Trước tình hình đó việc “Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn từ ngành công nghiệp giày da trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai” là hết sức cần thiết, nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho Tỉ
Trang 1Chương 1:MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước, đặc biệt phát triển ngành sản xuất công nghiệp nhằm đưa nước tahội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới Bên cạnh sự phát triển về kinh tế thì vấnđề môi trường, chất thải công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm cao ảnh hưởngtới sức khoẻ con người và hệ sinh thái cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý, nhà sảnxuất
Giày da là ngành đã ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm của lịch sử,đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc Trong những năm gần đâyngành này phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chínhđưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Theo Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công thương), giày
da là một trong ba ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệtmay Bên cạnh đó thì ngành này cũng tác động đáng kể đến môi trường khi mà phần lớnchất thải của ngành là chất thải khó phân huỷ và nguy hại Do khối lượng phân tử lớn nênkhi thải ra môi trường chúng rất khó phân hủy Vì vậy, yêu cầu đặt ra hiện nay là phải giảiquyết lượng chất thải của ngành giày da sao cho phù hợp
1.2 Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của ngành giày da thì lượng chất thải rắn thải ra của ngành nàycũng gia tăng nhanh chóng , đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại đến sứckhoẻ con người Việc quản lý chất thải rắn từ ngành này còn hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu bảo vệ môi trường Trước tình hình đó việc “Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn từ ngành công nghiệp giày da trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai” là hết sức cần thiết,
nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho Tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
Trang 21.3 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát , đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn của các công ty giày da trên địa bàn tỉnh.Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
1.4 Nội dung của đề tài
Điều tra, đánh giá hiện trạng cho một số cơ sở sản xuất
Đánh giá công tác quản lý môi trường của cơ sở sản xuất
Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường cho một số cơ sở sản xuất
Aùp dụng thực hiện cho từng cơ sở sản xuất
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu – xử lý thống kê
Theo phương pháp này, tất cả các nguồn tài liệu được thu thập từ các cơ quan, trênmạng internet và các tài liệu được cung cấp từ thầy cô hướng dẫn, các tài liệu được thu thậptừ Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai được tổng kết lại, đánh giá lựa chọn thuđược những thông tin và dữ liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
1.5.2 Phương pháp điều tra thực địa- lấy mẫu phân tích
Phương pháp điều tra nhằm mục đích phân tích đánh giá hiện trạng của một số cơ sở sảnxuất
Tổng quan về các cơ sở sản xuất
Số lượng chất thải của một số cơ sở
Phỏng vấn kinh nghiệm về phòng chống ô nhiễm tại cơ sở sản xuất
Điều tra lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm
Dưới sự giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn, sinh viên đã có điều kiện tiếp xúc với cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất, trực tiếp trao đổi và lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp
Trang 3Khảo sát thực tế ghi nhận thực tế làm tư liệu cho đề tài.
1.5.3 Phương pháp đánh giá nhanh
Đánh giá tải lượng ô nhiễm chất thải rắn của cơ sở sản xuất, tính toán số lượng chấtthải rồi áp dụng cho toàn ngành sản xuất giày da của Tỉnh
1.5.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp phỏng vấn cộng đồng trong các cơ sở sản xuất và xung quanh nhằmnghiên cứu, phân tích kinh nghiệm về quản lý và phòng chống ô nhiễm cho từng cơ sở sảnxuất
1.5.5 Phương pháp học tập kinh nghiệm trong nước và thế giới
Phương pháp dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và quốc tế thông qua tài liệu hoặc các hội nghị hội thảo, lớp tập huấn liên quan đến lĩnh quản lý chất thải từ các cơ sở sản xuất
1.6 Phạm vi và đối tượng của đề tài
- Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất thải rắn của ngành công nghiệp giày datrên địa bàn Tỉnh Đồng Nai và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm bảo vệ môi trườngvà tiết kiệm được chi phí xử lý
- Về thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian 12 tuần (1/10/2007 đến 22/12/2007)
Trang 4CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về Đồng Nai
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
2.1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên:
Đồng Nai là Tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước ta, có diện tích 5.894,37 Km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích của vùng Đông Nam Bộ Dân số toàn Tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là 2.254.676 người, mật độ dân số: 380,37 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn Tỉnh năm 2006 là 1,22% Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hoà-là trung tân chính trị kinh tế văn hoá của Tỉnh; Thị xã Long Khánh và 9 huyện : Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Là một Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình thuận
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đông
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Toạ độ địa lý:
Từ 10031’17” đến 11034’49” vĩ độ Bắc
Từ 106044’45” đến 107034’50” kinh độ Đông
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng
Trang 5Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước.
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa Mùa khô cógío mùa Đông Bắc, không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không mưa Muà mưacó gío mùa Tây Nam, mang nhiều hơi ẩm từ vùng biển Ấn Độ Dương, thuộc không khí xíchđạo và nhiệt đới, có đặc tính nóng, ẩm và mưa nhiều Lượng mưa mùa khô chiếm 10 – 15%lượng mưa cả năm (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Lượng mưa mùa mưa chiếm 90%tổng lượng mưa cả năm (từ tháng 5 đến tháng 10)
2.1.1.3 Đặc điểm địa hình:
Đồng Nai có địa hình tương đối bằng phẳng Một cách tổng quát có thể thấy tỉnh ĐồângNai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấpdần theo hướng Bắc Nam
2.1.1.4 Tài nguyên nước mặt:
Tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai rất phong phú và có vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế – xã hội Nguồn nước quan trọng nhất là sông Đồng Nai Trênđịa bàn tỉnh, sông Đồng Nai hợp lưu với sông Bé, sông La Ngà, cấp nước cho hồ Trị Anđồng thời tiếp nhận nước thải của thành phố Biên Hoà, các KCN lận cận thuộc tỉnh ĐồngNai, Tp Hồ Chí Minh Với vai trò là nguồn cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, nước sông
Trang 6Đồng Nai để bảo vệ được loại A của TCVN về chất lượng nước mặt Tuy nhiên đoạn sôngĐồng Nai (đoạn sông từ cầu Hoá An đến cầu Đồng Nai) là nơi tiếp nhận nhiều nguồn ônhiễm khác nhau như: nguồn thải từ các suối Săn Máu, suối Linh, suối Bà Lúa thườngxuyên bị ô nhiễm nặng đổ vào; chất thải sinh hoạt của các phường nằm dọc theo 2 ven sôngvà nghiêm trọng nhất vẫn là nguồn thải công nghiệp chưa được xử lý từ các nhà máy thuộckhu công nghiệp của Tp Biên Hoà đổ vào đang làm suy giảm chất lượng của mơi trườngnước.
2.1.1.5 Tài nguyên nước ngầm:
Tiềm năng nước ngầm của tỉnh Đồng Nai khá phong phú nhưng không đồng đều baogồm 5 tầng chứa nước ngầm:
- Tầng chứa nước Halocen (pq)
- Tầng chứa nước Pleistocen (gp)
- Tầng chứa nước Pliocen (m4)
- Tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào bazan (qp)
- Phức hệ chứa nước trong các đá Mezozai (ms)
Hiện nay nước ngầm ở tỉnh Đồng Nai chưa khai thác nhiều, một phần nước ngầm đượcsử dụng tập trung chủ yếu là giếng khoan các hộ gia đình Chất lượng nước ngầm tại cáckhu vực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều sự khác biệt, tập trung vào thông số pH, độcứng, nồng độ Fe Nhiều khu vực nước ngầm có pH thấp (1-4) không đạt TCVN 5944-1995về chất lượng nước ngầm trước xử lý Các chất ô nhiễm như kim loại nặng, màu nhỏ hơnTCVN Diễn biến nông độ chất ô nhiễm ít thay đổi Riêng chỉ tiêu Coliform luôn cao hơnTCVN 5944-1995 về chất lượng nước ngầm trước xử lý, tập trung ở các hộ dân với lý dochính là tình trạng kỹ thuật của giếng không đạt yêu cầu cũng như do giữ vệ sinh kém.Tuy nhiên hiện tượng trên chỉ tập trung tại các giếng của các hộ dân Các giếng khoan
Trang 7công nghiệp tại các nhà máy đảm bảo được chỉ tiêu vi sinh trong nước khoan khá tốt, hiếmcó mẫu kiểm tra nào có số lượng Coliform cao hơn mức cho phép của TCVN 5944-1995 vềnước ngầm trước xử lý.
Trang 82.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI:
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá cố định năm 1994) của tỉnh đã tăng từ5.043,7 tỷ đồng (1994 ) lên 8.661,6 tỷ đồng (1998).Nhịp độ phát triển bình quân tăng14.5%/năm Từ đó, mức GDP bình quân đầu người tăng từ 391 USD (1994) lên 637 USD(1998) Nhịp độ phát triển bình quân tăng 13%/năm
Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển từ công- nông-dịch vụ sang công nghiệp, dịch vụ,nông nghiệp
2.1.2.2 Phát triển công nghiệp:
Trong giai đoạn 1996- 2000 ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt mức tăngtrưởng khá, tăng bình quân 20% năm (giai đoạn 1996-2000); trong đó công nghiệp trungương tăng 8,27%; công nghiệp địa phương tăng 9,96%; công nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tăng 31,3%
Cơ cấu công nghiệp trên địa bàn từng bước được quy hoạch, bố trí phát triển hợp lý.Công nghiệp của các thành phần kinh tế phát triển khá nhanh, trong đó công nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm trênđịa bàn và xuất khẩu Công nghiệp địa phương phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, gắncông nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu nông sản
Đồng Nai đã được Chính phủ giao nhiệm vụ qui hoạch 13.500 ha trong tổng số 20.000
ha đất công nghiệp của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Đến nay, Đồng Nai đã quihoạch 17 KCN trong đó 10 KCN đã được phê duyệt Trong số 17 KCN đã qui hoạch 15KCN đã đi vào hoạt động với hơn 1252 doanh nghiệp trong nước ( trong đó có hơn 100doanh nghiệp Nhà nước) và hơn 250 dự án đầu tư nước ngoài từ hơn 22 quốc gia Tổng số
Trang 9vốn đầu tư vào khoảng 7,0 tỉ đô la.
Vấn đề xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải nói chung tại hầu hết các KCN đều chưathực hiện tốt Hiện nay trong tổng số 17 KCN đang hoạt động đã có 07 KCN (Amata,Loteco, Biên Hoà II, Long Thành, Tam Phước, Nhơn Trạch I, Gị Dầu) có nhà máy xử lýnước thải tập trung Các KCN còn lại hoặc đang xây dựng hoặc chưa có qui hoạch xây dựngnhà máy xử lý nước thải tập trung
Bảng 2.1: Tình hình cho thuê đất tại các KCN
(ha)
Diện tíchdùng chothuê (ha)
Diện tích đãtcho thuê (ha)
Tỷ lệ(%)
Số dựán
Trang 102.1.2.3 Phát triển nông nghiệp:
Kết quả thực hiện gieo trồng cây hằng năm cả 3 vụ đều tăng Các loại cây hàng nămcó diện tích, năng suất và sản lượng đều bằng và tăng so với cùng kỳ Toàn tỉnh có 34 hợptác xã làm dịch vụ nơng nghiệp và thủy sản
2.1.2.4 Phát triển thương mại- dịch vụ:
TMDV tăng 13,5%,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 6,2% Hoạt động XNK đạtxấp xỉ cùng kỳ năm 2001 Nhập khẩu đạt 1.872 triệu USD, tăng 10,3% kế hoạch và tăng8% cùng kỳ
2.1.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI:
2.1.3.1 Dân số, mật độ dân số:
Dân số tỉnh Đồng Nai năm 2006 là 2.254.676 người, trong đó nam là 1.112.114 người.Nữ là:1.130.051 người
Dân số sống ở thành thị là 701.798 người; nông thôn là:1.540.367 người
Tỷ lệ tăng dân số là 2,19%, trong đó tăng tự nhiên là 1.38% và tăng cơ học là 0,81%.Mật độ dân số trung bình tại Đồng Nai năm 2006 là 380,37 người/km2
2.1.3.2 Lao động- Việc làm- Mức sống:
Trong năm 2004 toàn tỉnh có thêm 72.695 người có việc làm Mức sống người dântrong năm 2004 được nâng lên trên một số mặt, tỷ lệ hộ có tivi, xe gắn máy, tỷ lệ hộ dùngđiện đều tăng
Trang 112.1.3.3 Hoạt động giáo dục:
Kết quả tốt nghiệp năm học 2003-2004 được giữ vững và đạt chỉ tiêu: tiểu học đạt 99,09%,THCS đạt 98,18%, THPT đạt 93,60%; Bổ túc THPT đạt 97,11%, Bổ túc THCS đạt 85,70%
2.1.3.4 Hoạt động y tế:
Năm 2004, các hoạt động y tế đạt toàn diện cả hai lãnh vực phòng bệnh và chữa bệnh.Tình hình dịch bệnh ổn định
2.2 Giới thiệu về ngành công nghiệp giày da
2.2.1 Công nghiệp giày da Việt Nam
Ngành giày da Việt Nam ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm củalịch sử, đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc Trong những nămgần đây ngành giày da phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành côngnghiệp mũi nhọn xuất khẩu, thu hút khá đông lao động, góp phần thúc đẩy quá trình côngnghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
Ngành công nghiệp giày da đã phát triển khá nhanh và được xem là một trong nhữngngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Giày da là một trong bangành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và hàng dệt may, chiếm10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanh nghiệp đang hoạt động , ngành giày
da đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động
Việt Nam chiếm thứ tư trên thế giới về xuất khẩu giày dép với kim ngạch đạt trên2,6 tỷ USD trong năm 2004, tăng gần 15% so với năm 2003 và năm 2005, ngành giày dađặt mục tiêu xuất khẩu 470 triệu đôi giày dép với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,3 tỷ
Trang 12USD Năm 2005 (Xem bảng 2.3)
Bảng 2.2: Sản lượng giày dép Việt Nam 2002 – 2005
Nguồn: Hiệp hội da giày Việt Nam
Bảng 2.3: Giá trị xuất khẩu giày da Việt Nam 2001 – 2006
Đơn vị :triệu USD
Nguồn : Hiệp hội da giày Việt Nam
2.2.1.1 Phương hướng phát triển ngành giày da:
Ngành giày da được xếp thứ 3 trong 7 nhóm ngành hàng giai đoạn 2001 – 2005 và xếpthứ 4 trong 6 nhóm ngành hàng giai đoạn 2006 – 2010 được ưu tiên xuất khẩu Trong quyhoạch phát triển ngành da giày tới năm 2010, ngành da giày đưa ra chỉ tiêu đạt kim ngạchxuất khẩu 3,1 tỷ USD năm 2005 và phấn đấu đạt 6,2 tỷ USD năm 2010 với tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 20 – 22%
Trang 13Bảng 2.4: Mục tiêu sản lượng và giá trị xuất khẩu (2005 – 2010 )
Da trâu bò (nội
Bảng 2.6 : Nguyên vật liệu chủ yếu
Trang 14Đế Triệu đôi 275 408
Nguồn : [9]
Nhu cầu lao động trong ngành da giày được đưa ra trong các bảng 2.7:
Bảng 2.7 : Lao động
cơ sở sản xuất giày da Việt Nam áp dụng thực hiện hệ thống quản lý ISO 14000 về bảo vệ môi trường
2.2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của giày da hiện nay
Thuận lợi
Trang 15Được EU dành cho quy chế ưu đãi GSP, sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam bán tại cácnước EU có mức giá cạnh tranh (do thuế nhập khẩu thuế thấp hơncác nước trong khu vực ).Lợi thế này các đối tác hợp tác với Việt Nam đang hưởng lợi nhiều hơn chính các doanhnghiệp Việt Nam.
Nhu cầu tiêu dùng lớn, ổn định và ngày càng gia tăngcùng với sự gia tăng giá trị của đồngEURO
Chất lượng sản phẩm giày dép được sản xuất tãi Việt Nam phù hợp và đáp ứng yêu cầucủa người tiêu dùng trong các nước EU
Các nước EU mở rộng tạo thêm nhiều cơ hội để các doanh nghiệp da – giày Việt Nam xuấtkhẩu sang EU (với chính sách đồng nhất của EU được thực thi từ tháng 5/2004)
Các lợi thế từ mối quan hệ giữa Việt Nam và EU, giữa các doanh nghiệpvới các nhà nhậpkhẩu EU (quan hệ trực tiếp và thông qua đối tác thứ 3)
Khó khăn, thách thức:
Kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam vào EU tăng nhanh trong thời gian qua, hiện tại chiếmtrên 20% kim ngạch nhập khẩu giày dép của EU (khi vượt qua 25%, EU sẽ có các giải phápmạnh để hạn chế )
Sức ép do Trung Quốc gia nhậo WTO, hiện tại sản lượng giày dép Trung Quốc tiêu thụtại thị trường EU rất lớn với mẫu mã đa dạng, phong phú, giá rất cạnh tranh, đáp ứng yêucầu nhanh (tuy về chất lượng không được đảm bảo như giày dép sản xuất tại Việt Nam).Khi chính thứcTrung Quốc được thực thi các quy định của WTO (sau năm 2005), các lợi thếsẽ tăng hơn nhiều và các sản phẩm của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn
Những hạn chế do phương thức gia công , các doanh nghiệp Việt Nam ít có cơ hội quanhệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng ở các nước EU để bắt nắm xu hướngtiêu dùng, nhu cầu và những biến độngcủa thị trường theo thời gian nhằm có chiến lựơc
Trang 16kinh doanh thích hợp
Hạn chế về khả năng tự thiết kế, ra mẫu chào hàng, chủ động cân đối các điều kiện chosản xuất (từ nguồn vật tư trong nước ) và khả năng đáp ứng các yêu cầu của các nhà nhậpkhẩu (về tiêu chẩun sản phẩm, về môi trường và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanhnghịêp)
Các doanh nghiệp trong ngành sẽ gặp nhiều khó khăn hơn nếu EU xem xét không chophép được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế quan (GSP), đặc biệt là các đối tác sẽ lựa chọn di dờisản xuất tới các quốc gia có lợi thế xuất khẩu hơn trong khu vực
2.2.2 Ngành giày da Đồng Nai
Các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2007 – 2010, tầm nhìn đến năm 2020
Căn cứ quyết số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtdanh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007-
2010, tầm nhìn đến năm 2020, chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai ra quyết định số UBND ngày 24/7/2007 phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệpmũi nhọn của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020
2269/QĐ-Theo đó những ngành công nghiệp ưu tiên từ năm 2007 đến năm 2010 là:Dệt may(sợi, vải,quần áo xuất khẩu, nguyên phụ liệu);Da, giày (sản xuất giày dép xuất khẩu, nguyên phụliệu )
Ơû Đồng Nai, ngành công nghiệp giày da là ngành công nghiệp có tỷ trọng cao và thu hútnhiều lao động Năm 2000 ngành giày da chiếm 10,57% tổng giá trị sản xuất công nghiệp,tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1996 – 2000 bình quân là 37% Các sản phẩm chủ yếu ngoàigiày dép còn có các sản phẩm da và giả da như va li, túi xách, ví, vải simili…được các nhàđầu tư trong và ngoài nước quan tâm đầu tư và phát triển
Trang 17Trong giai đoạn 2001 – 2010 Đồng Nai tiếp tục thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệpsản xuất da, giày và giả da Các dự án mới cho ngành giày da yêu cầu lựa chọn công nghệtiên tiến, máy móc công nghệ hiện đại và ứng dụng dây chuyền tự động hoá cao, chú trọngcác dự án về thuộc da, sản phẩm đăc chủng từ da thuộc và dự án sản xuất nguyên liệu đếmũ giày…
2.2.2.1 Một số nhà máy sản xuất giày da ở Đồng Nai:
Hiện nay ở Đồng Nai có khoảng hơn 13 cơ sở, xí nghiệp sản xuất giày da như:
- Công ty TNHH sản xuất giày Việt Vinh Đồng Nai
- Công ty Dona Pacicific Việt Nam
- Công ty Chang shin Việt Nam
- Công ty TNHH Shinkwang Việt Nam
- Công ty TNHH Asia Pacific Việt Nam
- Công ty TNHH Tae Kwang Vina
- Công ty TNHH Hwaseung Vina
- Công ty Hưng Nghiệp cổ phần TNHH Pouchen VN
- Công ty TNHH Cự Hùng
- Công ty giày LạÏc Cường
-công ty giày da Việt Ý
- Công ty TNHH Đông Phương
- Công ty TNHH giày Biti’s
- Công ty TNHH Pousung
Trang 182.2.2.2 Giới thiệu về Công ty Liên doanh giày da Việt Ý
Tên: công ty liên doanh giày da Việt Ý
Địa chỉ:xã thiện tân, huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Hình thức đầu tư: công ty liên doanh
Mục tiêu sản xuất: sản xuất giày da xuất khẩu
Điện thoại-Fax: 061.828697- 061.828698
Sản phẩm và thị trường:
Sản phẩm chính của công ty là giày da nam
Đặc điểm sản phẩm: sản phẩm được chế tạo chủ yếu từ những nguyên liệu và bán thànhphẩm làm bằng da cao cấp (da dê, da bò, da cừu,…) được nhập khẩu từ Cộng hoà liên bang Đức và một số nước khác
Kích cở của giày được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
Sản phẩm được mang nhãn mác thích hợp do bên nước ngoài cung cấp hoặc do công ty liên doanh phát triển, đóng gói trong bao giấy hút ẩm và hộp giấy carton với tiêu chuẩn đóng gói đường biển đặc biệt, đảm bảo giày không bị ẩm trong quá trình vận chuyển.Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu 100% sang Cộng hoà liên bang Đức
Quy mô sản xuất: 300.000 đôi/ năm
Qui trình công nghệ sản xuất
Các giai đoạn công nghệ chủ yếu trong quá trình sản xuất bao gồm:
- Cắt nguyên liệu da
- Kiểm tra những mảnh da đã được cắt
- Lạng mỏng và bào nạo các mảnh da sau khi cắt
- Dập dấu, nhãn lên các mảnh cắt
Trang 19- Đóng mũi, khâu
- Ép miếng mũi giày
- Ép nhãn, chèn, đúc
- Dán đế trong vòm khuôn giày
- Aùp phần gót và phần mũi giày vào khuôn
- Gia nhiệt
- Phác hình
- Gắn keo đế giày
- Dán đế giày
Ưu điểm của công nghệ:
- Với công đoạn cắt: theo phương thức truyền thống, đặt mẫu lên cả tấm da lớn rồi cắttheo mẫu bằng tay, như vậy rất tốn thời gian, nguyên liệu bị lãng phí và khả năng hưhỏng lớn Với công nghệ của công ty, việc cắt da được thực hiện bằng máy (khuônrập) vừa tăng năng suất gần 250% vừa tiết kiện được 3 – 5% nguyên liệu da
- Với quá trình bào mỏng: việc bào mỏng bằng tay không chỉ làm cho hoạt động sảnxuất chậm mà còn làm cho việc hoàn thiện kém gây ra thiệt hại đối với sản phẩm và
Trang 20chất lượng không đúng qui cách Với công nghệ của công ty, việc bào mỏng đượcthực hiện bằng máy vừa tăng năng suất vừa tăng chất lượng sản phẩm
- Các công đoạn dán mũi giày, ép gót, dán đế, cũng được thực hiện bằng máy Keodán là loại keo khô cuộn thành sợi có khả năng kết dính cao, chịu được nóng lạnh vàchịu nước Keo được đưa vào dán qua các điểm được tính toán theo chương trình,dưới tác động của nhiệt độ cao, keo sẽ chảy đều Phần da được dán sẽ được máycăng đều làm cho da phẳng, không nhăn Khi các phần dán được áp đều vào nhau thìgiày cùng khuôn chuyển sang chế độ làm lạnh Ơû nhiệt độ vài chục độ âm keo đượcđóng cứng, da giày căng phẳng
- Chế độ làm việc của máy móc thiệt bị được chương trình hoá, tạo sản phẩm có chấtlượng cao, rất đồng đều, cho năng suất cao
- Giày được phủ một lớp silicon chống ẩm Do đó giày có độ bền cao, chịu được nónglạnh của môi trường và chịu được nước
2.2.3 Tổng quan về sản xuất giày da
2.2.3.1 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất giày được trình bày tại Hình 2.1:
Dập cắt
Dán keo talon
đế Talon Định hình hậu
Ép keo mũi May mũi
May chân
Lạng
Trang 21Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày
Nguyên vật liệu được đưa vào phân xưởng dập cắt, ở đây chúng được dập cắt thành các chi tiết của giày với hình dạng và kích thước khác nhau Sau đó, công nhân sẽ kiểm tra lại những mảnh da đã cắt, lạng mỏng và bào nạo đến khi đạt yêu cầu Tất cả những chi tiết này sẽ được thu gom lại và dán số để tránh nhầm lẫn giữa các bộ phận Nếu những chi tiết này cần in lụa thì chúng sẽ được chuyển sang tổ in lụa
Tiếp theo, chúng được chuyển đến phân xưởng may để ráp nối lại với nhau Ở đây, chúng được ép keo sau đó là may ghép mối Sau công đoạn này, ta có bán thành phẩm gọi là mũ giày
Khi qua xưởng ép đế, mũ giày được đặt lên một chân đế bằng thép và công nhân sẽ rútchặt 2 sợi chỉ gò có sẵn trong mũ giày để cố định mũ giày vào chân đế Sau đó, máy phunsẽ phun một lớp nhựa nóng vào khung qua các lỗ, chất nhựa lỏng này có tác dụng giữ chặtphần thân đế, vài phút sau phần này sẽ được làm lạnh để định hình lại và lấy ra khỏikhung
Tiếp theo giày sẽ được lau chùi sạch các vết bẩn, đánh bóng và sơn phủ lớp silicon chống ẩm, rồi đưa sang băng chuyền để dán keo Talon, dán Talon, sau đó xỏ dây giày, dán tem nhãn và vệ sinh trước khi đưa đến bộ phận đóng gói
Trang 22Ngoài ra xí nghiệp còn sử dụng các loại dung môi để pha keo như: Dichloremethene,Xylene, Toluen, Cyclohexand, Tricloroethylene, Anline, Diethylether, Methanol, Kenose,
…
2.2.3.2 Các giai đoạn sản xuất giày
a Giai đoạn chặt (pha cắt):
Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt) được đưa ra tại Hình 2.2.:
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt)Giày có đặc điểm đối xứng, đồng dạng, đồng kết cấu, đồng màu sắc…Nghiêm ngặtđến từng chi tiết hợp thành Trong suốt quá trình sản xuất đặc điểm này phải được ton trọng
ở các công việc nhất là từ khi bắt đầu lựa chọn và pha cắt nguyên liệu
Nguyên liệu ban đầu gồm các loại : thuộc da, giả da, vải các loại ( vải mesh, vảispandex ) được trải lên thớt chặt sau đó đặt khuôn chặt nhẹ nhàng lên bề mặt nguyên liệuchỗ định cắt chi tiết, lưu ý không để nguyên liệu bị thiếu trong phạm vi khuôn chặt Điềukhiển đầu dập với lực đập vừa đủ để cắt đủ chi tiết theo hình dạng khuôn chặt, tiếp tục chokhuôn chặt qua vị trí mới để cắt các chi tiết tiếp theo Rồi sau đó cho các chi tiết ở pha cắtqua máy vạt để vạt mỏng những đường ngoài của các chi tiết trong pha cắt Vì có một sốloại da, xương gót sau khi qua pha cắt thì ban đầu rất cứng nên phải thực hiện công đoạnvạt để làm mỏng đi đường may, giúp cho quá trình may sẽ dễ dàng hơn
Khuôn chặt : mỗi khuôn chặt sẽ có các mẫu mã riêng theo yêu cầu của sản phẩm
Da (vải), xương gót
nguyên liệu
Dập
Thành phẩm da (vải)Vạt
Trang 23b.Giai đoạn in ép:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn in ép được đưa ra tại Hình 2.3.:
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ giai đoạn in épMỗi đôi giày khi xuất hiện trên thị trường phải cần có các nhãn hiệu, lo go trêngiày Vì thể công đoạn in ép sẽ giúp cho người tiêu dùng biết được sản phẩm mình đang sửdụng của công ty hoặc nước nào sản xuất, do đó khâu in ép không thể thiếu trên dâychuyền sản xuất
Thành phẩm da ( vải ) từ giai đoạn pha cắt được trải lên thớt của máy ép, sau đócho khuôn ép vào đầu máy ép rồi điều khiển đầu máy ép với một lực vừa đủ xuống thànhphẩm da (vải) để tạo ra các chi tiết theo khuôn ép Công việc này giúp cho việc trang tríđểâ sản phẩm được đẹp hơn
Và thành phẩm da ( vải ) từ giai đoạn pha cắt cũng cho vào khung in ( nguyên liệudùng để in chủ yếu là mực in và bột in ) Mỗi khung in có các mẫu khác nhau, thường thì incác nhãn hiệu của giày, logo hoặc in các đường may giúp trong quá trình may có thể đúngkích cỡ sản phẩm
Khuôn ép: mỗi khuôn ép có các mẫu mã riêng theo yêu cầu của sản phẩm
c Giai đoạn sắp xếp:
ÉùpThành phẩm da ( vải)
Thành phẩm in ép
In
Trang 24Các chi tiết từ khâu chặt (pha cắt), in ép, vạt được sắp xếp từng bộ theo từng đôiđể chuyển qua khâu may
d Giai đoạn may:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn may được đưa ra tại Hình 2.4 :
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ giai đoạn mayNgày nay mũ giày làm từ da, giả da, vải chủ yếu được lắp ráp nhờ đường may Sỡ
dĩ như vậy vì đường may có ưư điểm sau:
- Tạo khả năng liên kết bền chặt
- Dễ xử lý, điều khiển các chi tiết lắp ráp
- Có khả năng nối các loại nguyên liệu làm mũ giày khác nhau như da với da lót, da với vải, giả da với vải…
- Các đường may này góp phần tạo vẻ đẹp riêng cho từng kiểu giày
Các chi tiết từ giai đoạn sắp xếp đưa qua các máy may để may ráp và dán các chitiết lại với nhau thành mủ giày sau đó cắt chỉ, vệ sinh, kiểm tra thành phẩm may để chuyểnqua gò ráp
e Giai đoạn gò ráp:
Các chi tiết từ giai
đoạn sắp xếp
Vệ sinh, kiểm tra thành phẩm mayMay ráp
Dán
Trang 25Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp được đưa ra tại Hình 2.5:
Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò rápKhi đã có mũ giày hoàn chỉnh tại bộ phận sản xuất tiếp theo với một công cụ quan trọng quyết định kiểu dáng của giày, là phom người ta tiến hành tạo dáng giày theo phom và lắp ráp các chi tiết phần đế Do vậy bộ phận sản xuất này thường gọi là bộ phận gò ráp đế giày
Quá trình tạo dáng trên phom được thực hiện thông qua động tác gò ( thực chất là áp suất và kéo căng mũ giày trên phom) và một số công việc hỗ trợ để nâng cao hiệu quả tạo dáng và định hình Sau khi gò mũ giày lên phom tiến hành lắp ráp đế tạo mối liên kết bền vững mũ giày và đế giày, làm công việc hoàn thiện đưa sản phẩm giày hoàn chỉnh.Gò ráp là công việc cuối cùng của quá trình sản xuất giày, và đóng vai trò quyết định của
Gò
Ép định hình
Tháo lấy Phôm giày
Thành phẩm giày
Trang 26sản phẩm giày.
Cách tiến hành như sau: đưa mũ giày vào phôm giày để gò, còn đế giày cho vàomáy mài để mài sao cho phù hợp với kích cỡ theo yêu cầu của sản phẩm Sau khi đã màixong rồi chuyển qua công đoạn dán, lấy mũ giày dán vào đế giày, tiếp tục cho qua máy épđể định hình, rồi cho qua máy sấy để tạo ra sự kết dính bền chắc của mũ giày và đế giàytrong quá trình dán keo, cuối cùng tháo lấy phôm giày ra, sau đó làm vệ sinh thành phẩmcho sạch
f Giai đoạn hoàn thành:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn hòan thành được đưa ra tại Hình 2.6:
Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ giai đoạn hoàn thành
Ơû giai đoạn này sau khi thành phẩm giày được hoàn thành thì dán nhãn (tem) theocông ty đặt gia công, sau đo cho vào hộp rồi đóng gói bỏ vào kho bảo quản
2.3 Tổng quan về một số công ty xử lý rác thải ngành giày da:
Hiện nay ở Đồng Nai có 02 công ty chuyên thu gom và xử lý chất thải từ ngành côngnghiệp giày da như:
1 Công ty dịch vụ môi trường đô thị Biên Hoà:
- Hình thức công ty: doanh nghiệp nhà nước
- Ngày thành lập:26/12/1994 (Quyết định số 3262/QĐ-UBT của UBND Tỉnh Đồng Nai)
- Số lượng nhân viên: 543 nhân viên
Thành phẩm giày Dán nhãn ( tem )
Đóng gói
Kho bảo quản
Trang 27- Chức năng và nhiệm vụ:
Dịch vụ công cộng đô thị(quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước, hè đường, vệ sinh môi trường, mai táng, công viên, cây xanh, chiếu sáng công cộng)
Chế biến gỗ, làm quan tài và mộc xây dựng
Sản xuất kinh doanh một số vật liệu thông thường
Xây lắp các công trình hạ thế phục vụ công nghiệp và dân dụng
Duy tu hệ thống thoát nước Thi công công trình giao thông khu phố, giao thông nôngthôn Thi công hệ thống điện trung thế từ 35 KV trở xuống
- Trang thiết bị thu gom, vận chuyển:
Tất cả lượng chất thải rắn của thành phố Biên Hoà được thu gom và vận chuyển đến bãi rác Trảng Dài, cách trung tân Tp Biên Hoà 7 km, với tỷ lệ thu gom đạt 65 – 75%
Công ty tổ chức thu gom chất thải suốt ngày đêm ở Tp Biên Hoà Công ty có 2 xe ben (8 tấn), 1 xe ben (4 tấn), và 17 xe ép rác (từ 2 – 13 tấn), 2 xe cẩu, 20 chiếc Daihasu và 105 xe ba gác
Khối lượng trung bình chất thải công nghiệp thu gom bởi URENCO từ 4 KCN ở Tp Biên Hoà (Biên Hoà 1, Biên Hoà 2, Loteco, Amata) trong năm 2005 là 100 m3/ngày
2 Doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Tài
- Hình thức công ty : tư nhân
- Ngày thành lập: ngày 15 tháng 01 năm 2003
- số lượng nhân viên: 175 nhân viên
- chức năng và nhiệm vụ:
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 028374 cấp bởi sở kế hoạch đầu tư ngày 15 tháng
01 năm 2003 và giấy phép số 02/GP-TNMT về quản lý chất thải nguy hại được cấp bởi sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai ngày 07 tháng 01 năm 2004 doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Tài hoạt động với chức năng và nhiệm vụ như sau:
Trang 28 Thu gom, lưu trữ, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy hại.
Xử lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy hại, bao gồm chất thải tái sinh, tái chế và tái sử dụng
Trang thiết bị:
a) Kho chứa B752 tại phường Long Bình Tân, Tp Biên Hoà:
có khả năng tái chế làm chất hữu cơ: 10m3/tháng
Thiêu huỷ chất thải công nghiệp:53,6 tấn/tháng
Làm sạch và tái sử dụng thùng chứa đã sử dụng:500 kg/tháng
b) Cơ sở tại xã Thạnh Phú , huyện Vĩnh Cửu:
Trung tâm phát triển và tái chế phế liệu giày da: 200 tấn/tháng
Nhà máy tiêu huỷ phế liệu giày da: 200tấn/tháng
Doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Tài có khả năng thu gom chất thải công nghiệp, chủ yếu là chất thải từ ngành công nghiệp giày da, công suất lên đến 40 tấn/ngày cho việc xử lý chất thải rắn công nghiệp
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN GIÀY DA TẠI CÁC
CƠ SỞ SẢN XUẤT
3.1 Định nghĩa về CTRCN và CTRNH
Trang 293.1.1 Chất thải rắn công nghiệp:
CTRCN được hiểu là chất thải ở dạng rắn bị loại ra khởi quá trình sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp Chúng phải được thu gom để tiến hành hoặc xử lý hoặc tái chế nhằmgiảm thiểu sự ô nhiễm môi trường Ơû đây coi CTRCN không phải là phần thải bỏ cuối cùngcủa vòng đời sản phẩm mà có thể tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu cho ngành khác
3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp nguy hại:
Theo Điều 3, Chương 1 của Luật bảo vệ Mơi trường 2005, chất thải nguy hại được định nghĩa như sau:
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mịn, dễ lâynhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác
Theo Điều 2, Mục 2 của Quy chế quản lý chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg được Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định ban hành ngày 16 tháng 7 năm 1999, chất thải nguy hại được định nghĩa như sau:
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặctính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và cácđặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường vàsức khỏe con người
Chất thải công nghiệp là chất thải dạng rắn được loại ra trong quá trình sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên,nhiên liệu dư thừa, phế thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang), các loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm, những loại xỉ sauquá trình đốt, bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Chất thải công nghiệp nguy hại là chất thải công nghiệp có chứa các chất hoặc cáchợp chất có một trong các đặc tính nguy hại nêu trên
Trang 30b Đặc tính của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại là chất thải cĩ chứa các yếu tố độc hại, phĩng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễgây độc, dễ ăn mịn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác, hoặc tương tác với các chấtkhác gây nguy hại tới mơi trường và sức khỏe con người
Chất thải nguy hại có 1 trong 4 đặc tính sau: cháy, ăn mòn, phản ứng, độc
- Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5
- Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6,35 mm (0.25 inch) một năm ở nhiệt độthí nghiệm là 550C (130F)
Tính phản ứng:
Trang 31Chất thải được coi là nguy hại và có tính phản ứng khi mẫu đại diện chất thải nàythể hiện một tính chất bất kỳ trong các tính chất sau:
- Thường không ổn định và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ
- Phản ứng mãnh liệt với nước
- Khi trộn với nước có khả năng no
- Khi trộn với nước, chất thải sinh ra khí độc, bay hơi, hoặc khói với lượng có thể gâynguy hại cho sức khoẻ con người hoặc môi trường
- Là chất thải xyanua hay sunfic ở điều kiện pH giữa 2 và 11.5 có thể tạo ra khí độc,hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khoẻ con người hoặc môitrường
- Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnhhoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín
- Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân huỷ (phân ly) nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ vàáp suất chuẩn
- Là chất nổ bị cấm theo luật định
Tính độc:
Để xác định tính độc hại của chất thải ngoài biện pháp sử dụng bảng liệt kê danhsách các chất độc hại được ban hành kèm theo luật, hiện nay còn sử dụng phương pháp xácđịnh đặc tính độc hại bằng phương thức rò rỉ để xác định
Các chất và vật liệu có tinh độc hại:
o Asen và các hợp chất
o Thủy nân và các hợp chất
o Cadimi và các hợp chất
o Tali và các hợp chất
o Bery và các hợp chất
o Chì và các hợp chất
Trang 32o Antimoan và các hợp chất
o Các hợp chất phenol
o Các hợp chất xyanic
o Các đồng phân Xyanat
o Các hợp chất Halogen hữu cơ, kể cả các nguyên liệu Polyme trơ
o Các dung môi Clo
o Các dung môi hữu cơ
o Bioxit và chất dược phẩm thực vật
o Các nguyên liệu hắc ín từ việc lọc phần hắc ín dư lại trong quá trình chưngcất
o Các hợp chất dựơc phẩm
o Các nguyên liệu ở phòng thí nghiệm hoá học
o Amiăng
o Selen và các hợp chất
o Telu và các hợp chất
o Các hydro – cacbon thơm đa vòng (PAH)
o Các hợp chất đồng tan
o Clo hữu cơ (ví dụ: PCB và DDT)
3.2 Nguồn gốc phát thải
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Các nguồn phát sinh chủyếu như sau:
- Chất thải có thành phần cao su, nhựa, da, sơn: sinh ra từ các ngành công nghiệp sản
xuất các linh kiện điện tử, giày da, máy tính Vỏ xe chứa khoảng 60% hydrocacbon nên
Trang 33chúng sinh ra năng lượng khi đốt và nhiệt sinh ra có thể được sử dụng trực tiếp cho các quá trình như làm xi măng hay gia nhiệt cho nước để sản xuất ra hơi cho nhà máy nhiệt điện, làm năng lượng thay thế cho các nguồn năng lượng truyền thống như xăng, dầu, than, khí,…
- Giấy thải, thùng carton: Các loại giấy thải, tuỳ theo chất lượng sẽ được phân loại, tái
chế thành các sản phẩm chất lượng kém hơn chất lượng của giấy ban đầu Sản phẩm tái chế sau cùng là các loại giấy vệ sinh chất lượng kém, loại giấy này không thể tái chế đượcnữa và đối với các loại giấy thải bị nhiễm bẩn thì cách xử lý tốt nhất bằng phương pháp thiêu đốt
- Các chất thải nhiễm dầu: như giẻ lau máy, rác nhiễm dầu từ tàu thuyền và các dịch
vụ sửa chữa tàu thuyền, các xưởng cơ khí, trạm sửa chữa ô tô, xe máy với khối lượng khá lớn, nhưng chưa có nghiên cứu thống kê đầy đủ Ngoài ra còn có một lượng tương đối lớn chất thải sinh ra từ quá trình vệ sinh súc rửa các bồn chứa dầu
Nhớt thải: Nhớt thải có màu đen, cặn mịn phân tán, chất lỏng nhớt có thành phần trung bình: Dầu gốc~60%; nhựa đường lỏng (asphalt) ~15%; dầu đốt ~ 15% ; nước ~10% Mỗi nămlượng nhớt thải ra tại khu vực TP.HCM vào khoảng 30.000 m3
Cặn dầu: sinh ra từ quá trình súc rửa tàu chở dầu thô Từ năm 1993, ở nước ta bắt đầu súc rửa tàu chở dầu hoàn toàn bằng phương pháp nạo vét thủ công đơn giản, phần lỏng khó lấy được trộn với mạt cưa thành khối đặc sệt rồi cùng với phần đặc được cho vào các bao tải
- Dung môi hữu cơ: Từ các nhà máy sản xuất giày, sản xuất linh kiện điện tử, máy móc
thiết bị,… hàng tháng thải ra khoảng trên 20 tấn dung môi các loại như tricloetylen, axêton, etylaxêtat, butylaxêtat, toluen ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp Thành phần của chúng
thường chứa trung bình 20-40% là nước và một số chất khác như cặn sơn và một số tạp chất
cơ học khác
Trang 34Các loại dung môi này thường có khả năng gây ô nhiễm môi trường, gây cháy nổ, mắc tiền Bên cạnh đó, vào thời điểm này do giá xăng dầu trên thế giới tăng nhanh (chiến tranh Trung Đông Iran-Libang) nên giá dung môi cũng tăng, nhiều đơn vị hiện sử dụng dung môi kiểm soát rất chặt, lượng dung môi thải ra thị trường rất ít và giá bán dung môi cũng khá cao Do đó, các loại dung môi thải thường được thu hồi tái sử dụng bằng cách chưng cất, trích ly Những dung môi quá độc hại và cặn sau khi chưng cất (lượng này rất ít, không đủ để làm nhiên liệu đốt tận dụng nhiệt) sẽ được đem đốt thiêu hủy
Cùng với việc hình thành các dự án lớn, hiện đại, hiện nay vẫn tồn tại các cơ sở sản xuất củ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên liệu không cao Dẫn đến việc thải ra mộtlượng lớn chát thải rắn rất lớn, trong đó có chất thải rắn công nghiệp nguy hại, dẫn đếnnguy cơ ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn sẽ gia tăng Vì vậy, Đồng Nai có thể nói làTỉnh đầu tiên ở phía nam gặp phải và đối đầu sớm nhất với chất thải rắn công nghiệp nguyhại, khả năng quản lý và xử lý của Tỉnh chưa theo kịp yêu cầu của thực tế Trong nhữngnăm tới tình hình số lượng các nhà máy đi vào sản xuất đầy đủ và ổn định thì lượng chấtthải từ ngành này sẽ gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và chủng loại
3.3 Thành phần CTCN – CTNH:
Thành phần CTRCN-CTNH rất phức tạp do sự đa dạng của ngành nghề sản xuất Công tácquản lý chất thải chưa chặt chẽ dẫn đến khó khăn trong việc xác định thành phần của chấtthải Kết quả điều tra khảo sát về thành phần và tỷ lệ CTRCN-CTNH trong những năm gầnđây sẽ được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3 1: Thành phần, khối lượng và tỷ lệ CTRCN từ các nhà máy quy mô trung bình - lớn
phân theo loại hình chất thải (2003)
(kg/ngày) Tỷ lệ (%)
Trang 353 Dầu thải 33 0,05
Lượng chất thải tự các cơ sở sản xuất xử lý 15.870 22,74
(Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên CEFINEA, tháng 10/2003)
Các thành phần chất thải từ ngành giày da:
Thành phần rác thải từ ngành giày da:da phế thải, đế cao su, mút xốp, vải vụn, giấy, keo dán
3.4 Hiện trạng môi trường của ngành giày da
3.4.1 Hiện trạng môi trường nước
Nước thải
Loại hình sản xuất giày da không sử dụng nước trong quá trình sản xuất mà nước chỉ sửdụng cho việc làm mát máy móc thiết bị Bên cạnh đó, nước dùng cho sinh hoạt lại rấtnhiều vì ngành này có lượng công nhân lớn
3.4.2 Hiện trạng môi trường không khí
Trang 36 Ô nhiễm bụi
Trong quá trình sản xuất các công đoạn gây ô nhiễm bụi có thể kể đến là các khâu: cắt da,lạng mỏng và bào các mảnh da, may mũi giày, mài đế giày, đánh bóng Thành phần chủyếu ở đây là bụi cơ học và nồng độ bụi đo được tại một số nhà máy như sau:
Các công ty trên đều có trang bị hệ thống xử lý bụi, vì vậy mà hầu hết nồng độ bụi trongcác xưởng đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường lao động Còn ở các công tykhông được trang bị hệ thống xử lý thì bụi là một chỉ tiêu ô nhiễm cần phải chú ý, đặt biệtlà ở công đoạn mài đế giày Công nhân trực tiếp sản xuất tiếp xúc với bụi này lâu có thể bịmắc các bệnh về đường hô hấp Bệnh này tiến triển nhanh gây khó thở rõ rệt, suy phổiđiển hình, tràn khí phế mạc
Hơi dung môi:
Trong quá trình sản xuất, do đặc điểm công nghệ có sử dụng keo dán nên phát sinh hơidung môi, chủ yếu là từ công đoạn dán mũi giày, ép gót và dán đế Keo sử dụng thường lànhựa UF được gia nhiệt ở nhiệt độ cao Tại các khu vực này, hơi nhựa bay lên làm cay mắtvà khó thở Thành phần của hơi nhựa có nhiều Formaldehyt và Amoniăc (HCHO & NH3).Trong điều kiện bình thường, chúng dễ dàng phân tán vào môi trường xung quanh kèm theomùi rất đặc trưng (mùi khai của khí NH3 và mùi xốc của formaldehyde) Phạm vi ảnhhưởng hơi dung môi là các khu vực máy phun keo, khâu chuẩn bị keo và các khu vực kếcận
Nếu công ty có máy phát điện dự phòng sử dụng các loại dầu FO, DO thì sẽ gây ô nhiễmkhông khí Trong quá trình cháy dầu FO, DO phát sinh một số khí như: SO2, NO2, CO, hơinước, muội khói và một lượng nhỏ các khí CxHy, Aldehyde Trong đó, tác nhân cần kiểmsoát là SO2 và NO2 Tuy nhiên, loại khí thải này không nhiều và có tính gián đoạn
Trang 373.4.3 Tiếng ồn và độ rung
Trong dây chuyền sản xuất sử dụng nhiều máy móc thiết bị cơ khí, vì vậy phát sinh tiếngồn và chấn động Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ máy nén khí, các máy mài đế, máy cắt,máy may, máy ép miếng mũi giày,… và các phương tiện vận chuyển, xếp dỡ
Bảng 3.2.Tiếng ồn tại một số nhà máy sản xuất giày
1. Công ty FREE TREND (KCX Linh Trung)
79-8581-82
2. Công ty giày da Trường Lợi (KCN Bình
Chiểu)
78-8278-8576-8275-78
(Nguồn:CEFINEA-Tháng 05/2001)
Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong một thời gian dài sẽ làm giảm thính lực, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp Tiếng ồn còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác như làm rối loạn chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt, có cảm giác sợ hãi, gây nênnhững tổn thương cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hoá Rung toàn thân thường xảy ra đối với người làm việc trên máy ép đế, chấn động này làm tăng huyết áp và nhịp tim Còn ở các khâu như may, đánh bóng thì sẽ bị rung cục bộ ở tay Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác Ngoài ra, rung còn gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thầnkinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết
Trang 383.4.4 .Ô nhiễm nhiệt
Vì có công đoạn gia nhiệt nên nhiệt độ trong phân xưởng khá cao, ngoài ra còn có sựtruyền nhiệt của máy móc, nhiệt tỏa ra do thắp sáng và nhiệt tỏa ra do con người Làm việctrong môi trường có nhiệt độ cao gây nên những biến đổi về sinh lý trong cơ thể như ranhiều mồ hôi, kèm theo đó là mất mát một lượng lớn các muối khoáng như các ion K, Na,
Ca, I, Fe Nhiệt độ cao cũng làm cho cơ tim phải làm việc nhiều hơn, chức năng của thận,chức năng của hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh hưởng Ngoài ra, tỷ lệ mắc các bệnhthường cao hơn ví dụ bệnh tiêu hoá chiếm tới 15% so với 7,5%, bệnh ngoài da 6,3% so với1,6%,…
3.4.5 Nguy cơ cháy nổ
Đặc điểm chung của ngành là có nhiều nguyên phụ liệu dễ cháy nổ như vải, da, mousse xốp, cao su, giấy, keo dán, dung môi hữu cơ (toluene, xylen, cyclohexan, xăng, ) Do vậy mà cần phải chú ý đến công tác phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất và hạn chế những tổn thất có thể xảy ra
3 5.Tình hình quản lý chất thải rắn giày da
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam, tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá ngày càng cao thì nguy cơ phát sinh các loại chất thải cũng ngày càng cao
Do vậy, việc quản lý và xử lý các loại chất thải rắn cho các khu công nghiệp, khu đô thị và các vùng nông thôn là rất quan trọng Xử lý chất thải gây ô nhiễm nói chung, chất thải rắn nói riêng vừa là công việc trước mắt, vừa mang tính lâu dài trong sự nghiệp BVMT và phát triển bền vững
Khối lượng chất thải rắn phát sinh bao gồm chất thải rắn sinh hoạt: 900 tấn/ngày(2005), chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: 60.000 tấn/năm (2001) – 140.000
tấn/năm(2005) Chất thải nguy hại: 8.000 tấn/năm(2001) – 20.000 tấn/năm (2005) So với năm 2001, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2005 tăng 9 lần, khối lượng chất thải rắn
Trang 39công nghiệp và nguy hại năm 2005 tăng khoảng 3 lần.
Hiện nay việc phân loại chất thải rắn nguy hại tại các doanh nghiệp trước khi mang đi xử lýchưa được quan tâm đúng mức
Chất thải rắn công nghiệp không có khả năng tái chế (bùn thải công nghiệp, sản phẩm điệntrợ bằng sứ, bảng mạch in…) phần lớn được công ty dịch vụ môi trường đô thị Biên Hoà thu gom, vận chuyển và xử lýtại bãi rác Trảng Dài, số còn lại bỏ tại bãi rác tạm
Chất thải rắn công nghiêp có khả năng tái sinh được giao cho các đơn vị tư nhân phân loại, tái chế Theo số liệu thống kê có khoảng 50 đơn vị kinh doanh phế liệu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh và trên 6 doanh nghiệp khác thuộc Thành Phố Hồ Chí Minh có chức năng kinhdoanh và xử lý chất thải công nghiệp
Khi ngành da giày bắt đầu hình thành và phát triển, nhiều người lạc quan cho rằng, phế thảitừ da giày có thể tái sử dụng cho các mục đích khác, do vậy vấn đề quản lý và xử lý chấtthải da giày đã bị xem nhẹ Trong khi đó, đây lại là một trong 24 ngành nghề đang đượcxem xét về vấn đề chất thải, đặc biệt là CTNH
Thực trạng quản lý chất thải da giày cả nước nói chung và tại Đồng Nai nói riêng còn rấtlỏng lẻo, hầu như không có số liệu thống kê về khối lượng chất thải, mức độ và tính chấtnguy hại của da phế thải đối với môi trường và sức khỏe con người chưa được quan tâm.Đến nay, vẫn không có một cơ quan tổ chức nào đứng ra quản lý chất thải của ngành
Hiện nay, hầu hết các cơ sở không thực hiện phân loại rác tại nguồn và chất thải da giàycũng chưa được tái sử dụng cho các mục đích khác Chi phí cho 1 hệ thống xử lý chất thải
da giày rất cao Vì vậy, việc thải bỏ chất thải da giày lẫn lộn với rác sinh hoạt là tình trạngchung hiện nay tại một số nhà máy và đặc biệt là các cơ sở sản xuất hộ gia đình Chỉ cómột số ít DN là hợp đồng với các công ty xử lý chất thải để giải quyết vấn đề này Một số
DN để đối phó đã hợp đồng với các tổ chức thu gom và xử lý chất thải, nhưng thực tế cácđơn vị đó không giao chất thải để xử lý mà đổ theo rác thải sinh hoạt
Trang 40Và cách xử lý phổ biến hiện nay vẫn là đốt và chôn lấp, một số nhà máy thuê các công tydịch vụ để xử lý nhưng các bãi rác đều không hợp vệ sinh, không có biện pháp ngăn ngừasự di chuyển Cr từ da phế thải vào môi trường Còn về phương pháp đốt, thì các nhà máysản xuất giày da lớn thuê các cơ sở xử lý chất thải hoặc đầu tư lò đốt ở nhiệt độ cao để đốt
da phế thải Khói sinh ra từ các lò đốt này thường không qua hệ thống hấp thu bụi và tro từcác lò đốt này được đem chôn Nhưng trong chất thải da giày có một lượng lớn da phế thảivà trong da phế thải lại có chứa Cr nên khi đem đốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm không khínghiêm trọng
Còn đối với các sản phẩm sau sử dụng, đều được thải ra và chôn lấp chung với rác sinhhoạt, cách này không đảm bảo vệ sinh, an toàn cho môi trường vì có khả năng làm tănghàm lượng Cr cho môi trường đất, nước ngầm và nước mặt
Bảng 3.3 : Khối lượng chất thải từ ngành giày da của Tỉnh Đồng Nai
Công suất(đôi/
tháng)
Loại chất thải KLchất thải
không nguy hại
KL chất thải nguy hại
Đơn vị thu gom, xử lý
01 Công ty TNHH
sản xuất giày
Việt Vinh Đồng
Nai
Sx giày thể thao
500.000
450.000-Da, vải vụn, nhựa cao su
78 6,172 Tân phát tài
và cá thể
1,647 11,14 Tân phát tài
và cá thể
03 Công ty Chang
shin Việt Nam
Sản xuất giày và các bán thành phẩm giày
6000.000 Da, vải
vụn, nhựa cao su
152,4 42,054 Tân phát tài
và cá thể
04 Công ty TNHH
Shinkwang Việt
Nam
SX các loại da phủ
1.000.000 bộ vuông
Da, vải vụn, nhựa cao su
4,558 6,671 Tân phát tài
và cá thể