TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNKHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CS TÀI KHÓA VÀ CS TIỀN TỆ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ... Mục tiêu 1 • Mở rộng hoạt động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CS TÀI KHÓA VÀ CS TIỀN TỆ TRONG
VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2 CÁC VẤN ĐỀ
Hướng giải
quyết
Các mặt thành công
Thực trạng
điều hành
Mục tiêu KTVM dài
hạn
Tổng quan
CSTK &
CSTT
Trang 3Tổng quát chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
Trang 4Chính sách tài
khóa
Trang 5Mục tiêu
Công cụ
Công cụ
Trang 7Tỷ lệ lạm phát vừa phải
Trang 8Công cụ chính sách tài
khóa
Trang 9• Áp dụng
chính sách tài khóa thu hẹp
Chi NS
Chi NS
Chi NS
Thuế
Trang 10• 3 Có độ trễ về thời gian trong quá trình
thực hiện và phát huy hiệu quả của
Hạn chế thưc hiện CSTK
Trang 11CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 13Mục tiêu
1 • Mở rộng hoạt động kinh tế trong những thời kỳ thất nghiệp và
công suất dư thừa
• Mở rộng hoạt động kinh tế trong những thời kỳ thất nghiệp và
công suất dư thừa
2 • Giảm bớt hoạt động đó trong những thời kỳ cầu quá lớn và lạm
phát
• Giảm bớt hoạt động đó trong những thời kỳ cầu quá lớn và lạm phát
Trang 14Lãi suất chiết khấu
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 16• Mức độ tác động
của chính sách tiền
tệ phụ thuộc vào độ
nhạy cảm của cầu
tiền đối với lãi suất.
nhạy cảm của cầu
tiền đối với lãi suất.
• Sự nhạy cảm của
đầu tư đối với lãi
suất
HẠN CHẾ
Trang 17II CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ
• Cân bằng cán cân thương mại.ổn định tỷ
giá hối đoái.
• Cân bằng cán cân thanh toán, ổn định tỷ
giá hối đoái.
• Phân phối công bằng, thông qua chính
sách phân phối lần đầu và phân phối lại của nền kinh tế
Trang 18III THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CS TÀI
Trang 20Lạm phát: Mục tiêu và kết quả thực hiện giai đoạn 2004-2012
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Lạm phát: Mục tiêu và kết quả thực hiện giai đoạn 2004-2012
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trang 21+ Năm 2005 - 2007 và đầu năm 2008 thực hiện CS tiền tệ thắt chặt
Trang 22• NHNN thay đổi tăng LSCK: 3% -
4,5%/năm.
• Nghiệp vụ thị trường mở: doanh số giao
dịch đạt 102.511 tỷ VNĐ, tăng 65,5% so với
năm 2004
Tín dụng tăng chậm nhưng chất lượng tín
dụng tăng cao, kim ngạch XNK, tốc độ tăng
GDP đạt 8,17%, tốc độ tăng CPI giảm còn
• NHNN thay đổi tăng LSCK: 3% -
4,5%/năm.
• Nghiệp vụ thị trường mở: doanh số giao
dịch đạt 102.511 tỷ VNĐ, tăng 65,5% so với
năm 2004
Tín dụng tăng chậm nhưng chất lượng tín
dụng tăng cao, kim ngạch XNK, tốc độ tăng
GDP đạt 8,17%, tốc độ tăng CPI giảm còn
Năm 2005
Trang 23Cung ứng tiền mua USD tăng dự trữ
ngoại hối, tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc.
1/3/2007 : NHNN chính thức bỏ quy định
về trần lãi suất TG USD của pháp nhân tại TCTD để hoàn toàn tự do hóa lãi suất thị trường, phù hợp tiến trình hội nhập quốc tế.
Năm 2007
12/12/2007: thực hiện nới lỏng biên đô
tỷ giá 0,25% lên 0,5% và lên 0,75%
Hạn chế tăng trưởng TD, giảm lạm
Trang 24Chỉ tiêu Lãi suất cơ bản Tỷ lệ dự trữ
- giảm từ 11% xuống còn
6%
(12/2008)
Năm 2008
Tỷ lệ lạm phát gia tăng nhanh trong
khi thị trường BĐS và CK suy yếu.
Thực hiện các giải pháp nhằm kiềm
chế lạm phát, tăng trưởng bền vững
và đảm bảo an sinh xă hội.
Trang 25Chỉ tiêu Tỷ giá bình quân
Thực hiên gói hỗ trợ lãi suất 4% trị giá 17.000 tỷ đồng cung cấp TD ngắn hạn cho các tổ
chức, cá nhân để SXKD
6 tháng
cuối năm
Thu hẹp lại (26/11/2009)
Chỉ tiêu Tỷ giá bình quân
chức, cá nhân để SXKD
6 tháng
cuối năm
Năm 2009
Tổng tín dụng cho NKT tăng7,75;
Phương tiện thánh toán tăng 28,7%
Giải pháp hỗ trợ lãi suất có tác động
tích cực hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi
sản xuất, làm khởi sắc TTCK, BĐS và thị
trường tín dụng
Tổng tín dụng cho NKT tăng7,75;
Phương tiện thánh toán tăng 28,7%
Giải pháp hỗ trợ lãi suất có tác động
tích cực hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi
sản xuất, làm khởi sắc TTCK, BĐS và thị
trường tín dụng
Trang 26b Giai đoạn 2010-2013:
NĂM 2010:
Giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ.
Linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở:
Khối lượng và lãi suất hợp lý.
Hoán đổi ngoại tệ.
Tái cấp vốn trực tiếp cho NHTM có
quy mô nhỏ nhằm ổn định thị trường tiền tệ.
NĂM 2010:
Giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ.
Linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở:
Khối lượng và lãi suất hợp lý.
Hoán đổi ngoại tệ.
Tái cấp vốn trực tiếp cho NHTM có
quy mô nhỏ nhằm ổn định thị trường tiền tệ.
Trang 27TD
Hoạt động
TD
Phương tiện thanh toán
Phương tiện thanh toán
Lạm phát
Lạm phát
Huy động vốn
Huy động vốn
Trang 28 Tăng LSCB (11/2010).
Điều chỉnh giảm giá VND (giảm 9,3%
giá trị VND so với USD) và thu hẹp
biên độ giao động (từ 3% xuống
+-1%) (11/2/2011)
(Theo số liệu của Tổng cục Thống kê)
Tăng LSCB (11/2010)
Điều chỉnh giảm giá VND (giảm 9,3%
giá trị VND so với USD) và thu hẹp biên độ giao động (từ +- 3% xuống +-1%) (11/2/2011)
(Theo số liệu của Tổng cục Thống kê)
Nghị quyết 11 ngày 24/2/2011: tiếp tục
+ Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng
Nghị quyết 11 ngày 24/2/2011 : tiếp tục
Trang 29Phương tiện thanh toán
Lạm phát
Lạm phát
Dư nợ TD
Dư nợ TD
2011
Trang 30- Hệ thống ngân hàng, các TCTD rơi vào tình
trạng đứng ngồi không yên, hàng ngàn
doanh nghiệp phải đóng cửa.
- Tổng đầu tư xã hội cũng chịu tác động nặng
nề ( đặc biệt là đầu tư khu vực ngoài nhà
nước) tăng 5,7%, mức thấp nhất trong 5
năm qua.
- Hệ thống ngân hàng, các TCTD rơi vào tình
trạng đứng ngồi không yên, hàng ngàn
doanh nghiệp phải đóng cửa.
- Tổng đầu tư xã hội cũng chịu tác động nặng
nề ( đặc biệt là đầu tư khu vực ngoài nhà
nước) tăng 5,7%, mức thấp nhất trong 5
năm qua.
Trang 31Giai đoạn 2012-2013
• Chủ động định hướng, dẫn dắt thị trường,
có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với
những diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ.
• Tín dụng tăng chậm hơn so với trước
nhưng chất lượng tín dụng đã tăng cao.
Góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở
mức hợp lý hơn.
• Chủ động định hướng, dẫn dắt thị trường,
có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với
những diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ.
• Tín dụng tăng chậm hơn so với trước
nhưng chất lượng tín dụng đã tăng cao.
Góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở
mức hợp lý hơn.
Trang 32• Điều hành theo cơ chế:
Tăng cường sự ổn định của thị
Tăng cường sự ổn định của thị
- Điều chỉnh tăng TG tối đa khoảng
2 – 3% ; thu hẹp chênh lệch TG, tỷ
lệ đôla hóa giảm mạnh.
- Điều hành ổn định cung cầu vàng.
- Điều chỉnh tăng TG tối đa khoảng
2 – 3% ; thu hẹp chênh lệch TG, tỷ
lệ đôla hóa giảm mạnh.
- Điều hành ổn định cung cầu vàng.
Trang 33- Mục tiêu chính phủ
+ Tăng GDP 7.5% lên 8.5%
Mức thu nhập đầu người lên
khoảng 1.100 USD vào năm
2020
2 Chính sách tài khóa:
a Giai đoạn 2005-2009
Trang 35Thực hiện Nghị quyết số
10/2008/NĐ-CP (17- 4-2008) : hài hòa lợi ích của
NN, DN và người sử dụng.
Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát, tăng trưởng bền vững, an sinh xã hội.
Thực hiện Nghị quyết số
10/2008/NĐ-CP (17- 4-2008) : hài hòa lợi ích của
NN, DN và người sử dụng.
Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát, tăng trưởng bền vững, an sinh xã hội.
Năm 2008
Trang 36- Tăng cường công tác thu ngân sách
để bảo đảm nhiệm vụ được giao.
- Kết hợp với việc rà soát nợ đọng
thuế, chống thất thu
- Không tăng chi ngoài dự toán,
dành nguồn kinh phí cho bảo đảm
an sinh xã hội.
- Tăng cường công tác thu ngân sách
để bảo đảm nhiệm vụ được giao.
- Kết hợp với việc rà soát nợ đọng
thuế, chống thất thu
- Không tăng chi ngoài dự toán,
dành nguồn kinh phí cho bảo đảm
an sinh xã hội.
Chính phủ thực hiện
- Tiếp tục rà soát lại chi ngân sách,
đình hoãn các dự án đầu tư chưa thực
sự cấp bách và dự án đầu tư không có hiệu quả.
- Xem xét điều chỉnh giảm mức thuế
XNK nhằm bình ổn thị trường, hạn
chế nhập siêu.
- Tiếp tục rà soát lại chi ngân sách,
đình hoãn các dự án đầu tư chưa thực
sự cấp bách và dự án đầu tư không có hiệu quả.
- Xem xét điều chỉnh giảm mức thuế
XNK nhằm bình ổn thị trường, hạn
chế nhập siêu.
Trang 37b Giai đoạn 2010-2013
• Chặt chẽ, linh hoạt, bám sát mục tiêu, kiềm chế lạm phát
• Ổn định KTVM
• Tăng trưởng hợp lý, đảm bảo an sinh xã hội.
• Chặt chẽ, linh hoạt, bám sát mục tiêu, kiềm chế lạm phát
• Ổn định KTVM
• Tăng trưởng hợp lý, đảm bảo an sinh xã hội.
Trang 38THUẾ TNDN THUẾ TNCN THUẾ KHÁC
- Nâng mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ mức 1,6 trđ/th 3,6 trđ/th.
Thực hiện miễn giảm thuế sử dụng đất nông
nghiệp, miễn thu thuỷ lợi phí,…
- Đảm bảo an sinh XH,
đầu tư phát triển nông
nghiệp, nông thôn, thực
hiện cải cách tiền lương.
- Cải cách tiền lương nâng từ mức tối thiểu 650.000 đồng/tháng (2010) lên 1.150.000 đồng/tháng (2013).
Trang 402011 2012 2013
Trang 41• Tỉ lệ thu từ thuế VAT và thuế TTĐB
(1/3 tổng thu NS) đã giảm từ 8,4%
GDP (2011) 7,3% (2012).
• Hoạt động kinh tế khó khăn, kết
hợp với việc thực hiện những điều chỉnh chính sách thu, dự kiến tỷ lệ huy động ngân sách không đạt kế THU - CHI NSNN 2010-2013
Trang 42IV KẾT LUẬN
Trang 441 Thành công đạt được
-TT ngoại hối, sự ổn định cơ bản đã được thiết lập lại.
- TT vàng trong nước cũng
đang đi vào ổn định
-TT ngoại hối, sự ổn định cơ bản đã được thiết lập lại.
- TT vàng trong nước cũng
đang đi vào ổn định
Trang 451 Thành công đạt được:
• Vai trò tự chủ của NHNN trong hoạch
định, điều hành thực thi CSTT được nâng cao và phát huy nhiều hơn
• Hoạt động trên TTLNH và nghiệp vụ thị trường mở có những bước phát triển mới, tạo ra những chuyển biến tích cực
• Vai trò tự chủ của NHNN trong hoạch
định, điều hành thực thi CSTT được nâng cao và phát huy nhiều hơn
• Hoạt động trên TTLNH và nghiệp vụ thị trường mở có những bước phát triển mới, tạo ra những chuyển biến tích cực
Trang 462 Hạn chế - Thách thức:
- Mất cân đối nghiêm trọng giữa
tiết kiệm và đầu tư.
- Về chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng
chậm.
- Chỉ tiêu lạm phát mục tiêu cao
hơn nhiều so với thực tế, gây áp
Trang 47thiệp, điều chỉnh quan
hệ cung cầu vốn trên
thiệp, điều chỉnh quan
hệ cung cầu vốn trên
TTTT
2 Hạn chế - Thách thức:
Trang 483 Một số giải pháp
- Tiếp tục rà soát lại Hệ thống CS
Thuế sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế
- Xây dựng NSNN bền vững và cải
thiện hiệu quả sử dụng vốn
- Đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra thuế ở các lĩnh vực, mặt hàng có khả năng
- Tiếp tục rà soát lại Hệ thống CS
Thuế sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế
- Xây dựng NSNN bền vững và cải
thiện hiệu quả sử dụng vốn
- Đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra thuế ở các lĩnh vực, mặt hàng có khả năng
Trang 49- NHNN chủ động, linh hoạt sử dụng các
công cụ thực hiện CSTT hiệu quả
- Điều chỉnh hợp lý, kiểm soát lạm phát và tái cơ cấu hệ thống TCTD
kết hợp tốt giữa CSTK và CSTT bảo đảm
ổn định KT vĩ mô, huy động nguồn lực
phát triển kinh tế - XH.
- NHNN chủ động, linh hoạt sử dụng các
công cụ thực hiện CSTT hiệu quả
- Điều chỉnh hợp lý, kiểm soát lạm phát và tái cơ cấu hệ thống TCTD
kết hợp tốt giữa CSTK và CSTT bảo đảm
ổn định KT vĩ mô, huy động nguồn lực
phát triển kinh tế - XH.
3 Một số giải pháp
Trang 50 Thúc đẩy quá trình tái cơ cấu toàn
diện nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển đổi từng bước chuyển sang cơ chế giá thị trường.
Hoạch định mục tiêu CSTT và CSTK cần nhất
quán và kiên định:
Ưu tiên kiểm soát lạm phát và hỗ trợ
tăng trưởng bền vững.
Thúc đẩy quá trình tái cơ cấu toàn
diện nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển đổi từng bước chuyển sang cơ chế giá thị trường.
Trang 52 Kiểm soát chỉ tiêu lạm phát mục tiêu từ: 8
Trang 53Thank
you !