Trên cơ sở các định nghĩa trên đối chiếu với thực tiễn sử dụng khái niệm này trong các văn bản của Liên hợp quốc, chúng tôi đi đến định nghĩa sau: Thể chế là các quy tắc và các tổ chức c
Trang 1VIỆN KHOA HỌC XẢ HỘI VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VONG
TS LƯU BÁCH DŨNG
(Chủ biên)
CỦA MỘT SỐ NƯỎC ĐÔNG NAM Á
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
HÀ NỘI-2011
Trang 3MỤC LỤC
Lời gtói thiệu
Trang 11
1.2 Ntiững điều kiện để khung thể chế Phát triển bền vững
1.3 VỊ trí, vai trò của khung thể chế Phát triển bền vững cáp
Phát triển bển vững một số nước Đông Nam Á 33 2.1 Cấu trúc và hoạt động của khung thể chế Phát triển bển
Trang 46 TS LƯU BÁCH DŨNG (Chù biên)
các khung thể chế Phát triển bển vũng, nguyên nhân, bài học cho Việt Nam 182
3.1 Những thành công và chưa thành công của các khung
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
AID Cơ quan Phát triển Quốc tế
APEC Hợp tác Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CBD Công ước về Đa dạng Sinh học
CGIAR Nhóm Tư vẩn về Nghiên cứu
Nông nghiệp Quốc tể CITES Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài Động Thực
vật hoang dẫ bị nguy hiểm CTNS21 Chương trinh nghị sự 21- Agenda 21
ECE ủ y ban Kinh tế châu Âu
EIA Đánh giá tác động môi trường
ESCAP ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thải Bình Dương
EU Liên minh châu Âu
FAO Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc
FIDA Tổ chức Hỗ trợ Phát triển Quốc tế
GATT Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
GAW Theo dõi Khí quyển Toàn cầu (WMO)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu
Trang 68 TS LƯU BÁCH DŨNG (Chú biên)
GEMS Hệ thống Quan trắc Môi trường Toàn cầu (UNEP)
GESAMP Hiệp hội Chuyên gia về lĩnh vực Bảo vệ Môi trường
biển và Khí Nhà kinh GIS Hệ thống thông tin địa lý
GLOBE Tổ chức các nhà Lập pháp Toàn cầu vì Môi trường
cân bằng GNP Tổng sản phẩm quốc gia
GOS Hệ thống Giám sát Toàn cầu (WMO/WWW)
GRID Cơ sở dừ liệu thông tin Tài nguyên Toàn cầu
HIV/AIDS Virus suy giảm miễn dịch người/triệu chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải IAEA Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế
ICTSD Trung tâm Thương mại và Phát triển Bền vững
Quốc tế IEEA Hạch toán Kinh tế và Môi trường tổng hợp
IFAD Quỹ Phát ữiển Nông nghiệp Quốc tế
IFCS Diễn đàn Liên Chính phủ về An toàn hóa chất
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IMO Tổ chức Hàng hài Quốc tế
IPCC ủy ban Liên chỉnh phủ về Biến đổi khí hậu
IPCS Chương trình an toàn Hóa chất Quổc tế
IPM Quản lý dịch hại Tổng hợp
IRPTC Đăng kỷ Quốc tế về Hóa chất độc hại tiềm tàng
ISDR Chiến lược Giảm thiên tai Quốc tế
ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc Tế
Trang 7Khung thể chế Phát triển bền vững. 9
ITTO Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế
IƯCN Liên minh Bào tồn Môi trường và Tài nguyên thiên
nhiên Quốc tế
LA 21 Chương trình nghị sự 21 địa phương
LHQ/ƯN Liên hợp quốc
MARPOL Công ước Quốc tế về Ngăn ngừa ô nhiễm từ Tàu thủy
ME As Hiệp định Môi trường đa phương
NEAP Kế hoạch Hành động Môi trường quốc gia
NGOs Các tổ chức Phi Chính phủ
NSDS Chiến lược Phát triển Bền vững Quốc gia
ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức/HỖ ượ Phát triển nước
ngoài OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
PTBV P h'i triển bền vững
SA21 Chưorng trinh nghị sự 21 ngành
SACEP Chưong trinh Môi tru ừng Hợp tác Nam Á
SARD Phát triển Nông thôn và Nông nghiệp Bền vững
SGP Kế hoạch xanh Singapore
SIDS Các Quốc đảo nhỏ đang phát triển
UNAIDS Chương trình HIV/AIDS Liên hợp quốc
ƯNCCD Công ước Liên hợp quốc về chống Sa mạc hóa
UNCED Hội nghị Môi trường và Phát triển Liên hợp ọuốc
UNCHS Trung tâm Định cư con người Liên hợp quốc (nơi
sinh sống) UNCLOS Công ước Luật Biển Liên hợp quốc
UNCSD ủ y ban Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc
Trang 8UNESCO Tổ chức Văn hóa, Khoa học, và Giáo dục Liên hợp quốc UNFCCC Công ước Khung về Biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc UNFF Diễn đàn Rừng Liên hợp quốc
UNFPA Quỹ Dân số Liên hợp quốc
UNHCR Cao ủ y Liên hợp quổc về Người tị nạn
UNICEF Quỹ Trẻ em Liên hợp quốc
UNIDO Tổ chức Phát ừiển Công nghiệp Liên hợp quốc
UNIFEM Quỹ Phát triển Liên hợp quốc dành cho Phụ nữ
UNU Trường Đại học Liên hợp quốc
WB Ngân hàng Thế giới
WFC Hội đồng Lương thực Thế giới
WHO Tổ chức Y tế Thể giới
WMO TỔ chức Khí tượng Thế giới
WSSD Hội nghị Thượng đinh thế giới về Phát triển Bền vững WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
WWF Quỹ Động vật hoang dã Quốc tế
WWW Cơ quan giám sát Thời tiết Thể giới (WMO)
Trang 9LỜI GIỚI THIỆU
Tháng 6 năm 1992, Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường
và Phát triển được tổ chức tại Rio de Janneiro của Brazin 179 quốc gia tham gia Hội nghị đã thảo luận và thông qua nhiều văn kiện quan trọng, trong đó đặc biệt là “Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển” với 27 nguyên tác, và CTNS21 toàn cầu hay còn gọi là Agenda21 CTNS21 toàn cầu để giải quyết các vấn đề căng thẳng hiện tại và các nhu cầu đặt ra ừong thế
kỷ XXI Hội nghị Rio khuyến cáo từng nước căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể xây dựng CTNS21 cấp quốc gia, cấp ngành, và địa phương Năm 2002 tại Johannesburg Nam Phi
đã diễn ra “Hội nghị Thượng đinh thế giới về Phát triển Bền vững” 166 nước tham gia đã thông qua bản “Tuyên bố Johannesburg về Phát triển Bền vững” và “Kế hoạch thực hiện Johannesburg” về Phát triển Bền vững Cho đến nay (năm 2009), trên thế giới đã có hơn 120 quốc gia xây dựng và thực hiện CTNS21 của quốc gia mình
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi từ 1986, khi mà Đảng và Nhà nước thực hiện chủ chương mở cửa và hội nhập với thế giới Chính phủ Việt Nam đã cử đoàn cấp cao tham dự hai Hội nghị trên,
đã cam kết và từng bước thực hiện những nội dung của hai Hội nghị Với sự trợ giúp của UNDP và nhiều tổ chức quốc tế
Trang 1012 TS LƯU BÁCH DÙNG (Chủ biên)
khác, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng “Định hướng chiến lược Phát triển Bền vững ở Việt Nam” cũng chính là CTNS21 của Việt Nam và ban hành vào tháng 8 năm 2004 theo Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Để triển khai thực hiện rộng rãi “Định hướng chiến lược Phát
triển Bền vững ờ Việt Nam”, Điều 2 của Quyết định trên ycu
cầu: “Cầc Bộ trưởng, Thủ trường, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tinh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào “Định hướng chiến lược PTBV ờ Việt Nam, xây dựng và thực hiện Định hướng chiến lược PTBV của Bộ, ngành và địa phương mình”
Trong thực hiện CTNS21, mục 100 của Kế hoạch thực
hiện Johannesburg đã chi rõ: “Khung thể chế hiệu quà vì sự PTBV ờ tất cả các cấp là yếu tố chủ chốt đổi với việc thực hiện đầy đù CTNS21 và đáp lại các thách thức về PTBV đang nổi lên”
Nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã xây dựng và thực hiện CTNS21 khá thành công, đem lại những thành quả quan trọng cho sự PTBV đất nước, đó là Malaysia, Indonersia, Thailand và Singapore Việc tham khảo và học tập lẫn nhau để xây dựng khung thể chế PTBV hiệu quả nhằm thực hiện thành công những nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTB V đã trở thành nhu cầu cần thiết, tất yếu
Chính vì vậy, trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp Bộ, Lãnh đạo Viện Khoa học xã hội Việt Nam đã đồng ý để Viện
Nghiên cứu Môi trường và PTBV thực hiện đề tài “Khung thể
chế Phát triển Ben vững một sỗ nước Đông Nam Ả và bài học cho Việt Nam” Đề tài do Tiến sĩ Lưu Bách Dũng làm chủ
Trang 11Khung thể chế Phát triển bền vững. 13
nhiệm với sự tham gia của nhiều thành viên trong và ngoài Viện Nghiên cứu Môi trường và PTBV Cuốn sách này được hình thành từ kết quả của đề tài nghiên cứu nói trên Cuốn sách gồm 3 chương, 4 bản đồ và 5 bảng số liệu (các bản đồ ở đây chi có giá trị tham khảo mà không có giá trị pháp lý), về
nội dung, cuốn sách đi từ một số vấn đề lý luận về khung thể chế PTBV, đến việc tìm hiểu cấu trúc và hoạt động của khung thể chế PTBV ở bốn quốc gia Đông Nam Á, nêu rõ các thành công và chưa thành công, tìm ra nguyên nhân từ đó rút ra bài học thiết thực cho Việt Nam
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ hữu ích với các nhà lãnh đạo, quản lý bộ, ngành và địa phương đã, đang xây dựng,
và thực hiện CTNS21 thông qua các kế hoạch 5 năm và hàng năm của mình Đồng thời, chúng tôi cũng hy vọng cuốn sách
sẽ hữu ích với người học tập và nghiên cứu về Đông Nam Á
và cả những ai mong muốn xây dựng và thực hiện thể chế PTBV ở chính nơi mình đang sống và cương vị mình đang làm việc
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn sách tới các bạn đọc và mong nhận được các ỷ kiến đóng góp, trao đổi theo địa chi Email: bachdungl@yahoo.com.vn
Thay mặt tập thể tác giả
TS Lưu Bách Dũng
Trang 13NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH
1 Thể chế (Institution)
Trong tiếng Anh “77ỉé chế - Institution” có ý nghĩa là: 1
việc xây dựng, hay thành lập: Việc xây dựng những quy tắc (rules) nền nếp (customs); 2 tổ chức để giúp đỡ người có nhu cầu đặc biệt: Trại mồ côi, Nhà dưỡng lão; 3 tục lệ, thói quen hoặc nhóm đã được thiết lập từ lâu, thể chế; 4 nhân vật rất quen thuộc trong một hoạt động hoặc một nơi nào đó, người quen thuộc.1
2 Các thể chế (Institutions)
‘'Là những cấu trúc (structures) và những cơ chế (mechanims) theo trật tự xã hội và sự hợp tác (cooperation) quản trị (governing) ứng xử của một nhóm các cá thể Các thể chế cũng có nghĩa như một quyết tâm và sự kiên định của xã hội, đi lên từ cuộc sống và những ý định của mỗi người để rồi
có sự làm ra và tuân thủ các quy tắc quản trị ứng xử con người
mà có tính hợp tác Thuật ngữ thể chế thường dùng chi những tập tục và cả những knuôn mẫu ứng xử trọng yểu đổi với một
xã hội, cũng như là đối với các tổ chức chính, đặc trưng của các bộ, ngành thuộc chính phủ, thuộc dân chúng Trong khỉ với các cấu trúc và những cơ chế của trật tự xã hội giữa những
con người, các thể chế là một trong những mục tiêu chủ yếu
quốc gia, Viện Ngôn ngữ, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1998,
tr 879-880.
Trang 1416 TS LƯU ỘÁCH DŨNG (Chù biên)
của nghiên cứu trong các khoa học xã hội bao gồm: Xã hội học, Khoa học chính trị và kinh tế Các thể chế là khái niệm trung tâm cùa luật pháp, và là khuôn mẫu chính đối với các nguyên tắc chính trị tạo ra và tuân thủ Sự thiết lập và tiến triển của các thể chế là chủ đề trước tiên của Sử học” (from Wikipedia free encyclopedia)
Các thể chế (institutions) theo các chuyên gia của Ngân
hàng Thế giới: “Gồm các tổ chức và quy tắc chính thức và phi chính thức thực hiện chức năng sau: thu nhận các tín hiệu (thông tin phản hồi, dự đoán), điều hòa lợi ích và thực hiện các quyết định đã nhất trí” (trang 19,TLTK 41)
Trên cơ sở các định nghĩa trên đối chiếu với thực tiễn sử dụng khái niệm này trong các văn bản của Liên hợp quốc, chúng tôi đi đến định nghĩa sau: Thể chế là các quy tắc và các
tổ chức chính thức và ngoài chính thức và sự hợp tác giữa chúng để quản trị (điều hành, tổ chức, hướng dẫn, giám sát và chế tài) các tổ chức, các nhóm xã hội, cộng đồng và công dân thực hiện các mục tiêu, các giá trị đã được nhất trí
3 Thể chế PTBV(Institutíons for sustainable development)
Từ những định nghĩa trên có thể nhận thức một cách lôgic rằng: Thể chế PTBV là các quy tắc và íổ chức chính thức và ngoài chính thức, và việc hợp tác giữa chúng để quản trị các
tổ chức, các nhóm xã hội, cộng đồng và công dân (nhóm các đối tượng) đảm bảo rằng: Thế hệ hiện tại đáp ứng các nhu cầu của mình mà không phương hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai hay là phát triển kinh tế, xã hội gắn kết với việc bảo vệ môi trường
Trang 15Khung thể chế Phát triển bền vũng 17
4 Khung thể chế PTVB (Institutional framework for sustainable development)
Từ các khái niệm Thể chế, Thể chế PTBV và ý nghĩa của
framework và những sử dụng trong các văn bản LHQ, chúng
ta đi đến định nghĩa: Khung thể chế PTBV là hệ thống tổ chức
và quy tắc chính thức và ngoài chính thức ở các cấp, ở các lĩnh vực và sự hợp tác giữa chúng để quản trị các cơ quan, tổ chức, các nhóm xã hội, các cộng đồng và công dân thực hiện các nguyên tắc mục tiêu và giá trị PTBV đã được thống nhất
5 Khung thể chế PTVB cấp quốc gia (Institutional framework for sustainable development at national level) hay Khung thể chế PTBV quốc gia
Đó là hệ thống tổ chức và quy tắc chính thức và ngoài chính thức, và sự phối hợp giữa chúng từ cấp trung ương đến cấp địa phương có chức năng quản trị các cơ quan, tổ chức, các nhóm xã hội, các cộng đồng và xã hội thực hiện CTNS21 (Agenda21) của quốc gia đến CTNS21 của các bộ, ngành (SA21) và địa phương (LA21), kể cả các điều ước quốc tế (công ước, hiệp ước, nghị định ) liên quan đến PTBV mà quốc gia đã ký kết
Trang 16Chương 1
MỘT SỐ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ KHUNG THỂ CHẾ PHÁT TRIỂN BÈN VỮNG
1.1 KHUNG THÊ CHẾ PHÁT TRIỀN BỂN VŨNG QUỐC GIA
Bao gồm các tổ chức, các quy tắc, và sự hợp tác giữa các tổ chức và các quy tắc ở các cấp trong quản trị các nhóm đổi tượng trong thực hiện CTNS21 với các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV thể hiện sự hoạt động của Khung thể chế PTBV
tổ chức chính thức
Trang 17Khung thể chế Phát triển bền vững 19
Quốc hội (hay Nghị viện) ở mỗi quốc gia là tổ chức trung tâm của nhiều thể chế nhà nước, trong đó có thể chế PTBV nhất là khi quốc gia cam kết thực hiện CTNS21 toàn cầu mà LHQ đã xây dựng Quốc hội trong các thể chế chính trị khác nhau có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng về
cơ bản đều cỏ quyền: lập hiến, lập pháp và sửa đổi hiến pháp pháp luật, pháp lệnh Quốc hội quyết định những chính sách
và những nhiệm vụ cơ bản về đối nội, đối ngoại Quốc hội quyết định những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đổi với toàn bộ hoạt động bộ máy nhà nước trong việc thực thi Hiến pháp, pháp luật và các Nghị quyết của Quốc hội
Trong khung thể chế PTBV cấp quốc gia, Quốc hội có tác động chi phối thông qua:
- Xây dựng hiến pháp và hệ thống luật pháp đảm bảo quốc gia PTBV
- Quyết định các chính sách phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường, những kế hoạch, những nhiệm vụ trong đỏ có sự gắn kết các chỉ tiêu phát triển kinh tế, phát triển xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường nhàm đạt mục tiêu PTBV quốc gia
Trang 1820 TS LƯU BÁCH DŨNG (Chù biên)
- Ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về PTBV
Như vậy, Quốc hội của một quốc gia có vai trò quyết định đến việc tạo ra các nguyên tắc, tổ chức và những phương cách phối hợp để khung thể chế PTBV hình thành và hoạt động thuận lợi
Chính phủ bao gồm thủ tướng, các bộ, các cơ quan ngang
bộ, các cơ quan trực thuộc, các tập đoàn và tổng công ty Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan thực hiện và quản lý việc thực hiện hiến pháp, luật pháp, pháp lệnh, các văn bản pháp quy của nhà nước ở cấp độ cao nhất trong một quốc gia Trong Khung thể chế PTBV quốc gia, Quốc hội
và Chính phủ là các cơ quan ở cấp trung ương cao nhất, có vai trò thiết lập Khung thể chế PTBV, tổ chức và điều hành nó để thực hiện và thúc đẩy toàn xã hội thực hiện các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV Trong khung thể chế PTBV, Chỉnh phủ có các nhiệm vụ và quyền hạn chính sau đây:
- Với chức năng thống nhất quản lý việc thực hiện và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và các nhiệm vụ khác (theo hiến định và luật định), Chính phủ đã soạn thảo trình trước Quốc hội các dự án luật các chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường
và khi được Quốc hội thông qua, Chính phủ là cơ quan đầu tiên và cao nhẩt tồ chức thực hiện và quản lý việc thực hiện các văn bản pháp quy đó Việc xây dựng Chiến lược toàn diện
về tăng trưởng và giảm nghèo, Định hướng chiến lược Phát triển Bền vững ờ Việt Nam (CTNS21 của Việt Nam) là một trong những việc thực thi các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp và Luật tổ chức Chính phủ quy định
Trang 19Khung thể chế Phát triển bền vững. 21
- Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan thuộc chính phủ; quyết định thành lập mới, nhập chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tinh
và thành phố trực thuộc trung ương; quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tinh, thành phố trực thuộc để thực hiện chương trình PTBV quốc gia trong thế kỷ XXI và kế hoạch thực hiện PTBV trong từng giai đoạn Trình Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức của Chính phủ, việc thành lập, bãi bò các bộ, cơ quan ngang bộ, việc thành lập mới, nhập chia, điều chinh địa giới hành chính tinh, thành phố trực thuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt để thực hiện chiến lược Phát triển Bền vững quốc gia trong thế kỷ XXI
- Chính phủ trung ương với hệ thống các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc, các tập đoàn và tổng công ty,
có trách nhiệm quản lý và điều hành các nhà nước địa phương (cấp tinh, thành phố trực thuộc); Chính phủ là cơ quan lớn nhất,
có nhiều năng lực nhất trong việc tổ chức thực hiện, và thực hiện chương trình Phát triển Bền vững quốc gia trong thế kỷ XXI, và kể hoạch thực hiện cho từng giai đoạn và từng năm Qua tổ chức thực hiện và thực hiện, chính phủ có cơ sờ để xây dựng và hoàn thiện các quy tắc và cơ chế thực hiện hiệu quả các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV
Với các nhiệm vụ và quyền hạn chính nêu trên, Chính phủ là
cơ quan quyết định hay quy định đến các quy tắc, các tổ chức và các cơ chế hợp tác trong khung thể chế PTB V của quốc gia
Khi một quốc gia đã ban hành CTNS21 và thành lập ờ các cấp, các ủ y ban PTBV (Hội đồng PTBV, Ban Chi đạo PTBV)
Trang 20Các tổ chức chưa chính thức
Là những cơ quan tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thực hiện phát triển từng hợp phần, tạo thành từng giá trị cho PTBV, nhưng theo các nguyên tắc chưa chính thức về PTBV Các tổ chức chính trị, nghề nghiệp, tôn giáo và các tổ chức xã hội dân sự của một quốc gia không có mục đích tôn chi thực hiện CTNS21 hoặc các quy tắc chính thức cùa PTBV được coi là các tổ chức chưa chính thức của Khung thể chế PTBV cấp quốc gia Một số tổ chức quốc tế, khu vực hay quốc gia khác kể cả tổ chức phi chính phủ ở một quốc gia được coi là những tổ chức chưa chính thức của Khung thể chế PTBV của một quổc gia
Các tổ chức chưa chỉnh thức nêu trên có tác động rất khác
nhau tới Khung thể chế PTBV quốc gia: có tổ chức mà các hoạt động ít liên quan; có tổ chức tiến hành cụ thể những dự
án ở cộng đồng để thực hiện những giá trị nào đó có ích với
sự PTBV cùa cộng đồng hay xã hội Các tổ chức chưa chính thức cùa Khung thể chể PTBV quốc gia cỏ vai trò hỗ trợ từng phần chức năng quản lý và phục vụ PTBV cho các tổ chức chỉnh thức Những tổ chức này góp phần tạo ra những giá trị liên quan đến các mục tiêu và giá trị PTB V
Trang 21Khung thể chế Phát triển bền vữtig 23
Những tổ chức chưa chính thức, trong quá trình hoạt động
sẽ có sự chuyển hóa về nguyên tấc đến nguyên tấc PTBV và thực hiện, hoặc góp phần thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV Sự chuyển hóa đó sẽ làm cho những tổ chức trên trở thành các tổ chức chính thức của thể chế và Khung thể chế PTBV quốc gia Như vậy, giữa tổ chức chưa chính thức và chính thức có sự chuyển hóa trong quá trình phát triển
1.1.2 Các quy tắc
Các quy tắc của Khung thể chế PTBV cũng cần được phân chia thành các quy tắc chính thức về PTBV và các quy tác chưa chính thức về PTBV
Các quy tắc chính thức về PTBV
Là các quy định của hiến pháp, các bộ luật, pháp lệnh, quy định, tiêu chuẩn, kể cà các Điều ước quốc tế mà quốc gia đã cam kết thể hiện “sự phát triển kinh tế, xã hội gắn với việc bảo vệ môi trường”, cũng có thể là sự phát triển xã hội gắn với phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, hay là việc đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không phương hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của mình
Các quy tắc chưa chính thức về PTBV
Đó là những quy tắc thể hiện các nguyên tắc, quy luật cùa từng họp phần, từng lĩnh vực riêng biệt của sự phát triển như những nguyên tắc và quy luật trong kinh tế, xã hội hay môi trường
Các nguyên tắc chưa chính thức và chỉnh thúc có thể có sự chuyển hóa lẫn nhau, chẳng hạn như nguyên tắc bảo vệ đa dạng sinh học Ban đầu, bản thân nguyên tắc đó chưa tạo nên sự Phát
Trang 2224 TS LƯU BÁCH DŨNG (Chủ biên)
triển Bền vững cho mỗi cộng đồng và xã hội, bởi vì ở giai đoạn này chúng chi tập trung giữ gìn, bảo vệ các giống, các loài, các
hệ sinh thái Nhung nếu con người thực hiện nguyên tắc này để
đa dạng hóa vật nuôi cây trồng, cải tạo đất, chống lại sâu, dịch bệnh, làm cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp dược phẩm,
du lịch phát triển, làm cho mỗi người và cộng đồng tiến bộ, công bằng và văn minh hơn thì nguyên tắc bảo vệ đa dạng sinh học mới trở thành nguyên tắc chính thức của PTBV
Theo tiến trình phát triển của thể chể PTBV, các quy tắc
về PTBV sẽ được xây dựng, nhiều quy tác chưa chính thức sẽ được bổ sung, hoàn thiện để trở thành quy tắc chính thức của thể chế PTBV
1.1.3 Hoạt động của khung thể chế PTBV quốc gia
Là sự hợp tác giữa các tổ chức và các quy tắc ở các cấp trong quản trị ứng xử của các nhóm đối tượng trong thực hiện CTNS21 với các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV
Sự hợp tác, liên kết này thề hiện sự hoạt động, vai trò và tác động của Khung thể chế PTBV đến toàn xã hội Được thể hiện thông qua các liên kết, hợp tác sau:
Sự họp tác giữa các tỗ chức với tổ chức:
- Sự hợp tác giữa tổ chức cùng cấp (giữa bộ này với bộ kia, vụ này với vụ khác, sở này với sờ khác, tinh này với tỉnh khác ), để quản lý việc thực hiện, và thực hiện (chiều trở lại
là thiết lập) các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV thuộc phạm vi chức năng của mình nhưng có liên quan đến các cơ quan, tổ chức cùng cấp khác Sự hợp tác này đảm bảo tính
Trang 23sờ để tổ chức cấp trên theo chức năng đưa ra các quyết định, hoặc điều chinh các quyết định phù hợp với thực tiễn.
- Sự liên kết giữa các tổ chức trong khung thể chế PTBV, với các tổ chức xã hội dân sự (nghề nghiệp, tôn giáo, giới tính, tuổi tác ) Sự liên kết này giúp tăng cường vai trò và tác động của các tổ chức chính thức và chua chính thức đối với các nhóm, đến các thành viên của cộng đồng, xã hội trong quản lý việc thực hiện, và thực hiện (chiều trở lại là thiết lập) các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV
Sự liên kết giữa các quy tắc vói các quy tắc:
- Sự liên kết theo chiều ngang của các quy tắc PTBV biểu hiện mỗi quy tắc, quy định quản trị đưa ra trong một lĩnh vực,
bộ phận ờ một cấp không được mâu thuẫn và nhất là không trái với quy tắc, quy định đưa ra ở một lĩnh vực, bộ phận khác cùng cấp Sự mâu thuẫn hoặc trái ngược sẽ khiến quy tắc bị giảm hiệu lực hoặc triệt tiêu ở cấp cơ sờ Sự liên kết cùng cấp (theo chiều ngang) đảm bảo giá trị đồng bộ của các quy tắc trước khi được thực thi và hiện thực hóa
Trang 2426 TS LƯU BÁCH DŨNG (Chủ biên)
- Sự liên kết theo chiều dọc của các quy tắc yêu cầu một quy tắc, quy định được biểu hiện cụ thể hoặc được thiết lập ờ một cấp không mâu thuẫn và nhất là không trái với quy tắc, quy định ờ cấp trên, nếu không nỏ sẽ bị cơ chế quyền lực (cấp dưới phục tùng cấp trên) loại bỏ Sự liên kết của các quy tắc theo chiều dọc như trên ở Việt Nam thể hiện qua Hiến pháp
và Luật ban hành các văn bản pháp quy
- Sự liên kết giữa các quy tắc chính thức và các quy tắc chưa chính thức đối với PTBV có thể là nguyên tắc đặc thù, tập quán, phong tục, lễ nghi trong hoạt động của một nhóm
cá thể hoặc một cộng đồng, địa phương nào đó Nó được duy trì bởi tính đúng đắn, phù hợp của nó, bởi sự tự giác tuân thủ của các thành viên cộng đồng, bởi sự giám sát của dư luận Sự liên kết này giúp các quy tắc chính thức bổ sung các giá trị, thích ứng đi vào thực tiễn và chuyển hóa các quy tắc chưa chính thức dần trờ thành chính thức cho PTBV
Trong mối quan hệ giữa tổ chức và quy tắc thì quy tắc là
cơ sở tồn tại của tổ chức, là công cụ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cùa mình trong quản trị ứng xử với các nhỏm, với cộng đồng và xã hội Tổ chức là nơi thực hiện
và quản trị việc thực hiện các quy tắc của các tổ chức khác, các nhóm đổi tượng, công dân và xã hội
1.2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỀ KHUNG THÊ CHỂ PTBV HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ
Một Khung thể chế PTBV hoạt động hiệu quả là Khung thể chế quản trị (tổ chức, hưóng dẫn, giám sát, chế tài) được các cơ quan, tổ chức, các nhỏm xã hội, các cộng đồng và công
Trang 25Khung thể chế Phát triển bền vững. 27
dân thực hiện các nguyên tác, mục tiêu và giá trị PTBV trong khoảng thời gian nhất định Để ‘Khung thể chế PTBV đạt hiệu quả trong chính cấu trúc của nó cần có những yếu tổ sau:
1.2.1 Hệ thống các tổ chức
Hệ thống tổ chức của khung thể chế PTBV ở các cấp là yếu tố bản chất, yếu tố đảm bảo sự điều hành, hợp tác toàn diện và thông suốt từ trung ương đến địa phương, cơ sở, đảm bảo sự phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông tin, nhân lực, kỹ thuật, công nghệ và tài chính để thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV
Hệ thống tổ chức cần đảm bảo sự toàn diện (đủ các hợp phần và bộ phận thiết yếu), thông suốt (từ trung ương đến địa phương và các cơ sở) và chặt chẽ (thường xuyên có sự thu nhận, cung cấp thông tin, trao đổi các nguồn lực và triển khai thực hiện các quyết định)
1.2.2 Các quy tắc
Bao gồm Hiến pháp, Luật pháp, quy định, chiến lược, chương trình nghị sự, chính sách, các cam kết, luật tục, lễ nghi theo hướng gắn kết phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường Các quy tắc là định hướng tư tưởng và hành động, là chỗ dựa vững chắc và công cụ hữu hiệu để các tổ chức và các thành viên trong đó Tioạt động và phối hợp hoạt động thực hiện CTNS21 một cách đầy đủ Việc đưa ra và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế và quản lý kinh tế phát huy được các nguồn lực và lợi thế tạo ra các sản phẩm và dịch
vụ đáp ứng nhu cầu trong nước và ngoài nước, vượt qua được
Trang 261.23 Sự quản trị trong khung thể chế PTBV
Bao gồm sự tổ chức và hướng dẫn, sự giám sát thực hiện,
sự phân phổi các nguồn lực (kể cả việc phân quyền), và sự chế tài với nhóm các đối tượng vi phạm trong quá trình thực hiện CTNS21 Sự quản trị của khung thể chế PTBV quốc gia được tiến hành ờ các cấp trung ương, các địa phương và cờ sở Với những đổi tượng quản lý cụ thể sự quản trị ở các cấp khác nhau có những đòi hỏi khác nhau, để PTBV cần cỏ sự phối hợp đa ngành, đa cấp để thực hiện những mục tiêu PTBV trong từng giai đoạn và mục tiêu tổng quát: “Sự quản trị tốt là rất cần thiết cho PTBV” Sự quản trị của khung thể chế PTBV
có sự điều hành các tổ chức theo chức năng nhiệm vụ, theo các nguyên tắc và cơ sở pháp lý đã quy định Sự quản ui tốt của khung thể chế PTBV là phải phổi hợp được các tổ chức, các nguồn lực để thực hiện CTNS 21 với các mục tiêu và giá trị đề ra trong từng giai đoạn Sự quản trị, điều hành ở trung ương cần tạo điều kiện để các cấp dưới thực hiện và phối hợp với các bên liên quan thực hiện được các mục tiêu, giá trị PTBV cụ thể đề ra
1.2.4 Có các nguồn lực cần thiết
Ở mỗi cấp có thể cần những nguồn lực đặc thù nhưng về
cơ bản những nguồn lực sau cần được đảp ứng:
Trang 27Khung thể chế Phát triển bền vững 29
Nguồn nhân lực có các năng lực đáp ứng với từng cấp, từng vị trí trong khung tổ chức PTBV quốc gia
Nguồn lực kỹ thuật và công nghệ đáp ứng cho việc thu
thập, xử lý các thông tin làm cơ sờ cho các quyết định đúng đẳn để quản lý và thực hiện sự PTBV Các kỹ thuật, công nghệ hiệu quả, tiêu tổn ít năng lượng, ít chất thải sẽ góp phần thúc đẩy năng suất lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thân thiện môi trường cần được phổ biến rộng rãi, góp phần tích cực cho việc thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV
Nguồn- lực tài chính: cần được đáp ứng để đảm bảo hoạt động của các tổ chức, để thực hiện các chương trình, dự án, các mục tiêu và giá trị PTBV của quốc gia trong đó có các cộng đồng Nguồn lực tài chính cho sự hoạt động của các tổ chức trong khung thể chế PTBV được cung cấp bời ngân sách chính phủ, sự trợ giúp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ và
tự chủ một phần
Cơ sử hạ tầng: bao gồm cơ sờ hạ tầng kinh tế-kỹ thuật, cơ
sở hạ tầng xã hội và cơ sờ hạ tầng trong bảo vệ môi trường và
sử dụng hợp lý tài nguyên Khung thể chế PTBV rất cần điều kiện hạ tầng mà nó sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác như: điều kiện thông tin, truyền thông, cơ sở đào tạo, hệ thống điện nước, đường xá Một hệ thống hạ tầng đầy đủ và được hoàn thiện sẽ giúp Khung thể chế PTBV quản trị tốt hơn các nhóm đối tượng
và giúp các nhóm đối tượng thực hiện tốt hơn, nhanh hơn các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV đã thống nhất
1.2.5 Các điều kiện cần thiết khác
Sự ổn định nội bộ trong khung thể chế là luôn cần thiết giúp các tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục các chức
Trang 28và phát triển vững chắc sẽ tạo nên nguồn lực và môi trường thuận lợi để khung thể chế có được sự hoạt động thường xuyên, thống nhất, thông suốt để góp phần thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV một cách nhanh chóng và vững chắc.
Sự kết nối: Khung thể chế PTBV quốc gia cần kết nối với
khung thể chế PTBV của các quốc gia tiên tiến trong PTBV, với các tổ chức PTBV và liên quan trực tiếp đến PTBV trong khu vực và quốc tế nhất là ƯNCSD để tranh thủ các nguồn lực, có thêm các thông tin, kinh nghiệm và bài học cần thiết cho quá trình điều hành, phối hợp thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV
1.3 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHUNG THẾ CHẾ PTBV CÁP QUỐC GIA
Khung thể chế PTBV quốc gia có sứ mệnh là quản trị các
tổ chức, các nhóm xã hội, cộng đồng và công dân thực hiện CTNS21 quốc gia với các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV Những tiêu chí PTBV (mà ƯNCSD đưa ra) phản ánh những giá trị và cả những mục tiêu PTBV (các tiêu chí này chứa đựng hầu hết các mục tiêu thiên niên kỷ) Khung thể chế PTBV quản trị các tổ chức, các nhóm xã hội, cộng đồng
và công dân thực hiện CTNS21 là đưa quốc gia, khẳng định
Trang 29Khung thể chế Phát triển bền vữhg 31
quốc gia đang đi vào quỹ đạo Phát triển bền vững và tiếp tục
đi đến những mục tiêu và giá trị PTBV ờ tầm cao hơn và hoàn thiện hơn
Vì vậy, nếu không có sự sắp xếp thể chế và khung thể chế quốc gia tiếp theo việc ban hành CTNS21 thì khó đạt được nhũng mục tiêu và giá trị mà CTNS21 hướng tới “Kế hoạch thực hiện Johannesburg” đã đự kiến “đẩy mạnh sự sắp xếp thể chế quốc gia cho sự Phát triển bền vững” (Đoạn 166, Kế hoạch thực hiện Johannesburg, bản tiếng Anh) Các quốc gia khi ban hành CTNS21 của mình cũng cần nhận thấy điều đó để có kế hoạch sắp xếp các tổ chức, và đưa ra các nguyên tắc hoạt động phù hợp góp phần vào sự PTBV của quốc gia
Trong hệ thống tổ chức nhà nước, khung thể thế PTBV gần trùng với khung tổ chức của chính phủ từ trung ương đẹn địa phương và cơ sở, nhưng có thêm các tổ chức, các nguyên tắc kết nối giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường Khi đã ban hành CTNS21 quốc gia, nếu bộ, ngành hay địa phương mà chưa căn cứ vào đó để xây dựng CTNS21 của mình, không sắp xếp tổ chức, không thiết lập Khung thể chế PTBV theo các cấp thì chức năng hướng dẫn,
tổ chức, giám sát, chế tài thực hiện PTBV sẽ bị bỏ ngỏ và khó huy động được sự tham gia của các nhóm xã hội trong việc thực hiện các nguyên tắc, các mục tiêu và giá trị PTBVđe ra
Với chức năng tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện, giám sát
và chế tài các cơ quan, tổ chức, các nhóm xã hội, các cộng đồng và công dân thực hiện các nguyên tác, mục tiêu và giá trị PTBV, Khung thể chế PTBV là một thiết chế không thể thiếu
Trang 30kỹ thuật, công nghệ, chuyên gia) và cũng là nơi cung cấp các nguồn lực ưu thế của quốc gia để hội tụ thành những nỗ lực đa quốc gia, toàn cầu vượt qua các thách thức.
Trang 31Bän do nirorc Lien bang Malaysia
Trang 32Ban do ntrorc C^ng hoa Indonesia
Trang 33Ban do Virong quoc Thailand
Trang 34Ban do nircrc C§ng hoa Singapore
Trang 35Chương 2
CÁU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUNG THỂ CHÉ PHÁT TRIỂN BÈN VỮNG MỘT SÓ NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Từ một sổ cơ sở lý luận về Khung thể chế PTBV đã đề cập
ở trên, trong phần này chúng ta sẽ xem xét cụ thể từng nước trong bốn nước được lựa chọn đó là Malaysia, Indonesia, Thailand và Singapore Đây là những nước thuộc nhóm các nước phát triển hom trong khối ASEAN, tuy có khác nhau về thể chế chính trị nhưng đang hướng tới một cộng đồng có nhiều mối quan hệ gắn bó vi hòa bình, ổn định và thịnh vượng Việc lựa chọn những nước này giúp chúng ta hiểu rõ những thành viên phát triển trong khối, để qua đỏ học tập và tham vấn nhau trong xây dựng và phát triển hoạt động của Khung thể chế PTBV, góp phần thúc đẩy sự nghiệp PTBV trong mỗi nước và cả khối ASEAN Mỗi quốc gia được lựa chọn, chúng tôi sẽ nêu rõ về bổi cảnh tự nhiên, kinh tế, xã hội; cấu trúc, hoạt động, kết quả hoạt động; những thành công và chưa thành công của Khung thể chế PTBV quốc gia và các nguyên nhân của nó
Trang 3634 TS LƯU BÁCH DÙNG (Chủ biên)
2.1 CẨU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUNG THẺ CHẾ PTBV MALAYSIA
2.1.1 Bối cảnh tự nhiên, kinh tế và xã hội
Bối cảnh tự nhiên và kỉnh tế: Malaysia là một nước ở
cuối bán đảo Mã Lai tiếp giáp với Singapore qua một eo biển hẹp có tên gọi Johor Lãnh thổ Malaysia gồm hai phần: Malaysia bán đảo với dân số khoảng 20 triệu (trên tổng số 27,5 triệu, năm 2008) và Malaysia hải đảo Phía tây phần Malaysia bán đảo tiếp giáp với eo biển Malaca - tuyến đường biển quốc tế nối các nước Nam Á với các nước Đông Á; nối các nước ven biển của châu Phi, châu Âu với các nước Đông Nam Á, Đông Á; nối Ẩn Độ Dương với Thái Bình Dương Malaysia có khí hậu nhiệt đới xích đạo với lượng mưa trên dưới 3000mm Malaysia giàu các tài nguyên tái tạo: các loại đất tốt (phong hóa từ phun trào núi lửa, từ đá vôi, và phù sa ), nguồn nước và tài nguyên sinh vật Rừng phong phú bao phủ 52,9% diện tích lãnh thổ Các tài nguyên khoáng sản nhiều nhất là thiếc, dầu mỏ, đồng, vàng, quặng sắt, bôxỉt và than Các tài nguyên cho vật liệu xây dựng có nhiều loại và đều có giá trị khai thác như đất sét, cao lanh, silicat, đá vôi, đá granit và đá mable
Malaysia thực hiện một nền kinh tế thị trường nhưng có sự quản iý của nhà nước từ rất sớm: Luật Giải quyết tranh chấp đầu tư, năm 1966; Luật Thuế quan, năm 1967; Luật Thuế môn bài, năm 1976; Luật Thúc đẩy đầu tư, năm 1986, Malaysia gia nhập WTO năm 1995 Cơ cẩu kinh tế của Malaysia từ năm 2004 đến nay có tỷ lệ: công nghiệp trên 50%; nông, lâm
và ngư nghiệp dưới 10%; dịch vụ trên 40% GDP Từ kế hoạch phát triển kinh tế lần thứ 6 (1991-1995); Malaysia đã đưa
Trang 37Khung thể chế Phát triển bền vững 35
những mục tiêu PTBV vào thực hiện trong đó có những mục tiêu về môi trường Cuộc khủng hoảng tiền tệ - tài chính cuối năm 1997 đã khiến kinh tế trong nước bị suy giảm nặng nề, phải 5 năm sau (2002) mới khôi phục trở lại giá trị tổng sản phẩm trong nước gần như năm 1997 (93,506 tỷ$ so với 95,164 tỷ$ năm 2Ơ02, giá hiện hành), nhưng Malaysia không vay gỏi cứu trợ của IMF với nhiều điều kiện ràng buộc Nen kinh tế Malaysia có tính hướng ngoại và hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, riêng giá trị xuất khẩu chiếm trên 100% GDP (từ 2004 đến 2007) và xuất siêu hàng năm đạt từ 13 đến gần
29 tỷ $ (từ năm 2002) Các loại hàng xuất khẩu chính bao gồm: điện tử, điện lạnh, hóa chất, xăng dầu, khí ga hóa lỏng, dầu cọ, cao su, hàng dệt may Bạn hàng chính trong xuất khẩu hàng hóa của Malaysia là Mỹ, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc Các mặt hàng nhập khẩu bao gồm: máy móc, sản phẩm từ dầu mỏ, nhựa, sắt thép và một số hóa chất từ các nước chủ yếu là Nhật Bản, Mỹ, Singapore và Trung Quốc Năm 2007, nền kinh tế Malaysia có quy mô đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và tạo nên GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương 14.246$, đứng thứ 3 (sau Singapore, Brunei) Nền kinh tế Malaysia sử dụng nhiều lao động nhập cư từ các nước trong khu vực
Cuộc khủng hoảng tín dụng, tài chính cuối năm 2008 từ
Mỹ cũng ỉàm Kinh tế Malaysia năm 2009 tăng trưởng âm 3,1% GDP (theoADB tháng 9/2009)
về mặt xã hội: Với số dân 27,5 triệu người: người Malay chiếm 53,3%, người Hoa 26%, các tộc ngưởi bản địa 11%, Án Độ 7,7 % và các nhóm khác 2% Islam là tôn giáo chính thống ở Malaysia chiếm 60,4%, Phật giáo 19,2%,
Trang 38Luật pháp và các quy định: Hiến pháp Liên bang
Malaysia công bố năm 1957, bổ sung và sửa đổi năm 1989 quy định những lĩnh vực mà nhà nước ờ 9 bang thế tục được soạn thảo các đạo luật riêng cho mình trên cơ sờ luật Iílam như: gia đình, sự cưu mang, nhận con nuôi hoặc bố mẹ nuôi Nhà nuớc Malaysia đã xây dựng một hệ thống luật pháp toàn diện và khá chi tiết để quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Những bộ luật này cỏ hiệu lực từ những năm 1960, 1970 như: Luật Giải quyết tranh chấp đầu tư, Luật Thuế hải quan, Luật Thuế môn bài, Đạo ỉuật
ủy ban Công nghiệp gỗ, Đạo luật Thủy sản, Đạo luật về Tài liệu và Kế hoạch khai mỏ và đất, Đạo luật Khai mỏ dầu, Đạo luật Phát triển dầu mỏ, Đạo luật về Người bản xứ, Luật Thuế thu nhập, Đạo luật Chất lượng môi trường, Đạo luật về Nước, Đạo luật Phát triền đất, Đạo luật Bảo tồn đẩt đai Những năm
1990 trở lại đây, nhà nước ban hành các đạo luật về sức khỏe
và an toàn nghề nghiệp, chất lượng môi trường, dịch vụ thoát nước, kiểm soát ô nhiễm biển, kiểm soát các chất khí phá hủy tầng ôzôn hoặc các chất độc chậm phân hủy Bên cạnh đỏ là việc bổ sung, sửa đổi các bộ luật chất lượng môi trưòng
Trang 39Khung thể chế Phát triển bền vững 39
Malaysia chưa xây dựng CTNS21 quốc gia, nhưng những yêu cầu, nội dung của CTNS21 toàn cầu được đưa vào thực hiện ờ quốc gia thông qua các kế hoạch 5 năm Malaysia lần thứ 6 (1991-1995), lần thứ 7 (1996-2000) và thứ 8 (2001- 2005) Với sự giúp đỡ của UNDP, Chính phủ liên bang khuyến khích và đầu tư cho các thành phổ, đô thị và các quận xây dựng và thực hiện CTNS21
Các tổ chức: Quốc hội là tổ chức trung tâm của nhiều thể chế Quốc hội lưỡng viện của Malaysia có quyền lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao việc thực thi hiến pháp, pháp luật và các nghị quyết của Quốc hội Hệ thống tổ chức các bộ cùa chính phủ có vai trò to lớn trong việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường để PTBV Từng bộ trong chính phủ chịu trách nhiệm chính về từng lĩnh vực phân công, nhưng có sự phối hợp với các bộ, ngành và địa phương khác trong việc thực hiện các chương trình và dự án quốc gia thực hiện các mục tiêu và giá trị PTBV Trong hệ thống các bộ, chính phủ địa phương đều có các tổ chức cỏ chức năng điều phối PTBV như: Ban Kế hoạch kinh tế (EPƯ), Nhóm Kế hoạch liên cơ quan (IAPG) và Nhóm Kỳ thuạt (TWG) EPƯ là
cơ quan thuộc Văn phòng Thủ tướng chịu trách nhiệm điều phối thực thi CTNS21 của Malaysia, chịu trách nhiệm điều phối công việc của các bộ và sở thuộc chính phủ trong việc cung cấp thông tin cần thiết đầu vào để viết báo cáo Các báo cáo này sau khi nội các phê chuẩn mới trở thành báo cáo quốc gia trong các kỳ họp chính thức trong nước và quốc tế Việc
tư vấn và điều phối chi tiết để thực hiện CTNS21 là LA21 hay SA21 thuộc về IAPG hay TWG IAPG gồm các thành viên từ các bộ và cơ quan liên quan, thường xuyên họp để đánh giá các thành tích đã đạt được, xây dựng các chính sách, chiến lược mới hay thảo luận các vấn đề quan trọng
Trang 40Các tổ chức xã hội dân sự của Malaysia gồm có: Hội Phụ
nữ, Hội Người khuyết tật, Hội Thanh niên, Hội Tôn giáo, Hội Giao thông và Hội Môi trường Các tổ chức này liên kết các hội viên thực hiện tôn chi mục đích của mình, bảo vệ quyền lợi cho nhau khi bị xâm phạm, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế
và thực hiện các giá trị xã hội và môi trường
2.13 Hoạt động của Khung thể chế PTBV
Bao gồm sự hoạt động của các cơ quan theo chức năng và phổi hợp giữa các cơ quan, tổ chức chức năng với các cơ quan, tổ chức khác để quản trị các cơ quan, tổ chức, các nhóm
xã hội và công dân thực hiện CTNS21 của Malaysia với các nguyên tắc, mục tiêu và giá trị PTBV Sự hoạt động để thực hiện các nội dung của CTNS21 thể hiện ở các lĩnh vực sau:
Lĩnh vực xẫ hội, kỉnh tế có các phưomg diện:
1 Cuộc chỉển chổng đỏi nghèo:
Chịu trách nhiệm chính về chống đói nghèo ở Malaysia là Văn phòng Thủ tướng mà cụ thể là Ban Kế hoạch kinh tế
(EPƯ) và Nhóm Lập kế hoạch liên cơ quan (IAPG) Văn
phòng Chính phủ thiết lập chiến lược và chính sách thực hiện xóa đỏi giảm nghèo và phân bổ thu nhập Các tập đoàn, cơ quan thuộc Chính phủ góp phần xây dựng và thực hiện kế hoạch đặc biệt về xóa đói nghèo rihư: Cơ quan Phát triển đất