Chuyên đề thực tập chuyên ngành: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban Chuyên đề thực tập chuyên ngành: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban, trình bày các nội dung chính: đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban, thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH KHOÁNG SẢN HOA BAN 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.4 1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHOÁNG SẢN HOA BAN 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban 9
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.1 Nội dung 10
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 11
2.1.1.3- Chứng từ sử dụng 11
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán 20
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
2.1.2.1 Nội dung 25
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 26
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng 26
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán 29
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 33
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 33
2.1.4.1 Nội dung 33
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 35
2.1.4.3 Chứng từ sử dụng 36
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ 36
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang .54 2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 54
Trang 22.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 55
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.59 2.2.1- Đối tượng và kỳ tính giá thành 59
2.2.2- Quy trình tính giá thành 59
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYTNHH KHOÁNG SẢN HOA BAN 61
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 61
3.1.1 Ưu điểm 61
3.1.2 Nhược điểm 63
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban 65
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ 65
3.2.2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 67
3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí SXC 67
3.2.5 Một số ý kiến khác 68
KẾT LUẬN 69
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXHBHTN
: Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm thất nghiệp
: Công trình nâng cấp: Dở dang đầu kỳ: Dở dang cuối kỳ: Doanh nghiệpGTGT : Giá trị gia tăngHĐKD : Hoạt động kinh doanhKPCĐ : Kinh phí công đoànLĐTL
LĐPT
: Lao động tiền lương: Lao động phổ thông
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếpNCTT : Nhân công trực tiếpNVL
NTNTGSPNKPXKSHSHTKĐƯ
: Nguyên vật liệu: Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ: Phiếu nhập kho: Phiếu xuất kho: Số hiệu
: Số hiệu tài khoản đối ứng
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty 5
Sơ đồ 1-1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban 6
Biểu: Biểu 2- 1: Phiếu nhập kho số 30 13
Biểu 2- 2: Bảng kê nhập vật tư tháng 11 năm 2011 14
Biểu 2- 3: Phiếu xuất kho số 35 15
Biểu 2- 4: Bảng kê xuất NVLTT tháng 11 năm 2011 16
Biểu 2- 5:Bảng tổng hợp xuất NVLTT 17
Biểu 2- 6: Hóa đơn GTGT ngày 12 tháng 11- Công ty Huy Phát 18
Biểu 2- 7: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT tháng 11/ 2011 19
Biểu 2- 8:Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT 20
Biểu 2- 9: Chứng từ ghi sổ số 118 21
Biểu 2- 10: Chứng từ ghi sổ số 119 22
Biểu 2- 11: Sổ chi tiết tài khoản 621 23
Biểu 2- 12: Sổ cái tài khoản 621 24
Biểu 2-13: Bảng chấm công lao động trực tiếp đội TC số 1 27
Biểu 2- 14:Bảng thanh toán lương LĐTT 28
Biểu 2- 15:Bảng tổng hợp thanh toán lương 29
Biểu 2- 16: Chứng từ ghi sổ số 120, 121 30
Biểu 2- 17: Sổ chi tiết tài khoản 622 31
Biểu 2- 18: Sổ cái tài khoản 622 32
Biểu 2- 19: Bảng thanh toán tiền lao động thuê ngoài 37
Biểu 2- 20:Bảng tổng hợp thanh toán tiền lao động thuê ngoài 38
Biểu 2- 21: Bảng thanh toán lương nhân viên gián tiếp 39
Biểu 2- 22:Bảng tổng hợp thanh toán lương nhân viên gián tiếp 40
Biểu 2- 23: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 11 40
Biểu 2- 24: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH quý IV 41
Biểu 2- 25: Sổ chi tiết tài khoản 627(1) 42
Biểu 2- 26: Bảng kê xuất NVL cho SXC 43
Biểu 2- 27: Bảng tổng hợp xuất NVL cho SXC 43
Trang 5Biểu 2- 28: Sổ chi tiết tài khoản 627(2) 44
Biểu 2- 29: Bảng kê xuất CCDC tháng 11 năm 2011 45
Biểu 2- 30: Bảng tổng hợp xuất CCDC 46
Biểu 2- 31: Sổ chi tiết tài khoản 627(3) 47
Biểu 2- 32: Bảng phân bổ khấu hao 48
Biểu 2- 33: Sổ chi tiết tài khoản 627(4) 48
Biểu 2- 34: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT tháng 11/ 2011 49
Biểu 2- 35: Sổ chi tiết tài khoản 627(7) 50
Biểu 2- 36: Sổ chi tiết tài khoản 627(8) 51
Biểu 2- 37: Chứng từ ghi sổ số 122,123 52
Biểu 2- 38: Sổ cái tài khoản 627 53
Biểu 2- 40: Sổ chi tiết tài khoản 154 57
Biểu 2- 41: Sổ cái tài khoản 154 58
Biểu 2- 42: Thẻ tính giá thành sản phẩm 60
Biểu 3- 1: Giấy làm thêm giờ 66
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sỏ vật chất kỹthuật chủ yếu cho nền kinh tế quốc dân Đây là một ngành mũi nhọn thu hút khốilượng lớn trong tổng số vốn đầu tư của cả nước Hàng năm, tổng kinh phí ngân sáchchi cho ngành này chiếm tới hơn 70% vốn đầu tư của cả nước Thành công củangành xây dựng đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước
Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thicông kéo dài, trải qua nhiều công đoạn nên vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và
sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong quátrình sản xuất Từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranhcho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
Để giải quết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi daonhnghiệp nói chung và daonh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụcho quản lý Đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sảnxuất được tập hợp một cách chính xác, đầy đủ, sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan
hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệuquả nguồn vốn đầu tư
Xuất phát từ những vấn đề trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHHkhoáng sản Hoa Ban, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty đóng vai trò quan trọng Mặc dù chưa có kinh nghiệmtrong công tác hạch toán kế toán nói chung và hoạt động xây lắp nói riêng nhưng
em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban ” với mong muốn trải nghiệm
những kiến thức đã học được từ trường Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm tại Công ty để thấy được những ưu điểm và những vấn
đề còn tồn tại Qua đó học hỏi kinh nghiệm và đưa ra những ý kiến góp phần nângcao công tác hạch toán kế toán tại công ty
Trang 7Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ của cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thanh Hiếu và các cô chú, anh chị phòng
kế toán Công ty Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệmnghiên cứu còn hạn chế chuyên đề thực tập của em không thể tránh khỏi những tồntại và thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các cô chú,anh chị phòng kế toán của Công ty để bài viết được hoàn thiện hơn
Sinh viênthực hiện:
Tuyết Trần Thị Tuyết
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH KHOÁNG SẢN HOA BAN
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban là một công ty chuyên nhận thi côngcác công trình xây dựng và lắp đặt các công trình điện nước Trong những năm gầnđây nước ta đang trong thời kì phát triển, tốc độ phát triển hàng năm là trên 8% do
đó mà nhu cầu về xây dựng, nhà ở, khu công nghiệp, xây dựng các công trình giaothông tăng cao
Với sự cố gắng và lỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đạtđược những thành tựu đáng kể về số lượng và chất lượng các công trình xây dựngthuộc trong tỉnh và ngoài tỉnh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp luôn chú trọng đến công tác phục vụ khách hàng và chất lượng sảnphẩm
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâudài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán(dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dựtoán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm chocông trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phứctạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
Trang 9ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũlụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảmchất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm là một trongnhững căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm Do đặc điểm của Công ty với sản phẩm đa dạng,một cách khái quát nhất có thể chia sản phẩm của công ty thành 2 loại sản phẩmchính đó là sản phẩm xây dựng và lắp đặt các công trình điện nước…Hai loại sảnphẩm trên mang hai đặc thù riêng chính vì vậy quy trình công nghệ sản xuất cũngrất khác nhau, do đó việc giám sát các chi phí tiêu hao vào sản phẩm qua các giaiđoạn công nghệ cũng có những nét khác nhau
Quá trình để hoàn thành một sản phẩm xây dựng dài hay ngắn tuỳ thuộc vàotừng công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn nhỏ khác nhau Đối với một sốcông trình đặc biệt, Công ty được Sở Xây Dựng chỉ định thầu, còn lại các công trìnhkhác công ty hay các đơn vị trực thuộc tự thực hiện đấu thầu, sau đó công ty giaokhoán cho các đơn vị Các đơn vị này sẽ huy động máy móc, nhân công san lấp vàgiải phóng mặt bằng chuẩn bị cho quá trình thi công Từ các loại nguyên vật liệunhư cát, đá, xi măng, gạch, phụ gia bê tông…dưới sự tác động của máy móc và bàntay con người sau một thời gian tiến hành xây dựng tạo ra sản phẩm xây lắp thô.Sau đó qua giai đoạn hoàn thiện dưới sự tác động của sức lao động kết hợp với cácloại máy móc như máy mài, máy cắt…sản phẩm xây lắp thô sẽ được hoàn thiệnthành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh Trong quá trình thi công, Công ty phải chịutrách nhiệm trước pháp luật và Sở Xây Dựng về an toàn lao động và chất lượngcông trình Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàngiao cho chủ đầu tư
Trang 10Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.
- Giai đoạn ký kết hợp đồng: Khi có được thông tin do khách hàng cung cấp hoặc
bất kỳ cá nhân, bộ phận nào tìm được thông tin thì bộ phận kinh doanh tiến hànhphân tích thông tin nếu thấy phù hợp với năng lực của đơn vị thì đề xuất với giám
đốc công ty tiếp nhận công trình Công ty làm thủ tục đấu thầu công trình Sau khi
trúng thầu, công ty tiến hành ký hợp đồng với khách hàng, bộ phận kế hoạch kinhdoanh của phòng Kế hoạch - Tổng hợp giao hợp đồng cho các phòng ban như bộphận kế toán, hành chính, ban giám đốc, từ đó căn cứ vào năng lực và chức năngcủa các đơn vị sản xuất để đưa ra phương án phù hợp
- Khảo sát: Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình Giám đốc phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo sát hiệntrạng, sơ bộ hiện trường thực hiện dự án để có đánh giá ban đầu về dự án có khả thihay không Đội khảo sát tiến hành lập hồ sơ khảo sát
- Nghiệm thu hồ sơ khảo sát: tiến hành nghiệm thu hồ sơ khảo sát nếu thấy đạt yêucầu thì cho tiến hành thiết kế
- Thiết kế kỹ thuật: Dựa trên hồ sơ khảo sát trên chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng cácđơn vị thiết kế, cá nhân tiến hành thiết kế công trình Thiết kế xong thì lập thành bộ
hồ sơ thiết kế
- Nghiệm thu thiết kế: thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
- Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng theo đúng thiết kế, dự toán vàtổng tiến độ được duyệt
- Nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành côngtrình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo lãnh công trình, quyết toán vốn đầu tư
Đấu thầu và kí
kết hợp đồng
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Nghiệm thu thiết kếTiến hành thi công
Thiết kế kỹ thuật
Nghiệm thu hồ
sơ khảo sátKhảo sát
Trang 111.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Sơ đồ 1-1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Khoáng Sản
Hoa Ban.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty Chủ tịch hội đồng quản trị
do hội đồng thành viên bầu ra Hội đồng quản trị có quyền quyết định cao nhấttrong công ty
- Ban giám đốc: là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có toàn quyền quyếtđịnh đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợinhuận sau thuế sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật Giám đốc thay mặt hội đồng quản trị điều hành và chịu
Hội đồng quản
trị Giám đốc Phó giám đốc
Phòng thiết
kế xây dựng
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Xưởng bê tông ly tâm
Đội xây dựng công trình
Trang 12trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty Theo nghị quyết củaHĐQT, điều lệ của công ty và phải tuân thủ Pháp luật của Nhà nước
- Giám đốc : Do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm trước pháp luật trongviệc ra các quyết định và điểu hành công ty Quản lý chung toàn bộ hoạt động củacông ty; kiểm tra đôn đốc tình hình thưc hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanhtheo kế hoạch đã đặt ra
- Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý
bộ máy sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực được giám đốc phân công Điềuhành công ty thay giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc được ủy quyền điều hànhtừng lĩnh vực, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực được phâncông
- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Giám đốctrong công việc quản lý điều hành công việc theo từng lĩnh vực:
Phòng tài chính kế toán: Góp phần quan trọng trong công tác kiểm tra giám sáttình hình thực hiện kế hoạch của công ty về chi phí sản xuất Kiểm tra, kiểm soátviệc chi tiêu đúng quy định của Nhà Nước về chế độ quản lý tài chính; Đảm bảoviệc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà Nước; Tổ chức công tác kế toán, thống kê
bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty; Hướng dẫn,kiểm tra đôn đốc các phòng, ban xí nghiệp, các đơn vị thành viên thu thập hồ sơchứng từ để phục vụ công tác thanh quyết toán, thu hồi vốn
Lập các định mức chi phí, cụ thể là định mức cho các khoản chi phí cho cáckhoản chi phí theo tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phân tíchhoạt động của doanh nghiệp Thu thập thông tin về chi phí thực tế, diễn biến giá cảtrên thị trường để có sự chủ động trong việc xử lý thông tin về chi phí
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức
biên chế, quy hoạch việc sử dụng lao động, tổ chức huấn luyện đào tạo, gửi đào tạochuyên môn kỹ thuật, an toàn và bảo hộ lao động; Giải quyết đầu vào, đầu ra thựchiện các chế độ chính sách với người lao động; Theo dõi, quản lý lao động, lập bảngtheo dõi thanh toán lương thưởng, duy trì thực hiện các chế độ chính sách của
Trang 13Doanh nghiệp Qua đó, góp phần vào công tác quản lý chi phí lương trong doanhnghiệp, thúc đẩy quá trình SXKD một cách hiệu quả.
Phòng thiết kế xây dựng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trông công tác
quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình, công tác an toàn lao động và cáchoạt động khoa học kỹ thuật Góp phần vào công tác Lập kế hoạch và quản lý, giámsát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự án do công ty làm chủ đầu tư vàthực hiện; Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình; Phối hợp vớicác phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kếhoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ
sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộckiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau.Tham gia công tác xây dựng các định mức, quy chế khoán
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHOÁNG
SẢN HOA BAN2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp
là đơn chiếc và thời gian hoàn thành kéo dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtcủa Công ty là từng công trình, hạng mục công trình Công ty tập hợp chi phí sảnxuất theo phương pháp trực tiếp tức là chi phí sản xuất phát sinh ở công trình nàothì tập hợp cho công trình đấy Việc tập hợp chi phí sản xuất chính xác đúng đốitượng là thực hiện đúng phương châm của công ty: Toàn diện – chặt chẽ - uy tín –chất lượng
Các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo quý Mỗi công trình từ khikhởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết để theo dõi, tập hợp cáckhoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Trong thời gian thực tập tại công ty em xin lấy số liệu quý IV năm 2011 (số liệu chi tiết tháng 11) của công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Mường Đăng, xã Mường Đăng, huyện Mường Ẳng, tỉnh Điện Biên.
- Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào
- Đối tượng nghiệm thu: hạng mục công trình hoàn thành đúng yêu cầu
kỹ thuật
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+ Chủ đầu tư: Sở giáo dục tỉnh Điện Biên ( bên A)
Địa chỉ: P.Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
+ Nhà thầu XD công trình: Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban ( bên B) Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
Thời gian thực hiện: 1/11/2011 đến ngày 31/12/2011
Thời gian hoàn thành: ngày 31/ 12/ 2011
Tổng giá trị của toàn bộ công trình Mường Đăng: 7 tỷ đồng
Trang 15Công trình được thanh toán theo khối lượng điểm dừng kỹ thuật, trong đó
mức tối đa thanh toán các khối lượng công việc hoàn thành tại mỗi điểm dừng kỹthuật không quá 70% giá trị xây lắp trước thuế Sau khi công trình hoàn thành bàngiao, bên A sẽ thanh toán cho bên B 90% giá trị xây lắp quyết toán trước thuế Saukhi quyết toán được kiểm toán và cơ quan chủ quản duyệt thì hợp đồng được thanh
lý và bên A sẽ thanh toán cho bên B đến 95% giá trị quyết toán được duyệt, 5% giátrị quyết toán còn lại sẽ được thanh toán hết sau thời hạn bảo hành công trình
Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết, Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban giaotrách nhiệm thực hiện công trình cho đội xây dựng công trình của Công ty
Trước khi khởi công công trình chủ công trình phải lập bảng giải trình chiphí thực hiện công trình gửi cho công ty Sau khi được duyệt, chủ công trình có thểthực hiện ứng tiền làm nhiều lần khi cần thanh toán các khoản chi phí cho việc thicông Để tiến hành ứng trước tiền phải có giấy đề nghị gửi lên phòng kế toán củacông ty, nếu được giám đốc công ty và kế toán trưởng phê duyệt thì mới được kếtoán tiền mặt viết phiếu chi
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Nguyên vật liệu thường là yếu tố chính cấu thành lên sản phẩm xây lắp nênchi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành khoảng từ 65%-80%, do đó việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí hay việc hạch toán nguyênvật liệu có chính xác hay không đều ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm xây lắp.Tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban thì nguyên vật liệu sử dụng để cấuthành lên sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Vật liệu xây dựng: đá, cát, xi măng, sắt thép…
- Vật liệu luân chuyển như cốp pha, cây chống ………
- Vật liệu đúc sẵn: bê tông, cấu kiện chế tạo sẵn…
- Vật liệu hoàn thiện: hệ thống chiếu sáng, điện nước…
Mỗi loại nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại Ví dụ như thép có thépcuốn, thép buộc, thép tấm… Bê tông C7, C30…Và chúng được đưa và thi côngtheo phù hợp với yêu cầu kĩ thuật
Trang 16Việc tập hợp chi phí vật liệu được tập hợp cho từng công trình hay hạng mụccông trình và được thực hiện ở từng đội xây dựng
Công ty không áp dụng chế độ khoán gọn vật tư cho đội thi công Những loạivật tư chính, có giá trị lớn như bê tông thương phẩm, thép, xi măng…đều do công
ty kí hợp đồng mua trực tiếp với người bán Nhưng loại vật tư phụ có giá trị nhỏnhư sơn, vôi ve … do nhân viên đội đi mua bằng tiền tạm ứng Hệ thống kho bãikhông phải đặt tại công ty mà là kho bãi của các đội đặt tại các công trường đểthuận lợi trong việc vận chuyển, lưu kho để tiết kiệm chi phí Công ty luôn quantâm đến việc bảo quản các NVL đúng tiêu chuẩn do vậy khi đưa vào sử dụng NVLluôn đảm bảo chất lượng
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình,khối lượng xây lắp Đối với công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Mường Đăngchi phí NVL trực tiếp được phản ánh qua TK 621 – Chi phí NVLTT công trình cảitạo nâng cấp trường THCS Mường Đăng
Bên Nợ: + Giá trị thực tế nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, kinh doanh dịch vụ trong kì hạch toán
+ Giá trị nguyên vật liệu mua ngoài ( không nhập kho mà xuất thẳng
ra công trình)
Bên Có: + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
+ Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sửdụng cho hoạt động xây lắp trong kì vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm lao
Trang 17tính chính xác, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo được tập hợp vào đúng thời gian quyđịnh Đối với công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Mường Đăng thời gian quyđịnh là tập hợp theo từng tháng và gửi về vào cuối tháng Cụ thể các chứng từ đốivới công trình này như sau:
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho: Khi hàng về đến kho kế toán đội lậpbiên bản kiểm nhận vật tư để kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lưọng lẫn chấtlượng, quy cách, chủng loại… Sau đó lập phiếu nhập kho vật tư trên cơ sở Hoáđơn GTGT và biên bản kiểm nhận vật tư rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số vậtliệu thực nhập vào phiếu nhập kho ( như biểu 2- 1) rồi chuyển cho phòng kế toán làmcăn cứ ghi sổ Giá trị NVL nhập thường với số lượng lớn nên khi mua vật tư thườngthỏa thuận với đơn vị bán vận chuyển đến công trình, do đó trong đơn giá mua đãbao gồm cả chi phí vận chuyển
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- 1 liên thủ kho giữ để vào thẻ kho
- 1 liên giao cho nhà cung ứng
- 1 liên kẹp cùng hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán công ty để làmcăn cứ hạch toán
Để phục vụ cho việc thi công hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ,tường rào trường THCS Mường Đăng, vào ngày 03 tháng 11 năm 2011 công ty mua13.000kg xi măng PC30 của công ty TNHH Sơn Trang với tổng số tiền là18.330.000 đồng và sau khi đã kiểm tra chất lượng thì nhập kho tại đội 1 trong cùngngày
Trang 18Biểu 2- 1: Phiếu nhập kho số 30
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ,
Điện Biên
Mẫu số : 01- VTBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 11 năm 2011
Số: 30
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Trung
Theo hóa đơn số: 006211 ngày 03/11/2011 của công ty TNHH Sơn Trang
Nhập tại kho: KTD 1- Kho tại đội
giá (VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)
Theo chứng từ
Thực nhập
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Từ phiếu nhập kho (Biểu 2- 1) kế toán vào bảng kê nhập vật tư (như biểu 2- 2)
Trang 19Biểu 2- 2: Bảng kê nhập vật tư tháng 11 năm 2011
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Khi có nhu cầu NVL dùng cho thi công, các tổ trưởng viết giấy đề nghị lĩnh vật
tư có xác nhận của kỹ thuật và đội trưởng Trên giấy đề nghị lĩnh vật tư có ghi tên,qui cách, số lượng của từng loại NVL xin xuất dùng Giám đốc xem xét tính hợp lí,hợp pháp của yêu cầu và kí duyệt lệnh xuất Kế toán đội viết phiếu xuất kho ( biểu2- 3) và thủ kho căn cứ phiếu xuất kho xuất theo số lượng ghi trên phiếu xuất
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Giao cho người lĩnh vật tư
- Liên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh Theophương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào
và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho
Biểu 2- 3: Phiếu xuất kho số 35
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban Mẫu số : 01- VT
Trang 20Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 11 năm 2011
Số: 35
Họ và tên người nhận hàng: Võ Đình Trường- Đội trưởng đội thi công số 1
Lí do xuất: Thi công hạng mục công trình hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường
rào trường THCS Mường Đăng
Xuất tại kho: KTD - Kho tại đội 1
Tên, quy cách
vật tư
Mã số Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá
(đồng)
Thành tiền (đồng)
Theo chứng từ
Thực xuất
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Cuối tháng, nhân viên thống kê căn cứ vào các phiếu xuất kho ghi vào bảng kê
xuất dùng NVLTT ( biểu 2- 4) sau đó gửi lên phòng kế toán của công ty
Trên bảng kê xuất dùng NVLTT phải ghi rõ đối tượng tập hợp, ngày xuất, số chứng
từ, nội dung, xuất với số lượng, đơn giá là bao nhiêu, thành tiền Các số liệu trên
Trang 21bảng kê này được dùng làm căn cứ vào sổ chi tiết TK 621, bảng kê các chứng từcùng loại, chứng từ ghi sổ.
Biểu 2- 4: Bảng kê xuất NVLTT tháng 11 năm 2011
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
BẢNG KÊ XUẤT NVLTT
Tháng 11 năm 2011
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
STT Chứng từ Tên vật tư ĐVT Số lượng
Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Làm tương tự với tháng 12, từ bảng kê xuất NVL tháng 10, 11, 12 kế toán lập bảng tổng hợp xuất NVLTT quý IV như biểu 2- 5
Biểu 2- 5:Bảng tổng hợp xuất NVLTT
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
Trang 22BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NVLTT
Quý IV năm 2011
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
* Đối với vật liệu mua ngoài không nhập kho mà xuất thẳng phục vụ luôn chocông trình: hàng ngày nhân viên thống kê sẽ tập hợp các hoá đơn GTGT (Biểu 2- 6)làm căn cứ lập bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT (Biểu 2- 7) Từ các bảng kê hóađơn từng tháng ở trên, kế toán lấy số liệu tổng hợp của mỗi tháng vào bảng tổnghợp quý ( Biểu 2- 8) Số liệu trên bảng kê hoá đơn GTGT được sử dụng làm căn cứvào sổ chi tiết TK 621
Biểu 2- 6: Hóa đơn GTGT ngày 12 tháng 11- Công ty Huy Phát
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số : 01 GTKT – 3LLPM/ 2011B
Trang 23Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 12 tháng 11 năm 2011
007002
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Phát
Địa chỉ: Số 5, tổ 4, phường Him Lam, TP Điện Biên Phủ, T Điện Biên
Số tài khoản: 360.100.0001.924.54
Điện thoại: MS: MST: 0101025829
Họ tên người mua hàng: Võ Đình Trường
Tên đơn vị: Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Địa chỉ: Số nhà 665, tổ dân phố 9, P Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, T Điện Biên
Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 5600179982
STT Tên hàng hóa, dịch vụ §VT Số lượng Đơn giá Thành tiền
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu 2- 7: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT tháng 11/ 2011
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
BẢNG KÊ THANH TOÁN HOÁ ĐƠN GTGT THÁNG 11/2011
(Về việc: Mua NVL xuất thẳng cho công trình Mường Đăng)
Đơn vị: VNĐ
Trang 24STT Số HĐ NT Diễn giải Giá trị
chưa thuế
Giá trị thuế
Tổng thanh toán
Ghi chú
GT100 12/11 Mua gạch viên-
công trình Mường Đăng
14.000.000 1.400.000 15.400.000
Trả ngaybằngtiền mặtGT105 15/11
Mua đá 4x6xuất thẳng ra công trình
Chưa trảngườibánGT112 16/11
Mua cát mịn hạt xuất thẳng ra công trình
1.079.000 107.900 1.186.900
Chưa trảngườibánGT115 20/11
Mua cát vàng xuất thẳng ra công trình
2.515.500 251.550 2.767.050
Trả ngaybằngtiền mặtGT116 21/11 Mua sỏi- Công
trình Mường Đăng
1.560.000 156.000 1.716.000 Trả ngay
bằngtiền mặt
Trang 25Biểu 2- 8:Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN HÓA ĐƠN GTGT
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán
Căn cứ vào chứng từ gốc được gửi từ các đội, kế toán tiến hành kiểm tra, phânloại, tập hợp vào bảng kê chứng từ và vào Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết NVLTT được lập căn cứ vào các chứng từ gốc và theo dõi chi tiếtriêng cho từng công trình
Trang 26Biểu 2- 9: Chứng từ ghi sổ số 118
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ,
Điện Biên
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 118 Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
Tổng hợp nguyên vật liệu của
đội thi công số 1 – công trình
Trang 27Biểu 2- 10: Chứng từ ghi sổ số 119
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 28Biểu 2- 11: Sổ chi tiết tài khoản 621
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
30/11 10/11 PXK 35 Xuất kho xi măng, thép, vôi 1521 20.198.830
30/11 12/11 GT 100 Mua gạch viên xuất thẳng ra
Trang 29Biểu 2- 12: Sổ cái tài khoản 621
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ,
Điện Biên
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
31/12 130 30/12 Kết chuyển chi phí hạng muc CT hệ thống
Trang 302.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lương phải trả cho công nhân trựctiếp thi công công trình Công nhân trực tiếp chủ yếu là lao động phổ thông thuêngoài và lao động giao khoán Lương nhân viên thi công ở công trình nào thì tậphợp cho công trình đó Khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, khoảnchi phí này không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất công ty áp dụng hình thức trả lương làlương khoán ( áp dụng cho lao động trực tiếp thi công) và lương thời gian (đối vớilao động trực tiếp trong đội) Mức đơn giá khoán tại mỗi công trình có thể khácnhau tuỳ theo từng hợp đồng mà đội trưởng ký kết với người lao động tại từng địaphương Đội trưởng chấm công người lao động vào bảng chấm công và gửi đơn giáthanh toán cho phòng tổ chức hành chính tính lương phải trả cho người lao động
- Đội trưởng của các đội xây dựng có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của từngcông nhân để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền lương sau này Khi khối lượngcông việc hoàn thành thì tổ trưởng, đội trưởng, phòng kế toán, nhân viên kỹ thuậttiến hành kiểm tra nghiệm thu Sau đó phòng kế toán – tài chính căn cứ vào bảngquyết toán nghiệm thu và định mức tiền công cho từng khối lượng công việc để xácđịnh tiền lương cho các đội sản xuất Dựa vào bảng khối lượng thực hiện nghiệmthu thanh toán về số tiền lương được hưởng kế toán đội lập biểu đề nghị thanh toántiền gửi cho phòng kế toán công ty xin thanh toán tiền lương cho các công nhânviên
Đối với công trình trường THCS Mường Đăng, trả cho lao động phổ thông thựchiện công việc san lấp mặt bằng, đào móng và phụ hồ, đơn giá trả cho 1 công là 110.000đ
và đơn giá trả cho 1 công thực hiện xây dựng là 130.000
Người lao động nhận được mức lương = Đơn giá x số công lao động
Ví dụ: Ông Nông Văn Minh là thợ xây trong tháng 11 năm 2010 làm được 24 công,
đơn giá là 130.000đ/ công Mức lương ông Minh nhận được là 130.000 x 24 =3.120.000(đồng)
Trang 312.1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí NCTT
TK này được mở theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình Đối với công trình CTNC trường THCS Mường Đăng là TK 622 – Chi phí NCTT CTNC trường THCS Mường Đăng
Bên Nợ: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp thi công công trình
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kì
vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng đểtính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm lao vụ, dịch vụ
TK 622 Không có số dư cuối kì
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công thời gian
- Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán
- Các bảng thanh toán, bảng tạm ứng lương hoặc chi phí công trình, dự án
- Bảng tổng hợp lương
- Bảng phân bổ tiền lương
Căn cứ vào các chứng từ gốc: Phiếu giao việc, biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành, bảng chấm công ( Biểu 2- 13), kế toán đội lập bảng thanh toán lươngcủa các tổ các đội ( Biểu 2- 14) Từ các bảng thanh toán lương hàng tháng, cuốiquý kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương quý ( Biểu 2- 15).Vào ngày cuốicùng của tháng, đội tập hợp đầy đủ hoá đơn chứng từ gửi về phòng kế toán công ty
Trang 32Biểu 2-13: Bảng chấm công lao động trực tiếp đội TC số 1
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 01a - LĐTL
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
BẢNG CHẤM CÔNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘI TC SỐ 1
Sốcônghưởnglươngthờigian
Số côngn.việc,ngừng việchưởng 100%
lương
Số côngn.việc, nghỉviệc hưởng
…% lương
Số cônghưởngBHXH
Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người chấm công
( Đã ký ) Đội TN số 1( Đã ký ) ( Đã ký )Kế toán Giám đốc( Đã ký )
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Trang 33Biểu 2- 14:Bảng thanh toán lương LĐTT
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 02 - LĐTL
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘI TC SỐ 1
Tháng 11 năm 2011 Số: TL52
Họ và tên người thuê: Võ Đình Trường
Bộ phận : Đội thi công số 1
Tại địa điểm: trường THCS Mường Đăng
Đã thuê để thi công hạng mục ct hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 năm 2011
Stt Họ và tên người được thuê Nội dung công việc công Số Đơn giá Thành tiền ( VNĐ) được nhận Số tiền
( VNĐ) Ký nhận
Số tiền bằng chữ: Mười ba triệu, năm trăm bẩy mươi nghìn đồng chẵn./.
Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Kế toán
( Đã ký ) Đội TN số 1( Đã ký ) Kế toán trưởng( Đã ký ) Giám đốc( Đã ký )
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 34Biểu 2- 15:Bảng tổng hợp thanh toán lương
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG
Quý IV năm 2011
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán
Song song với việc hạch toán chi tiết, căn cứ vào các bảng thanh toán lươngcủa các tổ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ ( Biểu 2- 16) Kế toán căn cứ vào đó đểvào sổ cái TK 622 ( Biểu 2- 18) sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu
Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng tổ để ghi sổ chi tiết TK
622 ( Biểu 2- 17).Sổ chi tiết TK 622 dùng để theo dõi chi phí NCTT nhằm phục vụyêu cầu tính toán, phân tích và kiểm tra của DN Trên sổ chi tiết TK 622 phải ghi rõđối tượng tập hợp chi phí, nội dung, ngày, số hiệu chứng từ
Biểu 2-16: Chứng từ ghi sổ số 120, 121
Trang 35Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ,
Điện Biên
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
Số: 120Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
(Nguồn số liệu: phòng kế toán- tài chính)
Biểu 2- 17: Sổ chi tiết tài khoản 622
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ,
Điện Biên
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của bộ Trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT
Trang 36Tài khoản: 622
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
Tháng 11 năm 2011- Đội thi công số 1
Trang 37Biểu 2- 18: Sổ cái tài khoản 622
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên
Phủ, Điện Biên
Mẫu số S02c1 - DN (Ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
31/10 98 31/10 Lương trực tiếp đội thi
công số 3- Thanh Luông 334 21.510.000
…………
30/11 120 30/11
Lương trực tiếp đội thi công
số 1 – Mường Đăng tháng 11
Trang 382.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Công ty cổ phần xây dựng Điện Biên không sử dụng tài khoản TK 623- chi phí
sử dung máy thi công Để hạch toán chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy móc
sử dụng trong thi công, lương của nhân viên điều khiển máy móc, chi phí thuê ngoài
máy móc phục vụ thi công, công ty hạch toán vào tài khoản TK 627 – chi phí sản xuất
chung Những chi phí này được tính trực tiếp cho từng công trình, tức là phát sinh ở
công trình nào thì tính thẳng vào chi phí của công trình đó
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều khoản mụckhá phức tạp Các loại chi phi phát sinh: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyênvật liệu sản xuất chung, chi phí dịch vụ mua ngoài… Ngoài ra, chi phí sản xuấtchung của doanh nghiệp xây lắp còn bao gồm cả các khoản trích theo lương tínhtrên cả lương nhân viên trực tiếp sản xuất, lương nhân viên gián tiếp sản xuất
- Chi phí lương và các khoản trích theo lương
Nhân viên gián tiếp sản xuất được trả lương theo hình thức lương theo thời gian
Theo đó, chi phí phải trả cho nhân viên gián tiếp sản xuất bao gồm
Chi phí lương = Lương cơ bản + Phụ cấp + Các khoản trích theo lương
Trong đó:
Lương cơ bản = Hệ số lương x 830.000 x hệ số điều chỉnh x Số công thực
tế làm việc22
Phụ cấp bao gồm: phụ cấp khu vực và phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp
khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x 830.000 x hệ số điều chỉnh x
Số công thực
tế làm việc22
Phụ cấp trách nhiệm = 830.000 x hệ số phụ cấp trách nhiệm x hệ số điều chỉnhCác khoản trích theo lương tính vào chi phí = 22% x 830.000 x ( Hệ số lương
+ hệ số trách nhiệm + hệ số phụ cấp khu vực)
Hệ số điều chỉnh của công ty đang áp dụng là 1,3 và hệ số phụ cấp khu vực
là 0,5 Hệ số phụ cấp trách nhiệm của đội trưởng các đội thi công là 0,3