1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh

83 930 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Tác giả Phan Hoàng Lộc
Người hướng dẫn Th.S Vũ Hải Yến
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và đô thị
Thể loại Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 16,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ NGHĨA TRANG 1.3.1 Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng nghĩa trang 1.3.1.1 Các nguồn gây tác động - Các nguồn gây ảnh hưởng có liên quan

Trang 2

LỜI CẢM

Trang 3

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHĨA TRANG, CÁC HÌNH THỨC MAI TÁNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ NGHĨA TRANG 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NGHĨA TRANG 4

1.2 CÁC HÌNH THỨC TÁNG 4

1.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ NGHĨA TRANG 5

1.3.1 Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng nghĩa trang 5

1.3.1.1 Các nguồn gây tác động 5

1.3.2 Các vấn đề trong giai đoạn hoạt động 9

1.3.2.1 Các nguồn gây tác động 9

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 19

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên môi trường khu vực 19

2.1.1.1 Địa chất thổ nhưỡng khu vực 19

Trang 4

2.1.1.2 Địa hình 19

2.1.1.3 Nước ngầm 20

2.1.1.4 Điều kiện khí tượng 20

2.1.1.5 Điều kiện khí hậu 20

2.1.1.6 Nhiệt độ không khí 20

2.1.1.7 Độ ẩm không khí 21

2.1.1.8 Chế độ mưa 21

2.1.1.9 Gió và hướng gió 22

2.1.1.10 Bức xạ mặt trời 23

2.1.1.11 Độ bền vững khí quyển 23

2.1.1.12 Các hiện tượng đặc biệt khác 24

2.1.2 Đặc điểm về thuỷ văn 24

2.1.2.1 Thủy triều 24

2.1.2.2 Các đặc trưng sóng 25

2.1.2.3 Các đặc trưng động lực 25

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường khu vực 30

2.1.3.1 Chất lượng nước ngầm tại khu vực 30

2.1.3.2 Tài nguyên sinh học tại khu vực Dự án 30

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC HUYỆN LONG ĐIỀN – TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 32

2.2.1 Kinh tế 32

2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp 32

2.2.1.2 Lâm nghiệp: 33

2.2.1.3 Công tác tài chính : 33

2.2.1.4 Giao Thông 34

2.2.1.5 Điện sinh hoạt: 34

2.2.1.6 Nước Sinh họat: 34

2.2.2 Văn hóa Xã Hội 35

2.2.2.1 Giáo dục 35

2.2.2.2 Văn hóa thông tin – TDTT – Văn nghệ - Gia đình văn hóa 36

Trang 5

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÁC KHU NGHĨA TRANG VỪA VÀ NHỎ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 38

3.1 BẢN ĐỒ ĐÁNH DẤU VỊ TRÍ CÁC KHU NGHĨA TRANG VỪA VÀ NHỎ 38

3.2 BẢNG TỔNG KẾT HIỆN TRANG CÁC KHU NGHĨA TRANG 39

CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG KHU NGHĨA TRANG TẬP TRUNG HỢP VỆ SINH 56

4.1 CÁC DỰ ÁN NGHĨA TRANG ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN 56 4.1.1 Các dự án đã và đang được đầu tư 56

4.1.2 Hiện trạng tại các dự án 57

4.2 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG NGHĨA TRANG HỢP VỆ SINH 60

4.2.1 Đề xuất về quy hoạch 60

4.2.2 Đề xuất phân khu trong nghĩa trang 60

4.2.3 Cảnh quan trong khu nghĩa trang hợp vệ sinh 61

4.2.4 Đề xuất hình thức táng cho nghĩa trang hợp vệ sinh 62

4.2.5 Đề xuất phương án xử lý, giảm thiểu ô nhiễm trong

nghĩa trang hợp vệ sinh 64

4.2.6 Đề xuất nguồn năng lượng và phương án quản lý 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 71

5.1 KẾT LUẬN 71

5.2 KIẾN NGHỊ 72 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C - đo trong 5 ngày)

(Nhu cầu oxy hóa học)

(Chất rắn lơ lửng)

TCVN - Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường

trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Bảng 1.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải

trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựngBảng 1.3 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người đưa vào môi trường

Bảng 1.4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bảng 1.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bảng 1.7 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

Bảng 2.1 Phân loại độ bền vững khí quyển (passquill, 1961)

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (oC)

Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)

Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (mm)

Bảng 2.5 Tốc độ gió tại Trạm Vũng Tàu (m/s)

Bảng 2.6 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Vị trí các nghĩa trang vừa và nhỏ trong khu dân cư

Hình 3.2 Hiện trạng khác nhau của các nghĩa trang

Hình 4.1 Khuôn viên của một mộ phần trong nghĩa trang

Hình 4.2 Một số ngôi mộ khá khang trang trong công viên nghĩa trang Lạc Hồng

ViênHình 4.3 Một góc nghĩa trang công viên Bình Dương

Hình 4.4 Một số mô hình mộ

Hình 4.5 Mô hình của bể lắng nước mưa chảy tràn

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ của bể tự hoại cải tiến (BASTAF)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN

Từ xưa đến nay việc đầu tư xây dựng khu nghĩa trang là một trong nhữngtruyền thống ngàn năm của dân tộc Việt Nam, và phù hợp với nguyện vọng củanhân dân địa phương trong mai táng người quá cố Hiện nay người quá cố

thường được chôn cất theo các phương thức: thiên táng, địa táng, hoả táng,

thuỷ táng và ướp táng tuỳ thuộc vào phong tục tập quán của từng địa phương.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á như: Đài Loan, Singapore, Indonesia,Malaysia thường sử dụng cả 2 hình thức địa táng và hoả táng kết hợp lưu táng.Trong đó, ưu tiên cho hình thức hoả táng Những nơi linh thiêng này được quyhoạch trang trọng dạng công viên có những khu tưởng niệm nguy nga, tạo chongười ở lại và người ra đi sự nhẹ nhõm, gần gũi; làm vơi bớt nỗi mất mát lớnvừa trải qua; và đây cũng là điểm hòa hợp âm dương hài hoà nhất

Ở Việt Nam, đó là vấn đề tâm linh nên ít được mọi người quan tâm, xem xét.Hình thức thường vẫn được áp dụng là địa táng và chỉ mới một phần nhỏ ngườidân chấp nhận hỏa táng Dưới hình thức địa táng, mỗi một phần mộ chiếm từ 4đến 10m2 Đó là còn chưa tính đến khu vực nghĩa trang của các dòng họ,thường nằm trên một diện tích rất lớn Cũng với đó là việc xây đắp lăng mộ rấtcầu kì một cách không cần thiết, gây ra một sự lãng phí không đáng có cả về tàinguyên cũng như kinh tế Đặc biệt là các vùng nông thôn, việc chôn cất người

đã mất còn ảnh hưởng tính tâm linh Do quỹ đất còn nhiều nên hầu hết ngườidân vẫn chôn cất người quá cố trong vườn hoặc trong khu vực nhà mình Chínhđiều này đã làm giúp cho những người đang sống có cơ hội được thăm nomchăm sóc mộ phần của người đã mất, nhưng cũng đồng thời gây ra những tácđộng môi trường đáng kể Không quan tâm đến cấu trúc địa chất, cấu trúc tầngnước ngầm, đa phần huyệt được đào sâu 2 – 3m, không có biện pháp nào cách

ly sự phân hủy đến môi trường Chính vì vậy, những tác động ô nhiễm môi

Trang 10

trường liên quan đến ô nhiễm đất, nước ngầm và nguy cơ dịch bệnh là rất đángkể.

Từ trước tới nay, tập quán mai táng của nhân dân trên địa bàn huyện LongĐiền thường mỗi dòng họ lập những nghĩa trang riêng lẽ Tập quán này ảnhhưởng rất lớn đến công tác quy hoạch của địa phương trong thời kỳ đổi mới vàảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ cộng đồng Huyện Long Điền hiện naychưa có nghĩa trang tập trung Vì thế, một số vùng, dân cư mới gặp nhiều khókhăn khi có thân nhân qua đời thường phải mai táng ở các địa phương khác.Huyện Long Điền là một huyện còn hoang sơ và thiếu sự đầu tư Môi trườngđang dần bị ảnh hưởng Nhiệm vụ đặt ra là phải quy hoạch nghĩa trang tậptrung, hạn chế những tác động môi trường của việc chôn cất ngay trong nhà,hạn chế các nghĩa trang vừa và nhỏ, hạn chế những tác động môi trường, dịchbệnh Thực hiện đề tài “Điều tra khảo sát hiện trạng các khu nghĩa trang vừa vànhỏ trên địa bàn Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Đề xuấtphương án quy hoạch xây dựng nghĩa trang hợp vệ sinh’’ Nhằm giải quyết cácvấn đề trên

- Điều tra, khảo sát hiện trang các khu nghĩ trang vừa và nhỏ trên địa bàn HuyệnLong Điền – Tỉnh Ba Ria- Vũng Tàu

- Đề xuất phương án quy hoạch xây dựng nghĩa trang hợp vệ sinh

 Tổng quan về các hình thức mai tang

 Tổng quan về nghĩa trang và các vấn đề môi trường phát sinh từ nghĩatrang

 Tổng quan về tình hình TN-KT-XH khu vực Huyện Long Điền và các vấn

Trang 11

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp thu nhập và tổng hợp thông tin

 Phương pháp thực địa

 Phương pháp dự báo

 Phương pháp phân tích, đánh giá

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đưa ra một mô hình sinh thái đô thị mới mang định hướng sinh thái, trong đócác chất thải đều được tiêu hủy hợp vệ sinh, không gây ảnh hưởng đến môitrường và tạo ra một môi trường cảnh quan thân thiện hơn

5.2 Ý nghĩa thực tế

Giải quyết được vấn đề văn hóa và môi trường của địa phương

Trở thành mô hình thực tiễn và có thể áp dụng cho nhiều địa phương khácThay đổi tập tục, cải tiến vấn đề môi trường địa phương

Cải tiến được thói quen tồn tại bao đời của người dân, tạo một nếp sống mớivăn minh, tạo tiền đề tốt cho môi trường nông thôn

Việc quy hoạch xây dựng một mô hình Nghĩa trang tập trung hợp vệ sinh chohuyện Long Điền sẽ là bước đầu tiên qua đó có thể rút ra những bài học cầnthiết trước khi có thể đưa mô hình này áp dụng rộng rãi trên toàn quốc Trướcmắt, nghĩa trang tập trung huyện Long Điền sẽ giải quyết được những khó khăn

về quy hoạch, môi trường và có nơi an táng được đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại,

ổn định tư tưởng thân nhân người quá cố Vì vậy, việc quy hoạch xây dựng cácKhu nghĩa trang tập trung huyện Long Điền thành một địa chỉ tâm linh, vănhoá, giáo dục truyền thống, tưởng niệm người đã khuất và là nơi du lịch hoàhợp âm dương là phù hợp với ý tưởng của người dân và phù hợp với văn hoádân tộc Đồng thời kiểm soát được các tác động tiêu cực tới môi trường đất,nước, không khí

Đây là đề tài mới mẻ, ít được mọi người quan tâm, áp dụng nhưng rất gần gũi

và thực tế Đề tài sẽ không thề tránh khỏi những sai sót và những ý kiến chủquan những đáng để được xem xét, triển khai đưa vào thực tế

Trang 12

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ NGHĨA TRANG, CÁC HÌNH THỨC MAI TÁNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ

NGHĨA TRANG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NGHĨA TRANG

-Nghĩa trang: là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khácnhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quyhoạch

-Nghĩa trang đô thị: Là nơi an táng thi hài, hài cốt được sử dụng cho mọi đốitượng dân cư sinh sống tại đô thị và khu vực lân cận khi có nhu cầu vàđược chính quyền địa phương đồng ý

-Nghĩa trang thành phần: Là nghĩa trang sử dụng một hình thức táng

1.2 CÁC HÌNH THỨC TÁNG

-Táng: Là công việc thực hiện lưu giữ thi hài, hoặc hài cốt

-Hoả táng: Là công nghệ dùng nhiệt độ cao, để thiêu đốt thi hài

-Hậu hoả táng: Là công việc thực hiện sau khi hoả táng thi hài, hài cốt

-Nước rỉ: Nước sinh ra từ huyệt mộ trong quá trình phân huỷ tự nhiên của thihài, hài cốt

-Địa táng: Là hình thức chôn thi hài, hài cốt xuống mặt đất

-Địa hoả táng: Là hình thức chôn tro thi hài, hài cốt sau khi đã hoả táng thi hài,hài cốt

-Nhà lưu tro: Công trình kiến trúc lưu giữ tro thi hài, hài cốt sau khi hoả táng.-Hung táng: Là hình thức địa táng lần đầu thi hài (3 - 5 năm) để quá trình phânhuỷ các tổ chức tế bào phần mềm cơ thể người chết xảy ra hoàn toàn

Trang 13

-Cát táng: Là hình thức địa táng hài cốt sau hung táng Hài cốt sau hung táng sẽđược chuyển sang vị trí huyệt mộ khác (còn gọi là cải táng, sang cát).

-Chôn một lần: Là hình thức địa táng vĩnh viễn thi hài không phải qua giai đoạncải táng

-Lưu táng: Là hình thức táng sử dụng các chất hoá học để giữ gìn lâu dài hìnhhài của người đã chết

-Đa hình táng: Là dùng nhiều hình thức mai táng khác nhau (từ 2 hình thức maitáng trở lên)

-Địa tĩnh: Là phần đất thuộc mộ phần xung quanh huyệt mộ

-Mộ phần: Là phần đất an táng thi hài bao gồm có huyệt mộ và phần địa tĩnhxung quanh

1.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ NGHĨA TRANG

1.3.1 Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng nghĩa trang

1.3.1.1 Các nguồn gây tác động

- Các nguồn gây ảnh hưởng có liên quan đến chất thải

Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm đền bù, giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống giao thông trong nội bộ khu nghĩa trang,

hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xây dựng hệ thống thoát nước và xử

lý nước thải Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn

bị và xây dựng được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường

trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động

1 Giải phóng, san lấp mặt bằng Xe ủi san lấp mặt bằng; xe tải vận chuyển

Trang 14

4 Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết

bị phục vụ dự án

Xe tải vận chuyển vật liệu XD, đất, cát,đá,…

5 Hoạt động dự trữ, bảo quản nhiên

nguyên vật liệu phục vụ công

trình

Các thùng chứa xăng dầu

6 Sinh hoạt của công nhân tại công

trường Sinh hoạt của công nhân viên trên côngtrường

- Các vấn đề không liên quan đến chất thải

Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giaiđoạn chuẩn bị và xây dựng được trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các ngu n gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai ng môi tr ường không liên quan đến chất thải trong giai ng không liên quan đến chất thải trong giai n ch t th i trong giai ất thải trong giai ải trong giai

o n chu n b và xây d ng

đ ạn chuẩn bị và xây dựng ẩn bị và xây dựng ị và xây dựng ựng

Stt Nguồn gây tác động

1 Quá trình giải phóng mặt bằng, tranh chấp đền bù

2 Xói mòn, bồi lắng rạch, suối khu vực dự án

3 Biến đổi vi khí hậu

4 Biến đổi đa dạng sinh học, suy thoái thảm thực vật

5 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địaphương

1.3.1.2 Tác động đến môi trường

Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực nghĩa trang sẽgây tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội trong khu vực, ảnh hưởng tới đờisống nhân dân nằm trong diện giải phóng mặt bằng, thu hồi đất xây dựng Những tácđộng bao gồm:

 Gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống của người dân trong khu vực như mấtcông việc làm, mất đất nông nghiệp, thay đổi nghề nghiệp

 Gia tăng các tác động xã hội như gia tăng số người hoạt động dịch vụ, gâymất trật tự an ninh tại khu vực do di dân cơ học từ những nơi khác đến làmcông nhân, buôn bán, dịch vụ

a Không khí

(1) Nguồn gây ô nhiễm

Trang 15

Trong giai đoạn san lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống các công trình chonghĩa trang, chất lượng không khí bị tác động do những nguyên nhân:

 Bụi phát sinh do san lấp gây ô nhiễm không khí xung quanh khu vực

 Bụi phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng

 Bụi than và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của xe cơ giới vậnchuyển vật liệu gây ô nhiễm không khí xung quanh, ảnh hưởng đến đời sốngngười dân xung quanh và công nhân lao động

 Bức xạ nhiệt từ quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt,hàn, đốt nóng chảy Bitum để trải nhựa đường) Các tác nhân gây ô nhiễmnày tác động chủ yếu lên công nhân trực tiếp làm việc tại công trường

 Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm v.v gâytác động mạnh đến khu vực xung quanh

 Bụi sinh ra do công tác chặt phá cây xanh, thảm thực vật gây ô nhiễm khôngkhí xung quanh khu vực

 Mùi hôi phát sinh ra từ nước thải, rác thải sinh hoạt của công nhân

(2) Đặc trưng ô nhiễm không khí

 Ô nhiễm bụi đất, cát

Các loại vật liệu xây dựng cho nghĩa trang sẽ do bên cung cấp đảm nhận.Trong quá trình vận chuyển, các loại nguyên liệu có khả năng phát sinh bụi làđất, đá, cát, xi măng, gạch ngói…

Tùy theo điều kiện chất lượng đường sá, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyênliệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong nhữngngày khô, nắng gió Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theogió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh Mộtthực tế khách quan là ô nhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệurất phổ biến

 Ô nhiễm khí thải của các phương tiện giao thông vận tải

b Nước thải

- Nguồn gây ô nhiễm

Trang 16

Trong giai đoạn san lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống các công trình chonghĩa trang, chất lượng nước trong khu vực bị tác động do những nguyên nhân:

 Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng có chứa cặn bã, các chấtrắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng(N,P) và vi sinh vật

 Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực nghĩa trang có chứa cặn,đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước

 Diện tích cây xanh, thảm thực vật ven đường bị chặt bỏ làm tăng khảnăng xói lở, tăng độ đục của nước vào mùa mưa Ngoài ra đất đá thải

có thể phá hủy thảm thực vật tại chỗ và gây thêm xói mòm

- Đặc trưng ô nhiễm nước

Nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải rắn của công nhân tại khu vực nghĩatrang là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xungquanh

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa lượng lớn cáckhuẩn Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác Do đặc tính sinh hoạt ở đây là sửdụng nguồn nước mặt, nước ngầm tầng nông chưa qua giai đoạn xử lý nên khảnăng lan truyền nhiễm bệnh qua chu trình thức ăn là rất lớn

Trong quá trình xây dựng sẽ có công nhân làm việc tại khu vực dự án Nướcthải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chấthữu cơ (BOD/COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh

Theo tính toán thống kê, đối với những Quốc gia đang phát triển, khối lượngchất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (nếu không xử lý)như đưa ra trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người đưa vào môi trường

Trang 17

kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14 : 2008/BTNMT, vì vậy cần

phải được xử lý trước khi thải ta môi trường

c Rác thải

- Nguồn gốc phát sinh: Lượng rác thải phát sinh trong quá trình xây dựng chủ

yếu bao gồm:

+ Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng nghĩa trang;

+ Các phế phẩm xây dựng như các mẩu sắt, gỗ, bao bì,

- Khối lượng rác thải:

Theo ước tính, mỗi cán bộ công nhân viên làm việc tại khu vực nghĩa trang thải

ra từ 0,5 – 0,7 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày Chất thải sinh hoạt bao gồmnhững loại rác hữu cơ, dễ phân huỷ như thức ăn dư thừa, vỏ trái cây… và rác vô

cơ như bao bì, nylon

Nếu tính trung bình mỗi ngày tại khu vực xây dựng nghĩa trang có 50 cán bộ,công nhân làm việc, thì tổng khối lượng rác thải sinh hoạt ước khoảng 25 - 35kg/ngày

Mặc dù khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không nhiều nhưng nếu không có biệnpháp thu gom tập trung hợp lý thì khả năng tích tụ trong thời gian xây dựngngày càng nhiều và gây tác động đến chất lượng không khí do phân huỷ chấtthải hữu cơ cũng như tác động đến nguồn nước mặt

Lượng rác thải từ phế phẩm xây dựng sinh ra tương đối lớn, tuy nhiên nó đượcthu gom và tái sử dụng vào mục khác

1.3.2 Các vấn đề trong giai đoạn hoạt động

1.3.2.1 Các nguồn gây tác động

a Môi trường không khí

Bụi và khói phát sinh từ các phương tiện vận chuyển

Trang 18

Do hiện tại những khu vực xây dựng nghĩa trang thường nằm gần nhữngđường lớn, đó là những đoạn đường đã được bê tông hoá nên nguồn phátsinh bụi, khói chủ yếu là từ các quá trình hoạt động của các phương tiện bốcxếp, vận chuyển vật liệu xây dựng, của các phương tiện do người thân đưathân nhân đi an táng, thăm nom và cúng viếng khi ra vào Nghĩa trang

Và một phần từ quá trình đốt giấy tiền, vàng mã cùng các đồ dung cá nhâncủa người đã khuất

Khí sinh ra từ hoạt động cải táng và từ các mộ

Các chất ô nhiễm không khí trong quá trình Nghĩa trang đi vào hoạt độngđược sinh ra là: NH3, H2S và Photpho, CH4 Các chất khí này được phát sinh

từ sự phân huỷ các Protein và các chất hữu cơ trong mộ và đặc biệt từ quátrình cải táng

b Môi trường nước

Nước thải sinh hoạt: thải ra từ các khu văn phòng cơ quan, khu nghỉ chân

của thân nhân, người chôn cất xây dựng mộ , …

Nước thải từ các phần mộ: chủ yếu do các chất hữu cơ phân hủy từ các ngôi

mộ bao gồm: chất phóng xạ, chất gây ung thư, mùi hôi thối và mỡ ngườichết

Nước mưa chảy tràn.

c, Môi trường đất

Trong quá trình hoạt động, những tác động, ảnh hưởng do quá trình phân hủyxác chết đến môi trường đất là rõ rệt và mạnh mẽ nhất

d, Chất thải rắn

Trong khu vực dự án, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu như sau:

 Chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên và thân nhân đến thăm:Bao gồm các loại bao bì, giấy loại, túi nylon, thủy tinh, vỏ lon nước giảikhát, xà bần…

 Chất thải rắn từ dự án: cườm, hoa, giấy tiền, vàng mã …

 Chất thải rắn nguồn gốc từ thực vật trong khu dự án: lá cây, cành cây khô …

Trang 19

a Môi trường không khí

Trong quá trình hoạt động, nguyên liệu (cát, đá, ximăng…) được vận

chuyển chủ yếu bằng đường bộ Các phương tiện vận tải này đều sử dụngchủ yếu là xăng và dầu diesel làm nhiên liệu Như vậy, môi trường sẽ phảitiếp nhận thêm một lượng khí thải với thành phần là các chất ô nhiễm như:

CO, SOx, NOx, hydrocacbon, Aldehyde, bụi Tuy nhiên lượng khí thảinày phân bố rải rác, không liên tục và khó thu gom nên rất khó trong việckiểm soát nguồn ô nhiễm này Ở các khu nghĩa trang, lượng xe ra vàochiếm đa số là xe gắn máy, xe ô tô chiếm số lượng ít hơn Theo ước tính,

sẽ có ít nhất khoảng 60 - 70 xe gắn máy và khoảng 5 - 7 xe ô tô ra vào khuquy hoạch trong một ngày bình thường Các phương tiện giao thông trên

sẽ thải ra lượng đáng kể khí thải với các chất ô nhiễm như bụi than, SO2,NO2, CO, THC Đặc biệt, vào các ngày lễ tết, cùng với sự gia tăng sốlượng xe ra vào khu vực, tải lượng ô nhiễm thải ra từ các phương tiện giaothông cơ giới cũng sẽ tăng gấp nhiều lần so với ngày thường

 Sự ô nhiễm không khí hầu như chỉ xảy ra trong giai đoạn đầu của quá trìnhchôn lấp - tức là sau khi chôn 10 ngày đến 1 tháng Trong giai đọan này sựthối rữa xác chết xảy ra trong điều kiện yếm khí hoặc vi hiếu khí tạo ra cácsản phẩm có độc tính cao Khí độc dễ dàng khuếch tán vào môi trườngkhông khí đặc biệt trong quá trình cải táng gây mùi hôi thối, ô nhiễmkhông khí

Các chất khí được sinh ra từ sự phân huỷ của Protein và các chất hữu cơlà: NH3, H2S, Photpho, CH4, mercaptan và sunfit hữu cơ

 Tiếng ồn và rung động phát sinh chủ yếu từ môtơ vận hành máy móc thiết

bị (chủ yếu trong quá trình trộn bê tông để xây dựng mộ).

Ngoài ra, hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khuôn viên dự

án cũng gây ra tiếng ồn nhưng nguồn ồn này phát ra không lớn và có tínhgián đoạn nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường xung quanh

 Khói nhang và khói từ vàng mã do thân nhân đốt khi đến thăm chỉ ảnhhưởng cục bộ khu dự án Trong những ngày cuối năm hoặc đầu năm,

Trang 20

lượng khói tăng lên gây ngột ngạt nhưng lượng khói này không lớn và cótính gián đoạn, ảnh hưởng ít đến môi trường

Nhận xét chung về ô nhiễm không khí:

- Ô nhiễm không khí tại khu nghĩa trang tập trung huyện Long Điền chủ yếu

do hoạt động giao thông Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm không khí

sẽ được giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp vệ sinh đường phố như tướinước vào mùa khô, vệ sinh mặt đường, tăng cường diện tích cây xanh và quản

lý chất lượng xe cộ ra vào khu vực dự án như hạn chế các loại xe cũ, lạc hậu

- Lượng khí thải sinh ra từ các nguồn khác như sự phân huỷ của rác thải,khí sinh ra từ các ngôi mộ … nhưng có tải lượng nhỏ, ảnh hưởng không đáng

kể

Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí được thể hiện qua bảng 1.4

Bảng 1.4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn

01 Bụi - Kích thích hô hấp, xơ hoá phổi, ung thư phổi

- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ởđường tiêu hoá

(SOx, NOx) - Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu.- SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ

kiềm trong máu

- Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triểnthảm thực vật và cây trồng

- Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, pháhủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa

- Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái

- Tác hại đến hệ sinh thái

05 Hydrocarbon - Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhược, chóng

mặt, nhức đầu, rối loạn giác quan có khi gây

Trang 21

tử vong.

06 Khí NH3 - Có mùi khó chịu Nếu hít nhiều amoniac sẽ bị

bỏng đường hô hấp (rát cổ họng)

07 Khí Phốt pho - Phốtpho tinh khiết bắt cháy ngay trong không

khí và tạo ra khói trắng chứa pentôxít phốtpho

08 Khí H2S và

mercaptan - Đây là chất khí có mùi hôi thối, gây ô nhiễmmôi trường

09 Khí CH4 - Nguy hiểm đối với sức khỏe là nó có thể gây

bỏng nhiệt Nó dễ cháy và có thể tác dụng vớikhông khí tạo ra sản phẩm dễ cháy nổ Mêtan rấthoạt động đối với các chất ôxi hoá, halogen vàmột vài hợp chất của halogen Mêtan là một chấtgây ngạt và có thể thay thế ôxy trong điều kiệnbình thường Ngạt hơi có thể xảy ra nếu mật độoxy hạ xuống dưới 18% Ngoài ra CH4 cũng làtác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh

10 Độ ồn - Gây khó chịu, ức chế thần kinh, giảm sự chú ý,

năng suất lao động

- Gây tổn thương ngoại tai, choáng váng, ù tai, đautai trong, giảm thính giác

b Môi trường nước

 Nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh trong giai đoạn này cũng chủ yếu là nước thải sinhhoạt Số người tham gia trong giai đoạn này ước tính có khoảng 100 ngườituy nhiên lượng nước thải phát sinh không nhiều vì họ chỉ đến nghĩa trangtrong thời gian rất ngắn, sau khi chôn cất xong thì lại ra về Như vậy lượngnước thải cũng chủ yếu là do những người sống trong nghĩa trang thải ra Trung bình nước thải cho mỗi người tham gia đưa tang thải ra khoảng 45 l/ngày

Trung bình nước thải cho mỗi người sống và hoạt động tại khu nghĩa trangkhoảng 120 l/ngày

Như vậy tổng lượng nước thải ra trong giai đoạn này là:

45 x 100 + 10 x 120 = 4.700 l/ngày Như vậy tổng lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn này khoảng 4.700 l/ngày

Trang 22

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(g/người.ngày) Khối lượng (kg/ngày)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng 1.6

Bảng 1.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Chất ô nhiễm

Nồng độ các chất ô nhiễm

Không xử lý

QCVN 14 : 2008/BTNMT Cột B (mg/l)

-Nhận xét: nước thải sinh hoạt có nồng độ các chất ô nhiễm vượt Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14 : 2008/BTNMT Cột B rất

nhiều lần, vì vậy lượng nước thải này sẽ thoát theo đường hầm nhà vệ sinh vàdẫn tiếp vào bể tự hoại để xử lý

Nước thải phát sinh từ hoạt động Nghĩa trang

Trang 23

Nước thải này chủ yếu là do sự phân huỷ các chất hữu cơ từ các ngôi mộ,

có chứa rất nhiều mầm bệnh, vi sinh, BOD, COD, NH3, … nước thải nàynếu không khống chế sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nước mặt và nướcngầm của khu vực

Lượng nước này được tính toán như sau:

Với trọng lượng trung bình một người chết là 50 - 55 kg, khi bị phân huỷ

hoàn toàn sẽ sinh ra khoảng 40 lít nước (tương đương 70 – 80 % trong

lượng cơ thể) Việc phân huỷ hoàn toàn được kéo dài trong 10 năm

Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu nghĩa trang, nguồnnước này sẽ cuốn theo đất cát, rác, các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuốngnguồn nước, do tính chất của các khu vực thoát là nghĩa trang nên sẽ cónhững thay đổi cải táng mồ mả để lại những chất thải có khả năng gây ra ônhiễm Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt sẽ gây tác độngtiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trongkhu vực

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải thể hiện trong bảng 1.7

Bảng 1.7 Tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai ng c a các ch t ô nhi m trong n ủa các chất ô nhiễm trong nước thải ất thải trong giai ễm trong nước thải ước thải c th i ải trong giai

01 Nhiệt độ

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxyhoà tan trong nước (DO)

- Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học

- Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợpchất hữu cơ trong nước

02 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước

- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

03 Chất rắn lơ lửng -thủy sinhẢnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên

04 Các chất dinh

dưỡng (N,P)

- Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tớichất lượng nước, sự sống thủy sinh

Trang 24

05 Các vi khuẩn

- Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyênnhân của các dịch bệnh thương hàn, phóthương hàn, lỵ, tả

- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đườngruột

- E.Coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộcnhóm Coliform, chỉ thị ô nhiễm do phânngười

Chất lượng nước mặt và nước ngầm

Khi nghĩa trang đi vào hoạt động sẽ gây ảnh hưởng ở mức nhất định vềnguồn nước, bao gồm nước mặt và nước ngầm Tác động tiêu cực chủ yếugây ra do hoạt động địa táng

Nước mặt: Nước mưa chảy tràn sẽ lôi cuốn theo các chất bẩn có trên mặtđất như rác, tro, các vật dụng thải bỏ trong quá trình mai táng, … Nếukhông thiết kế phù hợp cho hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, không có

hệ thống xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng nước kênh

Nước ngầm: Tác động của nước thấm (nước rò rỉ) từ các khu nghĩa trang

đối với nguồn nước ngầm là hết sức quan trọng và gây ra những tác độngxấu đến môi trường khu vực như:

- Làm tăng mức độ ô nhiễm hữu cơ trong mạch nước ngầm: đây làvấn đề quan trọng nhất và gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nướcngầm khu vực lân cận vùng mai táng Nguyên nhân là do các chất hữu

cơ dễ phân hủy đã đi vào tầng nước ngầm và phát tán ra khu vực xungquanh Đặc tính của nước ngầm bị ô nhiễm hữu cơ là có mùi rất hôi và

Trang 25

- Ô nhiễm do các mầm bệnh: trong một số trường hợp, người chết

do một số bệnh nhiễm trùng nếu mai táng bằng hình thức chôn lấpkhông đúng phương pháp (khử trùng, rắc vôi, chống thấm…) thì khảnăng các vi sinh vật gây bệnh sẽ làm ô nhiễm tầng nước ngầm và gây

ra những bệnh không thể lường trước được Đây là một trong nhữnghiểm họa rất lớn trong việc mai táng bằng hình thức chôn cất đối vớingười chết vì nguyên nhân bệnh truyền nhiễm

- Ngoài ra còn rất nhiều các tác động đến chất lượng nguồn nướcngầm xung quanh khu vực nghĩa trang do ảnh hưởng từ nước phân hủynhư dinh dưỡng, cảm quan…

Theo các chuyên gia y tế: nước ngầm gần các nghĩa trang rất có thể bị nhiễm

chất hữu cơ Đặc biệt là hàm lượng amoni và vi sinh (coliform và coliform chịu

nhiệt và E.coli) Đây là những chất có khả năng nguy cơ gây ra các bệnh về

đường ruột rất cao Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất nitrat thường xuyên

có ở khu vực nghĩa trang Nitrat phân hủy từ xác người và động vật, nếu dùngnước bị nhiễm chất này lâu ngày sẽ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe Trẻ em uống sữa pha nước nhiễm nitrat, hoặc ăn rau quả nhiễm chất nàythường bị gián đoạn quá trình trao đổi oxy, dẫn đến hiện tượng thiếu máu, ngợpthở, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ tử vong

việc mai táng bằng hình thức chôn cất không đúng phương pháp (tầng đất

nén không chặt) nên đã xảy ra hiện tượng các chất phospho bốc lên và phát

sáng Hiện tượng này trong dân gian gọi là “ma trơi” và nguyên nhân chính

là do hàm lượng phospho quá nhiều trong môi trường đất

Trang 26

Gia tăng hàm lượng các ion, kim loại (vi lượng)… những tác động này

không nhiều

Nhận xét: Các tác động đến môi trường đất tại các khu mộ chôn cất là có khả

năng xảy ra

d, Chất thải rắn

 Chất thải rắn sinh hoạt:

Hoạt động của Khu nghĩa trang sẽ sinh ra một lượng lớn chất thải rắn.Chiếm đa số lượng chất thải rắn hàng ngày là rác thải sinh hoạt từ nhân viên vàngười dân đến thăm nom mộ Khối lượng rác thải của khu dự án ước tính

khoảng 55 kg/ngày (tính cho hệ số thải rác 0,5 kg/người.ngày).

 Thành phần rác thải chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy bao gồm rau, quả

hư nát, thức ăn thừa,… có độ ẩm cao chiếm 85 - 90% khối lượng rác thải.Các thành phần khác như giấy, nylon, cao su, thủy tinh… chiếm khối lượngnhỏ, từ 10 - 15% khối lượng rác Các loại rác thải (lá cây, đất cát) do quétdọn các đường nội bộ

Nhận xét:

Các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi trường

mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống Quátrình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, tác động đếnchất lượng không khí khu vực đô thị, ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạtđộng kinh tế khác trong vùng (khu vui chơi giải trí, điểm du lịch…)

Các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao gồm giấy các loại, nylon, nhựa, kimloại, thủy tinh, xà bần gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên củakhu vực dự án

Trang 27

CHƯƠNG 2:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ

KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện tự nhiên môi trường khu vực

2.1.1.1.Địa chất thổ nhưỡng khu vực

Theo tài liệu của Phân viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp đánh giá đất củahuyện Long Điền gồm những nhóm đất: đất cát, đất phù sa, đất xám, đất đen,đất đỏ vàng

Đất cát: cát ở đây khá xốp, dễ thoát nước, thuận lợi cho làm đất và thích nghivới nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, tỷ lệ quá cao mùn, đạm và các chất dinhdưỡng thấp, khả năng giữ nước kém

Đất phù sa: đất phù sa có thành phần cơ giới rất thay đổi, nhưng nhìn chung lại

có sa cấu nhẹ, cát pha, thịt nhẹ đến thịt trung bình

Đất xám: thành phần đất xám nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém,một số diện tích đất xám có tầng mỏng Tầng đất thường dày, cơ giới nhẹ, dễthoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa

Đất đen: tầng đất thường rất mỏng lẫn nhiều đá và nhiều kết von, nhiều đá lộđầu, có cấu trúc đoàn lạp tơi xốp

Đất đỏ vàng: trong nhóm đất đỏ vàng, cát đất hình thành trên đá bazan có nhiều

ưu thế hơn cả về đặc tính vật lý và hóa học, sau đó là các đất nâu trên phù sa cổ.Các đất hình thành trên đá granite và đá phiến sét có nhiều hạn chế

Do có vị trí nằm sát bên núi nên hình thái bờ biển trong khu vực này khá dốc,sau đó có xu hướng nong và thoải dần về phía biển

2.1.1.2.Địa hình

Địa hình dốc theo hướng Nam - Bắc với độ dốc trung bình khỏang 3%, cao độ

từ 17m đến 30m

Trang 28

2.1.1.3.Nước ngầm

Theo Liên Đoàn Địa chất thủy văn 8, nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu được kết luận như sau:

Nước ngầm trong tầng đá móng: Do đặc điểm đá móng chủ yếu là đá macma

xâm nhập, đá phún trào và một phần đá phiến sét nên khả năng chứa nước rấthạn chế Nước ngầm trong tầng này chỉ gặp ở các đới nứt gãy phá hủy kiến tạo,triển vọng không lớn

Nước ngầm trong các trầm tích bở thời Neogo – Đệ tứ: Đây là tầng nước ngầm

có giá trị nhất, nằm trong tầng cát bột sét lẫn cuội sỏi Tuy nhiên do chiều dàyhạn chế nên tiềm năng nước ngầm không lớn, nước có chất lượng tốt, đạt yêucầu sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt Trữ lượng có thể đáp ứng cho việckhai thác 6.000 – 7.000 m3/ngày.đêm Tuy nhiên việc khai thác phải hết sứcthận trọng vì đây là vùng ven biển, dễ bị nhiễm mặn nếu bị khai thác quá mức

Nước ngầm trong các trầm tích ven biển: Nước ngầm thường bị nhiễm mặn

không sử dụng được

Nước ngầm trong tầng lớp phủ bazan: Có trữ lượng hạn chế, chủ yếu là phần

nước ở các trầm tích bở rời dưới bazan phân bố ở độ sâu hơn

2.1.1.4.Điều kiện khí tượng

Tại huyện Long Điền hiện nay không có trạm quan trắc về khí tượng Do vậy,

số liệu được lấy từ khu vực gần nhất, đó là Thành phô Vũng Tàu Đặc điểm vềkhí tượng có những điểm lưu ý như sau:

2.1.1.5.Điều kiện khí hậu

Khí hậu khu vực huyện Long Điền chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng venbiển tỉnh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thể hiện haimùa rõ rệt:

- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 5, chủ yếu là gió mùa Đông Bắc

- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10, chủ yếu là gió Tây Nam

2.1.1.6.Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình di chuyển và chuyển hóacác chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ của các phản

Trang 29

ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trongkhí quyển sẽ càng giảm

Nhiệt độ không khí còn ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi của các dung môi hữu

cơ, các chất gây mùi hôi mà có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên vàngười lao động

Giá trị nhiệt độ không khí trung bình cả năm trong toàn tỉnh biến đổi không lớn

từ 26,80C - 27,20C Theo tài liệu của China Sea Pilot (tập 1) ghi nhận trong suốt

28 năm thì nhiệt độ cao nhất là 38oC (năm 1941) và nhiệt độ thấp nhất là 15oC(năm 1970)

2.1.1.7.Độ ẩm không khí.

Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển và là yếu tố khí hậu ảnhhưởng đến sức khỏe của người lao động

Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm là 28,1mb Trong các tháng mùa khô (từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau) độ ẩm tuyệt đối trung bình có giá trị thấp: từ 24,3mb 27,8mb Các tháng trong mùa mưa độ ẩm cao từ 29,5mb - 30,7mb

-Độ ẩm tương đối trung bình thay đổi từ 62% (tháng 4) đến 92% (tháng 9, tháng10); độ ẩm tương đối trung bình năm là 85% Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệtđối: 36,0%

2.1.1.8.Chế độ mưa

Nước mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãngcác chất ô nhiễm trong nước Nước mưa còn rửa trôi các chất ô nhiễm rơi vãi từmặt đất xuống các nguồn nước Do đó, chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chấtlượng khí quyển, môi trường khu vực và mặt bằng rửa trôi Lượng mưa cũng làyếu tố cần quan tâm khi thiết kế hệ thống thoát nước cũng như công trình xử lýcục bộ nước thải

Kết quả khảo sát về lượng mưa tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong nhiều nămnhư sau:

- Lượng mưa trung bình năm : 1.528 mm

- Lượng mưa cao nhất năm : 1.8955 mm

Trang 30

- Lượng mưa nhỏ nhất năm : 1.152 mm.

- Số ngày mưa trung bình trong các năm: 115 ngày Thông thường mưa nhiềunhất rơi vào tháng 6,7

Trong năm, lượng mưa trong mùa mưa là chủ yếu, chiếm khoảng 90% lượngmưa hàng năm và tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình

là 200-250 mm/tháng

2.1.1.9.Gió và hướng gió

Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình lan truyền và phân tán cácchất ô nhiễm trong không khí Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm được mang

đi càng xa và nồng độ chất ô nhiễm càng nhỏ do khí thải được pha loãng với khísạch càng nhiều Khi tốc độ gió càng nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tậptrung gần khu vực nguồn thải

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Mùa khô chịu sựchi phối chủ yếu của gió mùa Đông Bắc và mùa mưa chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam Tuy nhiên khi vào tới khu vực Vũng Tàu và sâu trong đất liềnhướng gió có thay đổi do ảnh hưởng của địa hình khu vực gây nên, do đó hướnggió chủ yếu là Đông Bắc, Đông và Tây Nam Vì chịu ảnh hưởng của quy luậtvùng duyên hải nên Vũng Tàu và các vùng phụ cận còn chịu ảnh hưởng của gióđất và gió biển đổi hướng trong ngày

Khu vực điều tra có hai hướng gió thịnh hành;

 Gió mùa Đông – Đông Bắc: thổi vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 nămsau, gió mang theo không khí khô, không ảnh hưởng xấu đến sinh trưởngcủa cây trồng

 Gió mùa Tây Nam: Thổi từ tháng 5 đến tháng 11 mang theo hơi nước từbiển vào gây mưa lớn kéo dài, trong mùa mưa này cây trồng sinh trưởng vàphát triển tốt

Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, vận tốc lớn nhất có thể đạt đến là 19,03 m/s.Huyện Long Điền ít bị ảnh hưởng gió bão lớn nhưng chịu ảnh hưởng của ápthấp nhiệt đới, tần suất bão là 5% - 1% (20 năm có một trận bão vừa và 100năm có một trận bão lớn).Tuy nhiên do biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan hiện

Trang 31

nay mùa mưa thường kéo dài đến tháng 12 và nhiều trận áp thấp, bảo tố thườngxảy ra.

2.1.1.10.Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một yếu tố khí hậu khác ảnh hưởng đến chế độ nhiệt trongvùng và ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ bền vững khí quyển, quá trình phát tán

và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm

Nằm trong vùng cận xích đạo, có thời gian chiếu sáng dài và không phải làvùng mưa nhiều nên Bà Rịa – Vũng Tàu có số giờ nắng vào loại cao trong cảnước Hàng năm nơi đây trung bình có khoảng 2.300 – 2.800 giờ nắng Thángcao nhất (tháng 3) có khoảng gần 300 giờ nắng, tháng ít nắng nhất (tháng 9)cũng đạt khoảng 160 – 170 giờ nắng

Cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, 3 và có thể đạt khoảng0,72-0,79 cal/cm2.phút, từ tháng 6 đến tháng 12 là 0,42-0,46 cal/cm2.phút vàogiữa trưa

2.1.1.11.Độ bền vững khí quyển

Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vàoban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm

Theo bảng phân loại của Passquill (bảng 3.1), đối với khu vực miền Đông Nam

Bộ, độ bền vững vào những ngày nắng, tốc độ gió nhỏ là: A, B; ngày có mây là

C, D; ban đêm độ bền vững khí quyển thuộc loại E, F

Độ bền vững khí quyển A, B, C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao

và đi xa Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý khí thải cần tính cho điều kiệnphát tán bất lợi nhất (loại A) và tốc độ gió nguy hiểm

Ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, biên độ mặt trời trung bình tháng thay đổi từ 56đến 90 độ Từ tháng 2 đến tháng 11, biên độ mặt trời lớn hơn 60 độ Độ dài banngày từ 11giờ 20phút đến 12giờ 40phút Tốc độ gió trung bình 3.2m/s nên khíquyển thuộc loại không bền vững vào ban ngày Vào mùa khô, ban đêm trờithường ít mây nên khí quyển thuộc loại bền vững E-F, vào mùa mưa nhiều mây,

độ bền vững khí quyển thuộc loại E hoặc D

Trang 32

Bảng 2.1 Phân lo i ạn chuẩn bị và xây dựng động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai ền vững khí quyển ( passquill, 1961 ) b n v ng khí quy n ( passquill, 1961 ) ững khí quyển ( passquill, 1961 ) ển ( passquill, 1961 ).

2.1.1.12.Các hiện tượng đặc biệt khác

Bão và áp thấp nhiệt đới: Ở Nam Bộ nói chung và Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêngrất ít khi có bão và áp thấp nhiệt đới Nếu có bão cũng chỉ có gió đạt cấp 9 – 10.Thời kỳ có bão và áp thấp nhiệt đới tập trung vào tháng 5 – tháng 11 Hướng dichuyển của bão ảnh hưởng vào các hoạt động ngoài khơi, hiếm khi có cơn bãohay áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào đất liền

Giông tố: Trong những năm gần đây, Bà Rịa – Vũng Tàu có khoảng 35 – 40ngày có giông tố Trong đó từ tháng 5 – 11 (thời kỳ mùa mưa) là giai đoạn cónhiều giông tố nhất Các cơn giông thường gây gió giật mạnh, mưa lớn và haykèm theo hiện tượng phóng điện trong khí quyển (sấm chớp)

2.1.2 Đặc điểm về thuỷ văn

Chế độ thủy văn của khu vực này chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều vùngbiển đông Hàng ngày có hai lần nước lên cao và hai lần nước xuống thấp Biên

độ dao động giữa hai lần triều cao và thấp bình quân từ 3m

2.1.2.1.Thủy triều

Đặc điểm thủy triều trong vùng biển duyên hải không đều, xáo trộn giữa nhậttriều và bán nhật triều Nhật triều chiếm ưu thế hơn Thời gian triều xuống cóthể kéo dài 12 giờ

Trang 33

Xu thế biến đổi theo các tháng của mực nước trung bình nhiều năm trong thời

kỳ từ năm 1995 – 2005 rất rõ rệt Mực nước trung bình biến đổi từ âm 30 - 35

cm đến 9 - 10 cm Độ chênh lệch của biến thiên mực nước trung bình theotháng khoảng 42 cm

2.1.2.2.Các đặc trưng sóng

Độ cao và chu kỳ sóng trung bình năm là 1,6m và 5,5 giây Độ cao và chu kỳsóng cực đại là 10,5m và 11,5giây Vào thời kỳ mùa hè, hướng sóng chủ yếu làTây Nam, chiều cao sóng nhỏ hơn 3m và tương đối ổn định Vào thời kỳ giómùa Đông Bắc, chiều cao của sóng khoảng 5m và hướng chủ yếu là Đông Nam

2.1.2.3.Các đặc trưng động lực

Tại khu vực ven bờ dòng chảy tại các tầng 5m có vận tốc từ 40 đến 60cm/s,hướng chảy chủ yếu là hướng Bắc và tại tầng 30m, hướng chảy chủ yếu làhướng Đông Trước đỉnh triều cao, dòng chảy khá mạnh, vận tốc ổn định đạtgiá trị trung bình khoảng 42cm/s Sau đỉnh triều cao và thấp kế tiếp khi triều rút,dòng chảy hoàn toàn đổi hướng ngược lại

Tại tầng mặt khu vực thềm của bãi, lượng phù sa chiếm trong nước từ 2,1 đến3,2g/l Tại khu vực sóng đổ, lượng phù sa cao hơn cả từ 12,4 đến 19,2g/l Dòngdịch chuyển phù sa ở đới trong phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình tác dụng củasóng và dòng triều Hướng dịch chuyển gần như theo hướng ưu thế của sóng

Độ cao sóng cực đại có thể xảy ra theo hoàn kỳ 100 năm 1 lần tại khu vực cảngVũng Tàu là 3,4m theo hướng Bắc Sóng ngoài khơi truyền vào bờ tới vị trí xâydựng được tính toán trong nước nông, sự khúc xạ, sự vỡ và sự nhiễu xạ củasóng để xác định sóng cực đại Do có vị trí nằm gần bờ, đươc che chắn, hướngsóng chủ yếu tác dụng tới khu vực này là sóng hướng Tây Bắc Chiều cao sóngtại vùng Dự án thay đổi từ 0,5 đến 1,5m

Mức độ ô nhiễm không khí không chỉ đánh giá bằng lượng thải của các chất ônhiễm mà còn bằng sự phân bố chất ô nhiễm trong không gian và thời gian Quátrình lan truyền, di chuyển và phát tán các chất ô nhiễm trong môi trường phụthuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ không khí

Trang 34

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến phát tán, di chuyển và chuyển hoácác chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng hoáhọc trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyểncàng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bốc hơi củadung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của côngnhân viên trong quá trình lao động.

Kết quả khảo sát nhiệt độ nhiều năm tại Trạm khí tượng Vũng Tàu – Đài khítượng thuỷ văn khu vực Nam bộ, được mô tả như sau:

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( oC)

Trang 35

Bảng 2.3 Độ ẩn bị và xây dựng m t ương đối trung bình các tháng trong năm (%) ng đối trung bình các tháng trong năm (%) i trung bình các tháng trong n m (%) ăm (%)

Bảng2 4 Lượng m a các tháng trong n m (mm) ư ăm (%)

Trang 36

Gió và hướng gió

Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ônhiễm không khí Khi vận tốc gió càng lớn thì khả năng phát tán các chất ônhiễm càng tăng nghĩa là các chất ô nhiễm được lan truyền càng xa và nồng độcác chất ô nhiễm càng nhỏ do khí thải được pha loãng với khí sạch càng nhiều.Khi tốc độ gió càng nhỏ hoặc gió lặng thì khả năng pha loãng với không khísạch càng ít, chất thải sẽ tập trung gần khu vực nguồn thải, nồng độ các chât ônhiễm sẽ cao

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa mưa chịu ảnhhưởng của gió mùa Tây Nam, mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.Tuy nhiên khi vào sâu trong đất liền hướng gió có thay đổi do chịu ảnh hưởngcủa địa hình khu vực gây nên, hướng gió chủ yếu là Đông Bắc, Đông và TâyNam Ngoài ra Vũng Tàu còn chịu ảnh hưởng của quy luật vùng duyên hải nêncòn chịu ảnh hưởng của gió đất và gió biển đổi hướng trong ngày

 Từ tháng 4 - 11 thịnh hành gió Tây và Tây Nam

 Từ tháng 11 đến tháng 30 năm sau thịnh hành gió Đông

 Vận tốc gió biến đổi theo các tháng trong năm từ 3,0 đến 5,7m/s

 Vận tốc gió trung bình trong năm là 3,0 m/s và vận tốc gió cực đại xảy ravào tháng 6 là 14m/s

Trang 37

Bảng 2.5 Tốc động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai gió t i Tr m V ng Tàu (m/s) ạn chuẩn bị và xây dựng ạn chuẩn bị và xây dựng ũng Tàu (m/s)

và chuyển hoá các chất ô nhiễm

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng cận xích đạo, là vùng mưa khôngnhiều, có thời gian chiếu sáng dài nên Vũng Tàu có số giờ nắng vào loại caonhất nước Tổng số giờ nắng đo được trong năm 2009 là 2530 giờ Số giờ nắngtrung bình trong 1 ngày là 7 giờ, số giờ nắng trung bình tháng trong mùa khô là

145 giờ

Cường độ bức xạ trực tiếp: vào tháng 2, tháng 3 là 0,72 - 0,76 cal/cm2.phút,tháng 6 đến tháng 12 có thể đạt 0,42 - 0,46cal/ cm2.phút vào giữa trưa

Bảng 2.6 Số gi n ng các tháng trong n m (gi ) ờng không liên quan đến chất thải trong giai ắng các tháng trong năm (giờ) ăm (%) ờng không liên quan đến chất thải trong giai

Trang 38

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường khu vực

2.1.3.1.Chất lượng nước ngầm tại khu vực

Hiện tại, khu vực chưa có nước thủy cục nên tòan bộ nhu cầu nước sinh họatcủa người dân đều phải phụ thuộc vào nước ngầm khai thác tại chỗ

Theo kết quả nghiên cứu của Liên đoàn 8 địa chất thuỷ văn: nước ngầm khuvực huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 2 tầng đáng lưu ý:

Tầng chứa nước bán áp trong các trầm tích

Nằm ở độ sâu từ 10 - 15 m, phần chứa nước chủ yếu là tầng cát lẫn sạn sỏi, tínhthấm nước tốt, phong phú Nước thuộc lỗ hổng, dạng vĩ, có áp lực chủ yếu, độcao tuyệt đối của mực áp lực thay đổi trong phạm vi 20 - 55 m, lưu lượng đạt2,5 - 6,5 l/s, hệ số thấm từ 5,6 - 22 m/ngày, cá biệt có nơi đạt 46,4 m/ngày Độtổng khoáng hóa thấp, phần lớn thuộc loại nước siêu nhạt (tổng khoáng hóa 0,1g/l) Hàm lượng hợp chất hòa tan nhỏ Nước hoàn toàn phù hợp với yêu cầu ănuống, sinh hoạt, trồng trọt Nhân dân ở đây vẫn khai thác nước ngầm tầng này

để sử dụng cho nhu cầu sinh họat

Tầng nước có áp trong trầm tích

Phần trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ loang lổ dày 20 - 30 m, là lớp cách nướctốt với tầng nước phía trên Đất đá chứa nước gồm cát nhiều cỡ hạt và sạn sỏihạt vừa nhỏ xen kẽ có các thấu kính cát mịn và sét pha cát, phần mái gặp tươngđối ổn định ở độ sâu 50 - 55 m nhưng mặt đáy gặp ở những độ sâu khác nhau,

bề dày chứa nước thay đổi trong phạm vi lớn 30 - 35 m cho đến 80 - 100 m.Mức độ chứa nước ở tầng đất phong phú, lưu lượng lỗ khoan 20 - 30 l/s, hệ sốthấm 3,12 - 15,3 m/ngày, tổng khoáng hóa <0,1 g/l, thuộc loại nước siêu nhạt.Đây là phức hệ chứa nước có triển vọng rất lớn Hiện nay, mới chỉ khai thác sửdụng lẻ tẻ bằng các lỗ khoan công nghiệp sâu 60m - 80m để cung cấp cho cácđiểm dân cư

2.1.3.2.Tài nguyên sinh học tại khu vực.

Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II,tháng11/2005 và số liệu của Sở Thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy, hệsinh thái biển vùng dự án (thành phố Vũng Tàu và vùng lân cận như huyện

Trang 39

Long Điền, Đất Đỏ, ) có được trên 220 loài tảo (tảo Silic 170 loài, tảo Giáp 48loài, tảo Lam 20 loài, ) và 211 loài động vật nổi Sinh vật phù du trung bìnhđạt 426.502 tế bào/m³, mùa mưa có thể đạt tới 2,42 triệu tế bào/m³ Đặc biệt,khu vực có hệ cá phong phú vơi 211 loài, trữ lượng lên tới 100.000 tấn/năm.Các loài thủy sinh vật tại khu vực dự án biến đổi như sau:

Thành phần thủy sinh vật biến đổi theo độ mặn, bao gồm các loài ưa sống ven

bờ và cửa sông, phân bố rộng ở vùng tây Thái Bình Dương, nhưng hình tháichúng biến đổi theo mùa rõ rệt

Độ mặn là yếu tố quyết định sự phân bố Mùa khô, các loài thủy sinh vật dinhập từ biển, phân bố tương đối đồng đều trong toàn vùng Mùa mưa, khi nồng

độ muối giảm xuống tới ngưỡng sinh lý của động vật biển động vật nước ngọt

và các loài phiêu sinh động vật nước ngọt điển hình như: Monia dubia,IIyocryptus haiyl Diaphanosoma Leuchten bergianam, D, paucispinosus,desocylops leuckarti, Neodiap tomus visnu… Các loài nước lợ nhạt nhưAcartiella Sinensis, Schmackeria bulbosa,… đã di chuyển xuống phía Tây Nam.Các loài ưa mặn như Cosoinodisous enxcetricus, Sketonema Cstatumparacalanus parvus, Cithona nana di chuyển xuống phía Đông và Đông Namcủa hệ

Độ sâu, đặc tính nền đáy, độ trong, chế độ thủy học và lượng thức ăn ảnh hưởnglớn đến sự phấn bố và phát triển số lượng của thủy sinh vật và nguồn lợi tômvùng cửa sông Cỏ May, Bà Cội Động vật phiêu sinh không vượt quá 1.000con/

m3 Thực vật phiêu sinh không vượt quá 1.000.000 tế bào /m3, động vật đáythuộc loại trung bình và giàu thường từ 100 đến 500 con/m3, ở một số biển cóthể tới hàng ngàn con/m3 với ưu thế là các loài giun nhiều tơ sống định cư, cácloài giáp xác Amphipoda, Tanaidacea và Bialvia

Trang 40

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC HUYỆN LONG ĐIỀN – TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.2.1 Kinh tế

2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp

a Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng: 738,3ha so cùng kỳ tăng 435 ha,

Trong đó: Lúa 491,5 ha/399 ha, đạt 123,2% chỉ tiêu, so năm trước tăng 28 ha;năng suất bình quân 35,5 tạ/ha; Tổng sản lượng: 1747,1 tấn so cùng kỳ tăng108,7 tấn; (Đông Xuân 92,5 ha, Hè thu 176,3 ha, Vụ Mùa 222,7 ha)

Hoa màu và công nghiệp ngắn ngày 246.8 ha/230 ha, đạt 107.3%, so cùng kỳtăng 15,5 ha, Mì 178,5 ha; lang 8 ha; Đậu Phộng 18,3 ha; bắp 02 ha; Rau cáclọai 40 ha)

c Công tác khuyến nông

Địa phương phối hợp cùng Trung tâm Khuyến Nông Tỉnh, Huyện mở 1 lớpchuyển giao khoa học cho nông dân như: Chuyển giao kỷ thuật trồng lúa gồm:phòng trừ sâu bệnh trên cây lúa, Hội thảo vỗ béo bò thịt của chương trình

Ngày đăng: 30/04/2014, 00:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường  trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng (Trang 13)
Bảng 1.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong   giai đoạn chuẩn bị và xây dựng - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng (Trang 14)
Bảng 1.4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (Trang 20)
Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 22)
Bảng 1.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt STT Chất ô nhiễm Nồng độ  các chất ô nhiễm - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt STT Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (Trang 22)
Bảng 1.7 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 1.7 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải (Trang 23)
Bảng 2.1  Phân loại độ bền vững khí quyển ( passquill, 1961 ). - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 2.1 Phân loại độ bền vững khí quyển ( passquill, 1961 ) (Trang 32)
Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( o C) - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( o C) (Trang 34)
Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 (Trang 35)
Bảng 2.5 Tốc độ gió tại Trạm Vũng Tàu (m/s) - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Bảng 2.5 Tốc độ gió tại Trạm Vũng Tàu (m/s) (Trang 37)
3.2. BẢNG TỔNG KẾT HIỆN TRANG CÁC KHU NGHĨA TRANG - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
3.2. BẢNG TỔNG KẾT HIỆN TRANG CÁC KHU NGHĨA TRANG (Trang 47)
Hình 3.1. Vị trí các nghĩa trang vừa và nhỏ trong khu dân cư - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Hình 3.1. Vị trí các nghĩa trang vừa và nhỏ trong khu dân cư (Trang 61)
Hình 3.2. Hiện trạng khác nhau của các nghĩa trang - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Hình 3.2. Hiện trạng khác nhau của các nghĩa trang (Trang 62)
Hình 4.2. Một số ngôi mộ khá khang trang trong công viên nghĩa trang Lạc Hồng   Viên - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Hình 4.2. Một số ngôi mộ khá khang trang trong công viên nghĩa trang Lạc Hồng Viên (Trang 66)
Hình 4.4. Một số mô hình mộ - Điều tra khảo sát hiện trạng các nghĩa trang vừa và nhỏ trên địa bàn huyện long điền   tỉnh bà rịa vũng tàu và đề xuất quy hoạch, xây dựng nghĩa trang sinh thái, hợp vệ sinh
Hình 4.4. Một số mô hình mộ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w