên liệu chính cho quá trình thuộc da là da động vật (da tươi hoặc da muối…),các loại hóa chất như crom, vôi, tanin, dầu mỡ khoáng, phẩm nhuộm, axit, kiềm, muối,các chất tẩy rửa, enzym… Tỷ lệ và thành phần hóa chất sử dụng phụ thuộc vào côngnghệ thuộc, thiết bị sử dụng, chất lượng da Các công đoạn chính trong ngành thuộc da
Trang 16được chia thành 4 công đoạn chính là chuẩn bị, thuộc da, hoàn thành ướt và hoàn thànhkhô.
Hình 1 thể hiện sơ đồ công nghệ và các nguyên liệu đầu vào và các phát thải đi kèm đặctrưng
• Hồi tươi, nạo thịt :
Công đoạn này được thực hiện nhằm trả lại lượng nước đã mất do bảo quản datươi, đồng thời loại bỏ các protit tan được, albumin, máu và các chất bảo quản có trong
da và giảm khả năng hoạt động của vi khuẩn gây thối
• Tẩy lông, ngâm vôi
Mục đích của quá trình này nhằm loại bỏ lông, lớp biểu bì, các chất protit không
có cấu trúc sợi, các chất béo và các tổ chức dưới da Công đoạn này còn có tác dụng mởcấu trúc sợi của da
Quá trình tẩy lông được thực hiện bằng phương pháp hóa học và cơ học Muốisunphit (NaHS hoặc Na2S) và vôi được sử dụng để loại bỏ các thành phần keratin(lông, chân lông, biểu bì) và mỡ trong da nguyên liệu Một số hợp chất hữu cơ cũng cóthể được sử dụng thay thế muối sunfit như mercaptan, sodium thioglycolate cùng kiềmmạnh và hợp chất amino Enzim cũng có thể được sử dụng bổ sung để cải tiến hiệu quảquá trình
Thời gian tẩy lông khoảng 18 giờ Tùy theo yêu cầu, mục đích sử dụng và loại dathuộc mà sử dụng các phương pháp tẩy lông khác nhau Có một số phương pháp tẩylông chính sau:
- Tẩy lông bằng phương pháp bôi phết: Da sau khi được hồi tươi kỹ được bôi hóa chất
Trang 17tẩy lông vào mặt thịt và chất đống (mặt lông vào với mặt lông, mặt thịt vào với mặt thịt).Lông được loại bỏ bằng máy có lưỡi dao tù hoặc nạo bằng tay Phương pháp này được
áp dụng cho các loại da nhỏ hoặc các loại da mà lông có giá trị như da cừu
- Tẩy lông da bò theo 2 phương pháp có thu hồi lại lông hoặc phá hủy lông (tẩy lôngnhanh)
- Tẩy lông bằng men theo 2 phương pháp cổ điển hoặc kết hợp Phương pháp tẩy lổngbằng men cổ điển dùng vi sinh vật phân hủy bên ngoài các protit không có cấu trúc sợi
và keratin non trong da ướt, sau đó dùng phương pháp cơ học để loại bỏ lông khỏi bềmặt da Phương pháp tẩy lông bằng men sử dụng kết hợp men-vôi-sunfua để giảm thờigian tẩy lông
Sau khi tẩy lông, da được nạo thịt, mỡ, bạc nhạc và xén diềm
Ngâm vôi là quá trình đưa da đã nạo trở lại thiết bị phản ứng (hồi tươi, tẩy lông) hoặc
bể chứa nước vôi cũ Trong khâu này, các protein không có dạng sợi bị phân huỷ Thờigian ngâm vôi trong 24 giờ
Da đã nạo được ngâm vôi trong 24 giờ (nước 250%+CaO 1%) được xẻ theochiều dày thành 2 phần là cật và váng Đối với da thuộc mềm: da cật chiếm 55-60% và
da váng chiếm 40-45% hoặc da cật chiếm 65-70% và da váng chiếm 30-35% Tỷ lệ nàyphụ thuộc vào từng loại da thành phẩm
• Tẩy vôi, làm mềm
Tẩy vôi được thực hiện nhằm loại bỏ hoàn toàn hay một phần các chất như vôi vàcác chất kiềm khác có trong quá trình tẩy lông, ngâm vôi trên bề mặt da Quá trình nàycòn điều chỉnh từ từ pH thích hợp cho quá trình thuộc bằng cách rửa nước và bổ sunghóa chất
Da được rửa kỹ bằng nước lạnh để loại bỏ kiềm tự do Sau khi rửa, bổ sung hóachất tẩy vôi như muối (NH4)2SO4 hoặc NH4Cl 2,5%; NaHSO3 0,5% ở nhiệt độ 20-25oC
Làm mềm là công đoạn loại bỏ các chất không mong muốn còn lại trên da, đồngthời cải tiến độ sần của da cũng như độ co dãn của da thuộc Dưới tác dụng của enzim
Trang 18proteaza, các sản phẩm protit đã bị phân hủy và phần còn lại của biểu bì, lông và cácchất bẩn trên bề mặt da, ở lỗ chân lông hay khoảng không gian giữa các bó sợi được tan
ra Bên cạnh đó, khi làm mềm còn hòa tan hay phá hủy sợi elastin làm co mặt da
Làm mềm da được tiến hành ngay sau khi tẩy vôi, thường được thực hiện ngaytrong dung dịch tẩy vôi Khi bắt đầu làm mềm, trong khoảng thời gian 5-10 phút, menđược hydrat hóa, tách khỏi môi trường nuôi cấy men rồi bắt đầu tham gia xúc tác phảnứng Tẩy vôi kết hợp với làm mềm tốt nhất khi có sử dụng 2-2,5% muối amôn và 0,3-0,7 men pentareaza ở nhiệt độ 370C Thời gian làm mềm và lượng men sử dụng khácnhau tùy theo từng loại mặt hàng da thành phẩm Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảlàm mềm gồm lượng men, hoạt tính, nhiệt độ, lượng nước và thời gian làm mềm Quátrình làm mềm được kết thúc bằng quá trình rửa nước lạnh (200C) để nhanh chóng dừngtác dụng của men đối với da
• Thuộc da
Công nghệ thuộc crôm gồm 3 giai đoạn là làm xốp (axit hóa), thuộc crôm và nâng kiềm.Các giai đoạn có ảnh hưởng lẫn nhau
• Làm xốp (axit hóa):
Đây là quá trình tạo điều kiện ban đầu cho thuộc crôm thông qua tác dụng của muối
ăn và axit với colagen (da trần) Tỷ lệ và thành phần của các chất sử dụng phụ thuộc vàoyêu cầu của công đoạn thuộc Muối ăn giữ cho da không bị trương nở, trong khi đó axithạn chế quá trình ion hóa của các nhóm cacboxyl của colagen, do đó làm giảm phản ứngkết hợp của da với crôm đồng thời làm giảm độ kiềm của muối crôm lúc thuộc ban đầu
để muối crôm khuếch tán nhanh và xuyên sâu hơn vào da
• Thuộc crôm:
Tại công đoạn này, sợi collagen được ổn định bằng các chất thuộc nhờ các liên kếtchéo với các chất này Phương pháp thuộc crôm truyền thống được tiến hành trongphulông ở nhiệt độ 18-240C, 100-150% nước theo trọng lượng da trần Chắt 1/3 nướclàm xốp, rồi bổ sung 7-8% bột crôm có độ kiềm 33-450SCh Bột crôm chia làm hai lần.Cuối quá trình thuộc thì cho chất nâng kiềm NaHCO3 để đạt pH = 3,8-4,2 Thời gian
Trang 19nâng kiềm 2-3 giờ.
• Nâng kiềm:
Đây là phương pháp đẩy nhanh quá trình kết hợp của crôm, nâng cao khả năng phảnứng của colagen bằng nâng kiềm từ từ để trung hòa axit và nâng cao độ kiềm của muốiphức crôm Quá trình nâng kiềm phải thực hiện một cách từ từ vì vậy không được chochất nâng kiềm vào phulong 1 lần Chất nâng kiềm cần đảm bảo trung hòa axit một cách
từ từ để độ kiềm của muối thuộc nâng dần từ giá trị ban đầu khảng 300SCh lên khoảng650SCh ở cuối quá trình thuộc Hóa chất thường sử dụng để nâng kiềm là NaHCO3,Na2CO3, đôlômit, khoáng magnezit (MgO)
- Xẻ: Mục đích của công đoạn này là để lấy cự ly
Thuộc lại da thuộc crôm
- Trung hòa: điện tích của da bằng 0 khi pH của da bằng 5,6 Da có pH thấp hơn pH củađiểm đẳng điện thì sẽ mang điện tích dương, sẽ tác dụng rất dễ hoặc tác dụng ngay ở bềmặt với các tác nhân mang điện tích âm, tạo nên sự phân bố không đồng đều của các tácnhân đó và hạn chế khả năng xuyên sâu của các tác nhân anion khác Ngược lại nếu da
có pH cao hơn pH của điểm đẳng điện, da sẽ có tính anion, sẽ kết hợp yếu với các tácnhân mang tính cation, dẫn đến khả năng xuyên sâu và dều của các tác nhân này caohơn
Trang 20- Thuộc lại: là một trong những công đoạn quan trọng của phần hoàn thành ướt Mụcđích của công đoạn này là làm cho da có độ đầy đặn cao hơn, có khả năng cải tạo đượcmặt cật tốt hơn Do vậy quá trình thuộc lại cấn sử dụng nhiều hóa chất thuộc lại, để lấpđầy vào phần có cấu trúc sợi lỏng lẻo và các khoảng trống giữa các bó sợi.
• Hoàn thành khô
Hoàn thành khô là công đoạn cuối cùng của công nghệ thuộc da và được chia thành cáccông đoạn chính sau: sấy, hồi ẩm và vò mềm, căng định hình và trau chuốt
• Sấy:
Sấy là công đoạn quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng da thành phẩm
Sấy không chỉ loại bỏ nước mà còn tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học xảy ra dướitác dụng của nhiệt làm kết hợp giữa hóa chất tự do ở khoảng trống giữa các bó sợi vớisợi da
Có thể sấy theo phương pháp sấy tự nhiên trong không khí, sấy căng, sấy dán, haysấy chân không
Da sau khi sấy phần lớn có độ ẩm thấp (khoảng 14%), rất cứng và không thể làmmềm bằng các biện pháp cơ học Nếu tác động cơ học ngay có thể làm gẫy mặt cật Nếu
để da trong không khí có độ ẩm cao hơn (14-18%) có thể đạt được độ ẩm cân bằng theođiều kiện môi trường xung quanh Khi đó, tác động cơ học sẽ không gây hại gì Để đạtđược điều kiện như vậy da cần được hồi ẩm
• Hồi ẩm và vò mềm:
Hồi ẩm là quá trình nâng cao độ ẩm của da, bằng cách phun một lượng nước nhấtđịnh lên mặt váng, tốt nhất là chất đống da xen kẽ với mùn cưa ẩm Mùn cưa từ gỗ mềm,không dính cát, sỏi và được làm ẩm đến 40% Da được ủ trong mùn cưa ít nhất 8 giờhoặc lâu hơn (12-36 giờ) Da có thể bị mốc nếu ủ lâu hơn
Có thể sử dụng một số phương pháp khác đơn giản hơn là phun nước vào mặt vángcủa da rồi chất đống, trên phủ bằng nilon Ngoài ra, có thể dùng không khí ẩm (thường
là 100% độ ẩm tương đối) tiếp xúc với mặt da trong phòng hồi ẩm Phương pháp này
Trang 21giúp nâng độ ẩm của mặt da rất đều, tuy nhiên đầu tư tốn kém và thường được dùng đốivới các loại da cao cấp.
Vò mềm nhằm mục đích là làm cấu trúc sợi da trở lại vị trí ban đầu, vì trong quátrình sấy các sợi da dính chặt với nhau Khi cấu trúc sợi đã trở nên đồng đều, da sẽ trởnên mềm mại hơn Quá trình vò mềm có thể được thực hiện bằng tay, bằng máy hoặcbằng tác động cơ học khác như quay đập khan trong phulông
• Trau chuốt :
Trau chuốt là công đoạn làm tăng khả năng sử dụng của da thành phẩm và tạo cho dathành phẩm đồng đều về mầu sắc Ngoài ra còn khắc phục các khuyết tật ở bề mặt da,tạo cho bề mặt da đồng đều, không còn khuyết tật, đồng thời tạo cho bề mặt da các hoavân khác nhau tùy theo yêu cầu sử dụng và tăng khả năng bảo vệ cho mặt da
Thành phần của hóa chất trau chuốt gồm: pigment, chất kết dính, chất bóng, dungmôi, các chất trợ như chất làm đầy, làm mềm và một số chất phụ trợ đặc biệt khác
Da nguyên liệu bao gồm da tươi (hoặc da muối) được xử lý bằng nhiệt, hóa chất vàrửa bằng nước để tạo thành da thành phẩm
3.2 Tiêu thụ nguyên, nhiên liệu :
Các nhà máy thuộc da ở Việt Nam chủ yếu áp dụng công nghệ truyền thống Địnhmức tiêu thụ tài nguyên và phát thải dựa trên lượng da nguyên liệu đầu vào (thường tínhcho 1 tấn da nguyên liệu)
Bảng 3.10 Suât tiêu hao tài nguyên của một số nhà máy thuộc da cho một tấn da
Trang 22Lượng hóa chất sử dụng phụ thuộc vào đặc tính của sản phẩm da thuộc, da nguyên liệu
và quy trình thuộc.Lượng hóa chất sử dụng cũng thay đổi theo nồng độ (lượng nướctrong dung dịch hóa chất) Hóa chất thông dụng gồm các chất vô cơ (sunfit natri,hydroxit canxi, axit, muối cacbonat, sunfit và sunfat) và các chất hữu cơ (axit và muối)
Tỷ lệ các loại hóa chất được trình bày trong bảng sau :
Bảng 3.11 Tỷ lệ giữa các hóa chất sử dụng trong thuộc da truyền thống
Các chất vô cơ cơ bản (axit, bazo, sulphit, hóa chất có chứa amon,
không kể muối bảo quản da)
40
Các chất hữu cơ cơ bản (axit, bazo, muối) không được kể dưới đây 1
Hóa chất thuộc (crom, dầu, và chất trợ thuộc) 23
Hóa chất hoàn tất (phẩm nhuộm, hóa chất tạo đặc tính đặc biệt) 10
Trang 23bị nhà xưởng, nồi hơi.
Hiện nay ở Việt Nam, lượng nước trung bình sử dụng cho 1 tấn da muối nguyênliệu là 40-50 m3 Trong khi công nghệ truyền thống lượng nước sử dụng là tốt nhấttrong khoảng 30 – 35 m3/ tấn da muối nguyên liệu Nguyên nhân chủ yếu là do:
- Các cơ sở thuộc da chưa áp dụng triệt để công nghệ mới do thiếu trang
thiết bị và cán bộ kỹ thuật chuyên ngành
- Công nhân không được đào tạo nghề cơ bản, vì vậy các thao tác kỹ thuật
Trang 24CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
DỰ ÁN
4.1 Các tác động đến con người và môi trường
Các tác động điển hình trong giai đoạn này được mô tả và đánh giá một
cách tổng quát thông qua các yếu tố gây ô nhiễm như sau:
• a Tác động do ơ nhiễm khơng khí:
• Bụi:
Bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình củadự án trước tiên sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp thi công côngtrình Mức độ tác hại đối với sức khoẻ tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm bụi thực sự vàthời gian tiếp xúc của người công nhân đối với các nguồn bụi
Đối với cộng đồng dân cư bên ngoài khuôn viên dự án, ô nhiễm bụi do thicông thường chỉ ảnh hưởng đến những khu vực dưới hướng gió chủ đạo
Tính chất tác động cũng giống như trên nhưng mức độ tác động không cao do cự ly