BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN Cơ Sở Dữ Liệu 2 TÊN BÀI TẬP LỚN Xây dựng Cơ Sở dữ liệu Quản lý Nhân Viên Sinh viên thực hiên Trần Đức Tiến Lớp CNTT 3 Khóa 1.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: Cơ Sở Dữ Liệu 2
TÊN BÀI TẬP LỚN:
Xây dựng Cơ Sở dữ liệu Quản lý Nhân Viên
Sinh viên thực hiên : Trần Đức Tiến
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÊN BÀI TẬP LỚN:
Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Nhân Viên
Họ và tên sinh viên: Trần Đức Tiến
Trang 3DANH MỤC THANH VIÊN
(Trình bầy trong trang riêng)
Giáo viên hướng dẫn xác nhận
Trang 4Mục Lục
LỜI MỞI ĐẦU 1
I Tổng Quan Cơ Sở Dữ Liệu 2
1 Sự khác biệt giữa dữ liệu và thông tin 2
2 Cơ Sở Dữ Liệu (database) 2
3 Các Phương Pháp Quản Lý Dữ Liệu 3
4 Hệ Quản Trị Cơ Sử Dữ Liệu 3
5 Cơ Hội Việc Làm 5
II Mô Tả Bài Toán 7
Tổng quan về hệ thống quản lý: 7
1 Nhu cầu thực tiễn 7
2 Các chức năng của hệ thống 7
III Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu (xây dựng database) 9
1 Các thực thể: 9
2 Thiết Kế Các Bảng modun dữ liệu 11
3 Sơ Đồ Quan Hệ Dữ Liệu 14
Tài Liệu Tham Khảo 17
II
Trang 5Danh Mục Bảng
Bảng 1 Các Thực thể trong bảng Nhân Viên 9
Bảng 2 các thực thể trong bảng Phòng Ban 10
Bảng 3 Các thực thể trong bảng Chức Vụ 10
Bảng 4 Các thực thể trong bảng trình độ học vấn 10
Bảng 5 các thực thể trong bảng Lương 11
Danh Mục Hình Vẽ Hình 1 Những yêu cầu của hệ thống 8
Hình 2 Bảng modun dữ liệu Nhan Vien 11
Hình 3 Modun dữ liệu Phòng Ban 12
Hình 4 Modun dữ liệu Lương 12
Hình 5 Modun dữ liệu Chức Vụ 13
Hình 6 Modun dữ liệu Trình độ học vấn 13
Hình 7: Sơ đồ quan hệ dữ liệu 14
Hình 8: Lược đồ thực thể-Quan hệ E-R-D 14
Hình 9: Thực thể nhân viên 15
Hình 10: Thực thể chức vụ 15
Hình 11: Thực thể Lương 15
Hình 12: Thực thể Phòng Ban 15
Hình 13: Thực thể trình độ học vấn 16
Trang 6LỜI MỞI ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ thuật thìnghành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt được những thành tựukhoa học kỹ thuật rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc áp dụng các công nghệkhoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống của con người ngày càng tăng và không ngừngcan thiệp vào hầu hết các công việc trong đời sống Công nghệ thông tin là một trongnhững ngành khoa học đó Đi đôi với sự phát triển của công nghệ chế tạo các thiết bịmáy tính thì việc các sản phẩm phần mềm ứng dụng ra đời có tính chất quyết định đốivới việc áp dụng ngành khoa học này
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một ngànhcông nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc ápdụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hoá trong việc quản lý tại các cơ quan, xínghiệp đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết Nhưng một vấn đề đặt ra trong việc quản
lý là làm thế nào để chuẩn hoá cách xử lý dữ liệu ở các cơ quan, xí nghiệp, bởi trăm xínghiệp, trăm cơ quan là trăm cách xử lý khác nhau, ở đây em muốn đề cập tới tầm quantrọng của việc phân tích vấn đề trong quản lý ứng dụng vào vi tính Đó cũng là một vấn
đề còn nhiều hạn chế của đội ngũ nhân viên trong việc quản lý tại các cơ quan, xínghiệp của ta
Một thực trạng dang diễn ra là các công ty thường mời các chuyên viên phần mềm
vi tính về viết chương trình, nhưng họ không hiểu chương trình được viết như thế nào,hoặc ứng dụng được phân tích ra sao Khi muốn thay đổi nho nhỏ trong chương trình lạiphải mời chuyên viên,vì người điều hành chỉ biết ấn nút mà thôi, mà những thay đổi này
có thể khi phân tích vấn đề không ai để ý hoặc khách hàng quên không yêu cầu chuyênviên khắc phục trong chương trình Sự hạn chế trong việc phân tích vấn đề, quản lý đãkhông phát huy hết tác dụng của máy tính
Với mong muốn giúp các bạn hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích thiết kếmột cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực quản lý Em đã cố gắng và mạnh dạn đưa ra một môhình cơ sở dữ liệu trong bài toán quản lý nhân viên, đây cũng chỉ là một phương pháptrong nhiều phương pháp, nó có thể chưa được hoàn thiện nhưng cũng phần nào đấy
1
Trang 7giúp các bạn hiểu được vai trò của việc thiết kế cơ sở dữ liệu trong bài toán quản lý nóichung.
1 Sự khác biệt giữa dữ liệu và thông tin
Dữ liệu là thông tin có thể phân biệt được sắp xếp theo một định dạng cụ thể Từ
dữ liệu bắt nguồn từ một từ Latin đơn lẻ, Datum ; ý nghĩa ban đầu của nó là một cái gì
đó được đưa ra
Thông tin là những gì bạn nhận được sau khi xử lý dữ liệu Dữ liệu và sự kiện có
thể được phân tích hoặc sử dụng như một nỗ lực để có được kiến thức và suy luận về kết luận Nói cách khác, dữ liệu chính xác, hệ thống hóa, dễ hiểu, có liên quan và kịp
thời là Thông tin.
Sự khác biệt chính giữa dữ liệu và thông tin:
- Dữ liệu là một đơn vị duy nhất chứa các dữ liệu và số liệu thô Ngược lại, Thông tin là tập hợp các dữ liệu hữu ích, có thể cung cấp kiến thức hoặc hiểu biết sâu sắc về cách thức cụ thể
- Thông tin được lấy từ dữ liệu và do đó, dữ liệu không phụ thuộc vào thông tin, nhưng thông tin thì có
- Dữ liệu được sử dụng làm Đầu vào, cần được xử lý và sắp xếp theo kiểu cụ thể
để tạo đầu ra, tức là thông tin
- Dữ liệu không thể chỉ định bất cứ điều gì; không có mối quan hệ nào tồn tại giữa các khối dữ liệu trong khi Thông tin là cụ thể và tồn tại mối tương quan
- Dữ liệu không có ý nghĩa thực sự trong khi Thông tin mang ý nghĩa nhất định
2 Cơ Sở Dữ Liệu (database)
Cơ sở dữ liệu (Database) hay còn gọi là dữ liệu nền tảng hay cơ sở dữ liệu Một cơ
sở dữ liệu là một tập hợp tổ chức các dữ liệu Đây là bộ sưu tập các lược đồ (Schema), bảng (Tables), truy vấn (Query), báo cáo (Report), và các đối tượng khác
Trang 8Tầm quan trọng của database:
Database đóng vai trò vô cùng quan trọng Database giúp người dùng dễ dàng kết nối các dữ liệu, giúp người dùng truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả nhất Nói cách khác, Database là cơ sở nguồn để người dùng có thể tìm kiếm ra những thông tin cần thiết, quan trọng
Đặc điểm chính của Database chính là truy xuất ra những thông tin, dữ liệu bằng nhiều phương thức khác nhau Các nội dung truy xuất được đảm bảo toàn vẹn dữ liệu ở mức độ cao Đồng thời, nguồn thông tin khi xuất ra hoàn toàn không bị trùng lặp, nếu
có thì xác suất cũng rất thấp Một cơ sở dữ liệu Database cho phép nhiều người dùng đồng thời truy cập trong cùng một thời gian
3 Các Phương Pháp Quản Lý Dữ Liệu
Một số phương pháp quản lý dữ liệu:
- Có cái nhìn tổng thể: Điều kiện tiên quyết để giải quyết một vấn đề là bạn
phải hiểu rõ vấn đề đó Tương tự, bạn cần có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc
về lượng dữ liệu mà bạn đang nắm giữ Nếu bạn không hiểu rõ dữ liệu nào là quan trọng, và do đó cần ưu tiên nguồn lực, dữ liệu nào là không quá quan trọng thì kinh phí cho hoạt động lưu trữ và phân tích dữ liệu sẽ bị phung phí
- Tích hợp các giải pháp lưu trữ cơ sở dữ liệu: những dữ liệu quan trọng có
thể được ưu tiên chuyển đến các server hoặc giải pháp lưu trữ có hiệu năng cao, trong khi các dữ liệu có tầm ưu tiên thấp được đưa sang các server hay giải pháp lưu trữ có chi phí thấp và hiệu năng thấp hơn Ngoài ra, bạn cũng sẽ tránh được quá trình di chuyển dữ liệu (data migration) vốn tiêu tốn rất nhiều công sức
- Lưu trữ dữ liệu trên đám mây (cloud)
4 Hệ Quản Trị Cơ Sử Dữ Liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là một phần mềm cho phép tạo lập các CSDL cho các ứng dụng khác nhau và điều khiển mọi truy cập tới các CSDL đó Nghĩa là, hệ quản trị CSDL cho phép định nghĩa (xác định kiểu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu), tạo lập
3
Trang 9(lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị nhớ) và thao tác (truy vấn, cập nhật, kết xuất, ) các CSDL cho các ứng dụng khác nhau Ví dụ: MS Access, MS SQL Server, ORACLE, IBM DB2,
- Bộ Quản lý lưu trữ
Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên các thiết bị nhớ
Tổ chức tối ưu dữ liệu trên thiết bị nhớ
Tương tác hiệu quả với bộ quản lý tệp
-Bộ xử lý câu hỏi
Tìm kiếm dữ liệu trả lời cho một yêu cầu truy vấn
Biến đổi truy vấn ở mức cao thành các yêu cầu có thể hiểu được bởi hệ CSDL
Lựa chọn một kế hoạch tốt nhất để trả lời truy vấn này
- Bộ Quản trị giao dịch
Định nghĩa giao dịch: một tập các thao tác được xử lý như một đơn vị không chia căt được
Đảm bảo tính đúng đắn và tính nhất quán của dữ liệu
Quản lý điều khiển tương tranh
Phát hiện lỗi và phục hồi CSDL
Trang 11- SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ, cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng cách lưu chúng vào các bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong các bảng và các quan hệ đó được định nghĩa giữa các bảng với nhau Người dùng truy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiệncác chức năng cấu hình, quản trị và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL Ngoài ra, SQL Server là một CSDL có khả năng mở rộng, nghĩa là chúng có thể lưu một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy cập dữ liệu đồng thời Các phiên bản của SQL Server phổ biến hiện này trên thị trường là SQL Server 7.0, SQL Server 2000, SQL Server 2005, SQL Server 2008,
mô hình dữ liệu đám mây trong phiên bản 12c, cho phép các công ty củng cố và quản lý
cơ sở dữ liệu như là các dịch vụ đám mây
5 Cơ Hội Việc Làm
- Kỹ sư cơ sở dữ liệu (Database Engineer)
Các kỹ sư cơ sở dữ liệu tạo và quản lý cơ sở dữ liệu có thể chứa cả dữ liệu có cấu trúc và không cấu trúc, chẳng hạn như thông tin tài chính hoặc hồ sơ khách hàng Là một kỹ sư cơ sở dữ liệu, bạn sẽ phát triển các bài kiểm tra và khai thác khả năng giải quyết vấn đề của mình để tối ưu hóa hiệu quả hệ thống và đảm bảo bảo mật dữ liệu tối
đa, thường xuyên hợp tác với kỹ thuật khác để cải thiện các ứng dụng
Trang 12- Nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist)
Các nhà khoa học dữ liệu sắp xếp dữ liệu lộn xộn để tìm cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh Trong vai trò nhà khoa học dữ liệu, hãy lên kế hoạch kết hợp các kỹ năng phân tích và giao tiếp của bạn để không chỉ thu thập và hiểu dữ liệu mà còn biến nhữngphát hiện của bạn thành những hiểu biết có thể hành động cho các bên liên quan
- Nhà phát triển giải pháp phần mềm kinh doanh (Business intelligence
developer)
Gọi tắt là các nhà phát triển BI, họ hiểu về xu hướng và nhu cầu kinh doanh một cách chuyên sâu Sử dụng hỗn hợp các công cụ phân tích Business Intelligence (ví dụ: Power BI, Tableau, Oracle BI) và các quy trình, như truy vấn và trực quan hóa dữ liệu, bạn sẽ biến data warehouse thành kiến thức để giúp các nhóm kinh doanh đưa ra quyết định sáng suốt tác động đến hướng hoạt động thương mại của công ty
- Quản trị cơ sở dữ liệu (Data administrator)
Một số người có thể nói rằng các quản trị cơ sở dữ liệu là người giữ dữ liệu cuối cùng Là quản trị viên cơ sở dữ liệu (DBA), bạn dĩ nhiên làm việc với dữ liệu chẳng hạnnhư lưu trữ và sắp xếp dữ liệu của công ty và đảm bảo chúng chúng chính xác và bảo mật Ngoài việc bảo mật dữ liệu, các DBA còn có nhiệm vụ gỡ lỗi mã, nâng cấp phần mềm, khôi phục dữ liệu bị mất và theo dõi hiệu suất Hỗ trợ mặt kỹ thuật để đảm bảo các hệ thống cơ sở dữ liệu được tối ưu hóa và không có lỗi
- Phân tích dữ liệu (Data Analyst)
Giống như các nhà khoa học dữ liệu và nhà phát triển BI, các nhà phân tích dữ liệuthu thập và sắp xếp dữ liệu để tạo điều kiện cho việc ra quyết định của công ty Tuy nhiên việc truyền dữ liệu và tạo báo cáo để phát hiện ra những kết luận có giá trị là tráchnhiệm của một nhà phân tích dữ liệu cuối cùng (ví dụ như trái với một nhà khoa học dữ liệu, người sau đó tiếp tục đưa ra dự đoán và xây dựng thuật toán)
7
Trang 13II Mô Tả Bài Toán
Tổng quan về hệ thống quản lý:
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một tổng thể cáchiện tượng Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự kiện xảy ra bộc phát Đây không phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc mà là hoạt động phân biệt rõ ràng vớicác chức năng khác của tổ chức.Trong những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống quản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiện theo phương pháp thủ công và hệ thống quản lý nhân viên cũng nằm trong số đó
1 Nhu cầu thực tiễn
Hệ thống quản lý nhân viên có chức năng thường xuyên thông báo cho ban lanh đạo về các mặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương cho nhân viên, hệ thống này được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Với chức năng như vậy, hệ thống quản
lý nhân viên có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ xung những thông tin thay đổi trong quá trình công tác của cán bộ công nhân viên, việc theo dõi và quản lý lao động để thanh toán lương cũng là nhiệm vụquan trọng của hệ thống
Ngoài ra, công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đốc cũng
là nhiệm vụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý nhân viên
Trước một khối lượng lớn nhân viên cũng như các yêu cầu đặt ra thì việc quản lý theo phương pháp thủ công sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rất nhiều khó khăn
Nó đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều thời gian và công sức, mỗi nhân sự của cơ quan thì có một hồ sơ cho nên việc lưu trữ, tìm kiếm, bổ sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu không phải là dễ dàng Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống tin học hoá cho việc quản lý nhân viên cũng như các hệ thống quản lý khác
2 Các chức năng của hệ thống
Cùng với sự phát triển của xã hội, công tác tổ chức quản lý cũng cần được đầu tư
và phát triển để có thể đáp ứng tốt đuợc yêu cầu cũng như giúp cấp lãnh đạo thực hiện tốt các chủ trương chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức
Trang 14Trước hết để quản lý được một khối lượng nhân viên của một cơ quan, phải tổ
chức tốt hệ thống lưu trữ hồ sơ để có thể đáp ứng được những yêu cầu: tiết kiệm tài
nguyên, dễ tìm kiếm, dễ bổ xung sửa đổi Ngoài ra hệ thống mới phải có khả năng
phát hiện lỗi và xử lý kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu ngay từ khi cập nhật
- Quản lý thông tin nhân sự bao gồm đầy đủ, chi tiết về nhân sự trong doanh nghiệp
- Theo dõi, cập nhật thường xuyên thông tin nhân viên, phòng ban, tổ đội trong doanh nghiệp
- Tính lương cho nhân viên theo công thức có sẵn hoặc công thức do người sửdụng tự cập nhật vào, các chế độ đãi ngộ tương ứng
- Quản lý các thông tin liên quan tới việc tuyển dụng nhân viên mới trong doanh nghiệp
- Trả hồ sơ cho nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động
9
Quản Lý Nhân Viên
Trang 15Hình 1 Những yêu cầu của hệ thống
III Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu (xây dựng database)
1 Các thực thể:
a NHAN VIEN (MaNV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, DanToc, SoDienThoai)
b PHONG BAN (MaPB, TenPhongBan, SoDienThoai)
c CHUC VU (MaCV, TenCV)
d TRINH DO HOC VAN (MaTDHV, BacTrinhDo, ChuyenNganh)
e LUONG (BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap)
Bảng 1 Các Thực thể trong bảng Nhân Viên
STT Tên Trường Kiểu Độ Rộng Giải Thích
2 HoTen NVARCHAR 20 Họ Tên Nhân Viên
3 NgaySinh CHAR 10 Ngày Sinh
4 GioiTinh CHAR 5 Giới Tính
5 DanToc NVARCHAR 10 Dân Tộc
Trang 161.1 Bảng NHAN VEN lưu trữ thông tin về các nhân viên của công ty đang trong hiệu lực của hợp đồng.
11
Trang 17Bảng 2 các thực thể trong bảng Phòng Ban
STT Tên Trường Kiểu Độ Rộng Giải Thích
2 TenPB NVARCHAR 20 Tên Phòng Ban
3 SDTPB CHAR 15 Số Điện Thoại PB
1.2 Bảng PHONG BAN lưu trữ các thông tin về nhiệm vụ của các phòng ban trong tổ chức doanh nghiệp
Bảng 3 Các thực thể trong bảng Chức Vụ
STT Tên Trường Kiểu Độ Rộng Giải Thích
2 TenCV NVARCHAR 20 Tên Chức Vụ
1.3 Bảng CHUC VU quản lý các chức danh hiện có của kết cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Bảng 4 Các thực thể trong bảng trình độ học vấn
STT Tên Trường Kiểu Độ Rộng Giải Thích
1 MaTDHV CHAR 15 Mã Trình Độ Học Vấn
2 TenTDHV NVARCHAR 20 Tên Trình Độ Học
Vấn
3 ChuyenNghanh VARCHAR 15 Chuyên Nghành
1.4 Bảng TRINH DO HOC VAN quản lý các trình độ chuyên môn đã đạt
được của nhân viên cho tới thời điểm hiện tại