CÁC TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA VẬT CHẤT Các chất có 4 trạng thái tồn tại chính: – Trạng thái plasma – Trạng thái khí – Trạng thái lỏng – Trạng thái rắn tinh thể 3 trạng thái giả bền: tự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ
MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
MÔN HỌC
HÓA VÔ CƠ
GIẢNG VIÊN: TS HUỲNH KỲ PHƯƠNG HẠ
Trang 2CHƯƠNG 1
KIỂU LIÊN KẾT, TRẠNG
THÁI TẬP HỢP VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦA CÁC CHẤT
Trang 3CÁC TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA VẬT
CHẤT
Các chất có 4 trạng thái tồn tại chính:
– Trạng thái plasma
– Trạng thái khí
– Trạng thái lỏng
– Trạng thái rắn tinh thể
3 trạng thái giả bền: (tự đọc)
– Trạng thái rắn vô định hình
– Trạng thái lỏng chậm đông
– Trạng thái lỏng chậm sôi
– Một số chất có trạng thái trung gian giữa
chất rắn và chất lỏng: Trạng thái tinh thể lỏng (tự đọc)
Trang 4 Trạng thái Plasma:
– Plasma là một trạng thái vật chất trong
đó các chất bị ion hóa mạnh Phần lớn phân tử, nguyên tử chỉ còn lại hạt
nhân; các electron chuyển động tương
đối tự do giữa các hạt nhân
Trạng thái khí
– Ở trạng thái khí, các phân tử (nguyên
tử) ở cách nhau rất xa Ở áp suất
thường, phân tử chỉ chiếm khoảng
1/1000 thể tích khí Vì vậy chất khí có
thể nén và chiếm thể tích bình đựng.
Trang 5 Ở áp suất thấp, nhiệt độ cao,
các phân tử khí rất ít và hầu như không tương tác với nhau Khí được coi là lý tưởng, tuân theo phương trình:
PV = nRT
Trong đó:
– P là áp suất phân tử khí gây ra trên
thành bình đựng.
– V là thể tích của bình đựng khí.
– N là số mol khí có trong bình đựng.
– R là hằng số khí
– T là nhiệt độ tuyệt đối
Trang 6 Ở áp suất cao, nhiệt độ thấp, mât độ các hạt khí cao, sự tương tác giữa các hạt đáng kể, khí này là khí thực, tuân theo phương trình:
Trong đó phản ánh lực hút giữa các phân tử
– b là thể tích riêng của các phân tử
) 2 1 ( )
Trang 7 Sự hóa lỏng chất khí
Ở áp suất thường, chất khí hóa ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ
đó gọi là nhiệt độ hóa lỏng Ngược lại, ở nhiệt độ đó chất lỏng cũng hóa hơi, vì vậy nhiệt độ đó cũng
là nhiệt độ sôi của chất lỏng
Tuy nhiên, việc nâng cao nhiệt độ
hóa lỏng (hay nhiệt độ sôi) nhờ
áp suất cũng có một giới hạn
nhất định, qua nhiệt độ đó chất
lỏng không thể tồn tại dù dưới áp suất nào
Trang 8 Nhiệt độ cực đại đó được gọi là
nhiệt độ tới hạn (Tth) và áp suất cần thiết để chất khí hóa lỏng ở nhiệt độ đó gọi là áp suất tới
hạn (Pth) Thể tích một mol khí ở
nhiệt độ tới hạn và áp suất tới hạn gọi là thể tích tới hạn. Ở
điều kiện tới hạn, thể tích của
chất khí và chất lỏng bằng nhau nên tại đó chất khí và chất lỏng có tỷ khối như nhau
Trang 9 Trạng thái lỏng:
Là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất khí Ở nhiệt độ
thường kiến trúc của chất lỏng
gần với kiến trúc của chất rắn
từ, quang và điện và độ cứng Chất
lỏng ở nhiệt độ thường hầu như
không bị nén.
Trang 11Trạng thái tinh thể và trạng
thái vô định hình
Chất tinh thể:
Chất tinh thể có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo những quy luật lặp đi lặp lại nghiêm ngặt trong toàn bộ tinh thể.
Do đó chất tinh thể có:
– Cấu trúc và hình dáng xác định.
– Có trật tự xa.
– Có tính dị hướng.
– Có nhiệt độ nóng chảy xác định
Trang 12Ví dụ
Tinh thể SiO 2
(Cristobalite)
Trang 13 Chất vô định hình:
Chất vô định hình có cấu trúc gần như cấu trúc chất lỏng
Do đó chất vô định hình có:
– Cấu trúc và hình dáng không xác định.– Có trật tự gần
– Có tính đẳng hướng
– Có nhiệt độ nóng chảy không xác
định.
Kết luận: Trạng thái tinh thể luôn bền hơn trạng thái vô định hình
Trang 15Hệ tinh thể
Các yếu tố đối
xứng của tinh
thể
a) Tâm đối xứng là
điểm giữa của tất
cả các đoạn thẳng
nối từ bất kỳ điểm
nào trên bề mặt
này sang bề mặt kia
của tinh thể và đi
qua nó.
Trang 16 Mặt
phẳng đối
mặt phẳng phân chia
Trang 17 Trục đối
xứng là
đường thẳng mà khi quay
tinh thể xung quanh nó 360 o
thì tinh thể
trùng với hình
n lần, n được gọi là bậc
của trục.
– Hình bên có trục đối xứng bậc 4 (L4)
Trang 18Cấu tạo bên trong tinh
thể
Mạng tinh thể được tạo thành từ
các mặt mạng Điểm giao nhau của các mặt mạng là các nút mạng.
Mặt mạng (a) và mạng tinh thể với
ô mạng cơ bản(b)
Trang 19 Ô mạng cơ sở là hình khối nhỏ nhất tạo nên mạng tinh thể.
được đặc trưng
bằng giá trị 3 cạnh (a0,b0,c0) theo các
trục a, b, c và 3 góc (, , ) được quy định thống nhất như hình bên, gọi là các
thông số của ô mạng cơ sở của
mạng tinh thể
Trang 20 Các tiểu phần (ion, nguyên tử,
phân tử) phân bố tại nút mạng.
CsCl Ar CO 2
Trang 21Các hệ tinh thể và ô mạng cơ
sở của chúng
Mạng tinh thể có tối
thiểu một yếu tố đối
xứng Căn cứ vào các
yếu tố đối xứng có 7
hệ tinh thể Đó là:
1.Hệ tam tà (triclinic)
có tâm đối xứng
Không có trục và mặt
đối xứng
– Thông số ô mạng cơ sở:
– a0 b0 c0 ; 90 o
K2Cr2O7; CuSO4.5H2O
Trang 22 Hệ đơn tà
(monoclinic) có 1 trục đối xứng bậc 2 và
1 mặt phẳng đối
xứng hoặc chỉ có một trong hai yếu tố đối xứng này
Thông số ô mạng
Trang 23 Hệ trực giao
(orthorhombic; hệ tà phương) có vài trục đối xứng bậc 2 và vài mặt phẳng đối xứng hoặc một
trong hai yếu tố đối xứng này
Thông số ô mạng
Trang 24 Hệ tam phương (rhombohedral Hệ mặt thoi; trigonal;) có ít nhất một trục đối xứng bậc 3
Thông số ô mạng cơ sở:
– a0 = b0 = c0 ; = = 90 o
– Canxit (CaCO3), NaIO4.3H2O …
Trang 25 Hệ tứ
phương
(tetragonal) có một trục đối xứng bậc
Trang 26 Hệ lục phương
(hexagonal) có một trục đối
xứng bậc 6
Thông số ô
mạng cơ sở:
Trang 27 Hệ lập
phương (cubic)
có 3 trục đối
xứng bậc bốn
Thông số ô
mạng cơ sở:
– a0 = b0 = c0 ; =
= = 90o
– NaCl, CaF2
14 mạng lưới Bravais
Trang 28CÁC KIỂU MẠNG TINH THỂ
Mạng phân tử
hút nhau bằng lực Van der Waals
XeF 2 XeF 4 Argon (Ar)
Trang 29– Ar có số phối trí 12
– Phân tử XeF 2 và XeF 4 có số phối trí 8
Chất có mạng phân tử thường có độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy thấp, một số tan nhiều trong dung môi
không cực, tan ít trong dung môi có cực
Trong mạng phân tử ngoài liên kết
Van Der Waals, có thể có liên kết hydro
nếu thỏa mãn điều kiện tạo thành
loại liên kết này (các hợp chất chứa các gốc F – H, O – H, N – H).
Trang 30Caáu truùc tinh theå H 2 O
Trang 31Caáu truùc tinh theå
Trang 32Mạng nguyên tử
Mạng nguyên tử được tạo
thành từ các những nguyên tử nối với nhau bằng lực liên kết cộng hóa trị theo 3 chiều không gian Quy luật phân bố các
nguyên tử trong mạng tinh thể
được quyết định bởi kiểu lai hóa các orbitan nguyên tử
Trang 33SiO 2 Kim Cöông ZnS
Trang 34 Chất có mạng nguyên tử rất bền,
cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, khó
bay hơi và hầu như không tan trong bất cứ loại dung môi nào Chất cách
điện, chất bán dẫn.
Số phối trí của 1 nguyên tử bằng số liên kết cộng hóa trị có được với các nguyên tử xung quanh.
ZnS : Zn và S đều có số phối trí 4 (sp 3 )
SiO2: Si có phối trí 4(sp 3 ), O có số phối trí 2(sp)
Kim cương C có số phối trí 4(sp 3 )
Trang 35Mạng ion
Mạng ion tạo thành từ các ion
ngược dấu nằm ở nút mạng Các
ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện Hợp chất ion có nhiệt độ nóng
chảy cao, khó bay hơi, khá cứng,
một số lớn dễ tan trong dung môi
phân cực tạo thành ion bị solvat hóa Chất mạng ion không dẫn điện Có tính dẫn điện trong trạng thái nóng chảy và trong dung dịch điện ly
Trang 36K2[TiCl6]
Trang 37 Số phối trí là số tiểu phần
bao quanh tiểu phần trung tâm
– NaCl: Na và Cl có số phối trí 6 – CsCl: Cs và Cl có số phối trí 8 – K2[TiCl6]: K có số phối trí 4
(tiểu phần phối trí là ion phức hexaclorotitanat(IV))
– Ion [TiCl6]2-có số phối trí 8
Trang 38Mạng kim loại
Mạng kim loại được tạo thành từ những nguyên tử cùng loại sắp
xếp chặt khít nhất Mạng kim loại
gồm các ion dương ở nút mạng và các electron hóa trị linh động dịch chuyển trong mạng lưới tinh thể
Các kim loại và hợp kim có loại
mạng này Có ánh kim, dễ dát
mỏng, kéo dài, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đa số khá cứng
Trang 39W Cu Mg
Trang 40 Số phối trí tính bằng số nguyên tử kim lọai bao
quanh
– W Có số phối trí 8
– Cu có số phối trí 12
– Mg có số phối trí 12
Trang 41CÁC DẠNG CẤU TRÚC TINH THỂ CƠ BẢN CỦA CÁC CHẤT
VƠ CƠ
Dựa vào khoảng cách giữa
các tiểu phần, người ta phân chia các tinh thể hợp chất vô
cơ thành 4 kiểu cấu trúc tinh
thể: cấu trúc đảo, cấu
trúc mạch, cấu trúc lớp
và cấu trúc phối trí.
Trang 42Cấu trúc đảo
Cấu trúc đảo có đặc trưng là
tại nút mạng có nhóm nguyên tử
kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực Van der Waals, lực liên kết hydro hay lực hút tĩnh điện Thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp
– Ví dụ: CO2, XeF4, Ar, H2O, K2[TiCl6]
Trang 46Cấu trúc mạch
Cấu trúc mạch có đặc trưng tạo
liên kết cộng hóa trị theo một
hướng trong không gian Các mạch
này liên kết với nhau bằng các lực Van Der Waals, ion, hydro
Mạch thường có đơn vị cấu trúc
bát diện (AB6), tứ diện hay vuông (AB2) với các thành phần hợp thức AB5, AB4, AB3, AB2 nối nhau qua cầu B
Trang 47 Mạch có đơn vị cấu trúc tứ diện
AB4 với thành phần hợp thức AB2(ví dụ: BeCl2)
BeCl 2
AB 2
Trang 48 Mạch có đơn vị cấu trúc vuông
AB4 với thành phần hợp thức AB2(ví dụ: PdCl2)
PdCl 2
AB 2
Trang 49 Mạch có đơn vị cấu trúc bát diện AB 6 với thành phần hợp thức AB 4 (Ví dụ:
MgCl 2 .2H 2 O)
MgCl 2 2H 2 O
AB 4
Trang 50 Mạch có đơn vị cấu trúc bát diện AB 6 với thành phần hợp thức AB 5 (ví dụ CrF 5 - trong hợp chất CaCrF 6 )
CaCrF 6
AB 5
Trang 51Cấu trúc lớp
Cấu trúc lớp có đặc trưng là tạo liên kết cộng hóa trị theo hai chiều trong không gian Các lớp liên kết với nhau bằng các lực Van Der Waals, ion, hydro
Lớp thường có đơn vị cấu trúc bát diện (AB6) với các thành
phần hợp thức AB5, AB4, AB3, AB2
nối nhau qua cầu B.
Trang 52 Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB 6 với thành phần hợp thức AB 3 , ví dụ: Al(OH) 3
Al(OH) 3 AB 3
Trang 53 Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB6
với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ: CdI2)
AB 2
Trang 54Cấu trúc phối trí
Cấu trúc phối trí có đặc trưng là mỗi tiểu phân được bao
quanh bởi số tiểu phần đơn
(nguyên tử, ion đơn) bằng liên kết mạnh Thuộc loại cấu
trúc này có mạng nguyên
tử, mạng ion và mạng kim loại
Trang 55 Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức A và có các đơn vị cấu trúc
khác nhau:
Kim cương
AA 4
W AA 8
Trang 56 Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB và có các đơn vị cấu trúc khác nhau:
NaCl (AB 6 ) CsCl (AB 8 ) ZnS (AB 4 )
Trang 57 Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB 2 và có các đơn vị cấu trúc khác nhau:
TiO 2 (AB 6 )
SiO 2 (AB 4 )
Trang 59BẢN CHẤT LIÊN KẾT VÀ TÍNH
CHẤT VẬT LÝ CỦA CHẤT
Có 5 loại liên kết
Các liên kết hóa học giữa nguyên tử, ion (liên kết mạnh):
– Liên kết cộng hóa trị
– Liên kết ion
– Liên kết kim loại
Liên kết giữa các phân tử (liên kết
yếu)
– Liên kết Van der Waals
Liên kết giữa các phân tử và liên kết nội phân tử
– Liên kết hydro (liên kết mạnh hơn lực Van der
Waals , yếu hơn các liên kết còn lại)
Trang 60 Liên kết càng mạnh thì nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi càng cao
Waals Waals + Van der
mặt tâm
Trang 61 Hợp chất có liên kết Van der Waals có phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ sôi
càng cao Trong trường hợp có thêm liên kết hydro thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao thêm rõ
rệt
Trang 62Halogen F 2 Cl 2 Br 2 I 2 Nhiệt độ nóng
Nhiệt độ sôi, 0 C -187 -34,15 58,7
5 184, 5
Bản chất liên
Bản chất liên
kết Van der Waals +
Trang 63 Liên kết kim loại có độ mạnh phụ thuộc vào mật độ electron Mật độ khí
electron liên quan đến số electron hóa trị của kim
loại Vì vậy chất có liên kết kim loại có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất khác nhau
Trang 64Chất K Ca Sc Ti Nhiệt độ nóng
Trang 65TINH THỂ THỰC VÀ KHUYẾT TẬT CẤU TRÚC
Tinh thể lý tưởng
– Sự sắp xếp các tiểu phần có tính tuần hoàn không gian nghiêm ngặt – Không có khuyết tật cấu trúc.
Các đơn tinh thể có thể được coi là tinh thể lý tưởng
Trang 66Tinh thể thực
– Tính tuần hòan không gian của sự
sắp xếp các tiểu phân luôn bị vi phạm.
– Có khuyết tật cấu trúc.
Các đa tinh thể là các tinh thể thực.
Trang 67Các kiểu khuyết tật cấu trúc
Khuyết tật điểm gồm hai lọai:
ở giữa các nút mạng hay tiểu phân lạ thay thế tiểu phân của nút mạng.
Khuyết tật đường (lệch): Đầu biên của một mặt mạng bị đứt cụt trong tinh thể (Ví dụ: đường AB)
Khuyết tật bề mặt: Là hệ quả
của khuyết tật điểm và khuyết tật đường, thể hiện trên mặt tinh thể hay trên biên giới giữa hai tinh thể
Trang 70HIỆN TƯỢNG ĐA HÌNH, THÙ
HÌNH
hiện tượng một hợp chất (đơn
chất) có thể tồn tại dưới nhiều
dạng tinh thể khác nhau.
– Ví dụ: Carbon có thù hình: Kim cương,
graphit
– Oxyhydroxyt sắt(III) có 3 đa hình: -
FeOOH, - FeOOH và - FeOOH.
Trang 71Kim cöông Graphit
Trang 72 Nhiệt độ chuyển hóa đa hình (thù hình): Là nhiệt độ co sự chuyển từ
đa hình này sang đa hình khác.
Sự chuyển hóa hỗ biến: Là sự
chuyển hóa thuận nghịch giữa hai
đa hình (thù hình) (có nhiệt độ
chuyển hóa xác định, số bậc tự do
F = 0 khi p = const)
– Ví dụ S trực giao S đơn ta ø ở t o = 95,5 o C
Sự chuyển hóa đơn biến: Là sự
chuyển hóa bất thuận nghịch giữa hai đa hình (thù hình) (không có
nhiệt độ chuyển hóa xác định, số bật tự do F = 1 khi p = const)
– Ví dụ: Kim cương graphit
Trang 73HIỆN TƯỢNG ĐỒNG HÌNH
VÀ DUNG DỊCH RẮN
Hiện tượng đồng hình: Các chất khác nhau có cùng lọai tinh thể có thể đồng thời kết tinh tạo thành
một lọai tinh thể trong đó các tiểu phần của chúng thay thế lẫn cho nhau Sản phẩm thu được là một
dung dịch rắn thay thế.
– Ví dụ: Olivin là dung dịch rắn thay thế
giữa Fe2SiO4 và Mg2SiO4
Trang 74Sơ đồ mạng tinh thể dung dịch rắn
Trang 75 Dung dịch rắn: Là chất rắn có
mạng tinh thể được tạo thành bởi
tiểu phần của hai hay nhiều chất,
mà các tiểu phần này sắp xếp vô trật tự đối với nhau
Dung dịch rắn thay thế: Tiểu phần
thay thế nhau ở nút mạng
Điều kiện tạo dung dịch rắn thay thế:
– Các lọai tiểu phần phải có kích thước
gần bằng nhau.
– Có tính chất hóa học gần giống nhau.– Ví dụ: dung dịch rắn Zn – Cu, Dung dịch
rắn KCl – KBr…
Trang 76 Dung dịch rắn xâm nhập :
Tiểu phần xâm nhập vào
giữa các nút mạng.
Điều kiện tạo thành dung dịch rắn xâm nhập:
– Kích thước tiểu phần xâm nhập
rất nhỏ so với kích thước các
tiểu phần trong mạng tinh thể.
– Ví dụ: các dung dịch rắn xâm
nhập giữa hydro và các kim lọai quý (Pt, Pd…)
Trang 77NĂNG LƯỢNG MẠNG TINH THỂ ION
là năng lượng cần thiết để tạo thành 1 mol tinh thể từ các cấu phần ion ở trạng thái khí ở 0K
Trên thực tế, năng lượng mạng tinh thể được xem là năng lượng cần thiết để
Trên thực tế, năng lượng mạng tinh thể không thể tính trực tiếp, nên thường dùng các phương pháp tính gián tiếp.
Trang 78MỘT SỐ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG
MẠNG TINH THỂ THAM KHẢO
Trang 79Tính toán năng lượng
mạng tinh thể
Thực nghiệm Chu trình Born-Haber
Dựa trên lực tĩnh điện của tinh thể ion tinh khiết
Trang 80KHUYNH HƯỚNG THAY ĐỔI
NĂNG LƯỢNG TINH THỂ
Tăng kích thước ion sẽ giảm năng lượng mạng (với ion cùng điện tích), do đó lực hút giữa các cation và anion trong nhóm giảm từ trên xuống
Tăng điện tích của ion sẽ tăng năng lượng mạng tinh thể (với ion cùng bán kính)
Trang 82CHU TRÌNH BORN - HABER
Năng lượng mạng tinh thể của NaCl(r) được tính từ phản ứng sau: Na(s) + ½ Cl 2 (g) NaCl(s)
Trang 84= - 788 kJ/mol
Trang 85LỰC COULOMB – PHƯƠNG TRÌNH BORN
phương trình tính lực
tương tác tĩnh điện
trong phân tử ion
như sau:
Dựa trên lực tương
tác này, Born đưa ra
năng lượng cho 1
mol tinh thể ion:
r
z z
e F
Trang 86SAI SỐ KHI TÍNH BẰNG CHU TRÌNH
BORN-HABER SO VỚI PHƯƠNG TRÌNH BORN
đối trong công thức, năng lượng
Trang 87HẰNG SỐ MADELUNG M
CHO MỘT SỐ HỢP CHẤT
Trang 88PHÖÔNG TRÌNH BORN - MAYER
M d
d d
e Z Z
N E
o o
( 1
1390
mol kJ
M d
d d
Z
Z E
o o
Trang 89SAI SỐ KHI TÍNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG MẠNG TINH
THỂ BẰNG CHU TRÌNH BORN-HABER
SO VỚI PHƯƠNG TRÌNH BORN - MAYER