Cơ sở pháp lý của việc điều tra nguồn thải công nghiệp và đề xuất giải pháp BVMT lưu vực sông...77 CHƯƠNG 3...80 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP...80 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Đức Cửu - Phó ChiCục Trưởng, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhBình Phước người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt, luôn theo sát
và chỉ dẫn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này, nhờ có thầy mà từ những kiếnthức lý thuyết tôi có thể chuyển thành những kinh nghiệm thực tế trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài
Lòng biết ơn chân thành xin gửi đến các thầy cô trong khoa Môi trường và Côngnghệ sinh học - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ đã tận tình hướng dẫn, bồi đắpkiến thức cho tôi suốt gần hai năm qua
Lòng cảm ơn trân trọng gửi đến Ban Lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp ở BìnhPhước đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, tài liệu ở địa phương, đóng góp nhiều ýkiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học
Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và tất cả các bạn bè đã độngviên ủng hộ tôi trong mọi chuyện, luôn giúp đỡ và là chỗ dựa vững chắc cho tôi
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tàikhông tránh khỏi những sai sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô,các anh chị và các bạn để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của mọi người đối với tôi!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010
Nguyễn Thị Hương Thủy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC HÌNH IX
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
6.1 Ý nghĩa khoa học 4
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 5
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình 6
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 7
1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC 8
1.2.1 Về kinh tế 8
1.2.2 Văn hoá - Xã hội 11
1.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 12
1.3.1 Môi trường Công nghiệp 12
Trang 31.3.1.1 Tình hình phát triển các KCN 12
1.3.1.2 Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp không tập trung 23
1.3.2 Môi trường đô thị 33
1.3.2.1 Tình hình hạ tầng kỹ thuật 33
1.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG 40
1.4.1 Hiện trạng tổ chức bộ máy quản lý môi trường 40
1.4.2 Những tồn tại trong quản lý môi trường của tỉnh Bình Phước 42
CHƯƠNG 2 44
TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI 44
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 44
2.1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 44
2.1.1 Địa hình 45
2.1.2 Về địa chất thủy văn 45
2.1.3 Đất đai và thảm xanh thực vật 45
2.1.4 Các sông nhánh của hệ thống sông Đồng Nai 45
2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN NƯỚC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH TRÊN LƯU VỰC 46
2.2.1 Vai trò của hệ thống sông Đồng Nai: 46
2.2.2 Tiềm năng kinh tế của hệ thống sông Đồng Nai 47
2.3 LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 49
2.3.1 Tổng quan 49
2.3.2 Diễn biến chất lượng môi trường nước tại lưu vực sông Đồng Nai thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 52
2.3.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các hồ trên địa bàn tỉnh Bình Phước 62
2.3.4 Đánh giá chung về nước mặt trên các lưu vực sông và các hồ 66
2.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC ĐIỀU TRA NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BVMT LƯU VỰC SÔNG 67
2.4.1 Mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và BVMT 67
2.4.2 Tình hình nghiên cứu, thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp và BVMT lưu vực sông 68
2.4.3 Cơ sở pháp lý của việc điều tra nguồn thải công nghiệp và đề xuất giải pháp BVMT lưu vực sông 77
CHƯƠNG 3 80
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP 80
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 80
Trang 43.1 CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP GÂY Ô NHIỄM NƯỚC MẶT 80
3.1.1 Hiện trạng phát sinh nước thải công nghiệp 80
3.1.2 Điều tra tình hình, công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải công nghiệp 101
3.2 DỰ BÁO TỔNG TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 102
3.2.1 Đối với nước thải công nghiệp 102
3.2.2 Đối với nước thải chăn nuôi giết mổ, chế biến và tiêu thụ gia súc, gia cầm 107 CHƯƠNG 4 110
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI TỈNH BÌNH PHƯỚC 110
4.1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG 110
4.1.1 Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường 110
4.1.2 Khắc phục tình trạng ô nhiễm và cải thiện môi trường 112
4.1.3 Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 112
4.1.4 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 113
5.1.5 Bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm 114
4.2 XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM KHUYẾN KHÍCH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 115
4.2.1 Trợ giúp về mặt thông tin kỹ thuật 115
4.2.2 Trợ giúp về mặt tài chính 115
4.2.3 Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có hội nhập trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (ISO 9000, ISO 14000) 116
4.3 TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 117
4.3.1 Tăng cường tài chính cho công tác bảo vệ môi trường 117
4.3.2 Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh 120
4.3.3 Giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 120
4.3.4.Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 121
4.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG VÀ CÁC HỒ CHỨA 127
4.4.1 Mục tiêu 127
4.4.2 Giải pháp thực hiện 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
1 KẾT LUẬN 131
Trang 52 KIẾN NGHỊ 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLMT : Chất lượng môi trường
CNPT : Công nghiệp phát triển
COD : Nhu cầu ô xy hóa học
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
KTTĐPN : Kinh tế trọng điểm phía Nam
LVHTSĐN : Lưu vực hệ thống sông Đồng NaiONMT : Ô nhiễm môi trường
TĐMT : Tác động môi trường
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
SXSH : Sản xuất sạch hơn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Bảng kết quả đo chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn bên trong và bên ngoài KCN Chơn Thành 14Bảng 1 2 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường vi khí hậu bên trong và bên ngoài KCN Minh Hưng - Hàn Quốc 16Bảng 1 3 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí bên trong và bên ngoài KCN Minh Hưng - Hàn Quốc 17Bảng 1 4 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại KCN Chơn Thành và Tân Thành đợt 1 (tháng 4/2009) và đợt 2 tháng (9/2009) 18Bảng 1 5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm bên trong và bên ngoài KCN MinhHưng - Hàn Quốc đợt 1 (tháng 6/2009) và đợt 2 tháng (10/2009) 19Bảng 1 6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Dinh – KCN Tân Thành .20Bảng 1 7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Tiên (suối Muông) của Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc (đợt 1, 06/2009) 21Bảng 1 8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Tiên (suối Muông) của Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc (đợt 2, 10/2009) 21Bảng 1 9 Kết quả phân tích nước mặt tại khu vực hồ suối Đá 22Bảng 1 10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biến hạt điều trên địa ban tỉnh Bình Phước (10/2009) 24Bảng 1 11 Chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009 25Bảng 1 12 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biển mủ cao su trên địa bàn tỉnh năm 2009 26Bảng 1 13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại sông, suối tiếp nhận nước thải 27Bảng 1 14 Kết quả đo chất lượng môi trường một số nhà máy chế biến cao su năm 2009 31Bảng 1 15 Chất lượng không khí một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn tỉnh năm 2009 32Bảng 1 16 Một số nhà máy cấp nước tập trung tại các thị xã, thị trấn tỉnh Bình Phước 34Bảng 1 17 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại các trung tâm thị 35Bảng 1 18 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước đợt 1 (tháng 4/2009) và đợt 2 tháng (9/2009) 38Bảng 2 1 Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung của một số tỉnh/TP trên lưu vực 48Bảng 3 1 Thống kê lượng nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 82 Bảng 3 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý của một số KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước 83
Trang 8Bảng 3 3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý của một số KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước 85Bảng 3 4 Thống kê lượng nước thải của các nhà máy chế biến mủ cao su 88Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các nhà máy sản xuất cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước đợt 1 (tháng 4/2009) và đợt 2 tháng (9/2009) 92Bảng 3 6 Thống kê lượng nước thải của các nhà máy chế biến tinh bột mì 96Bảng 3 7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải một số nhà máy tinh bột mì trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009 98Bảng 3 8 Thống kê lượng nước thải của cở sở chăn nuôi heo và lò giết mổ gia súc 100Bảng 3 9 Kết quả phân tích nước thải của Trại chăn nuôi heo tập trung 101Bảng 3 10 Nhu cầu đất công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2007 - 2020 102Bảng 3 11 Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN 103Bảng 3 12 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN tỉnh Bình Phước đến năm 2015 104Bảng 3 13 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải tại các CCN tỉnh Bình Phước đến năm 2015 105Bảng 3 14 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN tỉnh Bình Phước đến năm 2020 105Bảng 3 15 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải tại các CCN tỉnh Bình Phước đến năm 2020 106Bảng 3 16 Dự đoán tải lượng chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi 107Bảng 3 17 Tổng hợp dự báo tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Phước 108
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước 6
Hình 1 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở TN&MT Bình Phước 40
Hình 2 1 Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai 44
Hình 2 2 Vị trí lưu vực sông Đồng Nai 45
Hình 2 3 Biểu đồ biểu diễn Độ pH trong nước mặt lưu vực sông Bé 52
Hình 2 4 Biểu đồ biểu diễn Độ SS trong nước mặt lưu vực sông Bé 53
Hình 2 5 Biểu đồ biểu diễn Độ BOD5 trong nước mặt lưu vực sông Bé 53
Hình 2 6 Biểu đồ biểu diễn Độ COD trong nước mặt lưu vực sông Bé 54
Hình 2 7 Biểu đồ biểu diễn Độ Amoni trong nước mặt lưu vực sông Bé 54
Hình 2 8 Biểu đồ biểu diễn Độ Fe trong nước mặt lưu vực sông Bé 55
Hình 2 9 Biểu đồ biểu diễn Độ Coliform trong nước mặt lưu vực sông Bé 55
Hình 2 10 Biểu đồ biểu diễn Độ pH trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 56
Hình 2 11 Biểu đồ biểu diễn Độ SS trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 56
Hình 2 12 Biểu đồ biểu diễn Độ BOD5 trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 57
Hình 2 13 Biểu đồ biểu diễn Độ COD trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 57
Hình 2 14 Biểu đồ biểu diễn Độ Amoni trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 58
Hình 2 15 Biểu đồ biểu diễn Độ Fe trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 58
Hình 2 16 Biểu đồ biểu diễn Độ Coliform trong nước mặt lưu vực sông Đồng Nai 59
Hình 2 17 Biểu đồ biểu diễn Độ pH trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 59
Hình 2 18 Biểu đồ biểu diễn Độ SS trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 60
Hình 2 19 Biểu đồ biểu diễn Độ BOD5 trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 60
Hình 2 20 Biểu đồ biểu diễn Độ COD trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 61
Hình 2 21 Biểu đồ biểu diễn Độ Amoni trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 61
Hình 2 22 Biểu đồ biểu diễn Độ Fe trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 62
Hình 2 23 Biểu đồ biểu diễn Độ Coliform trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn 62
Hình 2 24 Biểu đồ biểu diễn Độ pH trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 63
Hình 2 25 Biểu đồ biểu diễn Độ SS trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 63
Hình 2 26 Biểu đồ biểu diễn Độ BOD5 trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 64
Hình 2 27 Biểu đồ biểu diễn Độ COD trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 64
Hình 2 28 Biểu đồ biểu diễn Độ Amoni trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 65
Hình 2 29 Biểu đồ biểu diễn Độ Coliform trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 65
Hình 2 30 Biểu đồ biểu diễn Độ Fe trong nước mặt các hồ trên lưu vực sông 66
Trang 10MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Phước là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, giáp với Campuchia ở phíaBắc và Tây Bắc, tỉnh có địa phận liền kề với Đăk Nông ở phía Đông Bắc, giáp ĐồngNai và Lâm Đồng ở phía Đông, phía Nam giáp Tây Ninh và Bình Dương Tỉnh BìnhPhước có dân số là 874.961 người (năm 2009) Bình Phước có 10 đơn vị hành chínhcấp huyện gồm 03 thị xã và 07 huyện Hiện tỉnh Bình Phước đã qui hoạch 8 khu côngnghiệp với tổng diện tích trên 2.100 ha, một số khu công nghiệp đã có chủ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng và có nhà máy đã và đang đi vào hoạt động như khu công nghiệp:
Chơn Thành, Minh Hưng, Tân Khai và Tân Thành
Tỉnh Bình Phước có mạng lưới sông suối khá phong phú Trên địa bàn tỉnh có 3con sông chính là sông Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn với tổng lượng dòng chảytrung bình khoảng 26 tỷ m3/năm Tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình Phước thuộc loạitương đối với mật độ 0,7 – 0,8 km/km2 Tuy nhiên, sông suối trong vùng có lòng sônghẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy, khả năng khai thácnguồn nước này cấp cho sản xuất nông nghiệp cần lượng vốn đầu tư rất cao
Trong đó nguồn nước mặt từ sông Sài Gòn - Đồng Nai và sông Bé có vai trò vôcùng quan trọng, là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu và cáchoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ngoài ra còn
có một số hồ, đập như hồ Suối Lam, hồ Suối Cam, đập nước thủy điện Thác Mơ (dungtích 1,47 tỷ m3), đập thủy điện Cần Đơn, đập thủy điện Sork phú miêng,…
Tốc độ phát triển kinh tế liên tục cao qua hơn 10 năm (bình quân trên 10%)cùng với chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư nên đến nay toàn tỉnh đã có hơn 2.000Doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư sản xuất kinh doanh Điều này đã chứng tỏcùng với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh, Bình Phước đã trở thànhđịa điểm đầu tư tin cậy của các Doanh nghiệp và Nhà đầu tư trong và ngoài nước
Cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhiều vấn đề về môi trườngtrên địa bàn tỉnh đã nảy sinh Các sông suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh là nơi tiếp nhậncác nguồn thải của các hoạt động sản xuất công nghiệp đang ngày càng bị ô nhiễm Do
Trang 11(LVHTSĐN) nói riêng với yêu cầu rất cao về lưu trữ, quản lý dữ liệu, nên việc “Điềutra, đánh giá các nguồn thải trên lưu vực hệ thống sông Đồng thuộc địa bàn tỉnh BìnhPhước, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp” được thực hiện là cấp thiết,
sẽ góp phần cung cấp các cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý trong tỉnh đề ra cácbiện pháp quản lý và xử lý các nguồn thải hiệu quả hơn, góp phần ngăn ngừa ô nhiễm
và phòng chống các sự cố môi trường có thể xảy ra
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Điều tra, đánh giá được các nguồn thải công nghiệp trên lưu vực hệ thống sôngĐồng Nai thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước để từ đó có những biện pháp nhằm ngănngừa và phòng chống các sự cố về môi trường có thể xảy ra
Bảo vệ an toàn nguồn nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai thuộc địa bàn tỉnhBình Phước (về chất lượng và lưu lượng) là một vấn đề rất cần thiết và hết sức quantrọng nhằm đạt tiêu chuẩn nước sạch tự nhiên, phục vụ cho khai thác bền vững vàcông bằng trên lưu vực phục vụ lâu dài cho phát triển bền vững KT – XH toàn lưu
vực.
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh BìnhPhước và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường công nghiệp và môi trường đô thịtrên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước lưu vực hệ thống sông ĐồngNai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Điều tra, đánh giá các nguồn thải công ngiệp thải ra lưu vực hệ thống sôngĐồng Nai thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn thải trên lưuvực sông
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ không nằm trong khu công nghiệp;
Trang 12- Các trang trại, các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu là điều tra, đánh giá các nguồn thảicông nghiệp có phát sinh nước thải, thải ra lưu vực hệ thống sông Đồng Nai thuộc địabàn tỉnh Bình Phước từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các qui định và các chương trìnhquy hoạch phát triển công nghiệp tại tỉnh Bình Phước đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập thông tin về hiện trạngmôi trường, số liệu về các nguồn thải, kết quả phân tích mẫu của các nhà máy côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đồng thời kế thừa nguồn dữ liệu từ nhữngnghiên cứu trước để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài
Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tếThế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng ô nhiễm do chất thải trên địa bàn tỉnh BìnhPhước
Phương pháp chuyên gia, hội thảo khoa học: tổ chức hội thảo chuyên đề đểxin ý kiến góp ý của các nhà khoa học, nhà quản lý về các giải pháp xử lý chất thải vàbảo vệ môi trường để lựa chọn các giải pháp phù hợp thực tiễn
Phương pháp đánh giá phân tích: tổng hợp các số liệu và dữ liệu thu thậpđược nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợpcho hệ thống lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Trang 13theo của hệ thống quản lý lưu vực sông Đồng Nai trên địa bàn toàn tỉnh Bình Phướcnói riêng và lưu vực sông Đồng Nai nói chung.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc điều tra, khảo sát, đánh giá các nguồn thải công nghiệp trên địabàn tỉnh Bình Phước và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường lưu vực sông ĐồngNao trên địa bàn tỉnh góp phần cung cấp các cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lýtrong tỉnh đề ra các biện pháp quản lý và xử lý các nguồn thải hiệu quả hơn, góp phầnngăn ngừa ô nhiễm và phòng chống các sự cố môi trường có thể xảy ra
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Bình Phước nằm ở phía Tây của vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên
là 6.874,41 km2 (chiếm khoảng 2,07 diện tích cả nước và bằng khoảng 30 % diện tíchvùng Đông Nam Bộ), được giới hạn trong tọa độ từ 11017’đến 12019’ vĩ độ Bắc và
106024’ đến 107025’ kinh độ Đông Là một tỉnh miền nuùi, nối tiếp giữa Tây Nguyên
Trang 14và đồng bằng Nam Bộ; phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia vớichiều dài biên giới 240 km, phía Đơng giáp tỉnh Đắk Nơng, Lâm Đồng và Đồng Nai,phía Nam giáp tỉnh Bình Dương Thị xã Đồng Xồi là thủ phủ của tỉnh Bình Phướccách thành phố Hồ Chí Minh 128 km Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Phước là6.888,24 km2, được chia thành 10 đơn vị hành chính với 18 phường, thị trấn và 93 xã
Ranh giới hành chính được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp với Campuchia;
- Phía Tây và Tây Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh và Campuchia;
- Phía Đơng giáp tỉnh Đak Nơng, Lâm Đồng và Đồng Nai;
- Phía Nam và Đơng Nam gíap tỉnh Bình Dương và Đồng Nai
Bình Phước được coi là bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng,
là tỉnh của đường biên giới với Campuchia daì 240 km nên cĩ vị trí chiến lược rấtquan trọng đối với an ninh Quốc gia
Trang 15- Địa hình núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 300-600m, tạo thành chủ yếu từ nhữngnúi lửa cũ hoặc núi sót rải rác thuộc phần cuối của dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên đổxuống Tập trung kiểu địa hình này có ở Phước Long, Bù Đăng, Bắc Đồng Phú và một
số ít ở Bình Long, Lộc Ninh
Trang 16- Địa hình đồi và đồi núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 100-300 m, có bề mặt lượnsóng nhẹ, kết nối với các dãy Bazan đá phiến thuộc huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, BắcĐồng Xoài Các đồi có đỉnh bằng, sườn dốc và thoải (3 - 50) Đây là kiểu địa hình bócmòn - tích tụ.
- Địa hình bằng trũng: địa hình này thuộc các vùng đất tích tụ là các bồi trũng,các vùng bằng phẳng giữa đồi núi và độ cao < 100m và nơi đây vật liệu hình thành đấtthô, chứa nhiều xác thực vật kém phân hủy, do quá trình canh tác đất ngày một thuầnthục hơn
- Về độ dốc địa hình: thống kê diện tích đất theo độ dốc địa hình cho thấy, địahình có độ dốc < 150 (cấp I, II, III), thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất nông nghiệpchiếm 70% diện tích lãnh thổ, trong đó địa hình rất thuận lợi 50,9%; thuận lợi Địahình không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ có khoảng 16,4% diện tích lãnhthổ
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Bình Phước thuộc khí hậu miền Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậunhiệt đới xích đạo gió mùa, chia thành 02 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đếntháng 11 và mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Các đặc điểmkhí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tượng như sau:
- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2.045 - 2.325 mm.
Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 và chiếm 90% lượng mưa cả năm
Số ngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8 và tháng 9,các tháng 1, 2, 3 thường có ít mưa Mưa gây lũ thường xảy ra vào các tháng 8, 9, 10
- Nhiệt độ không khí: do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích
đạo nên Bình Phước có nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 - 26,2
0C Nhiệt độ bình quân thấp nhất là 21,5 - 220C Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 32,20C Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng trong năm không lớn, khoảng0,7 - 30C
Nắng: Bình Phước nằm trong vùng dồi dào nắng Tổng tích ôn bình quân
trong năm từ 9.288 - 9.2600C Tổng số giờ nắng trong năm trung bình từ 2.400 - 2.500giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2 - 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào cáctháng 1,2,3,4; thời gian ít nắng nhất vào các tháng 6,7,8,9
Trang 17Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối trung bình năm tại các trạm đo từ 80,8
-81,4% Bình quân năm thấp nhất là 45,6 - 53,2% Tháng có độ ẩm cao nhất là 88,2%,tháng có độ ẩm thấp nhất là 16%
- Gió: Bình Phước chịu ảnh hưởng của 03 hướng gió: chính Đông, Đông - Bắc
và Tây - Nam theo 02 mùa Mùa khô gió chính Đông chuyển dần sang Đông - Bắc, tốc
độ bình quân 3,2 m/s
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước mặt: có hệ thống sông suối tương đối nhiều với mật độ 0,7 0,8km/km2, bao gồm sông Sài gòn, Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Măng và nhiều suốilớn Ngoài ra còn có một số hồ, đập như hồ Suối Lam, hồ Suối Cam, đập nước thuỷđiện Thác Mơ dung tích 1,47 tỷ m3), đập thuỷ điện Cần Đơn, đập thuỷ điện Sork phúmiêng.v.v
-+ Nguồn nước ngầm: vùng thấp dọc theo các con sông và suối, nhất là phía TâyNam tỉnh, nguồn nước khá phong phú có thể khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xãhội
Tầng chứa nước Bazal (QI-II) phân bố trên quy mô hơn 4000km2, lưu lượngnước tương đối khá 0,5 - 16 l/s, tuy nhiên do biến động lớn về tính thấm nên tỷ lệkhoan khai thác thành công không cao Tầng chứa nước Pleitocen (QI-III), đây là tầngchứa nước có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt, phân bố vùng huyện Bình Long vànam Đồng Phú Tầng chứa nước Plioxen (N2) lưu lượng 5-15 l/s, chất lượng nước tốt.Ngoài ra còn có tầng chứa nước Mezozol (M2) phân bố ở vùng đồi thấp (từ 100-250m)
1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC
1.2.1 Về kinh tế
Nông, lâm nghiệp:
- Diện tích gieo trồng cây hàng năm thực hiện 53.268ha, giảm 4% so năm 2008,đạt 95,4% kế hoạch (nguyên nhân giảm chủ yếu do khoai mỳ giảm giá) Sản lượnglương thực có hạt 69.952 tấn, tăng 16%
- Tổng diện tích cây lâu năm là 332.518ha, tăng 2,75% so năm 2008 Trong đó,cao su 144.024ha (diện tích cho sản phẩm 91.108ha), tăng 7,6%; điều 156.054ha (cho
Trang 18sản phẩm 143.878ha), giảm 0,9% Năng suất, sản lượng hầu hết các loại cây trồng chủlực đều tăng, trong đó cao su đạt năng suất 19,77 tạ/ha, tăng 6,6%, sản lượng 186.137tấn, tăng 15,9% Riêng cây điều giảm do thời tiết bất thường (năng suất 9,35 tạ/ha,giảm 20%; sản lượng 134.547 tấn, giảm 12,68%)
- Chăn nuôi phát triển khá nhờ giá đầu ra ổn định, một số trại chăn nuôi giacông quy mô lớn đi vào hoạt động, dịch bệnh được kiểm soát Tính đến ngày09/12/2009, toàn tỉnh có 89.048 con trâu, bò, giảm 2,4%; 194.738 con heo, tăng 23,2%
và trên 1,9 triệu con gia cầm, tăng 29,6%
- Lâm nghiệp tiếp tục có sự phát triển, hoàn thành triển khai thực hiện quyhoạch 3 loại rừng; thực hiện tốt chương trình trồng cây phân tán Kiểm tra thẩm định
hồ sơ thiết kế trồng rừng phòng hộ 07 đơn vị với diện tích 715/1.090ha
Công nghiệp: Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, tập trung vào những
tháng cuối năm, một số doanh nghiệp trong các khu công nghiệp bắt đầu hoạt động.Giá trị sản xuất cả năm đạt 3.394,68 tỷ đồng, tăng 12,65% so cùng kỳ Trong đó, khuvực nhà nước tăng 12,55%, khu vực ngoài nhà nước tăng 5,5% và khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài tăng 36,1%
Đây là mức tăng trưởng tương đối thấp so với những năm qua nhưng là mứctăng trưởng khá trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay Nguyên nhân tăng thấp domột số sản phẩm có tỷ trọng lớn ở khu vực nhà nước và ngoài nhà nước tăng khôngđáng kể Mặt khác, trong kế hoạch dự kiến sẽ có 200 ngàn tấn xi măng của Nhà máy ximăng Bình Phước nhưng đến nay nhà máy vẫn chưa hoạt động
Thu hút đầu tư: Năm 2009, cấp phép đăng ký kinh doanh cho khoảng 850
doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng ký 4.300 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng76% về số doanh nghiệp nhưng giảm 21,6% về số vốn đăng ký
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút được 06 dự án với tổng vốn đăng ký103,9 triệu USD, giảm hai lần về số dự án và giảm 31,8% số vốn đăng ký so với cùng
kỳ năm 2008
Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp chưa đạt kết quả theo yêu cầu, một sốkhu công nghiệp chậm triển khai đầu tư hạ tầng Các dự án ngoài khu công nghiệpchậm đưa vào sản xuất so dự kiến, các nhà máy chế biến tinh bột mỳ gặp khó khăn do
Trang 19nguyên liệu giảm…UBND tỉnh đã chỉ đạo thanh, kiểm tra, xử lý thu hồi đất theo quyđịnh đối với các dự án đã được thuận chủ trương và các khu công nghiệp đã có chủđầu tư hạ tầng nhưng tiến độ thực hiện chậm.
Thương mại, dịch vụ: Tình hình cung - cầu hàng hóa được cân đối, lưu thông
thông suốt, không xảy ra tình trạng thiếu hàng, giá các mặt hàng thực phẩm được kiềmchế do nguồn hàng dồi dào Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
cả năm ước thực hiện 9.806,5 tỷ đồng, tăng 30,2% so cùng kỳ năm trước
Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 đạt 98,7 triệu USD, giảm 1,3% so kế hoạch vàgiảm 10,2% so với cùng kỳ năm 2008 Nguyên nhân giảm do doanh nghiệp hạn chếnhập khẩu nguyên, phụ liệu sản xuất
Hoạt động vận tải: Tình hình vận tải phát triển ổn định,một số hệ thống xe bus,
taxi và các tuyến xe chất lượng cao đi các tỉnh được mở rộng và phát triển, đảm bảolưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân Năm 2009, sản lượng vận tải hànhkhách ước thực hiện được 5.710 ngàn hk và 703.046 ngàn hk.km, tăng 4,1% vậnchuyển và tăng 7,8% luân chuyển; sản lượng vận tải hàng hóa ước thực hiện được1.211 ngàn tấn và 80.771 ngàn tấn.km, tăng 4% vận chuyển và tăng 10,3% về luânchuyển so với cùng kỳ năm 2008
Tài chính, tín dụng: Tổng thu ngân sách mới phát sinh trên địa bàn cả năm là
1.631,663 tỷ đồng, đạt 116,5% kế hoạch năm, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2008.Trong đó, thu từ DNNN 414,613 tỷ đồng; thu thuế công thương nghiệp, ngoài quốcdoanh đạt 433,335 tỷ đồng; thu tiền thuế xuất nhập khẩu 27,521 tỷ đồng
Tổng chi ngân sách địa phương cả năm thực hiện 3.027,218 tỷ đồng, đạt 125,6
% kế hoạch năm, giảm12,1 % so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, chi thường xuyên1.645,066 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển 1.056,141 tỷ đồng
1.2.2 Văn hoá - Xã hội
Hoạt động khoa học và công nghệ: tập trung vào chuyển giao khoa học kỹ thuật
sản xuất nông nghiệp cho nông dân Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh đã xétchọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện và thẩm tra kinh phí của 06 đề tài, nghiệm thuhoàn thành 09 đề tài và nghiệm thu mô hình 04 đề tài, tổ chức theo dõi 35 đề tàichuyển tiếp từ các năm trước, trong đó tiến hành kiểm tra tiến độ và nội dung của 14
đề tài
Trang 20Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao: đạt kết quả trên nhiều lĩnh vực, hoàn
thành các chỉ tiêu nhiệm vụ đặt ra Công tác thông tin, tuyên truyền cổ động bằngnhiều hình thức đã không ngừng nâng cao hiệu quả, kịp thời chuyển tải các thông tincủa Đảng và Nhà nước đến các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là tuyên truyền phòng,chống dịch cúm A/H1N1 Công tác quản lý nhà nước được tăng cường, duy trì thườngxuyên hoạt động thanh, kiểm tra nhằm kịp thời chấn chỉnh các hoạt động văn hóa, kinhdoanh dịch vụ văn hóa
Hoạt động du lịch đạt nhiều kết quả khả quan với tổng lượt khách đến 97.438lượt (đạt 150,4% kế hoạch, tăng 53,24% so với năm 2008); doanh thu ước đạt 51,94 tỷđồng (đạt 67% kế hoạch, tăng 21% so với năm 2008) Trong đó, khách nội địa 92.618lượt (đạt 155,3% kế hoạch, tăng 53,9% so với năm 2008), khách quốc tế 4.819 lượt(đạt 93,9% kế hoạch, tăng 41% so với năm 2008) Các công trình trọng điểm tiếp tụcđược triển khai, Khu du lịch Bà Rá - Thác Mơ đã khởi công xây dựng, dự kiến hoànthành và đưa vào sử dụng trong tháng 01/2010; xây dựng dự án phục hồi không gianvăn hóa sóc Bom Bo, tôn tạo khu di tích lịch sử, du lịch sinh thái Bộ chỉ huy Miền TàThiết; xây dựng tour du lịch Bình Phước - Campuchia - Lào - Thái Lan…
Giáo dục và Đào tạo: phát triển cả về quy mô và chất lượng, kết thúc năm học
2008 - 2009, tỷ lệ học sinh khá, giỏi đều tăng, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm, tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT, tỷ lệ đậu đại học, cao đẳng và số học sinh đạtgiải Quốc gia đều cao hơn năm trước Năm học 2009 - 2010, toàn tỉnh có 410 trườngvới tổng số 7.142 lớp và 208.771 học sinh, tăng 15 trường và tăng 3.347 học sinh; tìnhtrạng học sinh bỏ học được cải thiện Ngành giáo dục đã tích cực triển khai chủ đềnăm học “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”, tiếp tục triển khai phongtrào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Về công tác phổ cập, đã có 100% huyện, thị xã đạt chuẩn phổ cập THCS, 101
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS Ngành giáo dục đang hoàn thiện các thủtục để Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh Bình Phước đạt chuẩn quốc gia phổ cậpTHCS vào thời điểm tháng 10/2009
Năm học 2009 - 2010, ngành giáo dục đã tuyển thêm 786 giáo viên và 205 nhânviên, đưa tổng số cán bộ, giáo viên, CNV toàn ngành lên 14.853 người Tuy vậy, vẫncòn thiếu một số giáo viên Mầm non, Tin học, Toán và Anh Văn
Trang 21Y tế: Triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo các loại dịch bệnh
được kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, các bệnh sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu vẫn còn cao
và tăng so với cùng kỳ; dịch cúm A/H1N1 vẫn đang diễn biến phức tạp, UBND tỉnh đãchỉ đạo ngành y tế, giáo dục và các cơ quan, công sở chủ động phòng, chống dịch, hạnchế lây lan, không để dịch bệnh ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội Tính đếnngày 31/12/2009, tổng số ca nghi nhiễm và nhiễm cúm trên địa bàn tỉnh là 2013trường hợp, trong đó 305 trường hợp dương tính với cúm A/H1N1, 02 trường hợp tửvong, còn lại đều đã được xuất viện
1.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
1.3.1 Môi trường Công nghiệp
1.3.1.1 Tình hình phát triển các KCN
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệtquy hoạch các KCN đến năm 2015, và định hướng đến 2020 là 08 Khu công nghiệp(KCN) với tổng diện tích 5.205 ha, được chia làm 19 khu nhỏ, trong 19 khu này đã có:
05 KCN được thành lập, 03 KCN chuẩn bị được thành lập, 08 KCN đang triển khaithủ tục và 03 khu chưa có nhà đầu tư
Từ năm 2006 trở về trước, tốc độ thu hút đầu tư vào tỉnh Bình Phước nói chung
và vào các KCN nói riêng còn rất chậm Trong 4 năm qua (từ năm 2003 đến năm2006) tổng số dự án đầu tư vào các KCN trong tỉnh chỉ có 29 dự án (bao gồm 12 dự ánđầu tư trong nước và 17 dự án nguồn vốn đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đăng ký là330,780 tỷ đồng và 62,24 triệu USD, thuê 174,20 ha đất trong các KCN Nhưng saukhi các dự án chiến lược của vùng, của quốc gia bắt đầu khởi động, nhất là khi trụcQuốc lộ 13, đường ĐT741 được nâng cấp 4 đến 6 làn xe đã cơ bản hoàn thành thì dòngchảy đầu tư về các KCN của tỉnh ngày càng tăng nhanh Trong năm 2007, Ban quản lýcác KCN đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 36 dự án (bao gồm 4 dự án trong nước
và 32 dự án nguồn vốn đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đăng ký là 307,170 tỷ đồng và114,65 triệu USD, diện tích thuê đất 141,65 ha (số lượng dự án thu hút đầu tư riêngnăm 2007 đã gấp 1.24 lần so với 4 năm trước cộng lại) Tám tháng đầu năm 2008, Banquản lý các KCN đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 12 dự án đầu tư nước ngoài và 3
dự án trong nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 144 triệu USD và 367 tỷ đồng Năm
2009 mặc dù tình hình kinh tế ở trong nước và trên thế giới đã có nhiều cải thiện song
Trang 22các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vẫn còn nhiều do dự khi quyết định bỏ vốnđầu tư tại Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2009 BQL các KCN Bình Phước cũng đã cấpmới được 2 dự án đầu tư tại KCN Minh Hưng- Hàn quốc, đồng thời điều chỉnh giấychứng nhận đầu tư cho 8 doanh nghiệp trong các KCN của tỉnh Giá trị sản xuất côngnghiệp trong 6 tháng đầu năm 2009 tại các KCN tỉnh đạt khoảng 48,87 triệu USD;xuất khẩu đạt 44,90 triệu USD; nhập khẩu đạt 36,20 triệu USD; nộp Ngân sách khoảng859.550 USD (15,3 tỷ đồng)
a/ Cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp
Mặc dù đã có những chính sách kêu gọi đầu tư, tuy nhiên đến nay các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh tỷ lệ lấp đầy các KCN vẫn còn thấp Một số khu công nghiệp
đã đi vào hoạt động, tuy nhiên nhìn chung cơ sở hạ tầng vẫn chưa được xây dựng đồng
bộ, gây hạn chế cho quá trình thu hút đầu tư và công tác bảo vệ môi trường, chỉ có mộtvài khu công nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư cở sở hạ tầng như: Khu công nghiệpChơn Thành, KCN Tân Thành, KCN Minh Hưng - Hàn Quốc và một số KCN đã cóchủ đầu tư hạ tầng cơ sở nhưng chưa tiến hành Phần lớn các khu công nghiệp trên địabàn tỉnh đều chưa có hệ thống thu gom và thoát nước thải riêng với nước mưa, không
có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên nước thải từ các khu công nghiệp hiện naykhi thải ra môi trường đều không qua xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ Các KCN còn lại cácchủ đầu tư hạ tầng đang tiến hành triển khai hoàn chỉnh các thủ tục cần thiết như lậpquy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư, đền bù giải tỏa, để tiến hành triển khai đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng
b/ Đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại các Khu công nghiệp
Chất lượng môi trường không khí:
Trong các KCN, nguồn gây ô nhiễm đáng kể là các loại khí thải Khu côngnghiệp là nơi tập trung nhiều loại ngành nghề khác nhau, các nhà máy sử dụng các loạinhiên liệu khác nhau như FO, DO, than đá dùng làm nguyên liệu đốt Ngoài ra, Trongquá trình sản xuất của các nhà máy có một vài công đoạn làm phát sinh mùi, do đó đâychính là nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng tại các KCN Khí thải của cácphương tiện giao thông lưu thông trong khu công nghiệp chính là nguồn gây ô nhiễmđáng kể Bụi thải từ các ngành chế biến gỗ, thiết bị bảo hộ lao động, sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến thức ăn gia súc cũng chính là nguồn gây ô nhiễm môi trường
Trang 23không khí Các ngành luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy tinh chính là nơi tạo
ra các loại bụi, đặc biệt là bụi kim loại, silic gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe conngười Ngoài ra, hệ thống giao thông tại một số khu vực chưa được hoàn chỉnh thì việclưu thông của các phương tiện giao thông cũng cần phải quan tâm giải quyết
Bảng 1 1 Bảng kết quả đo chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn bên trong vàbên ngoài KCN Chơn Thành
STT Vị trí đo đạc
Cường
độ ồn(dBA)
Bụi(mg/m3) (mg/mCO 3) (mg/mCO23) (mg/mSO23) (mg/mNO23) (mg/mTHC3)
1 Phía trước khu
vực trung tâm
điều hành KCN
44,0
2 Phía sau khu vực
trung tâm điều
Trang 24Bảng 1 2 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường vi khí hậu bên trong và bên ngoài KCN Minh Hưng - Hàn Quốc
STT Vị trí đo đạc
Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%)
Tiếng ồn (Leq) (dBA)
Vận tốc gió (m/s)
1 Khu vực giữa KCN, trước cổng công tyTNHH Sung II Việt Nam 30,2 33,3 67,5 61,4 53,1 60,0 0,2 - 0,7 0,1 - 0,4
2 Khu vực cách cổng KCN Minh Hưng -
3
Khu vực bên ngoài KCN - Hộ dân Lê
Văn Não, tổ 1, ấp 7, xã Minh Hưng,
huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
4 Khu vực bên ngoài KCN (đầu hướng gió) 32,5 34,5 60,7 60,9 50,2 59,7 0,2 - 1,3 0,2 - 0,6
5 Khu vực bên ngoài KCN (cuối hướng gió) 33,0 34,4 60,0 61,1 58,9 59,3 0,5 - 1,5 0,3 - 0,9
-* TCVN 5949 - 1998 - Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép
Trang 25Bảng 1 3 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí bên trong và bên ngoài KCN Minh Hưng - Hàn Quốc
STT Vị trí đo đạc
Bụi (mg/m³) (mg/m³) NO 2 (mg/m³) SO 2 (mg/m³) CO (mg/m³) Pb
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2
1 Khu vực giữa KCN, trước cổng công tyTNHH Sung II Việt Nam 0,2 0,2 0,11 0,14 0,20 0,23 5,02 6,10 0,004 0,003
2 Khu vực cách cổng KCN Minh Hưng - Hàn
3
Khu vực bên ngoài KCN - Hộ dân Lê Văn
Não, tổ 1, ấp 7, xã Minh Hưng, huyện
Chơn Thành, tỉnh Bình Phước 0,1 0,1 0,13 0,11 0,18 0,20 4,05 2,00 0,002 KPH
4 Khu vực bên ngoài KCN (đầu hướng gió) 0,2 0,1 0,1 0,16 0,15 0,25 2,67 3,04 KPH KPH
5 Khu vực bên ngoài KCN (cuối hướng gió) 0,2 0,2 0,20 0,18 0,31 0,30 3,5 6,12 0,005 0,004
Trang 26-Phân tích, đánh giá
- Ô nhiễm bụi: nồng độ bụi đo đạc tại vị trí KCN Chơn Thành I, KCN Minh
Hưng - Hàn Quốc tại đợt quan trắc dao động trong khoảng 0,1-0,25 mg/m3, mức trungbình là 0,2 mg/m3 đều đạt TCVN 5937-2005 Kết quả đo đạc tại một số vị trí trongKCN có nồng độ bụi đạt tiêu chuẩn cho phép là do các KCN này đã cơ bản hoàn thànhxong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đang dừng xây dựng Nồng độ bụi tạiKCN Minh Hưng – Hàn Quốc qua hai đợt quan trắc biến động không nhiều do KCNnày đã cơ bản đi vào hoạt động ổn định
- Ô nhiễm do các chất khí NO 2 , SO 2 , CO: kết quả quan trắc 2 đợt cho thấy
nồng độ các chất khí ô nhiễm vẫn còn thấp và biến động ít Tại các khu vực này chưa
có dấu hiệu ô nhiễm do các hơi khí độc Tất cả các kết quả đo đạc đều thấp hơn TCCPrất nhiều
- Tiếng ồn: kết quả đo đạc cho thấy hầu hết các vị trí trong KCN hầu như chưa
bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn bởi các hoạt động của các nhà máy Phần lớn nguồn phátsinh
Chất lượng môi trường nước ngầm tại các KCN
Qua khảo sát thực tế, các KCN trên địa bàn tình Bình Phước đều mới hìnhthành nên số lượng nhà máy còn ít, chỉ có KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, KCN ChơnThành và KCN Tân Thành có nhà máy hoạt động tương đối nhiều Để có cơ sở đánhgiá chất lượng nước ngầm của KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đơn vị tư vấn đãtiến hành lấy mẫu nước ngầm 2 đợt tại các KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, KCN ChơnThành và KCN Tân Thành nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng cũng như diễn biếnchất lượng nước ngầm trong KCN trên địa bàn tỉnh
Bảng 1 4 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại KCN Chơn Thành và Tân Thành
Trang 27KPH(<0,001) 0,004 0,05
Trang 2812. Coliform MPN/100ml KPH(<3) KPH(<3) KPH (<3) KPH (<3) 3
13. Fecal coli MPN/100ml
KPH(<3)
KPH(<3)
KPH (<3)
KPH (<3) KPH
* Ghi chú:
NN1 Nước ngầm tại giếng khoan trong Ban quản lý KCN Minh Hưng - Hàn Quốc
NN2 Nước ngầm tại giếng khoan của hộ dân Nguyễn Văn Thương - Tổ 2, ấp 7, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
Nhận xét: các kết quả phân tích chất lượng nước ngầm cho thấy nguồn nước ngầm tại
hầu hết các KCN hiện nay chưa có dấu hiệu ô nhiễm và sự biến động chất lượng nướcgiữa 2 đợt không đáng kể, ngoại trừ kết quả phân tích chất lượng nước ngầm bên trong
và bên ngoài KCN Minh Hưng – Hàn Quốc qua 2 đợt phân tích đều có giá trị pH thấphơn giá trị cho phép trong QCVN 09:2008/BTNMT Hầu hết các chỉ tiêu phân tích chothấy các thông số đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép là do các KCN trên địa bàn tỉnhcác nhà máy còn ít chưa ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước Hiện trạng chất lượngnước ngầm có thể khai thác để sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
Chất lượng các suối tiếp nhận nước thải của các KCN
Bảng 1 6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Dinh – KCN Tân Thành
QCVN 08/2008/BTNMT (Cột A2)
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Dinh – KCN Chơn Thành
cho thấy các giá trị BOD5, SS, NH3-N, coliform vượt giá trị cho phép trong QCVN08:2008/BTNMT cột A2, để sử dụng nước suối cho mục đích sinh hoat cần có biệnpháp xử lý trước khi sử dụng
Trang 29Bảng 1 7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Tiên (suối Muông) của Khu công
nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc (đợt 1, 06/2009)Stt Thông số Đơn vị
08/2008/BTNMT (Cột A2)
0,01
(<0,001)
KPH(<0,001)
0,005
Bảng 1 8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Tiên (suối Muông) của
Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc (đợt 2, 10/2009)
Stt Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08/2008/ BTNMT (Cột
Trang 30Nhận xét : kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Tiên của KCN Minh Hưng –
Hàn Quốc qua 02 đợt cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phéptrong QCVN 08:2008/BTNMT , ngoại trừ các chỉ tiêu pH, COD, TSS đợt 1 và CODđợt 2 Điều này cho thấy nước mặt tại KCN Minh Hưng – Hàn Quốc đã bắt đầu có dấuhiệu ô nhiễm cần quan tâm
Bảng 1 9 Kết quả phân tích nước mặt tại khu vực hồ suối Đá
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08/2008/ BTNMT (Cột
Trang 31NM2: suối Đá, cách điểm xả nước thải của Khu công nghiệp Chơn Thành 100m về phía thượng nguồn.
NM3: suối Tiên, cách điểm xả nước thải của Khu công nghiệp Chơn Thành 100m về phía hạ nguồn.
Nhận xét: kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Đá, suối Tiên cách điểm xả
nước thải của Khu công nghiệp Chơn Thành về phia hạ nguồn và thượng nguồn chothấy hầu hết các chỉ tiêu đều vươt giá trị cho phép trong QCVN 08:2008/BTNMT cộtA2 Chất lượng nước suối bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm là do nước thải sinh hoạt vànước thải sản xuất từ KCN Chơn Thành thải ra chưa qua hệ thống xử lý
1.3.1.2 Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp không tập trung
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Phước, mặc dù hầu hết các huyện, thị xã trênđịa bàn tỉnh đã được qui hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng hiện naycác cơ sở sản xuất công nghiệp vẫn mang tính tự phát, nằm rải rác trong các khu dân
cư, hình thành không theo qui hoạch tổng thể và chưa thực sự quan tâm đến vấn đềmôi trường, công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, hệ thống xử lý chất thải hầu như không
có hoặc có nhưng không đạt yêu cầu Nhiều nhất trong số này là các cơ sở chế biến hạtđiều, các cơ sở này phần lớn là các cơ sở sản xuất mang tính chất là hộ gia đình vàphát triển dần với quy mô lớn hơn Hoạt động với công nghệ lạc hậu, không đầu tư xâydựng hệ thống xử lý chất thải
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh hiện nay còn có một số cơ sở sản xuất công nghiệpthuộc các ngành nghề mang tính chất ô nhiễm nặng và nằm xen lẫn trong khu vực dân cư, đặcbiệt các khu vực thị trấn như Nhà máy chế biến cao su Phước Bình (thị trấn Phước Bình,Phước Long), Nhà máy chế biến mủ cao su Trung Tâm (nằm ở trung tâm xã Phú Riềng,Phước Long), Nhà máy chế biến mủ cao su Thuận Phú (nằm ở trung tâm xã Thuận Phú), nhàmáy chế biến mủ cao su Quản Lợi (gần thị trấn An Lộc, Bình Long), Nhà máy chế biến mủcao su Lộc Ninh (thị trấn Lộc Ninh), đây là các nhà máy có mức độ ô nhiễm môi trường rấtlớn Phần lớn các nhà máy này có từ lâu đời, do đó việc di dời hay đầu tư xây dựng hệ thốngXLNT đối với các nhà máy hiện nay gặp nhiều khó khăn
a/ Các loại hình sản xuất công nghiệp trong tỉnh
- Công nghiệp chế biến mủ cao su;
- Công nghiệp chế biến tinh bột mì;
Trang 32- Công nghiệp chế biến bột giấy: là ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều tàinguyên thiên nhiên (tre, gỗ) nên vừa gây ô nhiễm môi trường vừa làm tổn hại đếnnguồn tài nguyên Nguồn gây ô nhiễm từ các nhà máy chế biến bột giấy chủ yếu lànước thải và bụi Qua các đợt kiểm tra các nhà máy chế biến bột giấy trên địa bàn tỉnhcho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải và nồng độ bụi vượt tiêuchuẩn cho phép gấp nhiều lần Tuy nhiên, các nhà máy chế biến bột giấy trên địa bàntỉnh còn ít, công suất sản xuất nhỏ và hoạt động không thường xuyên do không cónguyên liệu sản xuất nên lượng chất thải thải ra môi trường không lớn.
- Công nghiệp chế biến hạt điều: đây là ngành công nghiệp phát triển mạnh nhấtcủa tỉnh hiện nay Các nhà máy chế biến hạt điều sử dụng củi, vỏ hạt điều làm nguyênliệu đốt trong quá trình sản xuất nên thải ra lượng lớn các chất gây ô nhiễm môi trườngkhông khí CO, SO2, NO2, phenol, bụi, và chất thải rắn khó phân huỷ Phần lớn cácnhà máy này tự phát nằm xen kẽ trong các khu dân cư nên vấn đề xử lý chất thải ở đâycũng gặp nhiều khó khăn
- Công nghiệp khai thác khoáng sản: là tỉnh mới phát triển, ngành công nghiệpkhai thác khoáng sản phát triển mạnh nhằm cung cấp nguyên, vật liệu cho ngành cầuđường và xây dựng cơ bản Tuy ngành này đã giải quyết kịp thời nhu cầu thực tếnhưng làm cạn kiệt nguồn tài nguyên không thể tái tạo được, suy thoái môi trường vàgây nhiều sự cố môi trường, đặc biệt vấn đề phục hồi môi trường sau khai thác chưatốt nên đã tạo ra địa hình âm, gây xói mòn đất, sạt lở đất, phá hủy hệ sinh thái trongkhu vực khai thác
b/ Hiện trạng chất lương môi trường
Chất lượng nước ngầm tại các nhà máy công nghiệp
Bảng 1 10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biến hạt điều
trên địa ban tỉnh Bình Phước (10/2009)
Trang 33Bảng 1 11 Chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên
địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009
Trang 34Bảng 1 12 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế biển mủ cao su
trên địa bàn tỉnh năm 2009
Trang 357 Ax mg/l 0,0001 0,01
Nhận xét: các kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại các nhà máy công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước cho thấy:
- Giá trị pH: phần lớn giá trị pH của các giếng nước tại một số nhà máy côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước có giá trị thấp hơn QCVN 09:2008/
- Độ cứng: độ cứng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước rấtquan trọng trong sử dụng cho sản xuất Mặc dù chỉ tiêu độ cứng khá cao, dao độngtrong khoảng 2 – 280 mgCaCO3/l nhưng nhìn chung các giá trị này đều đạt QCVN09:2008/BTNMT (qui định 500 mgCaCO3/l)
- Ô nhiễm vi sinh: nhìn chung các kết quả phân tích về chi tiêu coliform chothấy các giếng tại các nhà máy công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có dấu hiệu bị ônhiễm bởi chỉ tiêu vi sinh
- Các chỉ tiêu khác như sắt tổng chất rắn, nitrat, nitrit, sunphat, sắt, mangan đều
có giá trị thấp, đều nằm trong giới hạn cho phép
Nhìn chung chất lượng nước ngầm tại các nhà máy công nghiệp trên địa bàntỉnh Bình Phước chưa có dầu hiệu bị ô nhiễm, tất cả đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT
Chất lượng nước mặt tại các suối tiếp nhận nước thải công nghiệp
Bảng 1 13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại sông, suối tiếp nhận nước thải
từ các nhà máy công nghiệp đợt 1 (tháng 4/2009) và đợt 2 tháng (9/2009)
Stt Chỉ tiêu Đơn vị
08:2008/BTN
MT (cột B1) Đợt 1 Đợt 2
1 Suối ấp Quản Lợi – Bình Long
Trang 36Nhận xét: các kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các sông suối tiếp
nhận nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước cho thấy:
Ô nhiễm hữu cơ:
Các kết quả quan trắc 2 đợt cho thấy phần lớn các sông, suối tiếp nhận nướcthải đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ Giá trị COD tại các vị trí dao động trong khoảng78-189 mg/l cho thấy phần lớn các chỉ tiêu này đa số cao hơn quy chuẩn cho phép
Trang 37QCVN 08:2008/BTNMT (quy định 30 mg/l), giá trị BOD dao động trong khoảng
45-145 mg/l, phần lớn các chỉ tiêu này đều cao hơn giá trị BOD quy định tại QCVN08:2008/BTNMT (quy định <15 O2mg/l) Điều này cho thấy các sông suối tiếp nhậnnước thải đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ
Ô nhiễm dinh dưỡng:
Hàm lượng amonia (N-NH3) tại các sông, suối tiếp nhận nước thải từ các nhàmáy công nghiệp qua 2 đợt quan trắc đều vượt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMTcột B1 Riêng hàm lượng amoni tại suối ấp Quản Lợi, huyện Bình Long vượt QCVN08:2008/BTNMT hàng trăm lần do tiếp nhận nước thải của Nhà máy chế biến cao suQuản Lợi Tình trạng nhiễm bẩn nặng chất dinh dưỡng tại các khu vực này do ảnhhưởng của nước thải sinh hoạt và công nghiệp phát sinh từ hoạt động đô thị hóa, côngnghiệp hóa mạnh mẽ tại các thị trấn trong địa bàn tỉnh Tuy nhiên, sự biến động giữa 2đợt quan trắc không đáng kể
Kim loại:
Phần lớn chỉ tiêu kim loại Fe qua 2 đợt quan trắc đều thấp hơn QCVN 08:2008/BTNMT (trừ tài suối Rạt – Đồng Phú) là do hoạt động công nghiệp trên địa bàn là chếbiến nông, lâm sản nên không thải ra kim loại Nồng độ Fe trong nguồn nước của đợt 1thấp hơn đợt 2, do vào mùa mưa, bị ảnh hưởng bởi đất đỏ Bazan chảy xuống từ cácsườn đồi, các vùng đất cao suối
Chất rắn lơ lửng:
Phần lớn hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các vị trí quan trắc đều cao hơn quychuẩn cho phép, dao động trong khoảng 48-210 mg/l/ Đăc biệt hàm luợng chất rắn lơlửng tại suối ấp Quản Lợi – Bình Long có giá trị cao nhất 210 mg/l (quy đinh 50 mg/l)
Trang 38 Chất lượng môi trường không khí
Trang 39Bảng 1 14 Kết quả đo chất lượng môi trường một số nhà máy chế biến cao su năm 2009
Vị trí đo đạc Nhiệt độ (°C) Tiếng ồn (dBA)
Vận tốc gió (m/s)
Bụi (mg/m³) (mg/m³) NO 2 (mg/m³) SO 2 (mg/m³) CO H 2 S (mg/ m³) (mg/m³) NH 3
1 Xí nghiệp chế biến Thuận Phú – Công ty CP cao su Đồng Phú
3 Nhà máy chế biến mủ Linh Hương- DNTN Linh Hương
TCVN 5949:1998 (từ 6h-18h) 75
Bảng 1 15 Chất lượng không khí một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn tỉnh năm 2009
Vị trí đo đạc Nhiệt độ Tiếng ồn Độ ẩm Bụi NO 2 SO 2 CO H 2 S (mg/ NH 3
Trang 40TCVN 5949:1998 (từ 6h-18h) 75