Trong nhiều trường hợp quá trình diễn biến phản ứng trong pha rắn thường bị giới hạn bởi giai đoạn khuếch tán những ion tác nhân phản ứng qua lớp sản phẩm phản ứng vào bề mặt vật chất
Trang 2NỘI DUNG
4.1 Hiện tượng khuếch tán
4.2 Mô hình “giả hóa học” hay “mạng phẳng”
4.3 Khái niệm phản ứng pha rắn
4.4 Tính biến đổi liên tục của phản ứng pha rắn
4.5 Kết khối
4.6 Kết khối trong hệ thực
4.7 Liên quan giữa cấu trúc vi mô và tính chất cơ học của vật liệu
Trang 4 Nhiệt độ nung biến động từ 10000C-17000C
Các biến đổi hóa lý xảy ra rất phức tạp:
Trang 5 Kết quả của sự khuếch tán là sự cân bằng về nồng
độ giữa các phần tử tham gia khuếch tán
Trang 6Khuếch tán ổn định và khuếch tán không ổn định ?
VD: Nồng độ chất biến đổi theo thời gian và khoảng cách khuếch tán
c i = f(x,τ)
Trang 74.1 HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
không biến đổi theo tg)
Lượng chất khuếch tán m qua
một đơn vị bề mặt sau khoảng
c D
Trang 8c c
l
c c
x
c dx
1 2
l
c
c D dx
dc D
J 1 2
const dx
dc D
J
l
c c
D dc
D l J
c
c
2 1
2 1
c
c
dc
D c
c D
Trang 94.1.1.3 Khuếch tán không ổn định
c = f(x,t) giải Fick II rất phức tạp
Ví dụ khuếch tán AgNO3 lên bm tt.
Lượng chất ban đầu đưa lên bề
mặt thủy tinh m
Chiều dày lớp k.t.(Ag + vào thủy
tinh) là x sau t (khi t = 0, x = 0)
Khuyếch tán theo cả 2 phía bề mặt:
Lấy lnc
Lập đồ thị lnc – x 2, ta có hệ số
góc tga = 1/4Dt Hệ số khuếch tán là:
Coi
chấp nhận sai số 0,1% chiều dầy, ta có:
x D
m c
4 exp
x D
m c
4
exp 2
2
tt
x D
m c
4
ln ln
dx e
dx c
dx c
D x x
D x
3
2 '
2
.
10
t
4
,
D
Trang 10Động học của quá trình phản ứng pha rắn
Sự phức tạp của phản ứng pha rắn: quá trình diễn biến liên tục theo nhiều giai đoạn, giới hạn không rõ ràng,
Những giai đoạn đó ít nhiều hạn chế tốc độ bình thường xảy ra quá trình phản ứng,
không thể nêu lên phương trình động học tổng quát cho mọi phản ứng
Trong nhiều trường hợp quá trình diễn biến phản ứng trong pha rắn thường bị giới hạn bởi giai đoạn khuếch tán những ion tác nhân phản ứng qua lớp sản phẩm phản ứng vào bề mặt vật chất được khuếch tán (kém linh động)
Trang 11Các sai sót điểm (ở mức nguyên tử,
ion)
Frenkel Defect: a cation is out of place
Shottky Defect: a paired set of cation and anion vacancies
Trang 12Impurities
Impurities must also satisfy charge balance = Electroneutrality
Trang 13Cơ chế khuếch tán trong chất rắn
Do bản chất các sai sót trong cấu trúc, trong các tinh thể thực, luôn tồn tại các ô trống với nồng độ nhất định, các phần tử cấu tạo có xu hướng tự chuyển vào lấp đầy ô trống đó
Có thể chia làm hai loại khuếch tán: khuếch tán các phần tử cấu tạo và khuếch tán ô trống
Chiều chuyển dịch ô trống ngược với chiều chuyển dịch của các nguyên tử
Ngoài ra, các phần tử có thể chuyển chỗ cho nhau (trực tiếp, xoay vòng), hoặc xen vào giữa nút mạng (tạo ô trống)
Trang 14CÁC HÌNH THỨC TỰ KHUẾCH TÁN TRONG TINH THỂ
Trang 15Hệ số khuếch tán trong chất rắn
Các phần tử cần vượt hàng rào năng lượng (hoạt hóa) E để khuếch tán Nhiệt độ tăng, số nguyên tử vượt rào năng lượng tăng, thể hiện bằng phương trình :
Khuếch tán như một trường hợp đặc biệt của lý thuyết về tốc độ phản ứng, phản ứng xảy ra càng nhanh khi hàng rào năng lượng càng thấp
Hệ số khuếch tán của hệ chất rắn có thể tính theo biểu thức:
H Nh
RT n
l D
*
* 2
exp
exp
Trang 16Dung dịch rắn & Hợp chất hóa học
Một hệ chất rắn đồng nhất có từ hai cấu tử trở lên có thể
là một dung dịch rắn và cũng có thể tạo những hợp chất hóa học
Dung dịch rắn ≠ Hợp chất hóa học
?
Trang 17Dung dịch rắn
2 cấu tử khác nhau trở lên có cấu trúc tinh thể (tinh thể không nguyên chất) có sự tham gia của các cấu
thể, phân bố thống kê (ngẫu nhiên)
Dung dịch rắn hoà tan có giới hạn và dd rắn hoà tan không giới hạn
dung môi có hàm lượng cao hơn, giữ được cấu trúc ô mạng cơ bản trong d.d rắn Chất tan không giữ được cấu trúc mạng ban đầu trong d.d rắn
Dd rắn thế
Dd rắn lẫn
Dd rắn thiếu (khuyết vị)
19
Trang 19 Do đó khoáng olivine có thành phần nằm giữa fosterite (Mg2SiO4) và fayatite (Fe2SiO4) khi đó olivine được gọi là dung dịch rắn hòa tan vô hạn
21
Trang 20Hợp chất hóa học
Một hệ chất rắn đồng nhất có từ hai cấu tử trở lên có thể
là một dung dịch rắn và cũng có thể tạo những hợp chất hóa học
Trong các hợp chất hóa học có cấu trúc tinh thể, các phần tử cấu tạo (nguyên tử, ion) phân bố theo qui luật chặt chẽ (đối xứng, tuần hoàn)
Cấu trúc tinh thể của hợp chất hóa học có thể rất khác cấu trúc tinh thể của các cấu tử hợp thành
Các phần tử có năng lượng liên kết nhất định Vì vậy, có
T nc cố định, ứng với năng lượng phá vỡ mạng lưới mạng tinh thể
Các ô trống làm năng lượng mạng lưới biến đổi T nc có những dao động nhất định khi xác định bằng thực nghiệm
Trang 2141 ,
0 ,
45 ,
Trang 22Sự thay thế đồng hình và dung dịch rắn trong các hợp
Thay thế đồng hình làm bền cấu trúc Làm bền hóa: CaO, MgO, SiO2, HfO2 làm bền oxit zircon (ZrO2) lập phương, FeO làm bền a- quắc, B2O3 làm bền b-2CaO.SiO2
cặp ion cùng thay thế :
Trang 23Dãy các chất có thể thay thế đồng hình
Trang 25Mô hình “giả hóa học” hay “mạng phẳng”
Trong hóa tinh thể, có thể mô tả:
vị trí các phần tử trong cấu trúc mạng tinh thể,
sai sót cấu trúc ở mức nguyên tử và mức electron cũng như các dạng biến đổi giữa chúng
một cách thống nhất và rất thuận tiện bằng các phản ứng hóa học
Trang 26Mô hình “giả hóa học” hay “mạng phẳng”
Xét tinh thể với phần tử cấu tạo M (phân tử, nguyên
tử, ion)
1- Nút mạng cân bằng, ký hiệu MM
2- Xen giữa nút mạng, tạo dung dịch rắn, ký hiệu Mi
3- Vị trí giữa nút mạng mà M có thể chiếm chỗ, xem như có
Trang 27Mô hình “giả hóa học” hay “mạng phẳng”
Quá trình ion Al 3+ thay thế đồng hình Si 4+ trong mạng tinh thể có thể diễn đạt bởi phương trình “giả hóa học” như sau:
Để cân bằng điện tích dư, trong mạng luôn lẫn các cation như K+, Na+, Ca2+…
' 4
Trang 28Một số dạng sai sĩt điểm trong các tinh thể
Hợp chất Dạng sai sót H (kJ/mol)
x i
x
F 180 BaO 0 VBa,, VO 390 CaF 2 x x ,
F i F i
F V V F 260 CaO 0 VCa'' VO 390 CdS CdCdx Vix VCd,, Cdi 390 CsF 0 VCs' VF 190
- CuI 0 VCu, VI 220
Trang 304.3 KHÁI NIỆM PHẢN ỨNG PHA RẮN
Đặc trưng: xảy ra trên bề mặt phân chia pha, cơ chế khuếch tán
Phản ứng rất chậm, khó cân bằng và ở nhiệt độ cao
Điều kiện cần : sự tiếp xúc, nhiệt độ đủ cao để xảy ra sự chuyển chất
Sản phẩm : dung dịch rắn hoặc hợp chất hóa học mới
Trang 31MÔ HÌNH TAMAN (Tấm phẳng)
Theo Taman
x: chiều dầy lớp sản phẩm phản ứng (cản trở
quá trình khuếch tán của tác nhân)
k1 - hằng số, phụ thuộc tác nhân và điều kiện phản
Trang 32MÔ HÌNH JANDER (tác nhân bột)
VA o
o A
A o
A
A
o A
V
V V
(3
1
( 3
VA o a o
) 1
Trang 34Tính biến đổi liên tục của phản ứng pha rắn
Phản ứng pha rắn theo nhiều
giai đoạn với nhiều sản phẩm
trung gian Thường sản phẩm
đầu tiên là hợp chất có nhiệt độ
Các hợp chất hệ CaO – SiO2, : C3S, C2S, C3S2 và CS
Với tỷ lượng CaO:SiO2 = 2:1,
sẽ hình thành C2S
Thực tế, quá trình phức tạp hơn nhiều
CaO Ca 2 SiO 4 SiO 2
phẩm phản ứng
Trang 36Tỷ lệ sản phẩm phản ứng CaO + SiO2 theo thời gian