Bài giảng Cơ học ứng dụng: Chương VII - ThS. Nguyễn Thanh Nhã
Trang 27.1 Khai niem
7.1.1 Khai niem
Đôi với vật thê dạng thanh, biên dạng gồm 3 loại:
- Biên dạng dài: do thành phân nội lực dọc trục N gây ra
- Biên dạng xoắn: còn gọi là góc xoắn, do M, gay ra
- Độ võng, góc xoay: do các thành phan moment u6n gay ra
—
1 / “Al Bién dang dai
Goc xoay quanh truc x
Trang 3
7.1 Khái niệm
7.1.2 Các phương pháp tính
- Phương pháp tích phân phương trình vi phân: Dựa vào các
phương trình vi phân biểu diễn môi quan hệ giữa biễn dạng với ứng
suất , đặc trưng hình học tiết diện và tính chất cơ học của vật liệu
thanh
- Phương pháp nắng lượng: Dựa vào quan hệ năng lượng giữa công
của ngoại lực và năng lượng tích lũy trong thanh khi thanh biên dang
Nhận xét: Phương pháp năng lượng dễ sử dụng hon nhiêu khi
dùng cho các bài toán phức tạp khác nhau, vi vậy phương pháp
này được cho là phương pháp vạn năng, được sử dụng phô biến
hơn.
Trang 4f.2 Phương pháp tích phân phương trinh vi phân
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiệp
7.2.1.1 Các phương trinh cơ bản
Đề tính biên dạng dài, biên dạng xoắn, góc xoay ta sử dụng các phương
trinh vi phân sau:
Trang 5
7.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.2 Thanh chịu kéo nén đúng tâm
Trên mặt cắt ngang thanh chịu kéo nén đúng tâm chỉ có thành phân lực dọc
N , nên trong trường hợp này thanh chỉ có biên dạng dài:
Trang 6f.2 Phương pháp tích phân phương trinh vi phân
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiệp
7.2.1.2 Thanh chiu keo nen dung tam
b Néu N # const, # const, i # const , ta chia thanh thành n đoạn sao cho trên mỗi đoạn 3 đại lượng này đều là hằng số
Trang 7
7.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.3 Thanh chịu xoắn
Khi thanh chịu xoắn hay uỗn và xoắn đồng thời, trên mặt cắt ngang có
thành phân nội lực M, Thanh phan nay gay ra biên dạng góc Ø gọi là
góc xoắn tương đồi giữa hai cắt ngang của thanh
dọ _M c MỸ
dz GJ => 0=| oF dz (7.5)
a Néu M, ,G, J, là hằng số: | _,G, J, P= ø = M Gy (7.6) |
b Néu M, ,G, J, khéng Ia hang sé, chia thanh ra thanh n doan sao
cho trên mỗi đoạn 3 đại lượng này đều là hằng số
Trang 8
7.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.3 Thanh chịu uốn phẳng
- Uốn phẳng: hiện tượng sau khi chịu uốn trục thanh vẫn nằm trong mặt phẳng tải trọng
- Đường đàn hôi: trục thanh sau khi biên dang
Trang 9
7.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.3 Thanh chịu uốn phẳng
Khi thanh chịu uỗn phẳng, trên mặt cắt ngang có thành phân nội lực M,
Thành phân này gây ra các biên dạng: độ võng và góc xoay
Trang 10
7.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.3 Thanh chịu uốn phẳng
b Độ võng
- Đề tính độ võng của thanh, ta phân KK' thành hai thành phân u, v như
hình vẽ Bài toán được xét trong điều kiện chuyên vị bé nên có thé xem
u << v và có thể bỏ qua thành phan u Thành phân v được gọi là độ võng của dâm tại vị trí đang xét
- Phương trình độ võng của thanh: v(z) = y(z) (7.9)
Trang 117.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.1 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.2.1.3 Thanh chịu uốn phẳng
- Mối quan hệ giữa độ võng và góc xoay:
Trang 127.2 Phương pháp tích phân phương trình vi phan
7.2.2 Phương pháp hàm đặc biệt
Đọc thêm trong sách lý thuyết
Trang 137.3 Phương pháp nàng lượng 7.3.1 Nguyên lý lực ảo
- Lực ảo: Hệ lực cân bằng tác dụng lên vật mà không gây ra sự dịch chuyên của các điềm thuộc vật
a Curse” —
OW" = bora + » 5M O (7.13)
- C6ng bién dang ao trén toan b6 thé tich
5U" =| d(6U" )aV (7.14)
V
- Nguyên lý lực ảo: Công ảo ngoại lực thì bằng công biên dạng ảo
Trang 14
7.3 Phương pháp năng lượng
7.3.2 Biêu thức công biến dạng ảo
a Công biễn dạng ảo gây bởi N,
Trang 15- Nguyên tắc:
+ Khi tính độ võng, ta sử dụng hệ lực ảo là lực tập trung có giá trị 1 đơn vị đặt tại vị trí cần tính độ võng
+ Khi tính góc xoay, ta sử dụng hệ lực ảo là moment tap trung
có giá trị 1 đơn vị đặt tại vị trí cân tính góc Xoay.
Trang 16
7.3 Phương pháp năng lượng
7.3.3 Phương pháp giải
a Độ võng
- Công ngoại lực ảo
- Cong bién dang ao:
Trang 197.3 Phương pháp năng lượng
Trang 207.3 Phương pháp năng lượng
Trang 21
7.3 Phương pháp năng lượng
7.3.3 Phương pháp giải
Các bước giải trong phương pháp nhân biều do:
+ Vẽ biêu đồ M.„ do các tải gây ra
+ Đặt các lực ao don vi P,, moment ao don vi M, tai vi trí cần tính độ
võng góc xoay
+ Vẽ biêu đồ M.„ do các lực ảo gây ra
+ Áp dụng phương pháp nhân biểu đồ giải các tích phân (7.20), (7.21)
Điều kiện đề sử dụng phương pháp nhân biểu do:
+ EJ, = const
+ Một trong hai hàm trong công thức Mohr phải là hàm bậc nhất.
Trang 227.3 Phương pháp năng lượng
Trang 257.4 Giải bài toán siêu tĩnh bằng phương pháp lực
7.4.1 Khai niem
- Bac ty do claco hé Dof = 3n—) R
+ Dof = 0: he tinh định + Dof < 0: he siéu tinh
Trang 26
7.4 Bài toán siêu tĩnh
7.4.2 Giải bài toán bằng phương pháp lực
- Bỏ bớt các liên kết dé hệ trở thành hệ tĩnh định
- Thay các liên kết đã bỏ bằng các phản lực liên kết
- Lập hệ phương trình chính tắc để giải các phản lực liên kết Các lực này
được xác định nhờ vào điêu kiện: chuyên vị do tải trọng và do các phản lực
liên kết gây nên theo các phương của phản lực liên kết phải bằng với chuyền vị thật của hệ siêu tĩnh
we +0,,X,+ +0,,X, +A, = 0 + ó; _ : chuyển vị đơn vị
theo phương i do luc don 0,,X, +0,X, + +0,,X, +A, =0 vị theo phương j gây ra
lổnXi+ổj„X,+ +ổ„X„+A„ =0 chính, ở, gọi là các hệ số
phụ, A, gọi là các sô
hạng tự do
Trang 27
7.4 Bài toán siêu tĩnh
7.4.2 Giải bài toán bằng phương pháp lực
6X, +6,)X, + +6,,X, +A), =0
0,,X, +0,X, + +0,,X, +A, =0
On +0,,X,+ +0,X, +A, = 0
+ 0; : chuyển vị đơn vị theo phương i do luc don
vị theo phương j gay ra
+ ở gọi là các hệ so chính, ở, gọi là các hệ số phụ, A, gọi là các sô hạng tự do.
Trang 287.4 Bài toán siêu tính