BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHUNG CƯ TẠI KHU TẬP THỂ NHÀ HÁT DÂN CA NGHỆ AN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ Ở CHUNG CƯ TẠI KHU TẬP THỂ
NHÀ HÁT DÂN CA NGHỆ AN
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG LỚP: 09MT112
MSSV: 109000342
Tháng 4 năm 2013
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4
1.1.Tên dự án 4
1.2 Chủ dự án 4
1.3 Vị trí địa lý của dự án 4
1.4 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật 4
1.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 4
1.4.2 Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 4
1.5 Hình thức đầu tư và quản lý dự án 6
1.6 Nội dung của dự án 6
1.6.1 Quy hoạch sử dụng đất 6
1.6.2 Các giải pháp kỹ thuật 6
1.6.3 Giải pháp cấp nước 8
1.6.4 Quy hoạch thoát nước 9
1.6.5 Quy hoạch mạng lưới cấp điện 10
1.6.6 Giải pháp điện chiếu sáng và chống sét 10
1.6.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy 11
1.7 Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng 11
1.8 Tiến độ thực hiện dự án 12
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 12
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 12
2.1.1 Điều kiện địa hình và địa chất công trình 12
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 13
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 14
2.2 Điều kiện KT- XH phường Trường Thi 16
2.2.1 Điều kiện kinh tế 16
2.2.2 Điều kiện xã hội 16
2.3 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án 17
Trang 33.1.1 Giai đoạn GPMB và thi công xây dựng 18
3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 32
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 39
3.2.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 39
3.2.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 39
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 40
4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 40
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn thi công xây dựng .40 4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động .44
4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 53
4.2.1 Sự cố môi trường trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng .53
4.2.2 Sự cố môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 54
CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 57
5.1 Chương trình quản lý môi trường 57
5.2 Chương trình giám sát môi trường 60
5.2.1 Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 60
5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt dộng 60
5.2.3 Dự toán kinh phí giám sát môi trường 60
CHƯƠNG VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 63
6.1 Thực hiện tham vấn ý kiến cộng đồng 63
6.2 Tham vấn ý kiến cộng đồng phường Trường Thi- TP.Vinh 63
6.2.1 Ý kiến của UBND phường Trường Thi 63
6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ phường Trường Thi 64
6.3 Ý kiến tiếp thu của Chủ dự án 64
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 66
1 Kết luận 66
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
KĐATTP-MT: Kiểm định An toàn Thực phẩm - Môi trường
UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc
CTNH: Chất thải nguy hại
BOD5: Nhu cầu ôxy hoá sinh hoá sau 5 ngày
COD: Nhu cầu ôxy hoá hoá học
TN&MT: Tài nguyên và môi trường
Trang 5Bảng 1.1 Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án 15
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 18
Bảng 2.2 Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án 19
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 22
Bảng 3.2 Đối tượng và quy mô bị tác động giai đoạn xây dựng cơ bản 24
Bảng 3.3 Dự toán khối lượng nguyên vật liệu 28
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông 30
Bảng 3.5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng 30
Bảng 3.6 Kết quả tính toán và dự báo độ ồn cho khu vực dự án 32
Bảng 3.7 Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 35
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 35
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 36
Bảng 3.10 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 41 Bảng 3.11 Mức ồn của các loại xe cơ giới 42
Bảng 3.12 Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 44
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 68
Bảng 5.2 Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 72
Bảng 5.3 Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào hoạt động 73
Trang 6Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý cấp nước 10
Hình 4.1 Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa 54
Hình 4.2 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải nhà chung cư 12 tầng 55
Hình 4.3 Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải tập trung 55
Hình 4.4 Mô hình bể Bastaf xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà 56
Hình 4.5 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu 59
Hình 4.6 Cấu tạo của Container hợp khối 61
Hình 4.7 Quy trình thu gom rác chung của khu nhà 62
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của tỉnhNghệ An Trong những năm gần đây thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nóichung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, nhịp độ đô thịhóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể,nhu cầu về nhà ở, nhu cầu phục vụ đời sống của các tầng lớp nhân dân tăng cao, đặcbiệt là đối với cán bộ công nhân viên của Nhà hát Dân ca Nghệ An Với chính sáchphát triển đô thị và nhà ở của tỉnh Nghệ An đã và đang khuyến khích các doanhnghiệp tham gia đầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự án khu chung cư, đô thị mới.Nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, phát triển các loại hình dịch vụ của người dân ngàymột tăng và nắm bắt được chính sách khuyến khích phát triển đô thị mới của tỉnhCông ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh tiến hành thực hiện dự án xây dựng “Nhà ởchung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An”
Tuy nhiên, khi Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp được xây dựng và đi vào hoạtđộng, bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinhnhiều vấn đề về môi trường
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ; thông tư05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần phát triển đôthị Vinh đã phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trườngtiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng
“Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An” thuộc khối 15 phườngTrường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM) 2.1 Cơ sở pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung
cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An được lập trên cơ sở tuân thủ các văn bảnpháp lý hiện hành sau đây:
- Luật bảo vệ Môi trường năm 2005;
- Luật tài nguyên nước năm 1998;
- Luật đất đai năm 2003;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
Trang 8- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường;
- Nghị định Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệMôi trường;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn : QCVN 26 : 2010/BTNMT
- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành kèmtheo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999;
- TCVN 4513: 1988- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474: 1987- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5760: 1994- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng;
- TCVN 2622: 1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế;
- TCVN 6160: 1996- Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 33: 2006- Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
Trang 9chuẩn thiết kế;
- TCXD 51- 1984- Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 399/QĐ.UBND-CNXD ngày 15/02/2011 của UBND tỉnhNghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà ở chung cư tại khu tậpthể Nhà hát Dân ca Nghệ An;
- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBNDphường Trường Thi;
- Các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ công tác đánh giá tác động môi trường
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội;
- Phương pháp nghiên cứu và khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường;
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tínhthải lượng các chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu;
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu với các quy chuẩn môi trường Việt Nam;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp tham vấn cộng đồng
4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng Nhà ở chung cưtại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An do Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh vàCông ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường phối hợp thực hiện
Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các Cơ quan sau:
- UBND phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- UBMTTQ phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ : Số 10, đường Đặng Dung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ AnĐiện thoại : 0383.563963;
Đại diện : Ông Phạm Văn Ngân; Chức vụ: Giám đốc
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1 Ông Phạm Văn Ngân, Kỹ sư hóa, Giám đốc;
2 Ông Nguyễn Ngọc Tú, Kỹ sư Công nghệ môi trường, cán bộ kỹ thuật;
3 Bà Lê Thị Oanh, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;
4 Ông Nguyễn Hoàng Long, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;
5 Ông Trương Văn Dũng, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật;
6 Ông Nguyễn Đăng Khoa, Giám đốc Công ty CP phát triển đô thị Vinh
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VINH
Địa chỉ trụ sở: Tầng 17 C1, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ AnĐiện thoại: 0383.586587;
Đại diện: Ông: Nguyễn Đăng Khoa; Chức vụ: Giám đốc
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Khu đất quy hoạch xây dựng Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân caNghệ An thuộc khối 15 phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có vị tríphạm vi ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch 12m và khu dân cư;
- Phía Nam giáp: Khu dân cư;
- Phía Đông giáp: Khu dân cư;
- Phía Tây giáp: Đường quy hoạch 12m
Ranh giới khu đất giới hạn bởi các điểm: A, B, C, … M, N, A Tổng diện tíchkhu đất nghiên cứu quy hoạch: 1.46,49 m2 (Kèm theo quyết định 399/QĐ.UBND-
CNXD ngày 15/02/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An).
Khu vực dự án cách hộ dân gần nhất là 5m về phía Đông và phía Nam, cáchkhu dân cư gần nhất 15m về phía Tây và phía Bắc của khu đất
1.4 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật
1.4.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích khu vực quy hoạch xây dựng là 1.467,49 m2 Khu đất là đất ở bị đểtrống, chưa xây dựng nhà ở, khu đất thuộc quyền quản lý của Trung tâm bảo tồn pháthuy di sản dân ca xứ nghệ
1.4.2 Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
* Hiện trạng giao thông:
Xung quanh Khu đất xây dựng Dự án đã có hệ thống các tuyến đường giaothông nội khối do dân đóng góp xây dựng chạy qua, hiện tại các tuyến đường này
Trang 12vẫn hoạt động tốt, bên cạnh đó còn có tuyến đường quy hoạch chưa xây dựng rộng12m nằm ở phía Bắc và phía Tây khu vực Dự án.
Có hai tuyến đường đi từ đường Phong Đình Cảng và đường An DươngVương vào thuộc khối 15 phường Trường Thi, thành phố Vinh đã được bê tông hóatuy nhiên tính kiên cố, chịu lực kém khi có các xe chở vật liệu với trọng tải lớn điqua tuyến đường này có khả năng bị sụn lún và dễ bị hư hỏng
* Hiện trạng cấp điện:
Hiện tại khu vực thực hiện dự án đã có một trạm cung cấp điện của phườngthuộc mạng điện chiếu sáng của thành phố Vinh chạy qua Dự kiến dự án sẽ đầu tưxây dựng trạm biến áp riêng, cụ thể được trình bày ở giải pháp cấp điện phần nộidung của dự án
* Hiện trạng cấp nước:
Hiện tại xung quanh khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt Nguồncấp nước cho dự án được lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố Vinh
* Hiện trạng thoát nước:
Tại khu vực dự án đã có hệ thống mương thoát nước được bê tông hóa Tuynhiên hệ thống mương thoát này rất nhỏ và hẹp không đáp ứng được nhu cầu thoátnước của khu vực
Hướng thoát nước chủ yếu chảy từ Bắc xuống Nam và đổ ra hệ thống thoátnước chung của thành phố trên hai trục đường chính là đường Phong Đình Cảng vàđường An Dương Vương
Mương thoát nước phía tây đường Phong Đình Cảng chưa thông nên dễ bịngập nước khi trời mưa lớn
* Hiện trạng hạ tầng văn hóa, xã hội:
Trong khu đất quy hoạch xây dựng nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hátDân ca Nghệ An không có các công trình văn hóa, xã hội như: Trường học, Trạm Y
tế, khu di tích lịch sử,… các công trình kể trên cách dự án trên 100m
* Hiện trạng dân cư, nhà ở
Khu vực nghiên cứu thực hiện dự án không có nhà cửa của nhân dân sinh sống
* Hiện trạng dân cư, nhà ở xung quanh
Xung quanh khu vực dự án chủ yếu là nhà ở của các cán bộ công nhân viên chứcnhà nước Các nhà ở xung quanh khu vực dự án chủ yếu là nhà 2 tầng được xây dựngtrước năm 1995 nên tính chất kiên cố kém dễ bị cứt nẻ, sụn lún khi bị những chấn động
Trang 13lớn Vì vậy, trong quá trình hoạt động xây dựng dự án chủ đầu tư nên chủ ý đến vấn đềnày.
* Thông tin liên lạc:
Về mạng lưới thông tin liên lạc, Bưu điện tỉnh Nghệ An đã đầu tư xây tuyếncáp ngầm điện thoại dọc các tuyến đường xung quanh khu vực Dự án (đường PhongĐình Cảng và đường An Dương Vương) Mạng cáp ngầm trong khu vực Dự án sẽđược kết nối dễ dàng vào mạng lưới hiện có
* Địa chất
Xung quanh khu vực dự án trước đây nền địa chất có 4 ao hồ lớn và ruộngnước vì vậy khả năng ảnh hưởng khi xây dựng chung cư cao tầng đối với các hộdân cư xung quanh là khá lớn
Dự án có nhiều thuận lợi trong triển khai thực hiện, bao gồm:
- Lưới điện quốc gia và mạng cấp nước thành phố hiện có trong khu vực lâncận có khả năng cung cấp điện cho khu vực Dự án
- Mạng điện thoại có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện có trong khu vực lân cận
- Hạ tầng kỹ thuật các khu vực xung quanh đã được phát triển
- Khu vực này chưa có hiện tượng ô nhiễm môi trường nền
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, Dự án gặp một số khó khăn như:
- Hạ tầng kỹ thuật trong khu đất quy hoạch hầu hết chưa có, nên trong quátrình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cấp nước và thoát nước
- Hệ thống thoát nước của khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu thoát nước củatoàn khu vực khi dự án đi vào hoạt động Do vậy, chủ đầu tư cần cải tạo, xây dựnglại hệ thống thoát nước này trước khi thực hiện dự án
- Hệ thống các tuyến đường đi vào khu vực dự án có khả năng chịu lực và tínhkiến cố kém Do đó, trong quá trình xây dựng chủ dự án phải có biện pháp cải tạo,xây dựng khi có sự cố xảy ra
- Khu vực xây dựng Dự án gần với đường giao thông, …đang hoạt động vớimật độ dân cư qua lại đông Do đó, trong giai đoạn thi công cần phải đề phòng đểtránh gây ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và có thể gây tắc nghẽn giao thông
Trang 14cục bộ Vì vậy, công tác xây dựng phải được tập trung triển khai nhanh, có biệnpháp bảo vệ vệ sinh môi trường và an toàn lao động tốt để tránh không ảnh hưởngđến môi trường sống và hoạt động tại khu vực thực hiện dự án.
1.5 Hình thức đầu tư và quản lý dự án
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới;
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.6 Nội dung của dự án
1.6.1 Quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quyết định số 399/QĐ.UBND-CNXD ngày 15/02/2011 của UBND tỉnhNghệ An, phạm vi quy hoạch chi tiết: 1.467,49 m2 (Xem quyết định phê duyệt và bản
vẽ QH01/01 kèm theo), khu đất được quy hoạch sử dụng như sau:
Tổng diện tích quy hoạch là: 1.467,49 m2
Tổng diện tích xây dựng công trình là 749,01 m2
Mật độ xây dựng là 51,04%
Trong đó các công trình được quy hoạch như sau:
+ Công trình số 1: - Khối chung cư (gồm 1 tầng hầm, 12 tầng lầu), diện tíchxây dựng 749,01 m2;
+ Công trình số 2: Sân đường và cây xanh;
+ Công trình số 3: Trạm biến áp
1.6.2 Các giải pháp kỹ thuật
1.6.2.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng.
Mặt bằng bố trí hạng mục công trình được căn cứ vào bản vẽ QH 01/01 tổngmặt bằng Quy hoạch chi tiết xây dựng công trình đã được UBND tỉnh Nghệ An phêduyệt tại Quyết định số 399/QĐ.UBND-CNXD ngày 15/02/2011 về việc phê duyệt
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng “Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân caNghệ An”
1.6.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu cảnh quan nhà ở chung cư 12 tầng
Trang 15- Tổng số căn hộ : 114 căn hộ
Kiến trúc khu chung cư như sau: Nhà cao 12 tầng, 1 tầng hầm, chiều cao toànnhà tính từ cốt ±0,000 (nền tầng 1) đến điểm cao nhất của công trình là 43,69m.Giao thông theo phương đứng gồm: 03 thang máy đặt tại trung tâm tháp 12 tầng củanhà; 02 cầu thang bộ thoát hiểm
- Tầng hầm: Diện tích 747,5 m2, chiều sâu tầng 2,1m, chức năng chính là để
xe, ngoài ra còn có 2 phòng kỹ thuật, một phòng kỹ thuật vận hành hệ thống xử lýnước thải, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng kho, 01 phòng đặt máy bơm và 1 phòng chứarác
- Tầng 1: Diện tích sàn 739,1 m2, nền tầng 1 được giật cấp, cao trình nền tạikhu vực ( từ trục 1*-2xA-F) là ±0,00; Cao trình nền tại khu vực ( từ trục 2x3+4xA-F), là -0,8m, chiều cao tầng ( Tính từ cốt ±0,00) là 3,3m; được bố trí 4 căn hộ ,ngoài ra còn có thêm một số chức năng như; 02 khu đại sảnh, 01 sảnh cầu thang, 02phòng kỹ thuật, 01 khu WC chung và 01 phòng thu rác
Tầng 2-12: Tổng diện tích sàn 8.130,1m2, các tầng bố trí giống nhau về diệntích và công năng sử dụng, chiều cao các tầng 3,3 m Mặt bằng tầng điển hình códiện tích 739,1 m2/tầng, chức năng chính là bố trí các căn hộ, ngoài ra còn có thêmmột số chức năng như: các lối giao thông từ cầu thang đến các căn hộ, 02 phòng kỹthuật và 01 ô đổ rác Mỗi tầng gồm 10 căn hộ ( 02 Căn loại A+ 02 căn loại B + 01căn loại C + 01 căn Loại D)
- Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứngtrong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn Đây cũng là giải pháp khá kinh tế
do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng
Theo tính toán của chúng tôi, các kích thước cấu kiện cơ bản được lựa chọn như:
Trang 16- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,tiên tiến chống thấm và chống nóng tốt.
- Thép sàn trải mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực trên còn cótác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình với điềukiện mái lộ thiên chịu ảnh hưởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời và mưa gió
* Giải pháp hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic, nền khu WC lát gạch chống
trơn, tường khu WC ốp gạch Ceramic Trát tường, trần VXM, lăn sơn; cửa đi bằngpanô kính, kính thủy tinh và nhôm kính, cửa sổ nhôm kính
1.6.3 Giải pháp cấp nước
- Nước cấp cho quá trình xây dựng cơ bản được lấy từ nguồn nước dưới đấttrong khu vực xây dựng Do đó, chủ đầu tư phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môitrường để được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phục vụ cho quá trình xâydựng trong giai đoạn này
- Nguồn cấp nước khi dự án đi vào hoạt động:
* Sơ đồ nguyên lý cấp nước:
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý cấp nước
Nguồn cấp nước sạch cho Dự án được lấy từ mạng lưới cấp nước của thànhphố Vinh tại trục đường ống cấp nước đường Phong Đình Cảng, điểm đấu nối xincấp phép đấu nối với Công ty 1 thành viên TNHH cấp nước Nghệ An Nước đượcdẫn vào bể chứa ngầm của tòa nhà sau đó được bơm lên mái bằng máy bơm cao áp.Sau đó, nước được phân phối bằng các ống nhựa HDPE đường kính D50 - D100 tớicác khu vực trong Dự án Hệ thống đường ống cấp nước cứu hỏa thiết kế đi chungvới mạng cấp nước sinh hoạt, cách nhau 100 ÷ 150m bố trí một họng cứu hỏa trênvỉa hè Ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè, cách mép chỉ giới đường đỏ 0,5m Độsâu chôn ống cấp nước từ 0,6 ÷ 1m trước khi đặt ống rải lớp lót dày 0,15m, sau khiđặt ống xong đắp đất đầm kỹ với hệ số K= 0,90
* Nhu cầu sử dụng nước của Dự án được tính toán như sau:
* Các thành phần sử dụng nước
trên mái
Cấp xuống các tầng
Mạng nước
sạch khu vực
Các vị trí dùng nước (đồng hồ đo nước)
Trạm bơm
Tự chảyVan giảm áp
Trang 17+ Nước cấp cho khối các hộ chung cư, tổng số người sử dụng: Tổng số căn
hộ là 114 căn hộ, ước tính mỗi căn hộ có 4 người Vì vậy, tổng số dân cư trong các căn hộ là 456 người
+ Nước cấp cho khối quản lý khu nhà: tổng số người sử dụng: 4 người;
→ Tổng số người sử dụng nước là: 460 người
+ Nước cấp cho tưới cây
+ Nước cấp cho cứu hỏa;
+ Nước cấp cho dự phòng
* Các chỉ tiêu tính toán:
+ Nước cấp SH cho nhà chung cư : 150 lít/người/ngày;
+ Nước cấp cho quản lý khu nhà : 30 lít/người/ngày;
+ Nước cấp cho cây xanh : 15 m3/ha/ngày;
+ Nước cấp cho cứu hỏa : 15 lít/giây;
+ Nước cấp cho dự phòng : 28% tổng lượng nước/ngày
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Ban hành kèm theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999
+ Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 4513: 1988
+ Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 4474: 1987
+ Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng, TCVN 5760: 1994
+ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế, TCVN 2622: 1995
+ Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế, TCVN 6160: 1996.+ Cấp nước : Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế,
TCXDVN 33- 2006
+ Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế, TCXD51- 1984
* Các số liệu tính toán nhu cầu sử dụng:
+ Nước cấp cho các căn hộ nhà chung cư 12 tầng:
Q1 = (150 lít/người/ngày x 456 người)/1000 = 68,4 m3/ngày;
+ Nước cấp cho khối quán lý khu nhà:
Q2 = (30 lít/người/ngày x 4 người)/1000 = 0,12 m3/ngày;
Trang 18+ Nước cấp cho cây xanh:
Q3 = (15 m3/ha/ngày x 0,05ha) = 0,75m3/ngày;
1.6.4 Quy hoạch thoát nước
+ Thoát nước mưa:
Nước mưa được thu gom theo hệ thống sênô ngoài vào ống thoát từ trên máixuống mặt đất, cùng với nước mặt được thu gom vào mương nội bộ quanh nhà rồidẫn ra cống thoát nước của thành phố trên đường Phong Đình Cảng
+ Thoát nước thải:
Nước thải được thu gom bằng các hệ thống ống đứng vào bể lắng và bể tựhoại cải tiến (BASTAF) sau đó qua hệ thống xử lý tập trung bằng nguyên lý hợpkhối (Conterner) để xử lý đạt quy chuẩn (QCVN 14:2008/BTNMT) trước khi chothoát ra mạng thoát nước ngoài nhà, qua cống ngầm đổ vào hệ thống thoát nướcchung của thành phố trên đường Phong Đình Cảng
1.6.5 Quy hoạch mạng lưới cấp điện
Nguồn cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện có thể từ hai nguồn: lưới điện quốc
gia và điện máy phát dự phòng để dự phòng khi mất điện lưới Quốc gia, phải cómột máy phát điện dự phòng khỏang 300KVA để cung cấp điện cho chiếu sáng, vậnhành thang máy và chiếu sáng công cộng khi mất điện lưới
Tổng công suất của trạm biến áp là 1200 KVA cung cấp điện cho toàn bộ cao
ốc Cụ thể được tính toán như sau:
Cung cấp điện sinh hoạt:
Công suất tiêu thụ của mỗi hộ là 9 KVA, với tổng số hộ là 114 căn, do đó côngsuất dự kiến cho sinh họat là: 114 hộ x 9 KVA = 1026 KVA, với hệ số sử dụng là0,9, công suất tính tóan là 1026KVA x 0,9 = 923,4 KVA
Công suất điện tiêu thụ cho thang máy, bơm nước, chiếu sáng chung được tínhbằng 15% lượng điện sinh họat : 923,4KVA x 15 % = 138,51KVA
Cung cấp điện chiếu sáng công cộng:
Trang 19Chiếu sáng công cộng dùng đèn cao áp SODIUM 250 W Tổng số đèn là 04 bộ,công suất là 250 W x 4 = 1000 W = 1 KW Hệ số công suất (cos) là 0,6, công suấttòan phần là: 1KW / (0,6 x 0,75) = 2,3 KVA
Các trụ đèn được bố trí ở các góc sân trước của công trình
Dây cáp điện cho các đèn chiếu sáng công cộng là lọai ruột đồng bọc nhựa: Cu/XLPE /PVC 6,0 mm2-2C luồn trong ống nhựa HDPE chôn ngầm dưới đất
Cung cấp điện cho dịch vụ công cộng : 5 KVA
Xác định công suất trạm biến áp:
Công suất dự kiến là: (923,4+138,51+2,3 +5) KVA = 1.069,21 KVA
Tính cả lượng điện tổn hao công suất 5%, tổng công suất của các máy biến áp là:1.069,21 KVA x 1,05 = 1.112,67 KVA tính tròn 1.113KVA
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
1.6.6 Giải pháp điện chiếu sáng và chống sét
* Giải pháp cấp điện: Nguồn cung cấp cho các căn hộ được lấy từ các tụ điện
hạ áp đặt tại các cụm dân cư của phần hạ tầng kỹ thuật (trong tủ có abtomat tổng,abtomat nhánh và các công tơ cho các căn hộ)
Chiếu sáng tự nhiên kết hợp với đèn Neon và đèn lốp, theo hệ thống dây dẫn
Riêng đối với các cáp đường trục theo phương thẳng đứng sẽ đặt trong cácmáng cáp bằng tôn được cố định dọc theo hộp kỹ thuật được xây dựng sẵn trong cácphòng kỹ thuật điện
* Hệ thống chống sét: Thiết kế theo tiêu chuẩn chống sét hiện hành Cọc tiếp
địa bằng hệ thống cọc thép L63 x 63 x 6 dài 2,5m, thanh tiếp địa dùng loại thép trònф14 liên kết các cọc tiếp với nhau bằng liên kết hàn Kim thu sét bằng thép trònф16, đầu mạ đồng vuốt nhọn, dây dẫn thu sét và tiếp địa bằng thép tròn ф10 Thiết
kế, bố trí hệ thống đảm bảo điện trở tiếp đất ≤ 10
Hệ thống chống sét được thiết kế đồng bộ dùng hệ thống kim thu sét dọc theomái và dây dẫn ra hệ thống tiếp địa cho cả công trình
Trang 201.6.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho dự án được thiết kế dựa trên tiêu chuẩnViệt Nam, tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển, các tổ chức quốc
tế, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tínhđến khả năng mở rộng cho tương lai, phải đảm bảo độ an toàn về phòng cháy chữacháy rất cao cho công trình
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi mới xuấthiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vịtrí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triểnthành đám cháy lớn
- Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng tiêu chuẩn Việt Nam
- Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản,
dễ bảo quản, bão dưỡng
- Bậc chịu lửa của công trình là cao (bậc I)
- Số vòi phun hoạt động đồng thời là 2 vòi, lưu lượng mỗi vòi là 2,5 l/s
- Dùng bình bọt chữa cháy
- Vật liệu xây dựng bố trí trong công trình là những vật liệu khó cháy và chống cháy
- Tất cả các thiết bị điện và thiết bị mạng vi tính đều được chọn theo tiêuchuẩn an toàn, chất lượng và không gây cháy
- Theo tính toán: lượng nước chữa cháy được tính cho 3 giờ đảm bảo chữacháy cục bộ trong thời gian cho phép
- Về tổng mặt bằng: Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí hoàn chỉnh liên hệtrực tiếp cổng chính, theo mạng đường quy hoạch của thành phố
- Phía ngoài công trình gần cổng chính còn bố trí một cột nước cứu hỏa thuậntiện cho xe cứu hỏa tiếp nước tại chỗ
- Bố trí các bình chữa cháy xách tay đặt trong các căn hộ, kết hợp với các trụnước chữa cháy ngoài nhà
- Hệ thống báo cháy tự động được đặt tại trung tâm tòa nhà bao gồm:
+ Tự báo cháy trung tâm
+ Bảng tín hiệu các vùng
+ Đầu báo khói, đầu báo nhiệt và nút báo cháy khẩn cấp
+ Ngoài ra công trình còn được lắp đặt các thiết bị báo cháy bằng âm thanh vàthiết bị liên lạc với cơ quan phòng cháy chữa cháy
Trang 211.7 Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng
Theo Dự án đầu tư, chi phí xây dựng kiến trúc, hạ tầng và tổng chi phí đầu
tư xây dựng "Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An" được thểhiện ở Bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án
(Sáu mươi bảy tỷ, tám trăm sáu mươi hai triệu đồng)
Nguồn: Dự toán đầu tư xây dựng
* Nguồn vốn của dự án:
Dự kiến dự án sẽ được huy động từ các nguồn vốn sau:
- Vốn tự có của doanh nghiệp;
- Vốn vay ngân hàng;
- Vốn huy động khác
1.8 Tiến độ thực hiện dự án.
Thời gian thực hiện dự án dự kiến 2 năm (2011 - 2013)
Quý II /2011: Công tác chuẩn bị mặt bằng và xây dựng cơ bản
Quý II /2013: Đưa dự án đi vào hoạt động
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường.
2.1.1 Điều kiện địa hình và địa chất công trình
* Địa hình, địa mạo
Trang 22Dự án xây dựng Nhà ở chung cư tại Khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ Anthuộc khối 15 - phường Trường Thi - thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An có địa hìnhkhá bằng phẳng.
* Địa chất công trình
Lớp 1: Đất san lấp chủ yếu là đỏ dăm lẫn cỏt sạn sỏi Bề dày của lớp từ 0,4 – 0,6 m.Lớp 2: Cát hạt nhỏ màu xám vàng, xám nâu, chặt vừa với chiều dày từ 5,3 m – 5,8 mLớp 3: Cát hạt mịn màu xám xanh, xám đen, lẫn vỏ sò, cát bão hòa nớc chặtvừa Chiều dày của lớp từ 3,3m – 4,5 m
Lớp 4: Cát hạt mịn màu xám sáng, xám xanh, cát bão hòa nớc trạng thái chặtvừa Bề dày của lớp từ 5,0 m – 6,8 m
Lớp 5: Sét màu xám nâu, nâu đỏ, xám xanh, xám đen trạng thái dẻo mềm Lớp
có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 4,7 – 5,7 m.Lớp 6: Sét màu xám vàng, xám trắng, xám ghi Trạng thái dẻo cứng Lớp códiện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 6,0 – 7,0 m
Lớp 7: Sét màu xám xanh, xám đen, xám tro Trạng thái dẻo mềm Lớp có diệntích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 6,7 – 7,5 m
Lớp 8: Sét pha màu xám xanh, xám trắng, xám xi măng trạng thái dẻo mềmđến dẻo cứng Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày
từ 2,5m – 3,6 m
Lớp 9: Cát pha màu xám trắng, xám sáng, xám trắng, trạng thái dẻo Lớp códiện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 2,5 m – 4,0 m.Lớp 10: Cát hạt trung lẫn nhiều sỏi sạn màu xám vàng, vàng đậm, bão hòa n-
ớc, chặt Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ2,5 m – 6,2 m
Lớp 11: Cát hạt thô lẫn sỏi sạn màu xám vàng, xám trắng, bão hòa nước chặtđến rất chặt Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ6,8m – 10,0 m
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh)
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn
* Đặc điểm khí tượng:
Khu vực dự án có chung chế độ khí hậu của thành phố Vinh Khí hậu nhiệt đớigió mùa, có hai mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 có giông bão, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,thường có những đợt rét, gió mùa Đông Bắc và mưa phùn
- Nhiệt độ trung bình năm : 240C
- Nhiệt độ cao nhất : 42,10C
- Nhiệt độ thấp nhất : 40C
- Biên độ ngày của nhiệt độ : 6,10C
Trang 23- Tốc độ gió trung bình năm : 2- 5m/s;
Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ/năm Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình
12 tỷ Kalo/ha.năm, lượng mưa trung bình ngày cao nhất trong năm của thành phốVinh là 124mm/ngày Có 2 mùa gió rõ rệt: Gió Tây - Nam: Khô xuất hiện từ tháng
5 đến tháng 9; gió Đông - Bắc: Kèm mưa phùn lạnh, ẩm ướt từ tháng 10 đến tháng
4 năm sau; tốc độ gió trung bình: 1,5m/s 2,5m/s; tốc độ gió cao nhất 34m/s Bãothường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, cấp gió mạnh từ cấp 8 đến cấp
10 và lên tới cấp 12
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ).
* Đặc điểm thủy văn và địa chất thủy văn:
- Đặc điểm Thủy văn:
Nước mặt: ở đây không có sông suối, chỉ có nước mưa chảy tràn khi mưa
Nước dưới đất phụ thuộc vào nước mặt, nước nước dưới đất có hai lớp:
+ Lớp trên nằm trong tầng cát, độ sâu từ 0,5- 1,9m, không có áp lực
+ Lớp thứ hai nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha vàthường có độ mặn cao
- Địa chất thủy văn:
Trong khu vực xây dựng nước mặt chỉ xuất hiện sau những trận mưa và nướcngấm xuống đất cho nên bề mặt luôn khô ráo
Nước dưới đất trong khu vực tập trung trong các lớp cát, cát lẫn sỏi sạn với trữlượng khá lớn
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Việc xác định hiện trạng các thành phần môi trường nền khu vực thực hiện Dự
án là hết sức cần thiết đối với công tác đánh giá tác động môi trường Đó là những
dữ liệu quan trọng nhằm tính toán thiết kế các công trình xử lý ô nhiễm đồng thờilàm cơ sở đánh giá mức độ tác động tới môi trường của Dự án khi đi vào hoạt động
Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện Dự án, Công ty Cổphần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Trung tâm Kiểm định Antoàn Thực phẩm - Môi trường, trường Đại học Vinh tiến hành lấy mẫu, phân tíchđánh giá Kết quả như sau:
2.1.3.1 Môi trường không khí
Tại thời điểm lấy mẫu trong khu vực dự án không có hoạt động làm phát sinhkhí thải, bụi
Kết quả đo đạc môi trường không khí khu vực Dự án được trình bày ở bảng sau:Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
phân tích Đơn vị
Kết quả QCVN 05: 2009/
BTNMT (TB 1 giờ)
Trang 24(Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 3/2011)
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).
+ K1 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Tây Nam trong khu vực dự án Có tọađộ: X:0599939; Y: 2065271
+ K2 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Đông Bắc trong khu vực dự án Cótọa độ: X:0599931; Y: 2065246
Các mẫu khí được lấy nơi thoáng đãng, không bị che chắn Tại thời điểm lấymẫu trời nắng nhẹ, se lạnh
Nhật xét: Qua kết quả đo đạc cho thấy nồng độ bụi, các loại khí và giá trị chỉ
tiêu tiếng ồn đều thấp hơn ngưỡng quy định trong QCVN 05: 2009/BTNMT vàQCVN 26: 2010/BTNMT
2.1.3.2 Môi trường nước dưới đất
Để có cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường nước dưới đất của khuvực khi dự án đi vào hoạt động, Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học Vinhcũng đã lấy các mẫu nước dưới đất (nước giếng khoan) và phân tích một số thông
số đặc trưng sau:
Trang 25Bảng 2.2: Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án
(Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 3/2011)
Ghi chú: Vị trí điểm lấy mẫu: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).
+ N1 - Mẫu nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6,5m ngoài khu vực dự án,tại nhà bà Tạ Hồng Thu, khối 15 , phường Trường Thi, thành phố Vinh Có tọa độ:X:0599940; Y: 2065279
+ N2 - Mẫu nước nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6m ngoài khu vực dự
án, tại nhà bà Chu Thị Diệu Quỳnh, khối 15, phường Trường Thi, thành phố Vinh
2.2 Điều kiện KT- XH phường Trường Thi
Năm 2010 là năm có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện hoàn thành cácchỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Trường Thi lần thứ 7;
Năm thực hiện chủ đề “Kỷ cương, tăng tốc” trên địa bàn thành phố Vinh Ngay từ
đầu năm UBND phường đã bám sát các chỉ tiêu nhiệm vụ Nghị quyết UBNDphường, tổ chức phát động thi đua đến tận khối phố, các đơn vị trực thuộc, phát huynhững thuận lợi và khắc phục khó khăn tồn tại, khai thác tốt các nguồn lực, thựchiện hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu kế hoạch được giao Kết quả đạt được nhưsau:
2.2.1 Điều kiện kinh tế
- Toàn phường có 170 doanh nghiệp tăng 60,3% so với năm 2009 (tăng 64doanh nghiệp), 1816 cơ sở SXKD dịch vụ trên các lĩnh vực tăng 5,8% so với năm
2008 (tăng 101 cơ sở);
- Số hộ nghèo còn 38 hộ, chiếm tỷ lệ 1,09%; giảm 0,26% so với năm 2009;
Trang 262.2.2 Điều kiện xã hội
- Về văn hóa: Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,3% (kế hoạch đề ra là 92÷ 95%);
17/17 khối đạt dân cư tiên tiến, hiện nay toàn Phường có 35 Ngõ phố được côngnhận ngõ phố văn minh;
- Về thể dục, thể thao: Tham gia đầy đủ các hội thi tại Thành phố tổ chức Đại
hội TDTT Phường lần thứ 6 với 100% khối phố tham gia Tham gia Đại hội TDTTThành phố Vinh kết quả xếp thứ 8 toàn đoàn
- Về giáo dục: Kết thúc năm học 2009÷ 2010 toàn Phường có 14 em đạt danh
hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh, thành; 559 học sinh giỏi trường, 973 em đạt học sinhtiên tiến và tiên tiến xuất sắc, tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt 98,2%
- Về y tế và dân số: Phường Trường Thi đã làm tốt công tác chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho nhân dân, công tác y tế học đường, tổ chức khám và điều trị cho11.619 lượt người đạt 136% kế hoạch Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của phường0,95% tăng 0,15% so với Nghị quyết Hội đồng Nhân dân
* Quốc phòng an ninh:
Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự toàn xã hội ngày càng được giữ vững và
ổn định Những vấn đề bức xúc cơ bản được giải quyết, đơn thư, khiếu nại tố cáovượt cấp giảm so với năm trước
2.3 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án
a Tác động tích cực
- Khu nhà ở chung cư được xây dựng sẽ góp phần giải quyết được vấn đề về nhà ởcủa cán bộ công nhân viên Nhà hát dân ca Nghệ An, người dân trong phường trường thinói riêng và cả tỉnh Nghệ An nói chung
- Khu nhà ở chung cư được xây dựng sẽ tô đẹp thêm diện mạo, cảnh quan củaphường Trường Thi và cả thành phố Vinh
- Tăng thêm nguồn thuế hàng năm cho địa phương
b Tác động tiêu cực
- Làm tăng dân số cơ học, gây nên những xáo trộn nhất định về mặt xã hội.Bên cạnh những lối sống tốt sẽ xuất hiện những tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến anninh tật tự trong khu vực Do đó, cần có sự phối hợp quản lý chặt chẽ giữa chủ dự
án và chính quyền địa phương để đảm bảo an ninh tật tự và môi trường sống lànhmạnh cho các hộ dân, khách du lịch
Tuy nhiên, so sánh giữa lợi ích và thiệt hại có thể thấy rằng lợi ích mà dự ánđem lại là thiết thực và có ý nghĩa Những tác động tiêu cực trên có thể kiểm soát vàkhắc phục được
Trang 27CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở cao tầng tại khu tập thể Nhà hát Dân caNghệ An, khối 15 phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An doTrung tâmbảo tồn phát huy di sản dân ca xứ nghệ và Công ty Cổ phần phát triển Đô thị Vinhphối hợp thực hiện, chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh nên tácđộng trong việc đền bù giải phóng mặt bằng là không đáng kể Giai đoạn GPMB vàthi công xây dựng; giai đoạn dự án đi vào hoạt động mỗi giai đoạn sẽ có những tácđộng nhất định đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.1.1 Giai đoạn GPMB và thi công xây dựng
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Trong quá trình xây dựng cơ bản việc: bóc lớp bùn đất, thi công đào tầng hầm,vận chuyển nguyên vật liệu thi công, xây dựng Dự án sẽ dẫn đến những ảnh hưởngtới môi trường Các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong giai đoạn này được thểhiện ở bảng sau:
Trang 28Bảng 3.1 – Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm
Các loại chất thải phát sinh
- Hoạt động máy móc thi công: Máy
san gạt đất, máy lu,…
Khí thải, bụi
- Tạo ra các loại khí thải:
SOx, COx, NOx, VOC,
CnHm,…
- Bụi
2 Nước thải sinh hoạt của cán bộ và
công nhân xây dựng hạ tầng Dự án
Nước thải
- Nước thải chứa chất hữu
cơ dễ phân hủy, chất rắn
- Đất, bùn thải, rơi vãi vật liệu xây dựng (đất, đá, cát,sỏi, xi măng…), dẻ lau dính dầu mỡ,…
Gạch, đá, sành sứ, đất, vángỗ,…
6 Sinh hoạt của cán bộ và công nhân
xây dựng
- Thực phẩm thừa, giấy loại, túi bóng,…
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Trong quá trình xây dựng cơ bản, thi công xây dựng Dự án ngoài các tác động
có liên quan đến chất thải nêu trên còn có các tác động không mong muốn sau:
- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của phương tiện tham gia giao thông và máymóc thi công công trình;
- Độ rung lớn do hoạt động thi công xây dựng các công trình;
- Tác động đến đời sống kinh tế xã hội người dân xung quanh khu vực dự án
do sự tăng dân số cơ học;
- Tăng nguy cơ về tai nạn giao thông do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệuthi công công trình;
Trang 29- Tăng nguy cơ về tai nạn lao động do sự bất cẩn của công nhân trong quá trìnhthi công xây dưng công trình
3.1.1.3 Đối tượng và quy mô bị tác động
Bảng 3.2 – Đối tượng và quy mô bị tác động giai đoạn xây dựng cơ bản
TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động
I Tác động đến môi trường tự nhiên
1 Môi trường không khí
- Bán kính ảnh hưởng khoảng 500m từ tâm khuđất Dự án
- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 2 năm
4 Môi trường nước
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nướcdưới đất quanh khu vực dự án nhất là nhữngngày mưa to, gây ngập úng
- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 2 năm
5 Môi trường đất - Ảnh hưởng tới tính chất, kết cấu của đất do
hoạt động xây dựng và sinh hoạt của công nhân
II Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
7 Công nhân làm việc tại
công trường
- Ảnh hưởng đến sức khỏe của 100 công nhântham gia thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật tạicông trường
- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 2 năm
Trang 30Người dân sống xung
quanh khu vực dự án
và người dân tham gia
giao thông qua khu vực
thực hiện dự án
- Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân thamgia giao thông và sinh sống quanh các tuyếnđường vận chuyển đất cát san nền và nguyên vậtliệu xây dựng
- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 2 năm
3.1.1.4 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường
3.1.1.4.1 Tác động đến môi trường không khí.
a Ô nhiễm do bụi
Tác nhân ô nhiễm chính trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xâydựng là bụi Bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp bùn đất, thi công đào tầng hầm, vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án… sẽ gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại khuvực Dự án, các công trình, hộ dân xung quanh và dọc tuyến đường vận chuyển Khi vận chuyển do rung động và gió, bụi từ đất cát ở trên xe và đất cát trênđường sẽ cuốn theo gió làm phát sinh bụi Tùy theo điều kiện chất lượng đường,phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà bụi phát sinh nhiều hay ít Nồng
độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày trời nắng, phạm vi phát tán có thể lên đến200m nếu gặp những ngày có gió lớn
Khối lượng bụi được tính toán cụ thể như sau:
Theo Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân
ca Nghệ An, Diện tích của khu đất xây dựng là 1.467,49m2 thì khối lượng đất cầnđược vận chuyển đi đổ thải là: Q = 1.467,49 m2 x 0,3m = 440,247 m3 tương đươngvới 440,247 x 1,3 = 572,321 tấn = M1 (khối lượng riêng của đất là 1,3 tấn/m 3 )
Khối lượng đất thải do đào tầng hầm (diện tích xây dựng tầng hầm 618m 2 , chiều sâu tầng hầm 2,1m) là: M2 = 747,5 m2 x 2,1m = 1.569,75 m3 = 1.569,75 x 1,3
= 2.040,675 tấn (1,3 tấn/m 3 tỷ trọng của đất đào)
Tổng khối lượng đất cần vận chuyển đi do bóc lớp hữu cơ và đào tầng hầm là:
M= M1 + M2 = 572,321 + 2.040,675 = 2.613 (tấn)Lượng đất này là tương đối lớn, dự kiến này sẽ được vận chuyển đổ thải tại bãithải xây dựng của thành phố tại phường Vinh Tân, cự ly vận chuyển đổ bùn đất ướctính là 5km
Số lượt xe cần vận chuyển đất đi đổ thải (do Dự án nằm trong Thành phố nên
lựa chọn xe có trọng tải 8 tấn):
N1 = 2.613/8 = 327 lượt xe
Trang 31Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải Vậy tổng số lượt xe sử dụng để vận chuyển đất đá đi đổ thải do bóc lớp hữu cơ và đào tầng hầm là: 327 + 327/2 =
491 lượt xe
Tải lượng bụi (L = 0,35kg/km/lượt xe) được tính toán dựa theo công thức (*) như sau:
(Nguồn: Kỹ thuật xử lý ô nhiễm khí và bụi, Viện KH&CNMT- ĐHBKHN)
Trong đó: L: Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe);
2
2,02
,2
9,20016,
W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg);
Trang 32Vậy tổng lượng bụi phát sinh trong suốt quá trình san lấp là:
W = 0,01645 x (440,247+ 1.569,75) x 1,3 * 5 = 215(kg)
Lượng bụi phát sinh trong một ngày:
W1ngày =W/(t*n) = 215/(3x26) = 2,76 (kg/ngày)Với:
t: thời gian đào, đắp: t = 3 tháng;
n: số ngày làm việc trong 1 tháng: n = 26 ngày;
Qua số liệu tính toán cho thấy, lượng bụi phát sinh trong quá trình đào đắp
và vận chuyển đổ thải là vừa phải Mặt khác, lượng bụi này sẽ giảm hơn nữa vì chấtlượng đường giao thông quanh khu vực vận chuyển khá tốt và đơn vị thi công, chủ
dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như che bạt, tưới ẩm đường,
vệ sinh mặt bằng,…
b Ô nhiễm bụi từ vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng:
- Bụi sinh ra do gió cuốn đất, cát từ do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệuthi công xây dựng gây ô nhiễm không khí trong và xung quanh khu vực Dự án Ảnhhưởng của hoạt động này là rất lớn Đặc biệt là khi khu vực có tốc độ gió lớn vàthời tiết nắng nóng
Theo hồ sơ dự toán, thiết kế cơ sở (Công ty CP phát triển đô thị Vinh, tháng02/2011), khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho công trình ước tính như bảng sau:
Bảng 3.3 - Dự toán khối lượng nguyên vật liệu
Trọng lượng (Tấn)
Trang 33(Nguồn: Hồ sơ dự toán - Công ty CP Phát triển đô thị Vinh)
Sử dụng xe ô tô có trọng tải 8 tấn, như vậy số lượt xe vận chuyển nguyên vậtliệu phục vụ thi công xây dựng dự án là 10.683 lượt xe (tính cả đi lẫn về)
Tùy theo chất lượng đường sá, phương thức vận chuyển đất cát, bốc dỡ và tậpkết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trongnhững ngày khô, nắng gió
Tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển (Theo WHO, 1993) như sau:
Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);
P : Số ngày hoạt động trong năm, P = 288 ngày
Từ công thức (*) thay số tính toán ta được L = 0,00058 kg/km/lượt xe/năm.Vậy, tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển trong suốt quá trình xây dựng là 0,00058kg/km/lượt xe/năm x 10.683 lượt xe x 5km = 30,89 kg bụi /năm = 0.107 kgbụi/ngày
(Vật liệu xây dựng phục vụ cho quá trình xây dựng được lấy từ các nơi khác
nhau, ước tính trung bình quãng đường cần vận chuyển là 5 km).
Trang 34Qua kết quả tính toán trên cho thấy lượng bụi phát sinh trong quá trình vậnchuyển vật liệu xây dựng là vừa phải, song vẫn có tác động đáng kể đến môi trường
và người dân xung quanh khu vực dự án Tuy nhiên, tác động này chỉ diễn ra chủyếu trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng Do đó, các tácđộng chỉ mang tính chất tạm thời, không tác động lâu dài và sẽ giảm tối đa khi kếtthúc thời gian thi công xây dựng Dự án Mặt khác, đơn vị thi công, chủ dự án sẽ ápdụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm được trình bày tại chương 4 của báo cáo
b Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông
Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 24 tháng xây dựng hạ tầng kỹ thuật Dự
án sẽ có khoảng 11.174 lượt xe bao gồm tham gia vận chuyển bùn thải (bóc lớp hữucơ), và nguyên vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với cácloại xe vận tải sử dụng dầu DO có trọng tải 3,5- 10 tấn ở bảng 3.4, có thể ước tínhđược tổng lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyểnnguyên vật liệu xây dựng như ở bảng 3.5 dưới đây
Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông
(Nguồn: Handbook of emission, Non Industrial source, Netherlands)
Bảng 3.5: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương
tiện vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng
STT Chất ô
nhiễm
Tải lượng (kg/1.000km)
Tổng chiều dài (1.000 km)
Trang 35STT Chất ô
nhiễm
Tải lượng (kg/1.000km)
Tổng chiều dài (1.000 km)
- S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%);
- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 5km.Bụi, tiếng ồn do phương tiện xe cộ gây ảnh hưởng đến đời sống cộng đồngdân cư dọc các tuyến đường vận chuyển Gia tăng mật độ xe cộ đi lại trên đường, cóthể gây ra tai nạn giao thông, ùn tắc và ảnh hưởng tớichất lượng đường sá
Bụi cùng với các khí NO2, SO2, CO, THC và VOC từ các phương tiện giaothông sẽ làm ô nhiễm không khí xung quanh và đặc biệt là ảnh hưởng đến các hộdân hai bên đường vận chuyển Gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởngđến chất lượng không khí từ đó tác động lên các yếu tố môi trường, con người vàsinh vật
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tùy thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới, lưu lượng người.
Do đó, mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu
* Ô nhiễm bụi trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng của Dự án:
Mức độ ô nhiễm không khí từ các công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vàođiều kiện tự nhiên, cũng như phương pháp thi công Nếu thời tiết khô, nắng, giónhiều thì bụi sẽ sinh ra nhiều và phạm vi ảnh hưởng cũng lớn hơn là khi thời tiết
ẩm Các biện pháp thi công quen thuộc và đơn giản sẽ gây ô nhiễm đáng kể đến môitrường không khí, trong khi biện pháp thi công mới có sử dụng lưới lổ nhỏ bao chebên ngoài các công trình xây dựng, và phủ bạt cho các phương tiện vận chuyển cơgiới sẽ làm giảm thiểu sự ô nhiễm xuống mức có thể chấp nhận được
Bụi từ hoạt động xây dựng thường là bụi xi măng Bụi xi măng có kích thướcnằm trong khoảng từ 1,5 - 100µm và những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 3µm táchại đối với đường hô hấp do chúng dễ dàng theo hô hấp vào tận màng phổi Đặcbiệt, khi trong bụi xi măng có trên 2% silic tự do thì có thể phát sinh bệnh bụi phổi -Silic khi thời gian tiếp xúc dài Tuy nhiên, tác động này là mang tính tạm thời và sẽchấm dứt khi Khu chung cư 12 tầng đi vào hoạt động
c Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công
Trang 36Trong giai đoạn thi công xây dựng ngoài các tác động đối với môi trườngkhông khí kể trên, tiếng ồn cũng là yếu tố mang tính chất vật lý và ảnh hưởng tớimôi trường không khí và con người trong, xung quanh khu vực dự án Đặc biết làảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt (làm việc, học tập….) của các hộ dân xungquanh khu vực thực hiện dự án
Tiếng ồn cao hơn quy chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe như mất ngủ, mệtmỏi, tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động của công nhân khuvực sản xuất làm họ kém tập trung tư tưởng dễ dẫn đến tai nạn lao động
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc thi công, xe vận tải nặng, máyphát điện…
Tiếng ồn trong thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hìnhhoạt động và các máy móc, thiết bị sử dụng
Để tính bán kính ảnh hưởng của tiếng ồn chúng tôi sử dụng công thứcMackerminze, 1985 để tính toán mức ồn:
Lp(X) = Lp(X0) + 20lg(X0/X)Trong đó:
Lp(X0) : Mức ồn cách nguồn 1m (dBA)
X0 : 1mLp(X) : Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA)
X : Vị trí cần tính toánBảng 3.6: Kết quả tính toán và dự báo độ ồn cho khu vực dự án
TT Loại máy móc
Mức ồn ứng với khoảng cách 1m Mức ồn ứng với khoảng cách
QCVN 26:2010/BTNMT: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư: 55 - 70dBA (6 - 21h)
Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, tháng 03/2011
Kết quả tính toán ở phần trên cho thấy mức độ ồn giảm dần theo khoảng cách
so với điểm nguồn: X >10m, mức độ ồn đảm bảo QCVN 26:2010/BTNMT tại khuvực dân cư; khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư dân cư gần nhất lớn hơn 10m nênmức độ ảnh hưởng là tương đối không đáng kể, khả năng bị ảnh hưởng chủ yếu làcán bộ, công nhân trong khu vực thi công và một số hộ gia đình gần sát khu vực dự
Trang 37án Mặt khác chủ đầu tư đã có những biện pháp giảm thiểu tác động này tại chương
IV của báo cáo
d, Tác động do tiếng ồn, độ rung do quá trình ép cọc:
Ngoài các ảnh hưởng của tiếng ồn, rung động từ các máy móc phương tiện thicông nêu trên thì trong quá trình xây dựng Dự án còn bị ảnh hưởng do rung độngphát ra từ máy ép cọc Tác động của các thiết bị ép cọc bao gồm:
- Cọc tấm liên kết có chiều dài 5m ÷ 7,5m với mặt cắt hình chữ U được đóngđến độ sâu cần thiết, tạo thành một tấm (panel) thép liên kết với nhau Một búa máy
8 tấn với công năng đầu vào 48KJ có thể gây chấn động 12,9mm/s ở cự ly 10m
- Ép cọc vào lớp đất bùn với xung năng đầu vào 30KJ có thể gây chấn động4,30mm/s ở cự ly 10m
- Máy búa diesel hoạt động trên nền đất sét có thể gây chấn động 7mm/s ở cự ly 10m Trong các giai đoạn của Dự án thì quá trình xây dựng khu nhà ở cao 12 tầng lànguồn gây ồn và rung lớn nhất, đặc biệt là giai đoạn thi công móng bằng phươngpháp ép cọc Tiếng ồn và độ rung do quá trình ép cọc sinh ra sẽ ảnh hướng đáng kếđến hoạt động của công nhân và người dân xung quanh khu vực dự án Đặc biệttrong giai đoạn thi công móng độ rung quá lớn sẽ dẫn đến chấn động đến hạ tầng cơ
sở của các hộ dân xung quanh khu vực Tuy nhiên, ưu điểm của phương pháp épcọc là không gây chấn động cho các công trình khác, tác động do tiếng ồn và độrung gây ra là có thể kiểm soát được nhờ các biện pháp giảm thiểu Mặt khác, theoquy hoạch, khu đất xây dựng khu nhà nằm cách công trình lân cận khác trên 10mnên ảnh hưởng do độ ồn, rung động khi xây dựng khu nhà ở cao tầng là có thể kiểmsoát được
3.1.1.4.2 Tác động đến môi trường nước
a Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn giai đoạn này là loại nước sinh ra do lượng nước mưa rơivãi trên mặt bằng 1.467,49m2 Nước mưa chảy tràn có chất lượng phụ thuộc vào độsạch của khí quyển và lượng các chất rửa trôi trên mặt bằng khu vực dự án
Tại khu vực thi công xây dựng Dự án, chất lượng nguồn thải nước mưa chảytràn chỉ phụ thuộc vào bề mặt mặt bằng khu vực thi công do hiện trạng chất lượngmôi trường không khí của khu vực dự án là khá tốt, không thể làm ô nhiễm đượcnguồn nước mưa của khu vực
Trang 38Thành phần ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ở giai đoạn thi công xây dựngchủ yếu gồm các chất lơ lững bị nước mưa cuốn trôi, dầu mỡ Đặc biệt, trong giaiđoạn này bề mặt mặt bằng thi công chưa hoàn thiện, dễ bị rửa trôi và xói bề mặt Lượng nước lớn nhất rơi trực tiếp xuống công trường thi công trong mùa mưa và
có thể ước tính lượng nước lớn nhất chảy tràn trên bề mặt trong 1 ngày như sau:
Diện tích khu vực dự án là 1.467,49m2, cường độ mưa lớn nhất ngày là124mm Do đó, lưu lượng nước mưa chảy qua mặt bằng Dự án được tính theo côngthức sau:
Q = w x q x F = 0,5 x 124 x 10-3 x 1.467,49 = 90,984 m³/ngày.đêm
Trong đó:
Q: Lưu lượng tính toán (m3);
w: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của khu vực tính toán, chọn w = 0,5;q: Cường độ mưa lớn nhất ngày (q = 124 mm/ngày);
Vì vậy, cần tính toán và xây dựng hệ thống thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoáttriệt để, không gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước và hệ thoát này phải được xâydựng trước khi triển khai thi công xây dựng
b Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân
Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực xây dựng Dự án là nguyên nhânchính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạtchứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩngây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước dưới đất nếu không được
xử lý
Dựa vào khối lượng các chất ô nhiễm thể hiện trong Báo cáo hiện trạng nước thải
đô thị - Viện KH và CNMT - Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2006, khối lượng các chất
ô nhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong Bảng sau:
Trang 39Bảng 3.7- Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng NTĐT- Viện KH&CNMT- DHBKHN năm 2006)
Số lượng công nhân tham gia xây dựng Dự án dao động khoảng 20- 30 người/
ngày Với định mức sử dụng nước là 30 lít nước/người/ngày (Theo TCXD
33-2006), lượng nước thải phát sinh bằng 85% lượng nước cấp (85 lít/người/ngày) thì
tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường hàng ngày khoảng 2,55 m3/ngày (ngày cao điểm có 30 công nhân lao động tại công trường) Tải lượng và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại khu vực xây dựng Dự án được tínhdựa vào khối lượng chất ô nhiễm, số lượng công nhân, lưu lượng nước thải, kết quả
được trình bày trong Bảng 3.8 dưới đây:
Bảng 3.8- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm
(kg/ngày)
Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH trước xử lý
(mg/l)
QCVN 14: 2008/BTNMT
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 03/2011)
Ghi chú: QCVN 14: 2008/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt;
Với kết quả tính toán ở Bảng 3.8 trên cho thấy nước thải sinh hoạt không được
xử lý thì nồng độ các chất ô nhiễm vượt rất nhiều so với quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Nếu không xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý thìhàng ngày sẽ có một lượng lớn chất ô nhiễm thải ra môi trường Đây là nguồn ônhiễm đáng kể, tác động trực tiếp tới môi trường sống của công nhân và nhân dânquanh khu vực dự án, gây dịch bệnh và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường nước
Trang 40dưới đất và nước mặt Lượng nước thải sinh hoạt này Chủ dự án sẽ có biện pháp xử
lý thích hợp, cụ thể giải pháp được nêu ở chương 4 của báo cáo này
c Ô nhiễm do nước thải thi công
Nước thải phát sinh từ quá trình thi công tại dự án do rửa nguyên liệu, thiết bị,máy móc, nước dưỡng hộ bê tông, rửa bánh xe,… Đặc tính của loại nước thải này
có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chất hữu cơ cao, thành phần nước thải này
được thống kê ở bảng sau:
Bảng 3.9 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công
Lượng nước này tuy không nhiều nhưng nếu không được xử lý mà xả thẳng ra môitrường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất và cảnh quan khu vực cũng nhưsức khỏe của công nhân thực hiện dự án
3.1.1.4.3 Tác động đến môi trường đất
Trong giai đoạn xây dựng, việc san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
dự án sẽ làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên, dễ xói mòn đất khi có mưa lớn do