Phân loại hệ phân tán Theo trạng thái tập hợp pha Với hệ silicat, môi trường phân tán thường là lỏng hoặc rắn VDH Theo đặc tính tương tác giữa pha phân tán và môi trường của hệ
Trang 21 Hệ phân tán, các hệ phân tán trong silicat
2 Các hiện tượng hóa keo trong hệ đất
sét-nước
3 Các tính chất cơ lý của hệ phân tán
4 Các hiện tượng hóa keo khi đóng rắn chất
kết dính
5 Bột màu (pigment)
Trang 4Hệ phân tán
Định nghĩa: hệ gồm 1 chất (chất phân tán) được phân bố vào 1 chất khác (môi trường phân tán: R, L, K) dưới dạng những hạt có kích thước rất nhỏ
Phân loại hệ phân tán:
Theo trạng thái tập hợp pha của hệ
Theo đặc tính tương tác giữa pha phân tán và môi trường của hệ
Theo kích thước hạt phân tán
Trang 5Phân loại hệ phân tán
Theo trạng thái tập hợp pha
Với hệ silicat, môi trường phân tán thường là lỏng hoặc rắn VDH
Theo đặc tính tương tác giữa pha phân tán và môi trường của hệ
Kỵ nước (hydrophobic): được đặc trưng bởi tương tác yếu giữa chất phân tán
và môi trường phân tán, năng lượng bề mặt lớn Đây là dạng hệ keo phổ biến
Ưa nước (hydrophylic): được đặc trưng bởi tương tác mạnh giữa chất phân
tán và môi trường phân tán, làm giảm năng lượng bề mặt
Aerosol rắn , Thí dụ: Bụi , Khói xe
Lỏng Bọt ,
Thí dụ: Kem sữa đánh đặc
Nhũ tương , Thí dụ: Sữa , máu
Sol (Dung dịch keo),
Thí dụ: Sơn , mực
Rắn Bọt rắn ,
Thí dụ: Polystyrene , đá bọt
Gel , Thí dụ: Gelatin , mứt , phó mát , ngọc mắt mèo
Sol rắn (Dung dịch keo rắn),
Thí dụ: Thủy tinh Ruby
Trang 6Theo kích thước hạt phân tán:
Trang 7Phân loại hệ phân tán
Các hạt rắn phân tán trong pha lỏng có thể phân thành:
1- Dung dịch thực: các hạt rắn là các phân tử hoặc ion riêng biệt 2- Sol: Chùm phân tử, chùm vi tinh thể với kích thước d < 1 µm (Hệ keo phân tán, hay sol)
3- Gel: quá trình sol – gel (gel hóa) tạo khối liên kết có tính dẻo Các hạt vi mô có thể là tinh thể (đất sét), vô định hình (gel SiO2.nH2O, Al(OH)3…) hoặc polymer (như sol gelatin) liên kết với nhau trong quá trình tạo gel
+
- - +
+ - + -
- + + - - +
Các dạng cấu trúc gel
Trang 9Đất sét
Là tên chung chỉ nguyên liệu
- Gồm các khoáng Alumo-silicat ngậm nước có cấu trúc lớp với độ phân tán cao ,
- Khi trộn nước có tính dẻo , (??? Giải thích)
- Khi nung kết khối rắn chắc
Có thể phân loại, gọi tên đất theo khoáng chính có trong thành phần
Trang 10Đất sét
Đất sét có thể có tên gọi riêng:
Cao lanh (khoáng chính kaolinite),
Bentonite hoặc smectite (khoáng chính là montmorillonite)
Ảnh SEM của đất sét bentonite (hạt dạng tấm vảy, kích thước hạt từ 1-5 micron, lỗ xốp giữa các hạt)
Trang 11Các nhóm khoáng sét chính
1 - Kaolinite (khoáng chính kaolinite, dickite và nacrite):
Al 2 Si 2 O 5 (OH) 4 (Al 2 O 3 .2SiO 2 .2H 2 O) Những dạng thù hình của kaolinite do cùng công thức hóa, chỉ khác nhau cấu trúc
2 - illite (hay thủy micas, khoáng chính illite, muscovite):
(K,H)Al 2 (Si,Al) 4 O 10 (OH) 2 .nH 2 O
3 - Smectite (khoáng chính montmorillonite, nontronite,
vermiculite, pyrophylite và talc) thành phần hóa
(Ca,Na,H)(Al,Mg,Fe,Zn) 2 (Si,Al) 4 O 10 (OH) 2 .nH 2 O
4 - Chlorite : nhiều khoáng như amesite, clinochlore, baileychlore…, công thức hóa: X46 Y 4 O 10 (OH,O) 8 ,
X là Al, Li, Fe, Mg, Mn, Ni, Zn… còn
Y chủ yếu Al hoặc Si
thực tế ít được nhắc tới
Trang 12(montmorillonite), hoặc 5 – 10 µm (kaolinite)
Mỗi tấm gồm nhiều lớp tứ diện [SiO4]4- và bát diện [AlO6]9- hoặc [MgO6]10- liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
Trang 13Kí hiệu các lớp cấu trúc
13
Mitchell, 1993
Trang 14Sơ đồ biểu diễn các lớp cấu trúc của các khoáng sét
H 2 O
illite
Trang 15Sơ đồ biểu diễn các lớp cấu trúc của
các khoáng sét
15
Noncrystal line clay - allophane
Mitchell, 1993
Trang 16montmorillonite
Trang 17Idealized structure montmorillonite clay
howing two tetrahedral-site sheets fused to an octahedral-site sheet Red spheres are oxygen atoms grey spheres are Si, Al, or Mg atoms
Purple spheres represent Na or K ions
Trang 193.2.1 Các tính chất lưu biến của huyền phù đất sét – nước
Hai kiểu biến dạng:
Bingham hoặc Newton
Kiểu Bingham: Biến dạng khi
lực t > q Vật giữ hình dạng
khi thôi tác dụng lực
nước, bột xi măng – nước,
Bingham
Kiểu Newton: Biến dạng
xảy ra khi tác dụng lực, nhưng khi ngừng tác dụng lực, biến dạng cũng không còn nữa
t
Chất lỏng Newton
Trang 20Cấu tạo mixen keo
Trang 243.2.2 Làm bền huyền phù hệ đất sét – nước
3.2.2.1 Phương pháp làm bền tĩnh
điện
Nguyên lý: Làm hạt phân tán tích điện
cùng dấu và đẩy nhau
pH < 4, các hạt không tích điện,
pH > 7, các hạt tích điện âm,
- Các cation bám lên bề mặt, tạo lớp vỏ
điện tích kép trên bề mặt có chiều dày
nhất định
- H2O tạo lớp vỏ solvate
Lớp điện tích kép ngăn hạt xích lại
gần nhau để kết tụ, huyền phù bền
Dùng Na2CO3, Na2SiO3 (thủy tinh
lỏng), Na2HPO4 Muối tan, phân ly
tạo môi trường axít yếu, các cation
Na + hấp thụ lên bề mặt hạt sét tạo lớp
điện tích kép làm bền huyền phù
- - - - -
-+ - -+ - - - -+ + + - + - + + + - + - +
- + - - + + - + + - + - - - - + + - - + - + - - + + - + - - + + - +
-
Si OH H2O Si O H3O
Trang 250
H0
Các polymer thường dùng albumin (lòng trắng trứng), CMC
(carbon methyl cenlulose), PVA (polyvinyl alcohol)
Các polymer có tác dụng gần như tức thời, sẽ cháy và phân hủy khi nung nên không để lại thành phần pha lạ, nhưng dễ bị phân hủy và mất tác dụng sau một thời gian sử dụng nhất định
Trang 27Polymer không hấp phụ bề mặt
TÁC DỤNG:
-Tăng độ nhớt
-Ngăn cản các hạt tiếp xúc
Trang 29 Hoạt tính bề mặt:
Với khoáng cấu trúc 1:1, các
ion dương bị hút tới mặt đáy
tứ diện oxy, còn các ion âm bị
hút tới đáy bát diện OH-
Với các khoáng cấu trúc 2:1,
cả hai mặt đáy tứ diện oxy có
xu hướng hút các ion dương
Liên kết Si – O và Al – OH do thủy phân :
RT E
E
Trang 30Điểm trung hòa điện tích ZPC (Zero Point of Charge)
Do hấp thụ cả proton H + và hydroxyl OH - nên hệ có điểm trung hòa điện tích ZPC
pH ứng với ZPC gọi là pHZPC (isoelectric point)
Khoáng kaolinite có pHZPC = 2 – 4,6, montmorillonite có pHZPC < 2 – 3
- Nếu: pH < pHZPC khoáng sét có khả năng hút anion
- Nếu: pH = pHZPC khoáng sét không có khả năng tích điện
- Nếu: pH > pHZPC khoáng sét có khả năng hút cation
Trang 31pH < pH ZPC
Bề mặt khoáng sét (mặt đáy oxy tứ diện) chứa các proton H+
(SiOH2+) chiếm ưu thế
Khoáng sét có khả năng hút các anion trong dung dịch
Trang 32pH = pH ZPC
Bề mặt khoáng sét (mặt đáy oxy tứ diện) chứa các proton H+
(SiOH2+) và các hydroxyl OH- (mặt đáy bát diện) ở mức cân bằng
Bề mặt khoáng sét không có khả năng trao đổi ion
Trang 33pH > pH ZPC
Bề mặt khoáng sét có các hydroxyl OH- (mặt đáy bát diện) chiếm ưu thế
Bề mặt khoáng sét có khả năng hút cation và trao đổi cation
Trang 343.2.2 Khả năng trương nở
Sự trương nở: các phân tử nước xen vào làm tăng khoảng cách giữa các lớp cấu trúc và do đó, tăng thể tích hạt
Na – montmorillonite có khả năng trương nở mạnh nhất,
khoảng cách giữa các lớp từ 15 A 0 tăng thành 18 – 20 A 0
Khi tác dụng ngoại lực, các lớp cấu trúc trượt lên nhau, dịch đi một khoảng nhỏ mà không phá hủy cấu trúc, nhờ đó, khoáng có tính dẻo
Ca – montmorillonite trương nở kém Để tăng khả năng trương nở, cần chuyển đổi thành Na – montmorillonite bằng trao đổi ion với Na +
bentonite lẫn cả montmorillonite natri và canxi Khi tạo nanoclay phải tách
Na – montmorillonite nguyên chất
mica và kaolinite trương nở kém, không có tính dẻo
Trang 353.2.3 Hiện tượng sánh (thyxotropy)
Hiện tượng sánh: đất sét bị kết tụ trong huyền phù đất sét – nước (huyền phù khi để yên sau 1 theo thời gian sẽ tăng độ nhớt đột ngột),
sẽ mất đi khi có tác động lực cơ học (khuấy trộn, sục khí…)
Khi khuấy trộn tốt, các hạt sét phân tách, không tiếp xúc với nhau và không có định hướng rõ ràng, huyền phù đồng nhất
Không có sự khuấy trộn, các hạt sét có cấu trúc lớp có thể tiếp xúc với nhau, kết tụ làm độ nhớt tăng, khó chảy thành dòng, dễ bị lắng
Trang 363.2.4 Khả năng trao đổi ion
Các ion trên bề mặt khoáng sét có thể được thay thế bởi các ion điện ly trong dung dịch Các cation có khả năng trao đổi K+,
Na+, H+, Mg2+, Ca2+ và các anion như PO43-, SO42-và Cl-
Biểu diễn bằng mili đương lượng (meq) trên 100g đất sét khô (montmorillonite có năng suất trao đổi cation 80 – 140 meq/100g đất sét)
Khi Fe3+, Mg2+ thay thế cho Al3+ trong tấm bát diện, một phần nào đó là Al3+ thế cho Si4+ trong tấm tứ diện làm xuất hiện điện tích âm dư, được bù bởi các ion dương như K+, Na+, H+, Mg2+,
Ca2+… nằm giữa các lớp đa diện cấu trúc và liên kết tương đối yếu với chúng
Trang 373.2.5 Trao đổi ion với cation hữu cơ và tạo đất sét
nano (nano clay)
alkylphosphonium… ) trao đổi ion với các cation đã
montmonrillonite) tạo đất sét hữu cơ (organoclay)
Đất sét nano (nano clay): bentonite với hàm lượng montmorillonite rất cao
Để tạo nanoclay,
- Biến tính đất sét nano tạo đất sét hữu cơ (organoclay)
- Khi trộn polymer với đất sét đã biến tính này, polymer dễ dàng làm tăng khoảng cách giữa các lớp thành từng lớp riêng biệt kích thước khoảng 1nm phân tán trong trường polymer
Trang 38Công nghệ chung
HUYỀN PHÙ
PHÂN LY
TRAO ĐỔI ION
NGUYÊN LIỆU
LỌC SẤY NGHIỀN
Trang 39CẤU TRÚC MONTMORILLONITE
Trang 40So sánh đất sét và nanoclay
Trang 41NANOCOMPOZIT
Trang 42Nguyên lý tạo nanocompozit
Trang 43Nguyên lý tạo nanoclay
Trang 44Nguyên lý tạo nanocompozit
Trang 463.2.6 Trao đổi ion với phức chất tạo đất sét chống
(pillared clay)
Đất sét chống : Do trao đổi ion
các cation polymer kim loại, các
chất hữu cơ… xen vào giữa lớp
cấu trúc, tạo khoảng trống mới
Tạo vật liệu mới (đất sét chống):
bề mặt riêng lớn, kích thước lỗ
xốp lớn hơn lỗ xốp các zeolite,
Ứng dụng: nông nghiệp, hóa học,
công nghệ sinh học, môi
trường…
Ví dụ: Các cation polymer vô cơ xen
vào làm tăng giữa các lớp cấu trúc của Montmorillonite (d1 thành
d2)
Để cố định, nung tới nhiệt độ cao (500 – 700 0 C), các polymer vô cơ phân hủy thành các oxit kim loại Những oxit kim loại như những
“cột”, trụ chống, tạo khoảng cách giữa các lớp cấu trúc d3
Trang 47Các nhóm tác nhân chống :
Tác nhân cation hữu cơ
Tác nhân hữu cơ-kim loại
Tác nhân sol oxit kim loại
Tác nhân phức kim loại
Tác nhân polyoxocation
Tác nhân hỗn hợp
Trang 48Ví dụ một tác nhân chống là polyoxocation Al:
được tạo thành bằng cách thuỷ phân dung dịch
AlCl3 trong NaOH
Cấu trúc ion Al13
Al13 [AlO4Al12(OH)24(H2O)12] 7+
Al13 được điều chế một cách dễ dàng và trao đổi cation tốt với Montmorillonite do có điện tích lớn
Kích thước lớn của Al13 tạo được khoảng cách lớn giữa các lớp khi đưa vào trong cấu trúc Montmorillonite
Al13 dễ chuyển sang dạng oxit bền vững bằng xử lý nhiệt và các cột oxit này tạo nên liên kết tốt với các lớp cấu trúc của Montmorillonite
Trang 513.4 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO KHI ĐÓNG RẮN CHẤT KẾT DÍNH
1 Xi măng Pooc lăng: Các tính chất do hệ keo quyết định:
Bột XMP d~30 – 80 m m Khi trộn nước, bột XM phân tán tạo huyền phù keo (sol)
Phản ứng hydrát hĩa tạo gel (khung chất rắn chứa nước ở trong)
Nước trong gel tiếp tục phản ứng với khống XM, một phần bay hơi để lại các lỗ xốp rất nhỏ trong đá XM
Phản ứng nước trong gel lâu dài (hàng chục năm) Cường độ của đá
XM liên tục tăng
Sản phẩm quá trình thủy hĩa rồi đĩng rắn (tạo cường độ) của C3S là hydro silicát canxi và Ca(OH)2 Tương tự như vậy, sản phẩm đĩng rắn của b-C2S cũng là hydro silicát canxi dạng gel tobemorite với lượng Ca(OH)2 nhỏ, thậm chí coi như khơng đáng kể Quá trình này rất chậm,
vì vậy, cường độ của b-C2S tăng chậm so với C3S Các gel tobemorite chứa lượng nước đáng kể, vì vậy quá trình thủy hĩa kéo dài, cường độ của đá xi măng tăng dần trong một thời gian rất dài (10 – 20 năm) và cường độ đá xi măng từ b-C2S sau một thời gian nhất định xấp xỉ cường
độ đá xi măng từ C3S
Trang 533.4 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO KHI ĐÓNG RẮN CHẤT KẾT DÍNH
3 Các chất kết dính, mà tác dụng kết dính vừa do các tinh thể, vừa do các hạt keo quyết định
Xi măng xỉ sunfát: Quá trình phát triển cường độ (hay thời gian đĩng rắn) các loại trong giai đoạn đầu phụ thuộc vào các tinh thể ettringite Nhưng ở giai đoạn sau, quá trình biến đổi sol – gel của các hydro silicát canxi dạng keo mới là những sản phẩm quyết định tính chất
Với xi măng alumin, các khống chính là CA, C12A7 và CA2 Trong điều kiện thường, đủ nước sản phẩm quá trình đĩng rắn xi măng alumin là các tinh thể CAH10 và C2AH8
Trang 54Chất kết dính d<0,1 Hệ keo mm Vi tinh thể 0,1 - 1 mm d> Vi tinh 1mm
Xi măng Poóc
lăng Hydro silicát canxi C
1,7 SHx và Ca(OH)2
Các pha Ca(OH)2 và Al 3+ , Fe 3+ , SO42-
Trang 563.5 BỘT MÀU (PIGMENT) TRONG CÔNG NGHỆ SILICÁT
Bột màu (pigment) dùng trang trí các sản phẩm silicát
Bột màu được chế tạo từ các oxit màu thuộc nhĩm kim loại chuyển tiếp hoặc nhĩm oxit đất hiếm
Để màu bền ở nhiệt độ cao, các oxit màu thường được chế tạo thành một hợp chất hĩa học cĩ cấu trúc khống bền vững, hoặc chuyển vào dung dịch rắn với các khống bền ở nhiệt độ cao, thích hợp với yêu cầu cơng nghệ
Để tiết kiệm năng lượng và vật liệu, tăng độ che phủ màu bằng cách nghiền mịn nhằm giảm kích thước hạt bột màu tới kích thước hệ keo
Trang 573.5.1 Bột màu cấu trúc tinh thể
-Xanh nikel: NiO.Al2O3
- Xanh spinel : FeO Al2O3; NiO.Al2O3; CdO.Cr2O3
- Đen spinel: FeO.V2O3; MgO.V2O3; ZnO.V2
- Nâu spinel: FeO.Cr2O3; MgO.Fe2O3; NiO.Fe2O3; ZnO.Fe2O3; MnO.Al2O3
- Xanh spinel: FeO.Al2O3; CoO.Cr2O3; MgO.Cr2O3; NiO.Cr2O3; ZnO.Cr2O3
- Trắng spinel: ZnO.Al2O3; MgO.Al2O3
Trang 583.5.1 Bột màu cấu trúc tinh thể
Spinel loại hai : X 2+ Y 4+ O 4 , :
- Y4+ là Ti4+ và Sn4+,
- X2+ tương tự spinel loại một
spinel loại hai kém bền so với spinel loại một (tổng hợp
1000 – 12000C) Ví dụ:
- Trắng: 2ZnO.TiO2
- Da cam: 2MnO.TiO2
- Nâu: 2FeO.TiO2; 2MnO.TiO2
- Xanh Cobal: 2CoO.TiO2; 2CoO.SnO2
Trang 593.5.1 Bột màu cấu trúc tinh thể
Nhóm granat 3XO.Y2O3.3ZO2,
3- Nhiệt độ tổng hợp thấp (1100-12000C)
Nhóm zircon (ZrO2.SiO2) và baddeleid (ZrO2) chủ
Bền ở nhiệt độ rất cao, đóng vai trò chất mang màu, tạo d.d rắn với V2O5, Cr2O3.Al2O3, Cr2O3.SnO2, MnO.Al2O3
Các hệ màu cơ bản như sau:
- Xanh sáng ZrO2-SiO2-V2O5, nâu ZrO2-SiO2-MnO
- Xanh sẫm ZrO2-SiO2-Cr2O3, vàng ZrO2- SiO2-PrO
- Hồng ZrO2-Al2O3-MnO-Fe2O3-Cr2O3
Trang 603.5.2 Bột màu tổng hợp bằng phương pháp sol – gel
Để giảm d: nghiền cơ học (d~1 – 10 m m), nghiền hóa (phản ứng phân hủy, kết tủa, sol – gel)
Sol – gel: Tiền chất muối vô cơ , hợp chất cơ kim dạng sol
Gia nhiệt (800 – 12000C): Xảy ra các phản ứng hóa học, hình thành gel và tạo bột màu cỡ hạt rất mịn (~20 – 100 nm)
Ưu thế: tổng hợp ở nhiệt độ thấp, hạt siêu mịn
Ví dụ: xanh coban CoAl2O4 (màu spinel) loại một: tiền chất Co(NO3)2.6H2O và Al(NO3)3.9H2O tạo sol [71];
hoặc rezinate Al và rezinate Co (công thức rezinate (RCOO)nMe, trong đó R gốc hữu cơ, Me – Al hoặc Co) Khi gia nhiệt 800 – 10000C , bột màu CoAl2O4 cấu trúc spinel hình thành với kích thước 20 – 40 nm