1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ THẢO 2.5: QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015

15 735 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại dự thảo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ THẢO 2.5: QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015

Trang 1

Số: /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử

giai đoạn 2011-2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ

về thương mại điện tử;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn

2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau:

A MỤC TIÊU

I Mục tiêu tổng quát

Thương mại điện tử được sử dụng phổ biến và đạt mức tiên tiến trong các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và bước đầu hình thành nền kinh

tế tri thức ở Việt Nam

II Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể cần đạt được vào năm 2015 bao gồm:

DỰ THẢO 2.5

Trang 2

1 Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó:

a) 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong các giao dịch liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp;

c) 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là các website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

d) 5% doanh nghiệp tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử;

đ) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý như phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM - Customer Relationship Management), quản lý chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning);

e) Hình thành một số sở giao dịch hàng hóa trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trên thị trường thế giới như cà phê, hạt điều

g) Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử lớn

có uy tín trong nước và khu vực

2 Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó:

a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong các giao dịch phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) 45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp;

c) 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Đông đảo người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử với hai loại hình giao dịch chủ yếu là doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng với người tiêu dùng, trong đó:

a) Người mua hàng tại các siêu thị, trung tâm mua sắm và các cơ sở phân phối hiện đại sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt một cách phổ biến;

Trang 3

b) Nhiều hộ gia đình ở các thành phố có thể sử dụng phương tiện điện tử để thanh toán các dịch vụ như điện, nước, điện thoại, tivi, Internet;

c) Người tiêu dùng sử dụng phổ biến các phương tiện điện tử để tham gia giao dịch trong những ngành thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch

4 Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó:

a) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụ công liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức 4 vào năm 2015;

b) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm 2013;

c) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013;

d) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013, bao gồm thủ tục cấp giấy đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép đầu tư, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan tới thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm 2015 có 20% đạt mức độ 4

B NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

I Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử

Rà soát, bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để

hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển của thương mại điện tử và phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam

1 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới việc thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử: sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để chứng từ điện tử có giá trị pháp lý trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Ưu tiên rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực tài chính, đầu tư

và xuất nhập khẩu

a) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của hóa đơn, chứng từ kế toán ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ thuế và kế toán khi triển khai hoạt động mua, bán trực tuyến hàng hóa hoặc dịch vụ;

Trang 4

b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đầu tư, đăng ký kinh doanh theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của các hồ sơ, đơn, giấy xác nhận ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể, hỗ trợ thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư, đấu thầu mua sắm qua các phương tiện điện tử;

c) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của các chứng từ như hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, các loại giấy phép hay chứng nhận khác ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể, góp phần thuận lợi hóa thương mại quốc tế và triển khai thương mại không giấy tờ

2 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về ngành nghề kinh doanh thương mại điện tử: rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh theo hướng kinh doanh thương mại điện tử là một ngành, nghề kinh doanh có mã đăng ký riêng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ thương mại điện tử phát triển, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại điện tử

3 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế:

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về thuế theo hướng tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến, bao gồm các ưu đãi

về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về mã sản phẩm và trị giá tính thuế hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm số hóa phù hợp với thông lệ quốc

tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam;

4 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chi tiết các quy định trong pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm bảo vệ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử, đảm bảo cho người tiêu dùng khi tham gia các giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật pháp tương đương với tham gia giao dịch thương mại truyền thống cũng như chuẩn mực quốc tế về bảo vệ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử

5 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý website thương mại điện tử: ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tới việc đăng ký, quản lý các website thương mại điện tử trên cơ sở tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh, hỗ trợ các website thương mại điện tử phát triển

6 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử và bảo vệ thông tin cá nhân:

Trang 5

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử, phù hợp với mục tiêu phát triển an toàn thông tin số quốc gia

và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan;

b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chi tiết các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân trong Luật Công nghệ thông tin và các văn bản pháp luật liên quan, đảm bảo thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong các giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật pháp tương đương với chuẩn mực quốc tế cũng như các cam kết quốc tế của Việt Nam

7 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp và vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử:

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về giá trị pháp lý làm chứng cứ của chứng từ điện tử làm cơ sở cho các hoạt động giải quyết tranh chấp phát sinh trong thương mại điện tử;

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa các quy định trong pháp luật về Trọng tài thương mại liên quan tới giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước tiên tiến;

c) Bổ sung và chi tiết hóa các chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử vào Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại Giao thẩm quyền và thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;

d) Rà soát, bổ sung các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ cao và tội phạm trong thương mại điện tử vào Bộ luật Hình sự, điều chỉnh các mức xử lý vi phạm để đảm bảo độ nghiêm minh và tăng cường tính răn đe đối với những hành vi phạm tội trong lĩnh vực thương mại điện tử

8 Đối với các văn bản quy phạm pháp luật khác:

a) Rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệtheo hướng tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại điện tử và phù hợp với thông lệ quốc tế;

b) Nghiên cứu, đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các đối tượng mới phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử như tài sản ảo, tiền

ảo, sở giao dịch hàng hóa trực tuyến;

c) Ban hành các chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến như đào tạo trực tuyến (e-learning), khám chữa bệnh trực tuyến (e-health), quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến

II Phát triển nguồn nhân lực về thương mại điện tử

Trang 6

Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của thương mại điện

tử Trong giai đoạn 2011-2015 cần đẩy mạnh các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

về thương mại điện tử dựa trên đóng góp của toàn xã hội, triển khai song song các hoạt động phổ biến, tuyên truyền và đào tạo chính quy về thương mại điện tử

1 Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở Công Thương, hiệp hội ngành hàng

và tổ chức xã hội nghề nghiệp:

a) Đẩy mạnh hoạt động phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử cho cán

bộ quản lý kinh tế ở Trung ương và địa phương

b) Phổ biến, tuyên truyền về lợi ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử tới các doanh nghiệp tại địa phương, ưu tiên phổ biến tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng sâu, vùng xa, vùng gặp khó khăn;

c) Tăng cường hoạt động phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử cho người tiêu dùng, xây dựng tập quán mua sắm tiên tiến nhờ ứng dụng thương mại điện

tử, những rủi ro thường gặp và quyền lợi của người tiêu dùng khi tham gia thương mại điện tử;

d) Triển khai các hoạt động giới thiệu về ứng dụng thương mại điện tử theo từng ngành sản xuất và dịch vụ như nông sản, thủy sản, cơ khí, điện tử, phân phối, quảng cáo, du lịch, giải trí;

đ) Chú trọng tới hoạt động quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

2 Đẩy mạnh đào tạo chính quy về thương mại điện tử tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

a) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành chương trình khung về đào tạo thương mại điện tử trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp;

b) Khuyến khích các trường đại học, cao đẳng có giảng dạy thương mại điện tử thành lập tổ bộ môn hoặc khoa thương mại điện tử, liên danh liên kết với các trường đại học uy tín của nước ngoài giảng dạy thương mại điện tử, chú trọng đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội;

c) Tăng cường sự trao đổi giữa các trường về phương pháp giảng dạy, giáo trình, giảng viên Gắn kết hoạt động đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

d) Triển khai giảng dạy các kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử tại các trường dạy nghề

Trang 7

3 Ứng dụng đào tạo trực tuyến trong hoạt động đào tạo thương mại điện tử:

a) Khuyến khích các tổ chức đầu tư, phát triển công nghệ đào tạo trực tuyến phục vụ đào tạo về thương mại điện tử;

b) Liên kết, phối hợp giữa các trường đại học, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thiết kế nội dung, giáo trình phục vụ đào tạo trực tuyến về thương mại điện tử;

c) Đề xuất các giải pháp hỗ trợ các bên liên quan nhằm đẩy nhanh hình thức đào tạo trực tuyến về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm phổ biến tuyên truyền về lợi ích của đào tạo trực tuyến, hỗ trợ về vốn và các ưu đãi về thuế

III Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh

Sự phát triển của thương mại điện tử gắn chặt với chương trình cải cách hành chính và sự phát triển của Chính phủ điện tử Do đó, trong giai đoạn 2011-2015 cần đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, đầu tư và đăng ký kinh doanh và các dịch vụ công khác liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Trao đổi chứng từ điện tử và thông tin thị trường trực tuyến trong hoạt động thương mại quốc tế:

a) Từng bước tiến hành trao đổi các chứng từ điện tử liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với nước ngoài, ưu tiên trao đổi với các nước và nền kinh tế thuộc các khu vực mậu dịch tự do mà Việt Nam là thành viên, các chứng

từ được sử dụng nhiều như chứng nhận xuất xứ, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng;

b) Đẩy mạnh hoạt động cung cấp trực tuyến thông tin thị trường nước ngoài bằng tiếng Việt cho các doanh nghiệp Việt Nam và thông tin thị trường Việt Nam cho các doanh nghiệp nước ngoài bằng tiếng Anh và một số tiếng nước ngoài phổ biến khác

3 Cung cấp thông tin về các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm công và từng bước tiến hành đấu thầu mua sắm công trực tuyến:

a) Trước năm 2012, tất cả các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương cung cấp thông tin về các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm công lên trang thông tin điện tử của mình hoặc của cơ quan chức năng;

Trang 8

b) Đẩy nhanh việc ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ, đảm bảo tính rõ ràng và tiết kiệm trong mua sắm hàng hoá và dịch vụ của các cơ quan nhà nước cấp Trung ương và cấp tỉnh, đến hết năm 2015 phần lớn các hoạt động đấu thầu mua sắm công của các cơ quan nhà nước cấp Trung ương và cấp tỉnh được tiến hành trực tuyến;

4 Chia sẻ thông tin giữa các cơ quan liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh:

a) Chia sẻ thông tin công khai liên quan tới doanh nghiệp, bao gồm cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về thuế; cơ sở dữ liệu về quản lý xuất nhập khẩu như khai hải quan, chứng nhận xuất xứ, cấp phép nhập khẩu; cơ sở dữ liệu về quản lý thị trường và quản lý cạnh tranh;

b) Kết nối trực tuyến các cơ sở dữ liệu liên quan tới doanh nghiệp giữa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành khác trước năm 2015;

c) Tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và công dân tiếp cận thuận tiện thông tin từ các cơ sở dữ liệu trên, thúc đẩy việc khai thác hiệu quả thông tin từ các cơ

sở dữ liệu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh

IV Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử

1 Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử:

a) Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong doanh nghiệp: ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện tử, bao gồm các phần mềm về trình duyệt Internet, thiết kế website thương mại điện tử, cơ sở dữ liệu, tìm kiếm…, đảm bảo mức chi phí đầu tư cho phần mềm một cách hợp lý đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Khuyến khích hoạt động trao đổi mua bán trực tuyến các sản phẩm số hóa: ban hành các chính sách và giải pháp khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến các sản phẩm số hoá, thúc đẩy sự phát triển của cả thương mại điện tử và công nghiệp nội dung số;

c) Phát triển dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm, cơ sở dữ liệu: khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông khác như dịch vụ an toàn thông tin, dịch vụ cơ sở dữ liệu nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có thể tham gia thương mại điện tử với chi phí thấp về tài chính, thời gian và nguồn nhân lực;

Trang 9

d) Đẩy mạnh các hoạt động thương mại dựa trên công nghệ di động (mobile commerce), phát triển nhanh các dịch vụ số hóa cung cấp thông qua các thiết bị đầu cuối di động như điện thoại di động, thiết bị dữ liệu cá nhân (PDA) và thiết bị vi tính

bỏ túi (pocket PC)

2 Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến:

a) Khuyến khích cung cấp trên cơ sở thương mại các dịch vụ dựa vào Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (GPS);

b) Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các công nghệ được sử dụng nhiều trong các hoạt động thương mại trong nước và quốc tế như công nghệ nhận dạng theo tần số radio (RFID), mã số mã vạch, thẻ thông minh

3 Ban hành và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong thương mại điện tử:

a) Ban hành và tổ chức phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ứng dụng trong thương mại điện tử tới các doanh nghiệp

và các tổ chức đào tạo về thương mại điện tử;

b) Hỗ trợ một số doanh nghiệp ứng dụng chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra mạng kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp này Phổ biến, nhân rộng mô hình mạng kinh doanh điện tử tới nhiều doanh nghiệp

4 Phát triển các hoạt động thương mại liên quan tới công nghệ thẻ từ và thẻ thông minh: đẩy mạnh các hoạt động thương mại dựa trên công nghệ thẻ trong các dịch vụ giao thông công cộng, phân phối, văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch

5 Đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử: triển khai các hoạt động về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử bám sát các mục tiêu và giải pháp trong quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020

a) Nâng cao nhận thức của các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử về tầm quan trọng của an toàn thông tin, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc đảm bảo an toàn thông tin;

b) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử để các hoạt động thương mại điện tử được đảm bảo an toàn ở mức phù hợp với quy mô giao dịch và chuẩn mực quốc gia và quốc tế;

c) Đẩy mạnh dịch vụ chứng thực chữ ký số:

- Tạo điều kiện hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoạt động trên cơ sở cạnh tranh, góp phần hỗ trợ giao dịch

Trang 10

thương mại điện tử tin cậy, an toàn Tới năm 2015 có ít nhất hai tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoạt động hiệu quả, được các tổ chức chuyên môn của nước ngoài thừa nhận và được khách hàng nước ngoài sử dụng, qua đó thúc đẩy giao dịch thương mại điện tử quốc tế an toàn;

- Từng bước xây dựng hạ tầng khóa công khai cho các cơ quan nhà nước Đẩy mạnh việc ứng dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các hoạt động, giao dịch điện tử tại các Bộ, ngành;

- Tích cực phổ biến tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng chữ ký số và dịch

vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động thương mại điện tử

d) Triển khai dịch vụ chứng thực SSL

- Tạo điều kiện hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực SSL

- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng giao thức SSL trong trao đổi, giao dịch, truyền gửi thông điệp dữ liệu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin

đ) Triển khai và quảng bá rộng rãi hoạt động cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín:

- Đẩy mạnh hoạt động cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín (trustmark) Phổ biến lợi ích của hoạt động này đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá

và dịch vụ qua website thương mại điện tử và người tiêu dùng;

- Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp chứng nhận website thương mại điện

tử uy tín tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này, hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức gắn nhãn tín nhiệm của nước ngoài, tiến tới thừa nhận lẫn nhau về nhãn tín nhiệm nhằm thúc đẩy thương mại quốc tế;

- Tới năm 2015 có ít nhất 5% website thương mại điện tử được cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín

V Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử

1 Đẩy mạnh hoạt động xây dựng chính sách, chương trình, dự án tổng thể hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp hiện diện trên môi trường Internet, xây dựng thương hiệu trực tuyến, triển khai hoạt động tiếp thị điện tử… nhằm giúp doanh nghiệp thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng cách thức quản lý và điều hành tiên tiến

2 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các địa phương:

Ngày đăng: 16/01/2013, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w