Báo cáo sinh hoạt khoa học: Sơ lược về phóng xạ và phương pháp kiểm nghiệm tổng hợp hoạt động phóng xạ Alpha/ Beta trong mẫu nước
Trang 1www.ihph.org.vn BÁO CÁO SINH HOẠT KHOA HỌC
SƠ LƯỢC VỀ PHÓNG XẠ VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM TỔNG HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA/ BETA TRONG MẪU NƯỚC
Người trình bày:
Ths Phan Long Hồ
Cn Lê Đình Hùng
KHOA XÉT NGHIỆM
Trang 2www.ihph.org.vn NỘI DUNG BÁO CÁO
I Hiện tượng phóng xạ
II Các loại bức xạ thường gặp
III Đơn vị đo lường phóng xạ
IV Khả năng ion hóa của các loại bức xạ
V Các loại nguồn phóng xạ
VI Các ngành nghề trực tiếp tiếp xúc với phóng xạ VII Sự lan truyền ô nhiễm phóng xạ trong môi trường VIII Sự chiếu xạ lên con người
IX Các qui định hoạt độ phóng xạ alpha – beta trong
mẫu nước
X Các phương pháp kiểm nghiệm tổng alpha – beta
trong nước
Trang 3www.ihph.org.vn NỘI DUNG BÁO CÁO
XI Thiết bị ghi đo tổng hoạt độ phóng xạ alpha –
beta XII Triển khai qui trình kiểm nghiệm
1 Xác định thông số đặc trưng của thiết bị
2 Quy trình kiểm nghiệm mẫu XIII Tính toán kết quả
XIV Đánh giá tay nghề nhân viên
XV Một số kết quả trên mẫu thật
XVI Một số kết quả của các nghiên cứu khác
XVII Tài liệu tham khảo
Trang 4www.ihph.org.vn I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ
Hiện tượng phân rã phóng xạ (radioactive
decay) là hiện tượng mà một hạt nhân
đồng vị này chuyển thành hạt nhân đồng
vị khác thông qua việc phóng ra các hạt
, , và neutron (n) Phân rã xảy ra
khi một đồng vị phóng xạ ở trạng thái kích
thích cao chuyển về trạng thái cơ bản hoặc
trạng thái kích thích thấp hơn
Tính phóng xạ phụ thuộc vào 2 nhân tố:
Một là, tính không bền vững của hạt nhân
do số Neutron (N) quá cao hoặc quá thấp
khối lượng giữa hạt nhân mẹ (hạt nhân
trước phân rã) hạt nhân con (hạt nhân
sau phân rã) và hạt nhân được phát ra
Trang 5www.ihph.org.vn II CÁC LOẠI BỨC XẠ
Trang 6www.ihph.org.vn II CÁC LOẠI BỨC XẠ (tt)
Trang 7www.ihph.org.vn II CÁC LOẠI BỨC XẠ (tt)
c) Tia X, tia Gamma (): là bức xạ điện từ, khả năng đâm xuyên mạnh, rất nguy hiểm, gây tổn thương cục bộ Khi
phân rã gamma hạt nhân ZXA không thay đổi giá trị Z và A
d) Bức xạ Neutron (n): là chùm hạt có khả năng đâm xuyên cực mạnh, rất nguy hiểm có rất nhiều loại neutron (neutron nhanh, neutron nhiệt tuỳ thuộc vào năng lượng của neutron
mà người ta phân loại nó)
1D2 + 4Be9 (5B11)* 5B10 + n
Trang 8www.ihph.org.vn III ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG PHÓNG XẠ
a) Hoạt độ phóng xạ (radioactivity): là số phân rã của
nguồn phóng xạ trong một đơn vị thời gian Ký hiệu là A
Đơn vị đo hoạt độ là Becquerel (ký hiệu là Bq)
phóng xạ đó Đơn vị đo là: Bq/L; Bq/kg hoặc pCi/L
t
e N
N dt
dN
A 0 T1 / 2 ln(2)
Trang 9www.ihph.org.vn
IV KHẢ NĂNG ION HÓA CỦA CÁC LOẠI BỨC XẠ
- Tia có khả năng ion hoá cao nhất và
cái nguy hiểm của nó là chỉ đi một đoạn
đường vài chục micromét là tiêu hết
năng lượng của mình cho việc ion hoá cơ
thể, nghĩa là mật độ ion hoá rất cao
- Tia nguy hiểm ít hơn tia vì khả
năng ion hoá thấp hơn, mặt khác nó đi
được vài milimét mới tiêu hết năng
lượng của mình, tức là mật độ ion hoá
trên đường đi bé hơn
- Tia có khả năng ion hoá thấp nhất và
đường đi của nó từ hàng chục cm đến
hàng mét nên mật độ ion hoá thấp nhất
Trang 11www.ihph.org.vn
V CÁC NGUỒN PHÓNG XẠ (tt)
Nguồn nhân tạo:
+ Nguồn phóng xạ kín: là nguồn phóng xạ được bọc kín trong
Trang 12lượng lớn như: electron,
proton, alpha, deutron,
được xây dựng trên cơ sở phản
ứng hạt nhân dây chuyền (nhiên
liệu thường dùng là U 235 , Pu 239 )
Trang 13www.ihph.org.vn
VI CÁC NGÀNH NGHỀ TRỰC TIẾP TIẾP XÚC BỨC XẠ
- Ngành thăm dò địa chất, ngành khai thác dầu khí, ngành khai thác
khoáng sản có chứa chất phóng xạ, ngành thủy văn …
- Trong công nghiệp: nhà máy điện nguyên tử, lò PỨ.HN, nhà máy tách đồng vị phóng xạ, nhà máy xi măng, nhà máy thủy tinh, nhà máy bia, nhà máy giấy, dùng chất phóng xạ đo độ dày và tỷ trọng …, máy đo khuyết tật xác định cấu trúc vật đặc như gỗ, sắt, bê tông, nhà máy nhiệt điện
- Ngành hàng không, cửa khẩu cũng ứng dụng phóng xạ vào việc kiểm tra hàng hóa, hành lý
- Ngành nông nghiệp: sử dụng phóng xạ để bảo quản giống, kích thích sinh trưởng cây trồng, diệt vi khuẩn, nấm mốc, bảo quản thực phẩm …
- Ngành y tế: dùng đồng vị phóng xạ trong việc chẩn đoán, điều trị, thăm
dò chức năng, sản xuất thuốc chữa bệnh …
- Các viện nghiên cứu: Viện Vật lý, Viện NLNT, Viện Địa chất khoáng sản
- Ngành quốc phòng: Chế tạo vũ khí
Trang 14www.ihph.org.vn
VII SỰ LAN TRUYỀN Ô NHIỄM PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG
CHU TRÌNH LAN TRUYỀN SỰ Ô NHIỄM
PHÓNG XẠ VÀ TÁC ĐỘNG LÊN CON NGƯỜI
Trang 15www.ihph.org.vn
VIII SỰ CHIẾU XẠ LÊN CON NGƯỜI
Tia bức xạ Chiếu xạ trong Chiếu xạ ngoài
Nguy hiểm vừa Nguy hiểm vừa
Nguy hiểm nhẹ Rất nguy hiểm
Chiếu xạ trong
Chiếu xạ ngoài
Trang 16www.ihph.org.vn
VIII SỰ CHIẾU XẠ LÊN CON NGƯỜI (tt)
- Theo Tổ chức UNSCEAR (The United Nations Scientific Commitee on Effects of Atomic Radiation) công bố năm 2008 liều bức xạ trung bình từ môi trường trên một người xấp xỉ
3,0 mSv/ năm Trong đó, chiếu xạ tự nhiên là 2,4 mSv , chẩn đoán y tế là 0,6 mSv và do các nguồn chiếu xạ nhân tạo khác
Hít phải (chủ yếu là radon) 1,26 0,2 – 10c
Nuốt phải (thực phẩm và nước uống) 0,29 0,2 – 1 d
a Khoảng từ mực nước biển đến vùng cao b Từ các đồng vị phóng xạ trong đất và vật liệu xây dựng
c Từ sự tích lũy khí radon d Từ các đồng vị phóng xạ nhiễm trong thực phẩm và nước uống
Trang 17-Quy định của Mỹ: Tổng Alpha 3 pCi/L; Tổng Beta 30 pCi/L
- Hiện tại Việt Nam có 7 quy định cụ thể:
QUY CHUẨN ÁP DỤNG LOẠI MẪU
MỨC TỐI (Bq/ L) Alpha Beta
(*) : Giá trị giới hạn 3 pCi/L =0,11 Bq/L; (**) :Giá trị giới hạn 30 pCi/L =1,11 Bq/L
Trang 18 Chúng tôi lựa chọn phương pháp kiểm nghiệm theo
TCVN 8879 : 2011 để triển khai tại Labo Vật lý Môi trường
Trang 19www.ihph.org.vn
XI THIẾT BỊ ĐO TỔNG ALPHA/ BETA
- Máy đo tổng hoạt độ alpha - beta
- Model: WPC – 1050
- Số Serries (S/N): 1248123
-Hãng/ nước SX:
Protean Instrument, Mỹ
Thông số (Parameter) Đặc tính kỹ thuật (specification)
Loại Detector (Detector type) Tỷ lệ dòng khí (Gas flow)
Hỗn hợp khí 90% Ar + 10% CH 4
Hiệu suất đếm Alpha (Alpha Eff.) 40% (với nguồn Am 241)
Hiệu suất đếm Beta (Beta Efficiency) 55 % (với nguồn Sr90 )
Trang 20www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH KIỂM NGHIỆM
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
1.1 Xác định điện thế làm việc của hệ đo:
Thực hiện bằng cách dùng nguồn 90Sr hoạt độ ~ 370 Bq đo trên hệ đo ở các ngưỡng điện thế khác nhau để xây dựng đường Plateau, quá trình này hệ đo tự động xác định
Trang 21www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
Trang 22www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
1.3 Xác định hiệu suất đếm Alpha và hệ số xuyên âm của Det: Thực hiện bằng cách dùng nguồn 241Am được tạo trên Planchet
có hoạt độ ~ 10Bq đo trên hệ đo trong khoảng thời gian đến khi
số đếm đạt trên 10000 (để có sai số nhỏ hơn 1%)
Kết quả xác định như sau:
Trang 23www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
1.4 Xác định hiệu suất đếm Beta của Det:
Thực hiện bằng cách dùng nguồn 90Sr được tạo trên Planchet
có hoạt độ ~ 10Bq đo trên hệ đo trong khoảng thời gian đến khi
số đếm đạt trên 10000 (để có sai số nhỏ hơn 1%)
Kết quả xác định như sau:
Trang 24www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
1.5 Xác định đường cong tự hấp thụ alpha:
Thực hiện bằng cách tạo dãy nguồn 241Am có cùng hoạt độ
trong thể tích mẫu khác nhau để tạo nên sự khác biệt về bề dày nhằm khảo sát hiện tượng hấp thụ alpha trong mẫu
Kết quả xác định như sau:
Trang 25www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
1 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ
1.5 Xác định đường cong tự hấp thụ alpha:
Từ số liệu trên tiến hành Fix đường cong tự hấp thụ theo hàm bậc hai
Kết quả xác định như sau:
Độ không đảm bảo đo của đường fix u 2
(
* 2 ( )
2
R f
u rel a
) 8 ( ) ( )
( )
0 0
t
r t
r
s s s
Trang 26www.ihph.org.vn
XII TRIỂN KHAI QUI TRÌNH (tt)
2 QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM MẪU
HD.PP.01-1/KXN.VL
m d = m pd - m p
ĐK: m d 100 mg
Tính toán hoạt độ alpha và beta của mẫu phân tích theo:
HD.PP.01-2/KXN.VL
Đặt khay đếm lên hệ đo Vận hành hệ đo theo: HD TB.01-1/KXN.VL
Để nguội trong bình hút ẩm trong thời gian t = 10 phút
Cân khay đếm mẫu, xác định m pd (mg)
Khay đếm - Planchet
Sấy khô bằng đèn hồng ngoại (t 0 C < 85)
Becher 600 ml Lấy 500 (ml) mẫu
Bay hơi mẫu bằng bếp nung
t 0 < 85 0 C tới thể tích V 1 ≈ 2 ml
Sấy khô bằng tủ sấy (t 0 C < 85)
Trang 27www.ihph.org.vn
XIII TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Kết quả tính toán nồng độ hoạt độ alpha – beta, giới hạn phát hiện, độ không đảm bảo, … trong mẫu được lập
thành file Exel theo biểu mẫu báo cáo thử nghiệm
BM.5.10.2/KXN.VL.01
)1()
f V
r
r L
Bq
)2(
)
()
r
r L
Bq
C B g g
Trong công thức (1) và (2) rg, r0, rg, r0 có đơn vị là CPS
Công thức chuyển đổi 1 CPS = 1 CPM / 60
Trang 28www.ihph.org.vn
XIV ĐÁNH GIÁ TAY NGHỀ NHÂN VIÊN
Cách thực hiện:
Dùng dung dịch chuẩn Am241, SRM 4322C và Sr90, SRM 4239 pha trong mẫu nước đóng bình để tạo thành 2 mẫu PT 01 và
PT 02 (thể tích mỗi mẫu là 4 lít) với nồng độ cụ thể như sau: TÊN MẪU
Trang 29www.ihph.org.vn
XIV ĐÁNH GIÁ TAY NGHỀ NHÂN VIÊN (tt)
Cách đánh giá:
-Theo u-score 2,58 (xác suất 99%)
-Theo A1 = |Valuetarget – Valuereported| A2 =
-Theo R và BiasRelative ,Với: R = Valuereported/uncertaintyreported
-Chấp nhận khi: Chỉ tiêu tổng : R > 2 và BiasRelative 50%
Chỉ tiêu : R > 2 và BiasRelative 30%
-Chấp nhận nhưng cảnh báo: : R > 2 và BiasRelative 75%
: R > 2 và BiasRelative 60%
2 2
arg
arg
rep o rted
u u
Value
Value score
u
et t
reported et
arg
58,
2 u t et u reported
% 100 arg
arg
et t
et t reported
lative
Value
Value Value
Bias
Trang 30C A LOD A U A C B LOD B U B U
-score A1 A2 R Bias Rel
U -score A1 A2 R Bias Rel
PT01-H1 0,045 0,019 0,011 0,426 0,023 0,011 0,45 0,005 0,028 4,091 10,00 1,38 0,084 0,157 38,73 16,47 PT01-H2 0,069 0,017 0,013 0,391 0,023 0,010 1,46 0,019 0,034 5,308 38,00 1,96 0,119 0,157 39,10 23,33 PT01-O1 0,040 0,018 0,010 0,431 0,023 0,011 1,00 0,010 0,026 4,000 20,00 1,30 0,079 0,157 39,18 15,49 PT01-O2 0,042 0,017 0,010 0,397 0,023 0,010 0,80 0,008 0,026 4,200 16,00 1,86 0,113 0,157 39,70 22,16 PT02-H1 0,225 0,019 0,030 1,679 0,024 0,042 0,85 0,026 0,078 7,500 10,36 1,38 0,351 0,654 39,98 17,29 PT02-H2 0,227 0,018 0,030 1,711 0,024 0,043 0,79 0,024 0,078 7,567 9,56 1,26 0,319 0,654 39,79 15,71 PT02-O1 0,213 0,019 0,029 1,627 0,024 0,041 1,29 0,038 0,076 7,345 15,14 1,59 0,403 0,654 39,68 19,85 PT02-O2 0,226 0,019 0,031 1,762 0,024 0,044 0,80 0,025 0,081 7,290 9,96 1,06 0,268 0,655 40,05 13,20
Kết luận: Kết quả của cả hai kiểm nghiệm viên đều có giá trị:
u-score, A1 A2, R và BiasRelative ở mức chấp nhận tốt
TÊN MẪU
NỒNG ĐỘ (Bq/L) Alpha Beta
PT01 0,050 0,001 0,51 0,06
PT02 0,251 0,005 2,03 0,25
Trang 31www.ihph.org.vn
XV MỘT SỐ KẾT QUẢ TRÊN MẪU THẬT
alpha, 3/3 mẫu nước thải đều có phát hiện Beta Nồng độ alpha
và beta đều đạt TCCP
-5/7 mẫu nước thải y tế phát hiện alpha Đều ở mức CP
Tên mẫu Loại mẫu Tổng alpha (Bq/L) Tổng beta (Bq/L)
Trang 32www.ihph.org.vn
XV MỘT SỐ KẾT QUẢ TRÊN MẪU THẬT (tt)
Tên mẫu Loại mẫu Tổng alpha (Bq/L) Tổng beta (Bq/L)
C A LOD A U A C B LOD B U B
14523.12 Nước giếng 0,010 0,006 0,003 KPH 0,012 - 14523.12 Nước giếng 0,010 0,006 0,003 KPH 0,012 -
Trang 33- Không phát hiện thấy beta trong cả 2 mẫu nước giếng
- 8/17 mẫu nước uống đóng chai có phát hiện alpha (ở
mức nồng độ từ 0,006 – 0,087 Bq/L), tuy nhiên nồng độ đều ở mức cho phép
- 4/17 mẫu nước uống đóng chai có phát hiện tổng beta,
tuy nhiên nồng độ đều ở mức cho phép
Trang 34www.ihph.org.vn
XVI MỘT SỐ KẾT QUẢ THEO CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC
Theo Lubomir Zikovsky (2006) công bố trên tạp chí
Journal of Environmental Radioactivity 88, p.306 – 309,
“Alpha radioactivity in drinking water in Quebec -
Quebec 236 211 1247 52 17980 Lubomir Zikovsky, 2006
a- Nước giếng khoan; b- Nước giếng đào và nước suối
Trang 35p 86–94, “Characterization of Turkish bottled waters
using pattern recognition methods”
Chỉ tiêu
Nước suối tự nhiên Nước uống Nước khoán thiên nhiên
n Mean SD Min - Max n Mean SD Min - Max n Mean SD Min - Max
Tổng Alpha (pCi/L) 98 0,730,66 0,054-6,14 11 0,670,31 0,22-1,21 9 2,543,21 0,11-10,65
Tổng Beta (pCi/L) 98 1,891,75 0,05410,1 11 1,530,64 0,54-2,73 9 6,455,53 0,54-16,38
(*) : Giá trị cho phép Alpha 3 pCi/L =0,11 Bq/L;
(**) : Giá trị cho phép Beta 30 pCi/L =1,11 Bq/L
Trang 36www.ihph.org.vn
XVI MỘT SỐ KẾT QUẢ THEO CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC
Theo N Damla et al (2009) công bố trên tạp chí ScienceDirect, p.208–214,
”Determination of gross α and β activities in waters from Batman, Turkey”
Nước suối nóng 3,9095 0,1646 2,0970 0,0830
Trang 374 Andrew D Eaton et al (2005), Standard methods for the
examination of water & wastewater, 21st edition, Part 7000
Radioactivity, p 7-1 to 7-55
5 World Health Organization (2011), Guidelines for Drinking –
water Quality, Fourth Edition, Chapter 9 Radiological aspects, p
203 – 218
6 Environmental Protection Agency (2010), Evaluation of Gross
Alpha and Uranium Measurements for MCL Compliance, Water
Research Foundation
Trang 38www.ihph.org.vn
XVII TÀI LIỆU THAM KHẢO
7 Ross I Kleinschmidt (2004), “Gross alpha and beta activity analysis
in water—a routine laboratory method using liquid scintillation
analysis“, Applied Radiation and Isotopes 61, p.333–338
8 IAEA (2010), Worldwide Open Proficiency Test: Determination of
Naturally Occurring Radionuclides in Phosphogypsum and Water,
Analytical Quality in Nuclear Applications Series No.18
9 N Damla et al (2009), ”Determination of gross α and β activities
in waters from Batman, Turkey”, Desalination 244 –
ScienceDirect, P.208–214
10.Lubomir Zikovsky (2006), “Alpha radioactivity in drinking water
in Quebec – Canada”, Journal of Environmental Radioactivity 88,
p.306 – 309
11 Cüneyt Güler (2007), “Characterization of Turkish bottled
waters using pattern recognition methods”, Chemometrics and
Intelligent Laboratory Systems 86, p 86–94
Trang 39www.ihph.org.vn
CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA CÁC ANH CHỊ!