1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sinh thai moi truong ung dung ii

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Thái Môi Trường Ứng Dụng II
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh Thái Môi Trường
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT ƯỚT**’ Hiện nay có nhiều khái niệm về đất ướt Wetland, nhưng nhìn chung đâ't ướt là loại đất có nước đầy nước bên trong hoặc nước ngập bề m ặt đất hoặc nước hiện diện tr

Trang 1

SINH THÁI MÕI TRƯỜNG ĐẤT ƯỚT<’>

(W etỉa n d Environm ental Ecokìgy)

8.1 KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT ƯỚT**’

Hiện nay có nhiều khái niệm về đất ướt (Wetland), nhưng nhìn chung đâ't ướt là loại đất có nước đầy nước bên trong hoặc nước ngập bề m ặt đất hoặc nước hiện diện trong vùng đất có rễ cây quanh năm hoặc theo mùa trong năm , bao gồm cả trong mùa trồng trọt Sự hiện diện của nưđc trong thời gian dài hoặc tái xuât hiện theo chu kỳ là yếu tô chính quyết định đặc tín h tự nhiên cho sự phát triển của đất và các loại quần xã động thực v ậ t sống dưới đất hoặc trén mặt đất Đất ướt có thể được xác định bởi sự hiện diện của các loài thực vật chịu ngập phù hợp với đời sống trong các loại đất được tạo thành

do nước ngập hoặc các điều kiện bào hòa nước là đặc điểm của đâ't ướt (N A S

19 95; MITSCH và G O SSE LIN K 1993) Cũng có thể gọi là đất ướt trong các trường hợp đất không chứa đầy nước và thảm thực vật chịu ngập nhưng phải

có sự hiện diện của các cơ thể sống khác, cho thấy có sự bão hòa nước tái xuất hiện theo chu kỳ (NAS 1995)

Theo Covvardin và cộng tác viên (1979): đất ướt là vùng đất chuyển tiếp giữa hai hệ đất liền và nước, nơi mà nước thường có trên hoặc gần kề bề mặt đả't hoặc là đất được phủ bởi một lớp nước cạn, và hoặc có thêm m ột hoặc vài tính chất sau :

- Theo chu kỳ tối thiểu, đất có sự chiếm ưu th ế của các loài cây chịu ngập nước

- Tầng nẻn là đất ngậm nước không thể làm khô được.

- Tầiig nến khôtig lầ đất vầ bão hòa bởi nước hoặc bị che phủ bởi một

lớp nước cạn trong mùa trồng trọt hàng năm

Theo công ước quô*c tế Ramsar (Ramsar, Iran 1981) : Đất ướt là các vùng

mà nơi đó nước là nhân tô' cơ bản điểu khiển môi trường và đời sống của các loài động thực vật trong môi trường đó Đất ướt có ở những nơi mà tầng nước hiện diện tại đó hoặc gần kề mặt đất, hoặc đất bị che phủ bởi một lớp nước cạn Công ước Ram sar mở rộng khái niệm về đất ướt tạ i điều 1 1 : Đ ất ướt được định nghĩa :

Là loại đất ở các vùng đầm lẩy, miền đầm lầy, đất than bùn hoặc nước,

tự nhiên ha\ nhán tạo, thường xuyên hoặc thinh thoảng có nước tù đọng hoặc

(*) Có sự cộng tác cùa Lê Đức Tuấn.

Chương 8

Trang 2

nước chảy, ngọt, lợ hoặc mặn, bao ịỊồm cà các vùng biển có độ sâu không quá

6 m khi triều kém".

Và thêm nữa ở điều 2.1 :

"Có th ể sá t nhập cả các vùng ven sông và ven biền tiếp giáp với vùng đất ướt, và các đảo hoặc các bộ phận của vùng biển sâu hơn 6 m khi triều kém , cũng n ằm bên trong vùng đất ướt"

Như th ế, theo phạm vi công ước Ramsar này mở rộng ra đến rất nhiều loại hiiứi môi trường sông (habitat), bao gồm các sông và hồ, đầm phá ven biển, rừng ngập mặn, bâi than bùn, và luôn cả các rặng san hô

Còn phải k ể thêm các vùng đất ưdt nhân tạo như các ao đầm nuôi tôm

cổ, đất nông nghiệp cố hệ thống thủy lợi, ruộng muô'i, hồ chứa nước, các mỏ sỏi, công nước thải của các trại nuôi thủy sản, và các kênh đào.

8.2 P H Â N B Ố - P H Â N L O Ạ I C Á C LOẠI Đ Ấ T ư ớ t - C H Ế ĐỘ NƯỚC 8.2.1 Phân bố

Đất ướt có ở khắp nơi trên thế giới, từ vùng cực có lớp băng tuyết vĩnh viễn đến các vùng nhiệt đới Hiện nay người ta chưa biết chính xác diện tích rộng bao nhiêu được coi là đất ướt, nhưng theo Trung Tâm Giám Sát Bảo Tồn Thê' giới (World Conservation Monitoring Centre) thì con số ước tính khoảng

570 triệu h a (5,7 triệu km^) chiếm 6% diện tích bề mặt trá i đất; trong đó 2%

là ao hồ, 30% là bâi lầy, 26% là các miền đất lầy, 20% đầm lầy, v à 15 % đồng

b ằn g ngập nuớc Rừng ngập mặn chiếm khoảng 240.000 km^ vùng ven biển,

và khoảng 600.000 km^ rạn san hô.

a.2.2 Phân loợl và chế dộ nưdc

Theo tổ chức W etlands thì đất ướt có thể phân loại như sau :

8.2.2.1 Đất ướt ngập mặn :

Cố các tên và loại hình khác nhau, dựa trên ỉoạị thảm thực vật chiếm

ưu thế trên vùng đất ưđt ở vùng nhiệt đới, đất ướt ngập mặn được gọi ỉà

"dầm ỈÂy rừng ngập mặn" với đặc trưng ỉà các quần thể cây rừng ngập mặn

v à các cá th ể sống đặc hữu với các bộ rễ và cành nhánh chằng chịt Nhưng

d p hia B ắ c v à N am , trong khu vực ôn đới, các đầm lầy rừng ngập m ặn nhường chỗ cho eác vùng đất uớt thảm cô đầm ỉầy ngập mặn (saỉt marshes) Chế độ nước phụ thuộc vào thủy triều là chính và một phần rất nhỏ ỉượng nưởc ngầm

v à nưdc mưa

- Đầm lẩy cô ngập mặn (Salt marshes)

Nói theo một cách nào đó, đầm iầy cỏ ngập mặn ỉà các cánh dồng cỏ ven biển Một "biển cỏ" xác định những vùng đất ướt này Đầm lầy cỏ ngập

Trang 3

m ặn thường thấy dọc theo các dải đất rộng bên trong các vịnh nhỏ, các ỉạch, các cửa sông và các vịnh lớn, nơi chúng đươc bảo vệ trán h khỏi sức m ạnh cửa són g vỗ Trẩm tích do thửy triều và phù sa mang đến từ các sông ỉắ n g đọng

lạ i trong các khu vực này, tạo điều kiện lý tưỏng cho thực v ậ t đầm lầ y p h át triển Cỏ là loại thực vật thông thường ở vùng đầm lầ y cỏ ngập m ặn c ỏ

Sp artin a là nhóm cỏ thường thấy nhất

Các môi trường sống đặc biệt gọi là bãi triểu thường th ấy bao quanh ria ngoài về phía biển của các đầm lầy ngập mặn B ăi triều là các bãi bùn hoặc cát nằm phơi ra khi triều thấp và chìm hoàn toàn trong nước kh i triều cao Hầu hết các loài thực vật, kể cả cỏ Spartina dày dạn cũng không mọc được nơi có điều kiện khắc nghiệt này Thật ngạc nhiên ià tảo (Algae) v à vi khuẩn (Bacteria) rất phong phú à các khu vực này, và chúng cung cấp thức ăn cho các loài sò, cua, ốc, trùn và nhiều loài động vật không xương sấn g khác trong bùn Khi triều xuống, nhiều loài chim đến từng bầy trên bãi triều phơi ra để

àn các loài sinh vật này Khi triều lêri thì cá và các loài thú khác lạ i bơi đến các bãi này để tìm thức ăn

Đầm lầy rừng ngập mặn là bản sao đối chiếu ở vùng nhiệt đới cùa đầm

lầy cỏ ngập mặn vùng ôn đới Cũng nhự 4ầm lầy cỏ ngập mận, quần xă đầm

ỉ ẩ y rừng ngập mặn là một nhóm các loài thực vật liên quan nhau cung cấp một lượng ỉớn thức ăn và là nơi trú ẩn cho nhiều loài thú Nhưng thực vật chiếm ưu thế của đầm lầy rừng ngập mặn là cây rừng ngập mặn chứ không phải cỏ và các ỉoài cây thân thảo điển hình của dầm lầy ngập mặn Sương giá có thế' làm chết cây rừng nịgập mặn, vì thế quần xă rừng ngập mặn chi xuất hiện d các vùng nhiệt đới.

8.2.2.2 Đất ướt ngập ngọt

Đầm láy ngập ngọt là một loại cồnh quan phổ biến d khu vực B ắ c M ỹ, Bắc Âu, tạo thành đến 90% diện tích đất ướt Nước trong vùng đầm lầy dao động lên xuống theo mùa, lên cao trong suốt mùa mưa nhiều và thường biến mất trong mùa khô Có thể phân biệt đầm lầy với các loại đất ướt ngập ngọt khác bằng các loại thực vật mọc tại vùng này Các bụi d ầy thực v ậ t có cọng mềm như cỏ, lau lách, cói rất phong phú Và các loại thực vật khống phải thân gỗ như cỏ đuôi mèo, huệ nước, cỏ dại mọc nhanh cũng rấ t phổ biến.

- Bãi lầy (Bogs)

Ba từ nêu lên đặc tnttig của các bãi ỉầy trên thế giới là : than bùn, acỉd

và nước Bãi lầy là đâ't ướt ngập ngọt thường chứa một khấỉ lượng lớn than

Trang 4

bùn giàu chất hữu cơ tạo thành bởi nguyên liệu ià thực v ậ t mục rã T ia n bùn

t h à n h h ì n h k h i t h ự c v ậ t c h ế t v à l á - t h â n - c à n h - r ễ c ủ a c h ú n g ơ i V io t r o & g

nưđc Sau thời gian dài v ệ t chất giàu acid này bị nén lại, tạo thành các ỉớp than bùn dày ở nhiều bải ỉầ y, than bùn có thể d ày trên 1 2 V C áỉ bãi lầy thường được tim th ấy ở các vùng ỉạn h hơn trên th ế giới Chúng thồah h ìn h

ở các vùng đất ướt nơi có rấ t ít nước chảy vào v à chảy ra

- Đẩm lầy (Suìamps)

Các nhà khoa học định nghĩa đầm là cổc vùng đất ướt mà cây bụi hoặc cây tliân gỗ chiếm ưu thế Chúng thường no nước trong mùa mưa v» có thể

khô đi vào cuôl mùa khô Các đầm lầy có ở khắp mọi nơi từ vài phâi đến cả

mét nước hoặc hơn nữa Các dầm lầy nước ngọt có thể xếp vào hai nhóm : ĐẦM L Ẳ Y c ó R ừ n g , thường k ết hợp với các hệ thông sông chính và xu ất

hiện ở các dồng bằng ngập nước ven sông, ẩm ướt quanh năm; và ĐÁM LẦY

C Â Y B Ụ Ỉ, đặc trưng bdi thảm thực v ậ t cây bụi mọc thấp và thường chỉ ổm ướt một phần trong năm, và khô đi trong suô"t mùa hè.

8.3 CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẤT ƯỚT

8.3.1 Vùng lồy nước ngọt

8.3.1.1 Tổng qimn

Ngược với vùng ỉầ y acid (Bog), vùng lầ y nước ngọt có pH cao, hà3i lượng cancium trong đất cao, mức độ tải trọng (Loading Rate) về dinh dưỠLg trung biiứi cao, năng suất cao, hoạt tính của vi sinh v ậ t đ ất (Soiỉ Mỉcrobionism) cao dẫn đến sự phân hủy nhanh, chu kỳ quay vòng và cấ định nitơ (Kitrogen Pixation) nhanh Cố th ể hoặc không có tích lũy th an bùn

8.3.1.2 Địa chất và thủy văn

Vùng lầy nước ngọt có thể được hình th àn h từ nhiều nguồn g)c khác nhau lứ iư :

- Từ vô số các vùng trũng được tạo bởi hoạt động băng hà.

- K hi nước biển dâng lên v à làm ngập ruộng, thung lũng và rẻo ven biển nông sau thỉri k ỳ băng hà T rầm tích v à than bùn ỉắn g xuống theo lự ngập lụt đă giữ bề m ặt của vùng lầ y ở trong vùng nội triều (Intertidal z«ne), và vùng lầ y lan ra nội địa khi cổ dòng nước chảy qua

- K hi dòng chảy chảy ngang qua vùng đất đá vôi

- T rên các cháu thổ của các dòng sông chảy vào hồ

Sự phát triển của vùng lầ y nước ngọt diễn ra theo một chu k ỳ khá dài

Ví dụ như chu kỳ 5 - 20 năm của vùng lầy thảo nguyên băng hà Prairie gỉacial marsh) với 4 giai đoạn :

Trang 5

a) Hạn hán, vùng lầy khô kiệt và để lộ ra đáy bỉin;

b) Ngập lụt trở lại sau những cơữ mưa, nhấn chìm các cây nhỏ nhưng các cây lâu năm vẫn lan Qhanh và mạnh;

c) Vùng lầy bị hư hại, hệ thực vật bị tiêu diệt;

d) Hồ được tạo thành Và lập lại chu kỳ ở giai đoạn a

Cũng như bất cứ đất ướt nào, đặc tính sinh th ái của vùng lầy nước ngọt được đặc trưng bằng chế độ ngập thông qua các yếu tố : sự hiện diện cùa nước thừa (Excess water) và các nguồn nước khác với nguồn nước mưa trực tiếp Nước thừa xuất hiện khi ỉượng nước mưa lớn hơn lượng nước thoát hơi (Evapotranspiration); hoặc khi dòng chảy vào trong vùng lầ y của thủy vực lớn

đủ để cung cấp đầy đủ cho sự thất thoát nước hay dòng chảy ngầm

Mực nước cùa các vùng lầy thay đổi khác nhau tùy theo v ị trí của vùng lầy Chẳng hạn như ;

- Đôi với vùng ven biển, mực nước có khuynh hưứng cân bằng lâu dài do ảnh hưởng của biển.

- Đối với vùng lầy nội địa, mực nước được kiểm soát bởi sự cân bằng giữa lượng nước mưa và ỉượiìg nước thoát hcfi, đặc biệt đối với các vùng lầy ở trong thủy vực nhỏ chịu tác dộng của dòng chảy đi qua có giới hạn (Restricted throughflow).

- Đô'i với vùng iầy hồ (Lacustrine marsh) mực nước nói chung ổn định nhưng chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi mực nước hổ hàng năm và phụ thuộc vào việc đào kênh chông lũ hay md rộng hồ.

- Các vùng lầy như đồng cỏ ướt (Wet meadow), dồng cỏ lau lách (Sedge meadow), riêng VỚI vùng ôn đới, hồ mùa xuân (V em aỉ pool) xuất hiện khi tuyết tan, và cả vì'ng lầy thảo nguyên trũng (Prairie pothole) khô theo mùa.

- Các vùng lây tương tự như vùng lầy kiềm (Fen), ngoài iượng nước mua, chúng còn có các nguồn nước khác như nước ngầm Người ta tính toán và thấy rằng sự thâm qua (Seepage) của nước từ vùng lầy vào trong đất và lượng nước thất thoát aày càng lớn tại mép (Margin), làm ảnh hưởng đến mực nước của vùng lầy.

8.3.1.3 Hóa học

K hác với vùng lầy acid, nước trong vùng lầy nội địa có :

- Có tính dẫn diện đặc biệt cao, là có sự hiện diện của các cation hòa tan

- Than bùn được bão hòa với bases, kết quả là pH tiến gần đến giá trị trung hòa.

Trang 6

- Các chất dinh dưỡng phong phú, tạo điểu kiện cho vi khuẩn hoạt d<ộng trong sự cô' định nỉtơ và phân hủy rác cao

- Sự tích ỉũy chất hữu cơ ỉà do tôc độ sẳn xuất cao, không phải do> sự hạn chế việc phân hủy nhờ pH thấp.

- Hàm lượng nitơ và photpho thay đổi theo mùa : phụ thuộc nhịp sống

và năng suất sinh khấi quần thể.

-H àm lượng NH4 thay đổi theo độ sâu với tỷ lệ thuận

8.3.1.4 Ca cấu cửa hệ sỉnh thái

0)IhtR«4t

Sinh vật chỉ thị (Domỉnant species) thay dổi theo từng vùng nhưng sấ lượng thông thường thay dổi theo vùng ôn hòa (Temperate zone).

Trong mảng thực vật này, lĩxih vực được quan tâm chú ý ở vùng lầy nước ngọt là sự phát triển cửa lớp "đất thực vật nổi" lên bề mặt của vùng lẩy (Ploating mat) Nghiên cứu cho thấy (tóp này) nói chung phát triển cùng với

sự tích lũy sinh khôi ở dưới mặt đất hơn là với sự tích lũy của vật liệu ở trên mặt đất tại bề mặt của lớp Ví dụ»lớp đất thực vật nổi của vùng lầy Typha được hình thành do các khí bị Iỉhô't (lớp đát thực vật nổi) như nitơ và me tan nằm dưới và do các túih chất của chính thực vật đặc trưng Và nếu không có

sự phân hủy, sự phát triển của lớp đất thực vật nổi của vùng này là thằng đứng, khoảng 6 cm/năm.

Thực vật ở vùng lầy nước ngọt cần kể đến là :

* Cáy non (Seed bank)

Nối chung, cây non nẩy mầm tốt nhất dưới điều kiện nước cạn hoặc đất

ẩm Ngoài ra, sự nắy mầm còn phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng của đất.

* Loài lạ (Alisen species)

Thưòng chiếm một phần thực v ậ t của vùng lầ y nước ngọt, đặc biệt trong vùng có nhiễu loạn

Ví dụ như Eỉehhornia crassipes được xem là một loài cây gây hại do tô'c

độ sinh sản phát triển nhaxih cửa nó.

b)S lnhvộtM uth v

Sinh vật tiêu thụ (Consumer) của vùng lầy nước ngọt bao gồm :

* Sinh vật phăn giải (Decomposer)

Như những hệ thống nội dịa khác, vùng lầy nước ngọt có nhiều sinh vật rất nhỏ - là sinh vật phân giải chính trong đất ướt như giun tròn (Nematode).

Trang 7

* Động vật không xương sống (Inverterbrate)

Phần lớn là những động vật biết bay, thường sến g một cuộc sống bẩn thiu trong vùng lầy Ví dụ ruồi nhuế íMidge), muỗi và loài côn trùng thân dài cánh mỏng Đặc biệt, nhiều loài k-hi trưởng thành là những dộng v ậ t ăn cỏ (Herbivore) nhưng khi giai đoạn ấu trừng (Larvaỉ stage) chúng như nhữog

m ảnh vụn (Benthic) Đây là nguồn thức ăn cho cá, ếch, chim

Chủ yếu ià chuột xạ (Muskrat), ỉoài động vật ăn cỏ n ày sinh sản rấ t nhanh và có thể đạt đến số lượng mà có khả Đăng tàn phá vừng lầy , g ây ra những thay đổi chính yếu về đặc trưng của vùng lầv

* Chim

Đôi với vùng lầy nước ngọt, do đậc tính phong phú thức àn v à đa dạng môi trường sống dối vói việc làm tổ và nghỉ chân cho nên loài vịt có rấ t lứũều chủng loai Nhiều loài trong số chúng là động vật ăn cỏ hay ăn tạp (Omnivore) Loài này iàm tổ ở phía Bắc, trú Đông à phía Nam v à nghỉ ngcrt vùng lầ y khác trước khi bắt đầu sự di trú

Ngoài ra, còn có các loài chim lặn (Loon) sống ở những bờ vùng lầ y - là nơi tập hợp cá Như chim lặn (Grebe), một số loài vịt (Dabbler), ngỗng (geese), thiên nga (Swan), các loài chim cẳng cao (Wading bird) v à cố cả loài chim biết hót (Songbird) và nhạn (Swallow)

»

R ất khó để có thể tổng kết có bao nhiêu loài cá sống ở vùng lầ y nước ngọt Nhưng nói chung, nước trong vùng lầy càng sâu và hệ thống càng mở rộng, sự phong phú và đa dạng của cá càng cao.

ở đây, cá chép (Carb) không được quỉua tâm đếa mặc dù chúng rất phong phú, vì trong lýc tìm kịếm thức ăn chúng đậ tác động^ trực tiếp đến thực vật vùng lầy bằng cách gặm cỏ trực tiếp, nhổ thực vật và g â y ra hiện tiiợng đục nước

8.3.1.5 Chức năng cùa hệ sinh thái

a) Nâng suốt sơ cđp (Primary production}

Nói chung, sự thay đổi năng suất phụ thuộc vào

- Sự khác biệt về gen bẩm sinh (Innate genetic diíTerence) giữa các loài

- Môi trường sống ; độ sâu.

Ví dụ ; năng suất của T Angustifolừi bằng hai lần năng suất của T

Latifolia nhưug T Angustifolia được tiừi thấy ở môi trường nước sâu hdn.

Trang 8

b) Sự phân hủy (Oecomposttton)

Quá trìn h phân hùy ở vùng lầy nước ngọt giống như ở mọi vùng đ ất ướt khác Sự biến đổi xuất phát từ chất lượng và khả năng chống lại sự phân hủy của cây, n h iệt độ, các chất dinh dưỡng vô cơ có thể có đôi với chất phân hủy

vi sinh (M icrobial decomposer) và chế độ ngập của vùng lầy

Trong quá trình ấy, chất hữu cơ hòa tan, các chất đinh dưỡng được giải phóng khỏi hạt đất (substrate), các chất dinh dưỡng khác được hấp thụ bởi các quần thực vật (MicroAora) hoặc được hấp phụ trên hạt hữu cơ mịn; Sự hô hấp bằng ôxy v à giải phóng carbon hữu (như CO2), các chất hữu cơ hòa tan có th ể tập hợp và liên kết trở lại vào trong các hạt mịn Các vi sinh v ậ t nhỏ, chỉ phán biệt được dưới kính hiển vi (Micro scopic meiobenthic arganism )

sử dụng các chất phân hủy vi sinh làm thức ăn cho các vi sinh vật khác lớn hơn V à các vi sinh vật lớn này lại làm nguồn thức ăn cho chim và các động

v ật ăn th ịt (Car nivore) khác Quá trình này tạo thành chuỗi thức án (Flood chain)

c) Tốn thđỉ iượng hữu cd

Đôl với vùng lầy nước ngọt trũng, giá trị này rất nhỏ mặc dù một số chất hữu cơ có thể thất thoát vào trong nước ngầm, như&g tổn thất chính là

do các vi sin h v ậ t sử dụng làm thức ăn, sau đó mất di

Đôì với vùng lầy ven bờ và ven hồ, giá trị này lại là đáng kể

d ) D òng n â n g iượng (Energy fk>w}

Phần Iđn năng suất nguyên (Net productivity) bị mất đi qua sự hô hấp của sin h v ậ t tiêu thụ

Ví dạ ; Theo Cragg (1961), sự hô hấp của vi sinh vật trong than bùn

#1760, của động vật không xươnè sống #300, của động vật có vú (chủ yếu là động vật ăn cỏ) #235, của chim chóc #20 với đcfn vị kcal/m^ năm.

•) Nguón dinh diidng (NuMent budg«t)

Qua nghiên cứu, người ta rút ra các kết luận ;

1 Kích thước nguồn dinh dưỡng dự trữ cùa cây (The size of the plant stock of nutrient) trong vùng lầy nước ngọt ứiay dổi rất rộng Chẳng hạn lượng nitơ v à photpho trong phần thực vật trên mặt đất ở dất ướt có chất khoáng (Mineral substrate vvetland) nhiều hơn ở đâ't ướt than bùn (peat v/edland), cụ th ể lượng ni tơ dao động từ 3 dến 29 g/m^

2 Nguồn dinh dưỡng trơ sinh học của cây {The biolo-gically inactivated -ock of nutrient in plant) chỉ là sự bảo quản tạm thời mà nó có th ể giải phóng vào nước ngập khi mầm cây chết đi do suy yếu lOii đó, vùng lầy có thể duy trì được diiứi dưỡng trong suốt mùa hè và giải phóng chúng vào mùa Đông

Trang 9

3 Dinh dưỡng giữ lại trong sinh khối thường đã tính cho phần nhỏ dinh dưỡng đi vào vùng lầy và phần trăm đó giảm theo lượng tăn g của dinh dưỡng đầu vào

4 Thực vật của vùng lầy thường hoạt động như một m áy bơm dinh dưỡng đưa dinh dưỡng từ đất, chuyển chúng đến mầm cây và giải phống chúng vào

bề m ặt vùng lầy khi cây chết

5 Sự giới hạn nitơ và photpho là hai yếu tô' tổng quát trong n ăn g suất của vùng lầy nước ngọt và mức độ hấp thụ của chúng không phụ thuộc vào nhau Theo Shaver và Melillo (1984) các cây có một tỉ lệ N/P tối ưu khoảng 8/1 về khối lượng, hàm lượng nitơ có thể có trong dung dịch cao sẽ làm tăng

tỷ lệ N/P của cây, nếu thâp thì sẽ làm giảm tỉ lệ N/P của cây

6 Vai trò mà dinh dưỡng giữ trong năng suất của cây và thành phần ơia loài trong vùng lầy nước ngọt chịu ảnh hưdng của diều kiện thủy văn

7 Khả năng của đất vùng lầy nước ngọt đôi với sự duy trì dinh du^ng thay đổi rất lớn, Chẳng hạn, đất hữu cơ có tổng số trao đổi catỉon lớn trong vùng lầy kém dinh dưỡng, chúng được bão hòa bằng H'*' Khả năng giữ các cation này có thể thay thế H* bằng dinh dưỡng Và như vậy cần phải bổ sung một lượng dinh dưdng xác định

8 Nói chung, lượng nước mưa rơi xuống và khô đi nhỏ hơn 1095 dinh dưỡag mà cây đòi hôi cho năng suất của vùng lầy nước.ngọt

6.3.2 Vùng lổy ỉhan bủn

8.3.2.1 Tổng qtưin

/

VùQg lầy than bùn được phân bố chủ yếu ở các vùng lạnh trên th ế giới

là nơi có độ ẩm cao, có cả vùng lầy kiềm lihưtig chỏ yếu là vùng lầy acid.

Tính acid của vùng ỉầy là do sự trao đổi của cation với rêu, sự oxy hóa

các hợp chất chứa lưu huỳnh, và do các acid hữu cơ

Do pH và dinh dưỡng thấp đẫn đến năng suất sơ cấp thấp, sự phân hủy, con điường tuần hoàn dinh dưỡag thích úng (Âdaptive nutríent cy d in g parth way) và sự tích lũy than bùn chậm.

Theo Moore (1984) việc phân loại vùng lầy than bùn đựa trên các yếu

tô ': ioài hoa (Ploristic), cấu trúc thực vật, địa mạo học (Geomorphology), thủy văn học (Hydrology), hóa học, địa tầng học (Stratigraphy) và dặc tín h than bùn 'Ta có 3 loại vùng lầy than bùn :

1) Loại thô

2) Loại nhuyễn

3) Loại trung gian.

Trang 10

s.3.2.2 Địa chất và thủy văn

Sự p h át triển của vùng iầy than bùng thông qua 2 quá trình chính ;

- Cân bằng nước.

- Tích lũy than bùn.

T h ỏ a m ãn hai điều kiện ;

- Nước rơi + dòng chảy > nước thoát hcfi + th ất thoát

- SỐ thặng dư của sản phẩm than bùn (Surplus o f peat production) lớn hơn sự phân hủy

Có 3 cách hình thành vùng iầy acid thường

+ Hồ cạn : Quakỉng bog (H.BỈ)

Đ ây là quá trình lấp đầy các hồ cạn (Terrestrialization) thường là nhũmg

hồ nhô sóng êm

C â y phủ lên, chỉ có một phần mọc rễ ở đáy bể hoặc nổi lên như bè (lỉaít), thường b ắ t đầu từ giữa hồ Tấm thảm sậy (Reed), ỉách (Sedge), cỏ v à các cây

th ân cỏ (Herbaceous plant) phát triển dọc theo rìa của m ép nước của than bùn, vùn g m ép nước n ày được củng cố và làm cao lên bằng rêu nước (Sphagnuiĩi)

v à các quần th ể thực vật khác, tạo thành vũng lầy dâng cao (Raised bog)

Do sự tạo thành bể mặt lớp thực vật nổi có thể đi lạ i trên đó n ên có tên

"Q uaking bog"

Sau k h i than bùn tích lũy trên lớp nước mỏng trên m ặt đất, cô lập quần thực vật rêu nước (Sphagnum - dominanted) khỏi sự cung cấp dinh dưỡng của chúng, vùng iầy trd nên gia tảng nhanh chóng hiện tượng nghèo dinh dưỡng

B ê n cạnh đó, sự tạo thành ỉớp nước mỏng cũng đồng thời tách vùng lầy ra khỏi sự phục hồi nước ngầm và dinh dưỡng của nó

•f Than hối dấm íỉv (PằlttdiAcẳtỉôỉi)

Quá tiin h n ày x ả y ra khi vùng iẩy che phủ (B lan ket bog) vượt qua ranh giới v à ỉấ n d iỉế m vừng đất khồ

Quá tiin h n ày có thể được noang đến do thay dổi mùa màng, th ay đổi

đ ịa m ạo học, do đập, do hiện tượng ngập lún rừng, hoặc do cải thiện vùng lầ y

th an bùn

Trường hợp cáo Iđp bùn thấp hơn nén ỉại và trd thàiứi lớp nước mỏng không th ấm ở gẩn bề m ặt đất khoáng Điều này gây ra điều kỉỘD ẩsn và acid

sẽ g iế t ch ết hoặc ngãn chặn sự phát triển cầy cối ngoại trừ nhữ&g lo ạ i thuộc vùn g lầ y (2)

Ngày đăng: 04/04/2023, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w