Nhiệm vụ khóa luận : - Khảo sát số liệu liên quan đến dự án - Xác định nguồn ô nhiễm và tác hại liên quan đến môi trường - Đánh giá các tác động có hại liên quan đến môi trường - Nghiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP HCM
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Nguyễn Xuân Mỹ MSSV : 0811080017
Nghành : Kĩ thuật môi trường Lớp : 08CMT
1 Khóa luận tốt nghiệp : Đánh giá tác động môi trường dự án “ Nhà máy sản
xuất chất tẩy rửa lỏng công suất 60000 tấn /năm ”
2 Nhiệm vụ khóa luận :
- Khảo sát số liệu liên quan đến dự án
- Xác định nguồn ô nhiễm và tác hại liên quan đến môi trường
- Đánh giá các tác động có hại liên quan đến môi trường
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp khống chế các tác hại đến môi trường
- Xây dựng các chương trình quản lý và giám sát môi trường
3 Ngày giao khóa luận tốt nghiệp : 9 /05 / 2011
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 4 /07 / 2011
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn
Ngày tháng năm 2011
Chủ nhiệm bộ môn Người hướng dẫn chính
(ký và ghi rõ họ tên) ( ký và ghi rõ họ tên )
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Xuân Mỹ cam kết khóa luận tốt nghiệp đề tài : “Đánh giác tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa lỏng công suất 60.000 tấn/năm” là qua trình nghiên cứu của bản thân tôi và giáo viên hướng dẫn
Các thông tin và kết quả nêu trong Khóa luận là trung thực , không sao chép đồ án , luận văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình
Tp, HCM , ngày … tháng … năm 2011
Nguyễn Xuân Mỹ
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ IV
MỞ ĐẦU 1
1 – SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 – LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1
3 – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
4 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2
4.1 Căn cứ pháp lý 2
4.1.1 Các văn bản Luật 2
4.1.2 Các Nghị định Chính phủ 3
4.1.3 Các thông tư, Quyết định hướng dẫn 4
4.2 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 5
5.CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐTM 6
5.1 Phương pháp kế thừa truyền thống 6
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 6
5.3 Phương pháp phân tích hệ thống 6
5.4 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải 7
5.5 Phương pháp so sánh 7
6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN ……7
CHƯƠNG 1 8
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 TÊN DỰ ÁN 8
1.2 CHỦ DỰ ÁN 8
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 10
1.4.1 Sản phẩm và thị trường 10
1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 10
1.4.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 11
1.4.3.1 Nhu cầu nguyên liệu 11
1.4.3.2 Nhu cầu nhiên liệu 13
1.4.3.3 Nhu cầu điện năng 14
1.4.3.4 Nhu cầu nước sạch 14
1.4.4 Danh mục các máy móc, trang thiết bị 14
1.4.5 Các hạng mục công trình 17
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 25
1.4.7 Kinh phí thực hiện dự án 26
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27
1.4.8.1 Tổ chức quản lý dự án 27
1.4.8.2 Tổ chức thực hiện dự án 28
Trang 41.4.8.3 Nhu cầu về lao động 28
1.4.8.4 Chế độ làm việc 29
CHƯƠNG 2 30
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 30
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 30
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 30
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 30
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 30
2.1.1.3 Điều kiện về địa chất 31
2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn 32
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng 32
2.1.2.2 Điều kiện thủy văn 34
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 36
2.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 36
2.1.3.2 Hiện trạng môi trường nước 37
2.1.3.3 Hiện trạng môi trường đất 40
2.1.3.4 Hiện trạng Hệ sinh thái 41
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 43
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 43
2.2.2 Điều kiện về xã hội 45
CHƯƠNG 3 47
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 47
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 47
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 47
3.1.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 47
3.1.1.2 Trong quá trình hoạt động 54
3.2 ĐẶC TRƯNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI 63
3.3 ĐẶC TRƯNG Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN 68
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 69
3.1.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 69
3.1.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 71
3.1.3 Đối tượng bị tác động 74
3.1.3.1 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn xây dựng 74
3.1.3.2 Đối tượng bị tác động trong quá trình hoạt động 81
3.1.4 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trường xẩy ra 87
3.1.4.1 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng 87
3.1.4.2 Các rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động 88
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 90
CHƯƠNG 4 92
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, 92
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG CỨU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 92
4.1.CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU 92
4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn xây dựng 92
Trang 54.1.2 Giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình hoạt động 95
4.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 95
4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do CTR 105
4.2 PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG CỨU CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 107
4.2.1 An toàn vệ sinh lao động trong giai đoạn xây dựng 107
4.2.2 Giải pháp phòng chống sự cố trong quá trình vận hành 109
4.2.2.1 Phòng chống sự cố cháy nổ và biện pháp giải quyết tình huống 109
4.2.2.2 Thiết kế chống sét công trình và mạng lưới tiếp địện 111
4.2.2.3 Kiểm sóat sự cố tràn đổ hóa chất và biện pháp xử lý tình huống 112
4.2.2.4 Các biện pháp phòng chống sự cố đối với trạm xử lý nước thải 113
4.2.2.5 Biện pháp phòng chống dịch bệnh 114
4.2.2.6 Các biện pháp vệ sinh an toàn lao động 114
CHƯƠNG 5 115
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT VỀ MÔI TRƯỜNG 115
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 115
5.1.1 Kế hoạch quản lý môi trường cho dự án 115
5 1.2 Thực hiện quản lý môi trường 115
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 130
5.2.1 Giám sát trong giai đoạn thi công xây dựng 130
5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành 131
CHƯƠNG 6 134
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 134
1 KẾT LUẬN 134
2 KIẾN NGHỊ 135
Trang 6BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C - đo trong 5 ngày COD - Nhu cầu oxy hóa học
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CTR - Chất thải rắn
CTNH - Chất thải nguy hại
Dầu diezel - DO
LAS - Linear Alkyl Benzene sulfonic acide
MAGNESIUM SULFATE - MgSO4
NVLXD - Nguyên vật liệu xây dựng
NATROSOL - Hydroxyethylcellulose
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
GTVT - Giao thông vận tải
KTXH- ANQP - Kinh tế xã hội- An ninh quốc phòng
SOUDE - Dung dịch NaOH
SLESS - Sodium lauryl ether sulfate
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
KHQLMT - Kế hoạch quản lý môi trường
SS - Chất rắn lơ lửng
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
- Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên liệu của dự án
- Bảng 1.2: Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu tính cho 1 tấn sản phẩm
- Bảng 1.3: Danh mục máy móc, trang thiết bị của dự án
- Bảng 1.4: Cân bằng đất đai của dự án
- Bảng 1.5: Các hạng mục công trình của dự án
- Bảng 1.6: Tiến độ thực hiện dự án
- Bảng 1.7: Nhu cầu về lao động của dự án
- Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí bên trong và bên ngoài khu vực dự án
- Bảng 2.2: Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực dự án
- Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước ngầm khu vực dự án
- Bảng 2.4: Hiện trạng chất lượng môi trường đất khu vực dự án
- Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh tác động và các tác động đến môi trường
- Bảng 3.2: Thành phần khí độc hại trong khói thải của các phương tiện GTVT
- Bảng 3.3: Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh do phương tiện vận chuyển NVLXD
- Bảng 3.4: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường
- Bảng 3.5: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
- Bảng 3.6: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
- Bảng 3.7: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động
- Bảng 3.7: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án giai đoạn xây dựng
- Bảng 3.8: Tải lượng ô nhiễm bụi trong quá trình sản xuất
- Bảng 3.9: Tải lượng ô nhiễm khí thải đối với lò hơi
- Bảng 3.10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi cấp nhiệt
- Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện
- Bảng 3.12: Nồng độ khí thải máy phát điện tại dự án
- Bảng 3.13: Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông
- Bảng 3.14: Lượng phát thải các khí ô nhiễm trong khí thải phương tiện giao thông
- Bảng 3.15: Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
- Bảng 3.16: Mức độ ồn phát sinh do hoạt động sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Bảng 3.17: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Trang 8- Bảng 3.19: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của dự án
- Bảng 3.20: Mức ồn của các phương tiện thi công và giới hạn mức độ tiếng ồn
- Bảng 3.21: Mức độ ồn phát sinh do hoạt động sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Bảng 3.22: Mức ồn lan truyền
- Bảng 3.23: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
- Bảng 3.24: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
- Bảng 3.25: Tác động gây ra do một số chất độc hại trong khí thải giai đoạn vận hành
- Bảng 3.26: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM
- Bảng 4.1: Bảng tính toán cân bằng nước của Nhà máy dự án
- Bảng 5.1: Chương trình Quản lý môi trường của dự án
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của xưởng sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý bụi tại phân xưởng sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý mùi tại phân xưởng sản xuất chất tẩy rửa lỏng
- Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi tại dự án
- Hình 4.4: Sơ đồ công nghệ khống chế ô nhiễm máy phát điện
- Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung tại dự án
- Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống thu gom và quản lý CTR sinh hoạt của dự án
Trang 10MỞ ĐẦU
1 – SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ đang trong tiến trình phát triển và hội nhập cùng với thế giới Mọi lĩnh vực hoạt động của con người có mối quan hệ mật thiết và phụ thụộc lẫn nhau Việt phát triển kinh tế xã hội gắn kết với bảo vệ môi trường bền vững là vấn đề quan trọng hiện nay Trước tình hình đó vấn đề ô nhiễm là vấn đề đang đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta nói riêng cũng như thế giới nói chung đang là vấn đề hàng đầu Đó cũng là mối quan tâm sâu sắc không những của các cơ quan quản lý Nhà nước mà còn là của từng người dân , từng nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước tại Việt Nam hiện nay Để đảm bảo an toàn môi trường , một dự án trước khi hoạt động cần phải được đánh giá tác động môi trường để có biện pháp kiểm soát tránh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa lỏng 60000 tấn/năm tại khu công nghiệp Đại Đăng – Bình Dương hiện nay là một dự án tương đối lớn Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án chắc chắn sẽ phát sinh những vấn đề ô nhiễm như :
ô nhiễm môi trường đất , nước , không khí , và tàn phá hệ sinh tái ….Do vậy việc
dự báo đề xuất các biện pháp ngăn ngừa , giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường của dự án là cần thiết
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản
lý bảo vệ môi trường , đề xuất các dự báo , các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa , giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dụng và hoạt động của dự án tới môi trường
2 – LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Việc đầu tư và xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa lỏng công xuất 60000 tấn/ năm tại khu công nghiệp Đại Đăng – Bình Dương Nó hoàn toàn phù hợp với lĩnh
Trang 11của tỉnh Bình Dương nói riêng và định hướng phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam nói chung Tuy nhiên , việc xây dựng và hoạt động của nhà máy cũng kéo theo các vấn đề về môi trường Cho nên cần phải phân tích các nguồn ô nhiễm cũng như các biện pháp giảm thiểu , kiểm soát ô nhiễm không gây tác động xấu đến môi trường cũng như là sức khỏe của cộng đồng Đó là lý do để tôi lựa chọn đề tài
“ Đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất chất tẩy rửa lỏng công xuất
60000 tấn/năm ” tại khu công nghiệp Đại Đăng – Bình Dương
3 – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích , đánh giá , dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi ,
có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực Bao gồm cả giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn đi vào hoạt động của dự án
Đề xuất các giải pháp tổng hợp , về mặt quản lý và công nghệ nhằm hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường và cộng đồng , giải quyết một cách hợp lý giữa mâu thuẫn phát triển kinh tế và BVMT nhằm phát triển bền vững
4 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
4.1 Căn cứ pháp lý
4.1.1 Các văn bản Luật
Luật Tài nguyên nước 1999;
Luật xây dựng ngày 2003;
Luật đất đai ngày 2003;
Luật Bảo vệ Môi trường 2005;
Trang 12Luật Đầu tư 2005;
Luật Hóa chất 2007
4.1.2 Các Nghị định Chính phủ
Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất
Nghị định số 149 /2004 /NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc cấp phép khai thác , sử dụng tài nguyên nước , xả thải vào nguồn nước
Nghị định số 80 /2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung thêm một số điều của Nghi Định 67/ 2003/ NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí Bảo Vệ Môi Trường đối với nước thải
Nghi Định số 59/2007/ NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về việc quản lý chất thải rắn
Nghi Định số 88/2007/ NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về việc thoát nước
đô thị và khu công nghiệp
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung thêm một số điều của Nghi Định 80/ 2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường
Nghị Định số 29/2008/ NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính Phủ quy định về khu công nghiệp , khu chế xuất và khu kinh tế
Trang 13Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất
4.1.3 Các thông tư, Quyết định hướng dẫn
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ chiến lược phát triển ngành Hóa chất Việt Nam đến năm 2010 (có tính đến năm 2020) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 207/2005/QĐ-TTg vào ngày 18/8/2005;
Căn cứ quy hoạch phát triển ngành Hóa chất Việt Nam được Thủ tướng phê duyệt theo Quyết định số 343/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005;
Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN ngày 07/04/2006 của Bộ công nghiệp về việc công
bố danh mục các hóa chất cấm xuất nhập khẩu;
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
Thông tư số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Hướng dẫn điều kiện ngành nghề và thủ tập lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường V/v Ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
Trang 14Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
4.2 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
QCVN 03 : 2008 /BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất
QCVN 05:2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
QCVN 06:2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 08 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Trang 15QCVN 09 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm
QCVN 14:2008 /BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QCVN 19:2009 /BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất độc hại gốc vô cơ
và bụi trong không khí xung quanh
QCVN 20:2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất độc hại gốc hữu cơ
và bụi trong không khí xung quanh
QCVN 24 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thải quốc gia về nước thải công nghiệp
TCVN 5949 : 1998 : Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn trong khu vực công cộng và dân cư
TCVN 6962:2001 : Rung và chấn động – Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công nghiệp và dân cư
TCVN 5507:2002 : Hóa chất nguy hiểm – quy phạm an toàn trong sản xuất và kinh doanh , sử dụng , bảo quản và vận chuyển
5.CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐTM
5.1 Phương pháp kế thừa truyền thống
Là phương pháp sử dụngvà kế thừa các kết quả đã có từ trước để tiến hành đánh giá tác động môi trường
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Là phương pháp tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và các điều kiện kinh tế
-xã hội của dự án
5.3 Phương pháp phân tích hệ thống
Trang 16Là phương án phân tích nhằm xác định các tác động của dự án đến môi trường trong quá trình xây dựng cũng như là trong giai đoạn hoạt động của dự án
5.4 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải
Là phương pháp được áp dụng trên cơ sở thống kê tải lượng và thành phần của nước thải , khí thải và các công đoạn sản xuất mà không cần đến thiết bị đo đạc và phân tích
Chương 2 : Điều kiện tự nhiên ,môi trường và kinh tế - xã hội
Chương 3 : Đánh giá các tác động môi trường
Chương 4 :Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu – Phòng ngừa và ứng cứu các sự
cố môi trường
Chương 5 : Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị
Trang 17Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
- Tên dự án:
NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA LỎNG CÔNG SUẤT 60.000 TẤN/NĂM
- Địa điểm thực hiện:
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐĂNG, XÃ TÂN VĨNH HIỆP, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần bột giặt LIX
- Tên viết tắt : LIXCO
- Địa chỉ : Khu phố 04, phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, Tp.HCM
- Điện thoại : 08.38963658 Fax: 08.38967522
- Người đại diện : Ông Lâm Văn Kiệt Chức vụ: Giám đốc
Hiện tại các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Bột giặt: Lix Siêu sạch, Lix Compact
- Nước rửa chén: Lix hương chanh, Lix hương trà xanh
- Nước xả vải
Trang 18- Nước giặt Lix
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án được xây dựng trên khu đất có diện tích 50.400 m2 nằm trong KCN Đại Đăng, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương thuộc Khu liên hợp Công nghiệp – dịch vụ – đô thị Bình Dương nên không nằm gần các địa điểm nhạy cảm như: khu di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, chùa chiền, vườn quốc gia,
Vị trí dự án cách khu dân cư gần nhất khoảng 2 km, cách suối Cái khoảng 1 km và sông Đồng Nai khoảng 3 km về phía Đông
Khu đất dự án có giới hạn cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp KCN Sóng Thần và đường N2 của KCN Đại Đăng
+ Phía Tây giáp khu đất A5 và A11 hiện là khu đất trống
+ Phía Nam giáp đường Đại Đăng 3 của KCN và khu đất trống
+ Phía Đông giáp kênh đào thoát nước Tân Vĩnh Hiệp và đường D1 của KCN
+ Cách trung tâm Tp, HCM khoảng 35 km
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 40 km
- Việc vận chuyển nguyên vật liệu , hàng hóa và sản phẩm đến các khu vực khác được dễ dàng và thuận lợi nhờ hệ thống giao thông hoàn chỉnh của khu vực và các vùng phụ cận
Trang 19- Khu vực dự án có kết cấu địa chất tốt và bằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng các công trình công nghiệp phụ vụ cho sản xuất
- Nguồn cung cấp nước và điện của KCN cung cấp đủ cho hoạt động của toàn dự án
Khó khăn :
- Trong việc tuyển chọn nguồn lao động chất lượng cao có tay nghề
- Đầu tư kinh phi lớn cho việc xử lý nước thải và chất thải nguy hại
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
- Nội địa và xuất khẩu sang một số nước như: Nhật , lào , campuchia ,…
- Tiêu thụ thị trường trong nước chiếm khoảng 60- 70%
1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại dự án được đưa ra ở hình 1.1 sau:
Trang 20Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất chất tẩy rửa lỏng
1.4.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
1.4.3.1 Nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu sản xuất tại dự án dược đưa ra trong bảng 1.1 sau :
Phối trộn
Nguyên liệu lỏng
Hương liệu
Đóng chai
Nguyên liệu rắn
Trang 21Bảng 1 1 Nhu cầu nguyên liệu của dự án
TT Tên nguyên liệu và quy cách ĐVT Khối lượng
(năm)
Nguồn cung cấp
1
LAS (96%) (Linear Alkyl Benzene
2 SLES (Sodium lauryl ether sulfate) Tấn 1.440 Trong nước
4 NATROSOL (2-Hydroxyethylcellulose) Tấn 120 Trong nước
6 Chất thơm (hương chanh hoặc bạc hà) Tấn 180 Nhập khẩu
“Nguồn: Công ty Cổ phần bột giặt Lix”
Định mức tiêu hao nguyên liệu cho một tấn sản phẩm dựa trên cơ sở tham khảo các
sản phẩm cùng loại được sản xuất tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix tại thành phố
Hồ Chí Minh và một số nhà máy trong nước cũng như trên thế giới có công nghệ
sản xuất các sản phẩm tương tự như dự án được đưa ra như sau:
Trang 22Bảng 1 2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu tính cho 1 tấn sản phẩm
“Nguồn: Công ty Cổ phần bột giặt Lix”
1.4.3.2 Nhu cầu nhiên liệu
Nhu cầu về nhiên liệu cho dự án được sử dụng cho lò hơi để cung cấp hơi nóng với
mục đích gia nhiệt nước và hòa tan một số nguyên liệu trước khi đưa vào bồn phối
liệu Ngoài ra, nhiên liệu còn được sử dụng cho máy phát điện dự phòng cho hoạt
động sản xuất của dự án
Trang 23Nhiên liệu được sử dựng trong dự án là dầu FO phục vụ lò hơi và dầu DO phục vụ cho máy phát điện dự phòng Dầu DO và FO hiện đang bán phổ biến trên thị trường trong nước Nhu cầu về dầu DO và FO qua thực tế hoạt động của Nhà máy Công ty
Cổ phần bột giặt Lix tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến mức tiêu thụ của dự án này khoảng 118,9 tấn/tháng và 428,4 tấn/tháng
1.4.3.3 Nhu cầu điện năng
Căn cứ vào các thông số của công nghệ và các thiết bị phụ trợ cần thiết cho sản xuất thì công suất tiêu thụ điện năng dự trù lắp đặt toàn bộ dây chuyền cho Nhà máy của
dự án: 280 Kw/h
1.4.3.4 Nhu cầu nước sạch
Nhu cầu về nước phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất của dự án như sau:
- Nước sinh hoạt, vệ sinh và chăm sóc cây xanh tối đa : 30 m3/ngày
- Nước cho sản xuất và vệ sinh nhà xưởng, thiết bị : 160 m3/ngày
Trong đó:
+ Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 0,8 m3/tấn x 182 tấn/ngày = 145,6 m3/ngày
+ Nước cho vệ sinh nhà xưởng, thiết bị: 160 m3/ngày – 145,6 m3/ngày = 14,4
m3/ngày
1.4.4 Danh mục các máy móc, trang thiết bị
Danh mục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho dự án được đưa ra trong bảng 1.3 sau:
Trang 24Bảng 1 3 Danh mục máy móc, trang thiết bị của dự án
TT Tên thiết bị Quy cách ĐVT Số
lượng
Hiện trạng
Nước sản xuất
1 Bơm áp cao Q= 10 m³/h; N= 3.7
KW, 600-700kg/cm² cái 1 Mới
Nhật Bản
2 Bơm dung dịch muối Q= 3 m³/h; N= 2.2
KW, rotary lope pump cái 2 Mới -nt-
9 Bơm định lượng dung Q= 61,2 - 82,4 l/h, N= cái 3 Mới -nt-
Trang 252KW
13 Bồn phối liệu 1
V= 5 m³ , inox, DxH=1800x2200, N=
7,5KW
14 Bồn phối liệu 2
V= 3 m³ , inox, DxH=1450x2100,N=
Trang 2619 Thang nâng hàng Q= 2 T ; N= 5,5 KW cái 1 Mới -nt-
20 Bơm nguyên liệu cho
Nhật Bản
21 Hệ thống cấp nước
Việt Nam
Trang 27Bố trí cổng chính ra vào nhà máy đấu nối thuận tiện với tuyến đường nội bộ của
KCN Khu hành chính và khu khuôn viên cây xanh được bố trí ở phía cổng chính,
tạo cảnh quan và thuận tiện cho việc giao dịch
Kho nguyên liệu, kho thành phẩm, tháp hoàn thiện được bố trí hợp khối nằm ở giữa
khu đất, phía sân trước được bố trí rộng rãi để thuận tiện cho công việc giao nhận
hàng
Các công trình phụ trợ như trạm điện, tháp nước, nhà sửa chữa cơ khí, nồi hơi được
bố trí dọc theo hàng rào
Phía Đông dự án giáp với kênh thuỷ lợi Tân Vĩnh Hiệp, vị trí bố trí hệ thống xử lý
nước thải, nhà rác hợp lý, cuối hướng gió, không gây ảnh hưởng đến khu vực xung
quanh và sức khoẻ công nhân
Bảng 1 4 Cân bằng đất đai của dự án
(%)
3 Diện tích sân bãi, đường nội bộ 4.633 9.19
“Nguồn: Công ty Cổ phần bột giặt Lix”
Trang 28Trong đó các hạng mục công trình của dự án được xây dựng dựa theo cân bằng đất
đai như trình bày tại bảng 1.5 sau :
Trang 2908c Tường rào loại 1 252
08d Tường rào loại 2 720
09 Đường nội bộ, cây xanh thảm cỏ
Trang 30Kích thước: 48 x 75 = 3.600 m2
Kho thành phẩm có chức năng lưu kho thành phẩm
(2) Xưởng sản xuất chất tẩy rửa lỏng :
Kích thước: 48 x 45 = 2.160 m2
Xưởng chất tẩy rửa lỏng là nơi đặt toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy
(3) Khu bồn chứa hóa chất :
Diện tích: 386 m2
Khu bồn chứa hóa chất bao gồm: khu bồn chứa (350 m2) và nhà đặt bơm (36
m2) Là khu kho bồn, chứa các loại nguyên liệu lỏng như LAS, SOUDE, và phân phối đến khâu sản xuất
*) Các hạng mục công trình phụ trợ :
(1) Hệ thống giao thông nội bộ:
Tổng diện tích đường nội bộ: 4.633 m2, chiều rộng đường từ 4m – 10m tùy vị trí
Kết cấu nền đường theo tính toán đuờng chịu tải trọng xe 12T, Eyc=1400daN/cm2
(2) Hệ thống cấp nước:
Dự án sẽ xây dựng một trạm cấp nước cho toàn bộ các khu chức năng trong toàn dự án với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
Diện tích: 120m2
Trang 31Bao gồm trạm bơm (20m2) và bể chứa nước sản xuất sinh hoạt sản xuất và PCCC (100m2) chứa và phân phối nước cho sản xuất, sinh hoạt và PCCC
(3) Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải :
Hệ thống thoát nước :
Dự án sẽ xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng rẽ Hệ thống thoát nước mưa sẽ được đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Hệ thống thoát nước thải sản xuất sẽ được dẫn về khu xử lý nước thải của dự
án để xử lý trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN để dẫn đến Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN (đang hoạt động với công suất 10.000
m3/ngày, tiêu chuẩn đầu vào xử lý là cột B và đầu ra là cột A – QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) trước khi thải vào kênh đào Tân Vĩnh Hiệp nối với suối Cái ra sông Đồng Nai
Xử lý nước thải :
Dự án sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất của dự án Trạm xử lý nước thải sẽ được thiết kế và xây dựng đảm bảo xử lý nước thải của dự án đạt giới hạn loại A đối với các chất độc hại, loại
B đối với các chất ít độc hại theo QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải vào hệ thống thoáng nước chung của KCN, dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý tiếp theo
(4) Khu vực tập kết chất thải rắn :
Chủ đầu tư sẽ dành khoảng 30m2 để xây dựng nhà tập kết CTR chi dự án Trong đó chia làm 03 khu riêng nhau, một khu chứa CTR sinh hoạt, một khu chứa CTR sản xuất và một chứa CTR nguy hại
Trang 32Khu chứa CTR nguy hại sẽ được xây dựng vớikết cấu tường gạch, mái tôn có
hệ thống thông gió, nền ximăng có phủ sơn epoxi chống thấm, chống rò rỉ đảm bảo lưu giữ an toàn các loại CTR nguy hại của dự án
(5) Hệ thống cấp điện:
Diện tích xây dựng trạm điện: 44 m2
Bao gồm trạm biến thế (20m2) và nhà đặt tủ điện tổng (24m2) có chức năng điều khiển hệ thống điện toàn nhà máy
Nguồn điện cấp 22 KV và 1 trạm biến áp công suất 320KVA đảm bảo sản xuất 24/24 với công suất sử dụng 280 Kw Trong đó bao gồm các hệ thống cung cấp điện như:
Hệ thống điện động lực :
Mạng phân phối điện thiết kế theo dạng tia, nguồn điện cấp cho toàn bộ dự án
là trạm biến áp được lắp mới với công suất 320KVA, từ tủ phân phối chính nguồn điện được cấp điện cho các tủ phân phối tại các nhà: xưởng chất tẩy rửa lỏng, khu bồn chứa hóa chất, trạm bơm, kho thành phầm, nhà bảo vệ… Dây dẫn cấp nguồn cho tủ phân phối và điện chiếu sáng ngoài nhà đi âm luồn trong ống nhựa, đoạn qua đường luồn trong ống thép tráng kẽm
Đóng cắt điều khiển bảo vệ động cơ ở xưởng chất tẩy rửa lỏng được thực hiện
ở các tủ điện phân phối TĐ2-1, TĐ2-2, TĐ2-3, các tủ này được điều khiển đóng cắt thông qua tủ điện tổng TĐ2
Tất cả vỏ động cơ, vỏ tủ điện, máng cáp, ống kim loại, kết cấu kim loại không mang điện… đều được nối dẫn điện với nhau liên tục và nối đất an toàn, điện trở hệ thống nối đất phải đạt Rtđ ≤ 4Ω
Trang 33Tại cửa ra vào của kho thành phẩm, đặt đèn chiếu sáng khẩn cấp dùng thoát hiểm khi sự cố xảy ra
- Chiếu sáng xưởng chất tẩy rửa lỏng :
Chiếu sáng cho toàn xưởng được điều khiển đóng cắt tại tủ điện chiếu sáng tổng cho xưởng TCST, lấy nguồn từ tủ động lực TĐ2
Chiếu sáng các phòng làm việc dùng đèn huỳnh quang 2x36W gắn nổi có choá tán quang với độ rọi trung bình ≥ 150lux Tại những vị trí trong xưởng chỉ dùng cho mục đích đi lại, vận chuyển dùng loại đèn huỳnh quang máng choá công nghiệp kín lắp nổi trên xà gồ với độ rọi trung bình >=100lux
Hệ thống báo cháy tự động :
Hệ thống báo cháy tự động thiết kế, lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738: 2001 có tham khảo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến Hệ thống báo cháy tự
Trang 34động được lắp đặt cho kho thành phẩm Trung tâm báo cháy tự động được lắp đặt tại cổng ra vào
(6) Bố trí cây xanh :
Các loại cây được trồng trong khuôn viên dự án gồm cây cỏ kim Nhật Bản, cây có tán lớn nhanh như tràm hoa vàng, điệp vàng hoặc điệp đỏ Cây xanh được trồng xung quanh toàn khu, sát với hệ thống tường bao; hai bên đường đi chính; ở lô đất phía trong và ngoài cổng chính ra vào Dự án sẽ dành khoảng 20% diện tích để trồng cây xanh
+ Thực hiện đầu tư:
- Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu
- Thiết kế kỹ thuật thi công và lập Tổng dự toán
- Lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu
- Tháng 01/2010
- Tháng 02 ÷ 09/2010
- Tháng 10/2010
Trang 35- Thi công xây lắp
- Mua sắm, gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị
- Chạy thử & nghiệm thu
- Tháng 02 – 07/2011
- Tháng 07-11/2011
- Tháng 12/2011
3 + Kết thúc đầu tư và đưa dự án đi vào sản xuất Tháng 02/2012
“Nguồn: Công ty Cổ phần bột giặt Lix”
Trong đó chủ đầu tư đặc biệt quan tâm, chú trọng đến các công trình xử lý môi trường như hệ thống xử lý nước thải, khí thải, hệ thống cấp thoát nước Các công trình này sẽ được xây dựng và lắp đặt hoàn thiện trước khi dự án đi vào hoạt động
1.4.7 Kinh phí thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng mức đầu tư cho dự án là 91.707.751.566 đ (Chín mốt tỷ bảy trăm linh bảy triệu bảy trăm năm mốt nghìn năm trăm sáu sáu đồng)
Nguồn vốn đầu tư của dự án:
- Vốn cố định (xây lắp, thiết bị…) : 88.707.751.566 đ
- Vốn lưu động : 3.000.000.000 đ
- Nguồn vốn : 100% vốn tự có của Công ty
Trong đó mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án là 2.160.000.000 đồng Bao gồm:
Trang 36- Xử lý khí thải lò hơi: khoảng 150 triệu đồng
- Xử lý bụi trong phân xưởng sản xuất: khoảng 110.000.000 đồng
- Xử lý nước thải: khoảng 1.200.000.000 đồng
-Thiết bị thí nghiệm: khoảng 700 triệu đồng
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.4.8.1 Tổ chức quản lý dự án
Cơ cấu tổ chức của dự án như được trình bày trong hình 1.2 sau đây:
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức của xưởng sản xuất chất tẩy rửa lỏng
Trang 371.4.8.2 Tổ chức thực hiện dự án
Theo qui định tại Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày ngày 29 tháng 11 năm
2005, Công ty Cổ phần Bột giặt Lix là Doanh nghiệp có 51% vốn Nhà nước nên toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện dự án đều phải tuân thủ luật đấu thầu (Điều 1, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11), trước khi đấu thầu phải lập kế hoạch đấu thầu theo Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2008 về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng)
1.4.8.3 Nhu cầu về lao động
Căn cứ theo yêu cầu của công nghệ, chức năng – nhiệm vụ sản xuất của từng phân xưởng, việc biên chế nhân lực đảm bảo theo yêu cầu sản xuất dự kiến nhu cầu về lao động cho nhà máy của dự án trong bảng 1.7 sau:
Bảng 1 7 Nhu cầu về lao động của dự án
Quản lý – Hành chính
Kế toán lao động-tiền lương 2 người
Trang 38Bảo vệ 6 người
Lao động sản xuất
Công nhân bao gói 60 người
Nhân viên kiểm tra chất lượng 6 người
Trang 39Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý
Địa điểm thực hiện dự án là lô đất có diện tích 50.400 m2, nằm trong Khu công nghiệp Đại Đăng, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Ranh giới của khu đất dự án được giới hạn bởi:
+ Phía Bắc giáp: KCN Sóng Thần và đường N2 của KCN Đại Đăng
+ Phía Tây giáp: Lô đất A5 và A11 hiện đang là khu đất trống
+ Phía Nam giáp: đường Đại Đăng 3 của khu công nghiệp và khu đất trống
+ Phía Đông giáp: kênh đào thoát nước Tân Vĩnh Hiệp và đường D1 của KCN
Trang 402.1.1.3 Điều kiện về địa chất
Theo kết quả khảo sát địa chất công trình của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ xây dựng Phương Đông tại khu đất dự kiến đầu tư Đơn vị khảo sát đã tiến hành khoan 03 hố sâu 30.0m, qua phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm cho thấy các lớp đất tại đây có các đặc điểm như sau:
- Lớp số 1: Á sét trạng thái dẻo mềm, bề dày trung bình 2.1m, là lớp đất có sức chịu tải thấp
- Lớp số 2a: Đất sét lẫn ít sỏi sạn trạng thái dẻo cứng, chỉ xuất hiện tại HK3 với bề dày 3.9m, là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp số 2b: Đất sét lẫn sỏi sạn trạng thái nủa cứng, bề dày thay đổi từ 1.3m đến 4.2m, là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp số 2c: Đất sét trạng thái cứng, chỉ xuất hiện tại HK3 với bề dày 0.9m, là lớp đất có sức chịu tải cao
- Lớp số 3: Á sét trạng thái dẻo cứng, bề dày thay đổi từ 1.9m đến 5.8m, là lớp đất
có sức chịu tải trung bình
- Lớp số 4: Cát thô đến mịn trạng thái chặt vừa, bề dày thay đổi từ 6.0m đến 9.7m,
là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp số 5: Đất sét trạng thái nửa cứng đến cứng, bề dày thay đổi từ 6.5m đến 11.2m, là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp số 6: Cát bụi đến mịn trạng thái chặt vừa, bề dày thay đổi từ 2.4m đến 3.6m,
là lớp đất có sức chịu tải trung bình