1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng

31 801 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học Hội Tư Vấn Thuế Việt Nam
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng

Trang 1

Cập nhật chính sách thuế

giá trị gia tăng

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

Trang 2

Thuế GTGT theo gói giải pháp kích cầu ĐTTD, giảm khó khăn cho DN

 Việc giảm 50% thuế suất thuế GTGT đã hết hiệu lực

thi hành từ 1/1/2010

 CV 1387/BTC-TCT: Việc tạm hoàn thuế GTGT thực

hiện theo TT 04/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm

2009 của Bộ tài chính

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ TC về

thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với

TB, MM, PT vận tải chuyên dùng nằm trong dây

chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa

sản xuất được cần NK để tạo TSCĐ của DN

Trang 3

CV Số: 1387/BTC-TCT ngày

01/02/2010

 Bộ TC có CV Số: 1387/BTC-TCT ngày01/02 /2010 V/v hoàn thuế GTGTđối với hàng hoá xuất khẩu:

 Trong khi chờ Bộ Tài chính có văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009;

được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng

Trang 4

TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13

tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT

1 Số thuế GTGT được tạm hoàn :

 Đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi

phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo

hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp

 Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, DN không phải gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế khi tạm

hoàn thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ

sơ đã gửi; doanh nghiệp gửi bổ sung cho cơ quan thuế

Trang 5

TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13

tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT

2 Thời gian giải quyết hoàn thuế:

 Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất

khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế (90%) tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp; đối với số thuế GTGT hoàn tiếp 10% thì thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị hoàn thuế tiếp 10% của doanh nghiệp

Trang 6

TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13

tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT

2 Thời gian giải quyết hoàn thuế:

 Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối

đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày

nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của DN

 Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước,

hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của DN, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế

doanh nghiệp đề nghị hoàn

4 Thông tư này áp dụng đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT từ ngày 01/01/2009 và có hiệu lực đến khi có TT mới thay thế.

Trang 7

Đối tượng được áp dụng

 Cơ sở KD thành lập mới từ DA ĐTđang trong giai đoạn ĐT, chưa đi vào

HĐ, cơ sở KD đang HĐ có dự án ĐT (XD dây chuyền SX mới, mở rộng quy mô, đổi mới CN, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực SX) NK TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật

tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được để tạo TSCĐ thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu NK và hoàn thuế GTGT,

nếu đáp ứng đủ các ĐK:

- Đăng ký nộp thuế theo PPKT, đã được cấp giấy CNĐKKD hoặc

giấyCNĐT, giấy phép ĐT (giấy phép hành nghề); lưu giữ SSCTKT theo quy định PL; có TK tiền gửi tại NH theo MST của cơ sở KD;

- Có tổng giá trị TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tạo TSCĐ từ

200 tỷ đồng trở lên.

- DA đầu tư SX, KDHH, DV chịu thuế GTGT hoặc DA ĐT vừa SX, KDHH,

DV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT.

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010

về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT

Trang 8

Thời gian gia hạn

 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

theo quy định Việc gia hạn nộp thuế áp dụng

kể từ lô hàng hóa NK đầu tiên về cảng mà giá trị chưa đến 200 tỷ đồng HH được thông

quan ngay khi cơ quan HQ hoàn thành việc

kiểm tra thực tế Việc gia hạn nộp thuế và

thông quan HH không phụ thuộc vào tình

trạng nợ các loại thuế khâu NK và không cần

bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010

về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT

Trang 9

Hồ sơ gia hạn nộp thuế:

 Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế có các cam kết như khai đúng và và

KH nộp số tiền thuế gia hạn

 Nếu nhập theo nhiều lô thì lô hàng đầu tiên phải gửi kèm Danh mục hàng hoá NK đề nghị gia hạn theo mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm TT số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính

 Nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai HQ HHNK khác

nhau thì liệt kê các tờ khai HQ đó

 Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế xin gia hạn (01 bản sao);

 HĐ mua HHNK đề nghị gia hạn , nếu có nhiều HĐ thì nộp cả (01 bản

sao);

 Văn bản phê duyệt DA hoặc PADDT theo cấp có thẩm quyền chứng nhận

 Trường hợp TT, MM, PTVTchuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật

tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cầnNKđể tạo TSCĐ vừa thuộc diện được gia hạn, vừa thuộc diện được miễn thuế NK theo quy định của

PL về đầu tư thì hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT thực hiện cùng hồ

sơ, thủ tục miễn thuế NK theo quy định

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010

về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT

Trang 10

Trình tự gia hạn nộp thuế:

 Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan HQ phải

được gia hạn nộp thuế

 Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối

tượng theo quy định, cơ quan HQ phải TB bằng VB về

việc đồng ý gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời

hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010

về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT

Trang 11

nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần

nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

Các trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Thông tư

205/2009/TT-BTC đã nộp hồ sơ trước ngày Thông tư

này có hiệu lực thi hành mà chưa được hoàn thuế thì

được hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 92.

TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010

về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT

Trang 12

LƯU Ý TRONG KHAI THUẾ GTGT

 Giá tính thuế GTGT

 KT, Điều kiện KT thuế đầu vào

 Hoàn thuế GTGT

 Hóa đơn chứng từ

Trang 13

Thuế suất thuế GTGT đối với DV

vệ sinh công cộng

 Theo CV số 3560 /BTC-TCT ngày 24 tháng 3 năm

2010 của Bộ Tài chính

 Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố

và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử

lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải

cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng không chịu

thuế GTGT

 Dịch vụ vệ sinh, lau dọn văn phòng, lau dọn nhà cửa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

 Trường hợp cơ sở kinh doanh đã xuất hoá đơn, kê

khai nộp thuế GTGT khác với hướng dẫn tại công văn này thì không điều chỉnh lại

Trang 14

Giá tính thuế

 Giá tính thuế được quy định như sau:

- Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra là giá bán chưa

có thuế GTGT Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế

GTGT;

- Đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu

cộng với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK;

- Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội

bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của HH,

DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm

phát sinh các hoạt động này;

Trang 15

Giá tính thuế

Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê chưa

có thuế GTGT;

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền

thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT

- Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa

sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế

được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

Trang 16

Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công

trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL

và máy móc, thiết bị;

Trang 17

Giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT:

- Đối với hoạt động KD bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá

bán BĐS chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ Giá đất được trừ tính theo tỷ

lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm

chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ)

- Trường hợp thu tiền trước ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số

6992/BTC-TCT ngày 18/5/2009

- Trường hợp thu tiền từ ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số 10383/

BTC-TCT ngày 22/7/2009

Trang 18

CV số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009

 Từ ngày 01/01/2009, đối với hoạt động kinh doanh

bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển

nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế do người nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại thời điểm chuyển nhượng Giá đất thực tế do cơ sở

kinh doanh bất động sản tự khai tại thời điểm

chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng bất

động sản

 Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm

về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ

trong giá tính thuế GTGT

Trang 19

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

 a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, KD

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì

được khấu trừ toàn bộ.

Trang 20

 b) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng đồng thời cho

SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu

thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào

của HH, DV dùng cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

GTGT Trường hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng

đồng thời cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.

 Thuế GTGT đầu vào :nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực SXKD và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc

trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 21

 TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: trừ VCHK,KSDL

có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng phần trị giá trên 1,6 tỷ đồng không được KT, Không được

KT thuế đầu vào với du thuyền máy bay ( trừ du lịch, HK)

c) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.

CSKD không được KT thuế GTGT đầu vào đối với: hoá đơn GTGT

sử dụng không đúng quy định như: HĐ GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù cho phép); không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán ; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn

bị tẩy xóa, hóa đơn khống ;hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của HHDV.

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 22

Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

Có chứng từ thanh toán qua NH đối với HH, DV mua vào, trừ

HH, DV mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;

- Từ 1/4/2009 phải thực hiện các quy định thanh toán qua NH:

* Chuyển từ TK của bên mua sang TK bên bán mở tại

các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật

* Thanh toán bù trừ công nợ cũng coi như TT qua NH, phần bù trừ còn CL từ 20 tr trở lên không được KT

- Chú ý: các HĐ xuất trong 1 ngày của cùng 1 đơn vị,

bán có giá trị dưới 20 tr nhưng tổng hợp các HĐ trên 20

tr không được KT

Trang 23

Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

Trường hợp HH, DV mua vào được TT theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị mua trên 20 triệu đồng, cơ sở KD vẫn được KT thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua NH thì không được KT thuế

GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT của giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH Sau khi cơ sở KD đã điều

chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT tương ứng với

giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua NH thì cơ sở KD có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Trang 24

Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng

đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi KK, KT còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa KK, KT thì được KK, KT bổ sung; thời gian để

KK, KT bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót

 Ví dụ: 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/2/2010 Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2010, (không quá ngày 20/3) kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê

khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 7/2010

Trang 25

Khấu trừ thuế đầu vào

Đối với HH, DV xuất khẩu, còn phải có HĐ ký kết với bên NN

về việc bán, gia công HH, cung ứng DV, hoá đơn bán HH,

DV, chứng từ thanh toán qua NH, tờ khai HQ HHXK.

Việc thanh toán tiền HH, DV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa HH, DV xuất khẩu với HH, DV nhập

khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua

NH Như:

+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài

+Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền

thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ

sở nhập khẩu ở nước ngoài

+ Trường hợp xuất khẩu lao động có thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền mặt của

người lao động

Trang 26

Hoàn thuế

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo

từng năm Nếu Thuế đầu vào 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

 Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai

đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HH, DV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Trang 27

CV 18002/BTC-TCT ngày 22/12/2009 v/v TT qua NH từ TK vãng lai

 v/v TT qua NH từ TK tiền gửi vãng lai tại VN của người mua nước ngoài không phải là công ty:

 Tại công văn số 8990/NHNN-QLNH ngày 17/11/2009, NHNN đã xác định: “ hình thức TT thông qua TK vãng lai của chủ DN tư nhân hoặc CNKD để TT hàng hoá

mua của DN Việt Nam được xác định là TT qua NH

(việcTT phải được quy định trong HĐXK, phụ lục HĐ hoặc văn bản điều chỉnh HĐ) ”

 Theo đó: trường hợp TT hàng hoá XK qua TK vãng lai

như hướng dẫn trên được xem xét giải quyết hoàn

thuế GTGT hàng hoá XK thanh toán thông qua tài TK vãng lai

Ngày đăng: 16/01/2013, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w