1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12 TP HCM

106 891 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Và Điều Kiện Lao Động Ở Một Số Cơ Sở Chế Biến Gỗ Quận 12 TP HCM
Tác giả Đỗ Thái Mỹ
Người hướng dẫn TS. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG Ở MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : KỸ THU

Trang 1

ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG Ở MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12-

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : TS.Thái Văn Nam Sinh viên thực hiện : ðỗ Thái Mỹ

MSSV: 09B1080147 Lớp: 09HMT03

Trang 2

Kính thưa quý thầy cô! Trong quá trình thực hiện ñồ án tốt nghiệp của mình, tôi ñã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo, cùng với kiến thức tôi có

ñược trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường cũng như trong quá trình thực

tế, tôi ñã thực hiện xong ñồ án tốt nghiệp của mình ðồ án ñược hoàn thành là nhờ có sự chỉ dẫn tận tình của thầy TS.Thái Văn Nam và sự giúp ñỡ của mọi người, cùng với nỗ lực từ bản thân mình Các số liệu và kết quả có ñược trong ñồ

án tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực

Tp.HCM, ngày 07 tháng 09 năm 2011

ðỗ Thái Mỹ

Trang 3

ñược sự dìu dắt, dạy bảo tận tình của quý Thầy Cô trường ðại Học Kỹ Thuật

Công Nghệ Tp.HCM

Trước hết, em vô cùng biết ơn ông bà, ba mẹ và những người thân trong

gia ñình ñã có công sinh thành và dưỡng dục em thành người.

Em xin gửi ñến Ban giám hiệu và toàn thể quý Thầy Cô khoa Môi trường

& CNSH trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM lời cảm ơn chân thành nhất ðặc biệt dành cho Thầy Thái Văn Nam lòng biết ơn sâu sắc nhất, thầy ñã bỏ thời gian và công sức tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài ñồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến Cô Phạm Thị Loan Giám ðốc Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao ðộng cùng toàn thể các anh, chị trong trung tâm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình thực hiện ñồ án cũng như việc cung cấp tài liệu, truyền

ñạt kinh nghiệm thực tế và lý luận thực tiễn ñể em hoàn thành tốt bài ñồ án tốt nghiệp của mình

Cuối cùng em cũng gửi lời cám ơn ñến những người bạn thân và tất cả mọi người xung quanh em mà em không thể kể hết ñược ở ñây

Vì thời gian thực hiện ñề tài còn gấp rút nên sẽ không thể tránh ñược những sai sót, rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và bạn

bè ñể ñồ án ñược hoàn thiện hơn ðồng thời làm kim chỉ nan cho em trong thời gian sắp tới và là hành trang ñể giúp em bước vào công việc thực tế sau này

Em xin chân thành cám ơn

Tp.HCM, ngày 07 tháng 09 năm 2011

ðỗ Thái Mỹ

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình vẽ - sơ ñồ

Chương 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Khung nghiên cứu 4

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế 5

1.5 Phạm vi và giới hạn của ñề tài 5

1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5

1.7 Cấu trúc của ñồ án 6

Chương 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 7

2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ 7

2.1.1 Khái quát tình hình phát triển ngành chế biến gỗ hiện nay tại Việt Nam 7

2.1.2 ðặc ñiểm nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị 8

2.1.3 Các quy trình công nghệ tổng quát 8

2.2 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu tại Quận 12 - TPHCM 10

2.2.1 Vị trí ñịa lý 10

2.2.2 ðặc ñiểm của các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 12

2.2.3 ðặc ñiểm nguồn nguyên, nhiên liệu tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 13

Trang 5

3.1 Mục ựắch của quá trình phân tắch 18

3.2 Vị trắ các nhà máy lấy mẫu phân tắch 18

3.3 đo ựạc các thông số 19

3.3.1 Thông số môi trường không khắ 19

3.3.2 Thông số môi trường nước 21

Chương 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ đIỀU KIỆN LAO đỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12 - TPHCM 24

4.1 Chất lượng môi trường 24

4.1.1 Chất lượng khắ thải 24

4.1.2 Chất lượng nước thải 37

4.1.3 Chất thải rắn 42

4.2 Thực trạng về ựiều kiện lao ựộng tại một số cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12 43

4.2.1 Bụi 43

4.2.2 Tiếng Ồn 46

4.2.3 Nhiệt ựộ 48

4.2.4 độ ẩm 50

4.2.5 Vận tốc gió 51

4.2.6 Ánh sáng 53

4.3 Tác ựộng ô nhiễm môi truờng do hoạt ựộng ngành chế biến gỗ Quận 12 55

4.3.1 Khắ thải 55

4.3.2 Nước thải 56

4.3.3 Chất thải rắn 60

4.3.4 Ảnh hưởng ựến môi trường lao ựộng 60

4.4 đánh giá chung 61

Trang 6

Chương 5 : ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ

BIẾN GỖ QUẬN 12 – TPHCM 65

5.1 Giải pháp cải thiện chất lượng môi trường 65

5.1.1 Khí thải 65

5.1.2 Nước thải 71

5.1.3 Chất thải rắn 73

5.2 Giải pháp cải thiện ñiều kiện lao ñộng 74

5.2.1 Giải pháp chống bụi cho người lao ñộng 74

5.2.2 Giải pháp chống ồn cho người lao ñộng 75

5.2.3 Giải pháp chống nóng cho người lao ñộng 75

5.2.4 Giải pháp ñảm bảo ñiều kiện chiếu sáng 76

5.2.5 Giải pháp cung cấp không khí sạch cho người công nhân 76

5.3 Giải pháp Sản Xuất Sạch Hơn (SXSH) 78

5.4 Chính sách quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 80

5.4.1 Di dời các cơ sở sản xuất hiện tại ñang nằm trong khu dân 80

5.4.2 Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung hay khu công nghiệp tập trung

81

5.5 Chính sách quản lý các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 82

5.5.1 Chính sách cưỡng chế 82

5.5.2 Các công cụ kinh tế 84

5.6 Tuyên truyền giáo dục 85

5.6.1 Giáo dục môi trường cho toàn thể cán bộ, nhân viên các cơ sở hay doanh nghiệp 85

Trang 7

6.2 Kiến nghị 90

Tài liệu tham khảo 92 Phụ Lục 94

Trang 8

TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

CTR Chất Thải Rắn

Cty Công Ty

HTXL Hệ Thống Xử Lý

KCN Khu Công Nghiệp

SX TM & DV Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ

SV Sinh viên

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TTCN Tiểu Thủ Công Nghiệp

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

Trang 9

Bảng 2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty 19

Bảng 3.1 – Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước thải ngành chế biến gỗ 20

Bảng 3.2 − phương pháp phân tích chỉ tiêu nước ñược áp dụng 23

Bảng 4.1 – Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò ñốt than 27

Bảng 4.2 – Nồng ñộ các chất trong khí thải lò hơi ñốt dầu FO 27

Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 29

Bảng 4.4 – Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi, lò sấy 29

Bảng 4.5 – Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi 30

Bảng 4.6 – Kết quả ño bụi và hơi khí ñộc tại khu vực cổng bảo vệ của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 30

Bảng 4.7 – Kết quả ño bụi và hơi khí ñộc bên trong khu vực sản xuất của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 32

Bảng 4.8 – Kết quả ño hơi formaldehid tại một số xưởng ép keo của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 34

Bảng 4.9 – Kết quả ño hơi khí ñộc tại lò hơi của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 35

Bảng 4.10 – Lưu lượng nước thải của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 38

Bảng 4.11 – Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sinh hoạt tại một số cơ sở chế biến gỗ có hệ thống xử lý nước thải Quận 12 39

Bảng 4.12 – Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ có hệ thống xử lý nước thải Quận 12 40

Bảng 4.13 –Tỷ lệ bụi ô nhiễm và chất thải rắn 43

Bảng 4.14 – Tỷ lệ kích thước bụi gỗ 43

Trang 10

Quận 12 46

Bảng 4.17 – Kết quả ño nhiệt ñộ trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 49

Bảng 4.18 – Kết quả ño ñộ ẩm trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 50

Bảng 4.19 – Kết quả ño vận tốc gió trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 52

Bảng 4.20 – Kết quả ño ánh sáng trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 53

Bảng 4.21 – Ảnh hưởng của một số tác nhân gây ô nhiễm không khí 55

Bảng 4.22 – Kết quả ño mẫu nước ngầm tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 58

Bảng 4.23 – Trị số giới hạn ngưỡng (TLV) của Mỹ, 1998 61

Trang 11

Hình 2.2 – Bản ñồ hành chánh Quận 12 11

Hình 2.3 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX &TM NAM HOA 15

Hình 2.4 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX 17

Hình 3.1 – Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích 18

Hình 5.1 – Hệ thống hút bụi sơn 65

Hình 5.2 – Sơ ñồ xử lý bụi 66

Hình 5.3 – Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 72

Hình 5.4 – Sơ ñồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất 73

Hình 5.5 – Thiết bị cấp khí sạch cá nhân ñược thử nghiệm trong phân xưởng cưa gỗ bằng cơ khí 77

Hình 5.6 – Thiết bị cấp khí sạch cá nhân ñược thử nghiệm trong phân xưởng cưa gỗ cô lập với bên ngoài 77

Hình 5.7 – Các bước thực hiện ñánh giá SXSH 80

Hình PLA – Bụi bám vào các thiết bị hút và lọc bụi do không vệ sinh ñịnh kỳ các thiết bị 95

Trang 12

ựóng toa tàu, ựóng thuyền phà, cầu cống, bàn ghế, tủ, giườngẦ

Trong những năm gần ựây, Việt Nam ựược biết như là con hổ của Châu Á với những thành tựu phát triển kinh tế vượt bậc, tốc ựộ phát triển GDP hàng năm ựều tăng trên 8% để có ựược những thành tựu về kinh tế vừa kể trên, bên cạnh sự ổn ựịnh về chắnh trị, Việt Nam ựã có những ựịnh hướng ựúng ựắn, xác ựịnh những ngành nghề chủ lực có thể phát triển và cạnh tranh ựược với các nước trên thế giới Một trong những ngành kinh tế ựược xem là chủ lực ựó là ngành chế biến gỗ Từ một nước chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu gỗ, Việt Nam ựã vươn lên thành nước xuất khẩu sản phẩm gỗ ựứng hàng thứ 15 trên thế giới và thứ 4 đông Nam Á Sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện có mặt tại 120 quốc gia trên thế giới Thống kê ựến năm 2009 cho thấy, ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 1.600 doanh nghiệp ựang hoạt ựộng, trong ựó có 250 doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng nội thất và chiếm giữ 56% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/năm Theo kế hoạch ựề ra, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến gỗ Việt Nam sẽ ựạt khoảng 3 tỷ USD và sẽ tăng khoảng

Trang 13

bàn tay thẩm mỹ của con người nên tập trung khá nhiều công nhân Tuy nhiên, một thực tế ựáng báo ựộng là môi trường làm việc của họ luôn tồn tại nhiều yếu tố ựộc hại

và nguy hiểm, ựe dọa sức khỏe và tắnh mạng người công nhân khi họ bước chân vào nhà xưởng như luôn phải tiếp xúc với tiếng ồn khá lớn, mật ựộ bụi gỗ rất cao vượt tiêu chuẩn cho phép, nhiệt ựộ làm việc khá nóng Ầ

Quận 12 Ờ Thành phố Hồ Chắ Minh (TPHCM) là nơi tập trung rất nhiều ngành công nghiệp như chế biến gỗ, dệt may, dệt nhuộm, chế biến thực phẩmẦ Do ựó, cũng

là nơi phân bố khá nhiều các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, trước

ựây Quận 12 là một quận ngoại thành, dân cư sống rất thưa thớt, nên các nhà ựầu tư

trong và ngoài nước ựã ựầu tư ựể xây dựng các nhà xưởng, nhà máy Bước ựầu, ựầu tư không nghĩ ựến tác ựộng môi trường, ngày nay dân cư ngày càng mọc lên xen kẽ với các nhà máy, xắ nghiệp (sản xuất xen lẫn khu dân cư) Các yếu tố môi trường (khắ thải, bụi gỗ, mùi sơn PUẦ) ựã tác ựộng không nhỏ ựến cuộc sống của người dân xung quanh Ngoài ra, nước thải ở các nhà máy ựôi khi chưa ựược xử lý hoặc nếu có xử lý thì xử lý chưa ựúng công suất hoặc mang tắnh ựối phó, nước thải thì ựược thải ra kênh Tham Lương, gây mùi hôi thối ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khỏe người dân ựặc biệt

là người dân sống xung quanh Bên cạnh ựó, ựiều kiện lao ựộng của người công nhân luôn trong tình trạng nguy hiểm vì phải thường xuyên tiếp xúc với khắ ựộc và bụi gỗ gây ảnh hưởng rất nhiều ựến sức khỏe của họ

Từ những vấn ựề nêu trên, ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và ựiều kiện lao ựộng ở một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12

- Thành Phố Hồ Chắ MinhỢ với mục tiêu ựánh giá thực trạng môi trường và tác ựộng

của các loại chất thải tới môi trường bên trong và bên ngoài cơ sở sản xuất, cũng như

ựiều kiện lao ựộng của người công nhân (chỉ xét ựến các yếu tố vi khắ hậu, không

nghiên cứu vào các kỹ thuật an toàn lao ựộng) ngành chế biến gỗ Quận 12

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

đề tài nghiên cứu hai mục tiêu chắnh là:

- đánh giá hiện trạng môi trường lao ựộng và tác ựộng của các loại chất thải tới

môi trường bên trong và bên ngoài cơ sở sản xuất chế biến gỗ

- đánh giá ựiều kiện lao ựộng của người công nhân tại các cơ sở chế biến gỗ

Quận 12 Ờ Thành Phố Hồ Chắ Minh (TP HCM) thông qua các chỉ tiêu về vi khắ hậu

(ồn, vận tốc gió, nhiệt ựộ, ựộ ẩm, ánh sáng), không xét ựến các yếu tố kỹ thuật như nguy hiểm khi vận hành máy móc, cháy nổ,

Từ ựó ựề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường và ựiều kiện lao ựộng phù hợp ựối với ngành chế biến gỗ Quận 12 Ờ TP HCM

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu sự phát triển của ngành chế biến gỗ Quận 12

- Tìm hiểu chất lượng nước, không khắ tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12-

- đối chiếu với các Quy Chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi trường ựể có thể

ựánh giá với các kết quả phân tắch nước thải, khắ thải, các yếu tố vi khắ hậu tại các cơ

sở sản xuất

- Tìm hiểu một số giải pháp xử lý chất thải trên sách, các tạp chắ khoa học, báo,

internet,Ầ có thể áp dụng ựối với ngành chế biến gỗ nói chung và ngành gỗ ở Quận 12 nói riêng

- So sánh các số liệu, ựiều kiện sản xuất của từng ựơn vị ựể ựưa ra các giải pháp

hợp lý, khả thi

Trang 15

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Khung nghiên cứu

đánh giá hiện trạng

môi trường và ựiều kiện lao ựộng

Thực trang và ựiều kiện lao ựộng

Chất thải rắn

Lấy mẫu và phân tắch chất ô

nhiễm

đánh giá, thảo luận

điều kiện lao ựộng

Nước thải Khắ thải

Hiện trạng QLMT tại cơ

Trang 16

Giải thích: ðể ñánh giá hiện trạng môi trường và ñiều kiện lao ñộng của ngành chế

biến gỗ trước tiên ta phải tìm hiểu tổng quan về ngành chế biến gỗ Tp.HCM và Quận 12 ñể có cái nhìn tổng quát ñặt thù về ngành chế biến gỗ, từ ñó tiến hành lấy mẫu và phân tích chất ô nhiễm, quản lý chất thải rắn, thực trạng về ñiều kiện lao

ñộng Sau khi ñã thu thập hết các số liệu và tài liệu, tiến hành thảo luận, ñánh giá ñể

từ ñó ñưa ra các giải pháp phù hợp

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế

ðể ñạt ñược các mục tiêu ñề ra, em ñã thực hiện các phương pháp thực tế sau:

• ði thực tế ở các cơ sở chế biến gỗ xuất Quận 12 – TP HCM ñể tiến hành ño ñạc, lấy mẫu và phân tích các loại chất thải (nước thải, khí thải, vi khí hậu, chất thải

rắn), ñồng thời kết hợp với việc phỏng vấn tại cơ sở

• Thu thập số liệu, tài liệu liên quan ñến ñề tài của các nhà khoa học, xử lý các

số liệu

• Thu thập các giải pháp cải thiện môi trường ñã ñược áp dụng và thu ñược kết

quả tốt tại các cơ sở sản xuất ñể từ ñó làm bài học cho các cơ sở khác

1.5 Phạm vi và giới hạn của ñề tài

- Nghiên cứu hiện trạng môi trường và ñiều kiện lao ñộng của công nhân tại một

số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 – TP.HCM

- ðề suất một số giải pháp cải thiện môi trường và ñiều kiện lao ñộng phù hợp

với ngành nghề

1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Các kết quả nghiên cứu của ñề tài về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sản xuất, hiện trạng ô nhiễm môi trường ở một số cơ sở chế biến gỗ và một số giải pháp ñề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường của Quận 12 – TP.HCM

Trang 17

- Việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của vùng nhằm hướng tới những giải pháp mang tính khả thi sẽ có những ý nghĩa ñáng kể cho ñịnh hướng quy hoạch ngành chế biến gỗ nhằm bảo vệ môi trường

- Qua ñề tài này, sinh viên sẽ tích lũy ñược thêm nhiều kiến thức cũng như các bài học kinh nghiệm có liên quan ñến việc ñánh giá tác ñộng môi trường, xác ñịnh mức

ñộ ô nhiễm môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, kiến thức về ngành nghề cũng

như các phương pháp nghiên cứu khoa học…

Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam và Quận 12 – Tp.HCM

• Chương 3 - Phương Pháp Và Vật Liệu Nguyên Cứu:

Lựa chọn phương pháp và vật liệu nghiên cứu cho nghành chế biến gỗ

• Chương 4 - Thực Trạng Môi Trường Và ðiều Kiện Lao ðộng Tại Một Số Cơ Sở Chế Biến Gỗ Quận 12 – TPHCM:

Thu thập số liệu, kết quả phân tích môi trường và ñiều kiện lao ñộng tại một số cơ

sở chế biến gỗ Quận 12 – TPHCM

• Chương 5 - ðề Xuất Một Số Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Môi Trường Và

ðiều Kiện Lao ðộng Tại Một Số Cơ Sở Chế Biến Gỗ Quận 12 – TP.HCM

• Chương 6 - Kết luận Và Kiến Nghị

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về ngành công ngiệp chế biến gỗ

Trong những năm gần ựây, ngành chế biến gỗ của Việt Nam phát triển với một tốc ựộ nhanh chóng, vươn lên là một trong 7 mặt hàng ựem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho ựất nước, ựiều ựặc biệt từ một nước chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu gỗ, Việt Nam vươn lên thành nước xuất khẩu gỗ ựứng hàng thứ 15 trên thế giới và thứ 4 đông Nam Á Sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện có mặt tại 120 quốc gia trên thế giới Thống kê ựến năm 2009 cho thấy, ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 1.600 doanh nghiệp ựang hoạt ựộng, trong ựó có 250 doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng nội thất và chiếm giữ 56% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/ năm Theo kế hoạch ựề ra, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến

gỗ Việt Nam sẽ ựạt khoảng 3 tỷ USD và sẽ tăng khoảng 5 tỷ ựến năm 2011

Chế biến gỗ cũng như tiểu thủ công nghiệp TP HCM phát triển rất mạnh Hiện nay, các cơ sở chế biến gỗ phân bố ở khắp các quận, huyện, nội ngoại thành, tuy nhiên tập trung nhiều nhất ở quận Tân Bình, quận 12, quận 11 và quận 6 Nhìn chung ngành chế biến gỗ có thể phân tán thành các dạng sản xuất Ờ chế biến cơ bản sau:

Trang 19

nhiều hơn, gây ô nhiễm lớn hơn so với sản xuất trình ựộ công nghệ cao Mặc dù vậy, hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất ở ựây ựều không qua khâu xử lý hoặc xử lý ở dạng

sơ xài Các chất thải (nước thải, khắ thải, chất thải rắnẦ) ựều trực tiếp xả ra môi trường gây ô nhiễm nặng môi trường cục bộ vùng, cũng như môi trường chung của thành phố

và toàn khu vực Mặt khác, ựiều kiện lao ựộng của công nhân ngành chế biến gỗ rất khắc nghiệt, hầu hết lao ựộng ngành phần lớn là lao ựộng thủ công, ựược ựào tạo trực tiếp trong quá trình sản xuất Công việc có tắnh chất nguy hiểm, bên cạnh luôn phải tiếp xúc với các loại dao, cưa thì người công nhân phải gánh chịu nặng về ô nhiễm khắ thải (bụi gỗ, mùi sơn, các hơi khắ ựộcẦ), ô nhiễm tiếng ồn và các ựiều kiện về vi khắ hậu chưa ựạt tiêu chuẩn

2.1.2 đặc ựiểm nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị

- Nguyên vật liệu chắnh là gỗ các loại gồm 80% là gỗ nhập khẩu từ nước ngoài

(Trung Quốc, Canada, Lào, CampuchiaẦ) và 20% là gỗ nội ựịa

- Bên cạnh ựó, vật liệu không thể thiếu là các loại sơn, dầu bóng và các chất bào

quản gỗ

- Máy móc thiết bị bao gồm nhiều loại ựược nhập khẩu từ đài Loan, Nhật, đức

và một số máy ựược sản xuất trong nước

2.1.3 Các quy trình công nghệ tổng quát

Hình 2.1 Ờ Sơ ựồ quy trình công nghệ tổng quát chế biến gỗ

Các công ựoạn chắnh trong công nghệ chế biến gỗ, có thể chia thành những phần chắnh

như sau:

Chà nhám Sơn phủ

Trang 20

 Cưa tẩm và sấy

Nguyên liệu là các loại gỗ vụn, gỗ khúc hoặc gỗ dạng thân cây (cao su, tràm, bạch ñàn…) ðược cưa ra với những kích thước thích hợp sau ñó ñem ngâm hay tẩm hóa chất ðối với các loại gỗ khúc, gỗ vụn, trước khi ñem ñến công ñoạn cắt, ñịnh dạng sản phẩm phải ñược dán keo, sau khi ghép các khúc gỗ lại, chúng sẽ ñược sấy bằng hơi nhiệt từ việc ñốt củi ñể tạo những miếng lớn hơn, thích hợp cho việc cắt xén sản phẩm Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy cưa

 Mộng

Gỗ sau khi ñược tạo dáng chính xác ở khâu tạo dáng, sau ñó ñược ñưa vào khâu mộng ñể làm các mộng lắp ghép Các mộng bao gồm: mộng âm, mộng dương, mộng ñơn, mộng ñôi Công ñoạn này chủ yếu sử dụng các máy tuapi, cưa mâm 2 lưỡi Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi

 Chà nhám (ñánh bóng) chi tiết hoặc sản phẩm

Ở công ñoạn này, chi tiết (sản phẩm) trước hết sẽ ñược chà nhám thô các góc cạnh, bề mặt Sau ñó chúng ñược chà tinh bằng các loại giấy nhám mịn bằng máy hoặc bằng tay Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy chà nhám

Trang 21

 Sơn phủ bề mặt

Sau khi chà nhám tinh, sản phẩm ựược sơn phủ bề mặt bằng cách nhúng vào vecni hoặc sơn bằng máy Mục ựắch của sơn bề mặt là ựể chống mồi mọt và làm cho sản phẩm thêm bóng ựẹp Công ựoạn này phát sinh bụi sơn

Quận 12 nằm ở phắa bắc TP HCM với vị trắ ựịa lý như sau:

- Phắa Bắc: giáp huyện Hóc môn

- Phắa đông: giáp huyện Thuận An Ờ tỉnh Bình Dương, Quận Thủ đức Ờ TP HCM

- Phắa Nam: giáp Quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh

- Phắa Tây: giáp huyện Bình Tân, xã Bà điểm

Trang 22

Hình 2.2 – Bản ñồ hành chánh Quận 12

Trang 23

2.2.2 ðặc ñiểm của các cơ sở chế biến gỗ Quận 12

Các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 hầu hết ở các quy mô tương ñối nhỏ, trung bình

và một vài cơ sở lớn Nơi ñây có ñầy ñủ các loại hình sản xuất như sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất, sản xuất ñồ gia công mỹ nghệ, ñồ gỗ gia dụng, các loại ñồ chơi bằng gỗ, ván ép

• ðồ gỗ nội thất: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ D.H.C,

Nhà Máy Tinh Chế ðồ Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX, Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại NAM HOA

• ðồ gỗ ngoại thất: Nhà Máy Tinh Chế ðồ Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX, Nhà

Máy Sản Xuất ðồ Gỗ ðÔNG DƯƠNG, Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại NAM HOA

• ðồ gia công mỹ nghệ: Công ty TNHH Gỗ Lâm Sản ðĂNG QUANG

Bảng 2.1 – Diện tích, số lượng lao ñộng tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12

ñộng

1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ

xuất khẩu SATIMEX

162 HT17 - KP2 – P.Hiệp Thành 5 ha 800

2

160

Trang 24

Hiện nay, tình hình phát triển công nghiệp hóa- hiện ñại hóa trên cả nước Các

cơ sở chế biến gỗ Quận12 không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng diện tích nhà máy, tăng số lượng lao ñộng và ñổi mới công nghệ sản xuất nhằm tạo ra nhiều mặt hàng phong phú, chất lượng cao ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước

Trên thực tế các cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12 nằm xen lẫn với các khu dân cư

Công nghệ sản xuất chưa cao, vẫn còn mang tính tiểu thủ công nghiệp Các chất thải, phế thải của các cơ sở chế biến gỗ không qua xử lý hoặc xử lý chưa tốt ñều thải thẳng

ra kênh rạch (kênh Vàm Thuật, kênh Tham Lương ) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ñối với khu dân cư sinh sống xung quanh các cơ sở sản xuất và các hộ dân sống xung quanh các kênh, rạch tiếp nhận nước thải

Một số ñơn vị sản xuất chưa quan tâm ñúng mức tới vấn ñề xử lý chất thải sản xuất như : Cty TNHH ðẠI CỒ, Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA, Nước thải, khí thải không qua xử lý hoặc xử lý không ñúng hoặc không ñủ công suất gây ảnh hưởng tới ñời sống dân cư xung quanh, nhiều hộ gia ñình làm ñơn khiếu nại nhờ chính quyền can thiệp và giải quyết

2.2.3 ðặc ñiểm nguồn nguyên liệu tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12

Nguồn nguyên liệu chủ yếu gồm 2 loại :

• Nguyên liệu nhân tạo: Particle board (P/B), Medium density fibreboard (MDF), MDF dán Print… ñược nhập từ nước ngoài (Thái lan, Mã Lai…)

• Nguyên liệu tự nhiên: gỗ nhập khẩu và nguồn gỗ mua trong nước

_ Nguồn gỗ nhập khẩu: gồm gỗ NARA (nhập từ Trung Quốc, Nga), gỗ Thông

(nhập từ Thụy ðiển, Nga), gỗ cao su (nhập từ Thái Lan), gỗ Falcata (nhập từ Indonesia),…

Trang 25

_Nguồn mua trong nước: gỗ mua của các cơ sở trong nước (chủ yếu là gỗ xẻ

chưa qua tẩm sấy)

Bên cạnh nguồn nguyên liệu không thể thiếu là gỗ thì còn cần có thêm keo, sơn

PU, dầu bóng

Máy móc thiết bị bao gồm nhiều loại, tắnh năng tự ựộng hóa chưa cao Các loại máy móc ựa phần nhập khẩu từ đài Loan, Nhật, một số ắt từ đức và một số máy ựược sản xuất trong nước hoặc do các cơ sở tự lắp ựặt, bao gồm các loại máy:

Ớ Máy cắt ngang: lưỡi cưa hình tròn, ựược ựặt nhô lên trên mặt phẳng làm việc

ơ vòng tròn Dùng ựể cưa ngang gỗ ở khâu sơ chế và cắt tinh các chi tiết

Ớ Máy Ripsaw: dùng ựể cưa gỗ ván theo chiều dọc nhằm xác ựịnh chiều ngang chi tiết Chỉ sử dụng ựể xẻ những chi tiết có ựộ phẳng

Ớ Máy Lộng: dùng ựể cưa ván gỗ theo mẫu vẽ có sẵn, những chi tiết này có ựộ cong không thể dùng máy Ripsaw ựể gia công

Ớ Máy bào thẩm: các tấm gỗ bị cong vênh, bề dày trên cùng chi tiết không ựều nhau thì người ta dùng máy bào thẩm ựể tạo cho bề mặt miếng gỗ ựược bằng phẳng

Ớ Máy cuốn: có tác dụng làm giảm bề dày miếng gỗ

Ớ Máy chà nhám thùng: tạo ựộ láng cho bề mặt gỗ Có thể chà nhám 4 mặt Máy này chỉ sử dụng cho các chi tiết vuông vức

Ớ Máy chà nhám trục: làm giảm ựộ sắc cạnh của các miếng gỗ Người công nhân ựưa từng thanh gỗ lên trục chà nhám ựể làm phẳng bề mặt các ựường cạnh của thanh gỗ Có thể chà nhám tất cả các tấm gỗ, không phụ thuộc vào hình dạng chi tiết

đặc biệt, chà nhám trục có thể khắc phục các khuyết tật tự nhiên của tấm gỗ

Ớ Máy ựục lỗ: có nhiều loại như ựục lỗ vuông, ựục lỗ tròn, ựục lỗ dạng hình ô Ờ vanẦ

Ớ Máy ựánh mộng: tạo ra các ựường bo ở ựầu chi tiết, tạo dáng cong cho chi tiếtẦ

Ớ Máy khoan tay: ựục lỗ ựể ựóng ựinh trên chi tiết

Trang 26

Ớ Máy phun sơn: phun sơn hoặc dầu trên bề mặt chi tiết

2.2.4 Sơ ựồ, quy trình công nghệ sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12

Hình 2.3 Ờ Sơ ựồ quy trình chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA

Chú thắch quy trình

_Chuẩn bị nguyên liệu: gỗ/ ván nguyên liệu ựược cưa, xẻ, lộng theo ựúng qui

cách qui ựịnh của từng sản phẩm Sau ựó ựược ựem ựi làm mộng, renẦ Các chi tiết sau khi qua công ựoạn này sẽ ựược sắp xếp riêng biệt theo từng chi tiết ựể chuyển sang công ựoạn gia công mộc

_Lắp ráp, kiểm tra và sữa chữa: công ựoạn gia công mộc là lắp ráp các chi

tiết thành các sản phẩm khác nhau theo ựúng qui cách của sản phẩm Sản phẩm sau khi

ựược lắp ráp hoàn chỉnh sẽ ựược trạm chổ, ựiêu khắc các chi tiết hoa văn trên sản

phẩm, công ựoạn này tùy theo yêu cầu của khách hàng

_Sơn: các sản phẩm sau khi qua công ựoạn trạm, ựiêu khắc sẽ ựược chuyển ựến

khu vực sơn Tại công ựoạn này, các sản phẩm sẽ ựược xử lý bề mặt bằng các máy mài, máy chà bóngẦ Quá trình sơn ựược sử dụng bằng 2 phương pháp Dây chuyền sơn tự

ựộng ựối với các sản phẩm có diện tắch lớn, hình dáng ựồng bộ Sơn phun ựối với các

chi tiết nhỏ, cầu kỳ trên băng chuyền bán tự ựộng

_Bao bì ựóng gói: các sản phẩm sau khi hoàn chỉnh sẽ ựược bao bọc, ựóng gói

và nhập vào kho thành phẩm ựể chờ xuất xưởng

Nguyên

vật liệu

Chà bóng

Gia công

Lắp ráp

Kiểm và sữa chữa

Sơn

đóng gói Thành

phẩm

Trang 27

 Quy trình chế biến gỗ của nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX

Chú thích quy trình sản xuất của nhà máy SATIMEX

_Tẩm: ñối với nguồn mua gỗ trong nước sẽ ñược ñem vào tẩm bằng thiết bị tẩm

chân không ñể phòng chống mối mọt

_Sấy: gỗ sau khi tẩm sẽ ñược xếp kiện và ñem vào lò sấy làm giảm ñến ñộ ẩm

thăng bằng nhằm tránh tình trạng nứt , cong vênh trong quá trình gia công chế biến

_Ghép: gỗ nguyên liệu sau khi ñược xử lý tẩm sấy sẽ ñược rong cắt, ghép, chà

nhám trên máy ghép khí nén, máy ghép thủy lực ñể tạo thành phôi có dạng nguyên liệu tấm

_Tạo phôi: phôi sau khi ghép sẽ ñược rong cắt và ñưa vào máy chà nhám tạo

thành phôi theo qui cách của các chi tiết của sản phẩm

_ðịnh hình: gỗ nguyên liệu sơ chế ñược ñịnh hình theo kích thước bản vẽ bằng

các thiết bị có ñộ chính xác cao như: Router CNC (ñiều khiển tự ñộng bằng máy tính), khoan CNC, dây chuyền sản xuất Panel tự ñộng…

_Xử lý bề mặt: bán thành phẩm sau công ñoạn ñịnh hình sẽ ñược chuyển ñến

công ñoạn xử lý tạo bề mặt nhẵn bằng thiết bị chàm nhám như: Model Sander, Brush Sander, Take, làm nền cho công ñoạn sơn

_Sơn: phủ bề mặt lớp sơn trang trí theo màu sắt thiết kế ñể nâng cao tính thẩm

mỹ và bảo vệ lớp gỗ bên trong với những thiết bị hoàn toàn tự ñộng: dây chuyền sơn tĩnh ñiện, hệ thống sấy UV

_Lắp ráp: lắp ráp các chi tiết rời thành cụm chi tiết, sản phẩm hoàn chỉnh và

ñóng gói sản phẩm trên dây chuyền lắp ráp xuất thẳng ñến tay người tiêu dùng

_Xuất khẩu: thành phẩm sau khi ñóng gói sẽ ñược xuất thẳng ñến tay người

tiêu dùng

Trang 28

Nguyên Liệu ðầu

Vào

TẨM

SẤY GHÉP PHÔI

Nguyên liệu nhân tạo Nguyên liệu tự nhiên

Hình 2.4 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của nhà máytinh chế ñồ gỗ

xuất khẩu SATIMEX

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1 Mục ñích của quá trình phân tích

- Xác ñịnh các chỉ tiêu hóa học (pH, BOD5, COD, TSS, ) của nguồn nước thải

và các thông số (bụi, NO2, SO2, CO2, ) của khí thải lò hơi và môi trường không khí xung quanh tại các cơ sở chế biến gỗ Quận 12

- Thời gian lấy mẫu: sáng và chiều

- Số lần lấy mẫu: 02 lần

3.2 Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích

Hình 3.1 – Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích

Trang 30

Ghi chú:

1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX

2 Nhà máy SX ñồ gỗ ðÔNG DƯƠNG

3 Công ty TNHH ðẠI CỒ

4 Công ty TNHH SX TM & DV D.H.C

5 Công ty cổ phần SX & TM NAM HOA

6 Công ty TNHH Gỗ Lâm Sản ðĂNG QUANG

Nhận xét: Vị trí lấy mẫu phân tích của các nhà máy này nằm rải rác phân bố tương ñối

ñều trên khắp quận 12

3.3 ðo ñạc các thông số

Bảng 2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty

Nước thải

Khí xung quanh

Khí thải nguồn tĩnh

Vi khí hậu

Trang 31

3.3.1 Thông số môi trường không khí

3.3.1.1 Vị trí ño ñạc, lấy mẫu

ðo ñạc chất lượng môi trường không khí bao gồm các yếu tố nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tốc ñộ gió, tiếng ồn, ánh sáng, nồng ñộ bụi, các hơi khí tại phân xưởng sản xuất thuộc

công ty / cơ sở và khu vực xung quanh

3.3.1.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

* Thiết bị ño ñạc, lấy mẫu:

 Cân phân tích Nhật SHINKO DENSI, ñộ nhạy 1 x 10-4 gr (Nhật)

 Quang phổ kế (Spectrophotometer) Hiệu UNICO – USA – CHINA model

1100RS

 Máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UV mini – 1240 –

SHIMADZU CORPORATION – KYOTO, JAPAN)

 ðo ñộ ồn bằng máy ño ồn hiện số Center 329 Mini sound level meter

(TAIWAN)

 ðo nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí bằng máy ño nhiệt, ẩm hiện số model 635 (TESTO – GERMANY) Máy HTM – 1004 với ñầu dò (sensor) Pt – 1000 DIN Clas B (ðức) và Polymer Thin – film (ðức)

 ðo cường ñộ ánh sáng bằng máy ño cường ñộ ánh sáng model 401025

(EXTECH – TAIWAN)

* Phương pháp ño:

Bụi ñược xác ñịnh theo phương pháp ño bụi trọng lượng

Các hơi, khí ñược thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu, chuẩn ñộ theo thường qui kỹ thuật của Viện Y Học Lao ðộng Và

Vệ Sinh Môi Trường và các phương pháp qui ñịnh kèm theo các Tiêu Chuẩn Việt

Nam

Trang 32

3.3.1.3 Phương pháp ñánh giá chất lượng môi trường không khí

- Phương pháp ño tiếng ồn môi trường (TCVN 5964 – 1995)

- ðối với môi trường không khí xung quanh: ñánh giá chất lượng môi trường dựa trên quy chuẩn về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05 : 2009/BTNMT)

- ðộ ồn theo giới hạn tối ña cho phép trong khu vực công cộng và dân cư

(QCVN 26 : 10/BTNMT)

- ðối với môi trường không khí khu vực sản xuất: ñánh giá dựa trên tiêu chuẩn

vệ sinh công nghiệp (Quyết ñịnh 3733/2002/Qð – BYT của Bộ Y Tế ngày

10/10/2002) ðối với chất lượng khí thải: ñánh giá dựa trên quy chuẩn quốc gia về khí

thải công nghiệp

3.3.2 Thông số môi trường nước

3.3.2.1 Các giai ñoạn của quá trình phân tích một mẫu thử

* Giai ñoạn chuẩn bị ño lường gồm các bước sau

- Lấy mẫu ñại diện và bảo quản mẫu

- Phân hủy và hòa tan mẫu (hoặc ñóng gói khi sử dụng phương pháp phân tích không cần phân hủy mẫu)

- Tách loại các cặn nhiễu nếu cần thiết

* Giai ñoạn ño lường (hay còn gọi là giai ñoạn ñịnh lượng)

- Tiến hành ñịnh lượng theo phương pháp và quy trình ñã chọn, có tính ñến ảnh hưởng của chất cản nhiễu Dùng chất che nếu cần thiết

* Giai ñoạn xử lý kết quả ño lường

Áp dụng phương pháp xử lý thống kê ñể:

- Loại bỏ số ño lệch thô bạo

- Tính toán biểu diễn kết quả phân tích

- So sánh với QCVN 24 : 2009/BTNMT (Cột A) và QCVN 14 : 2008/BTNMT (cột A)

Trang 33

3.3.2.2 Vị trí lấy mẫu

ðối với ñơn vị sản xuất có hệ thống xử lý nước thải: lấy mẫu nước thải sản

xuất trước khi qua hệ thống xử lý và sau khi qua hệ thống xử lý trước khi thải ra khu vực bên ngoài

ðối với ñơn vị sản xuất không có hệ thống xử lý nước thải: lấy mẫu nước

ở vị trí tập trung của tất cả các nguồn thải sản xuất

3.3.2.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản

- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5992, 5994, 5999, 6000 – 1995, 6663 – 6 :

2008

- Mẫu nước sau khi lấy chứa trong can nhựa, ñược bảo quản lạnh và chuyển ngay về phòng phân tích Nếu mẫu chưa kịp phân tích phải ñược bảo quản bằng ( axit, dung dịch bazơ, các chất diệt sinh vật, các thuốc thử ñặc biệt, …)

3.3.2.4 Lựa chọn chỉ tiêu và phương pháp phân tích

a Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước

ðể ñánh giá tác ñộng ô nhiễm môi trường của các cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12

ta chọn các chỉ tiêu sau làm tiêu chí ñánh giá chất lượng nước thải của các ñơn vị sản xuất

Bảng 3.1 −−−− Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước thải ngành chế biến gỗ

Trang 34

b Phương pháp phân tích

Bảng 3.2 −−−− phương pháp phân tích chỉ tiêu nước ñược áp dụng

Trang 35

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN

LAO ðỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ

ðây là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ Bụi

phát sinh chủ yếu từ các công ñoạn và quá trình sau:

+ Cưa xẻ gỗ ñể tạo phôi cho các chi tiết mộc

+ Rọc, xẻ gỗ

+ Khoan, phay, bào

+ Chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết

Tuy nhiên, có sự khác biệt ñáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở những công ñoạn khác nhau Tại các công ñoạn gia công thô như cưa cắt, bào, tiện, phay… phần lớn chất thải ñều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn µm Tại các công ñoạn gia công tinh như chà nhám, ñánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích

cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2-20 µm, nên dễ phát tán trong không khí Ngoài ra tại các công ñoạn khác như vận chuyển gỗ, lắp ghép… ñều phát sinh bụi tuy nhiên mức ñộ không ñáng kể

Bụi gỗ tồn tại khắp nơi trong nhà xưởng của các cơ sở chế biến gỗ với nồng ñộ khá cao Mặc khác, việc vận hành các hệ thống hút bụi vẫn chưa ñúng công suất, hoặc

do các nhà xưởng không quan tâm ñúng mức ñền việc vệ sinh các trang thiết bị hút bụi

Trang 36

cũng như vệ sinh nhà xưởng, tình trạng này kéo dài càng lâu, làm cho bụi bám ựầy các

hệ thống hút bụi cũng như nhà xưởng, làm tăng khả năng phát tán của bụi ra môi trường làm việc của công nhân và môi trường xung quanh

Ngoài bụi gỗ ra, còn có bụi sơn phát sinh từ công ựoạn phun sơn cho sản phẩm Tuy lượng bụi sơn không nhiều bằng lượng bụi gỗ, song bụi sơn cũng cần phải ựược

xử lý, vì ựa phần hạt bụi sơn là những hạt nhỏ rất dễ xâm nhập vào phổi của người công nhân phun sơn

Thành phần và tắnh chất của bụi ở ựây chủ yếu là bụi cơ học đó là một hỗn hợp các hạt cellulose với kắch thước thay ựổi trong một phạm vi rất rộng Các loại bụi này, nhất thiết phải có thiết bị thu hồi và xử lý triệt ựể, nếu không sẽ gây ra một số tác ựộng

nhất ựịnh ựến môi trường và sức khỏe con người

Dựa vào dây chuyền công nghệ và các máy móc thiết bị của xưởng sản xuất ựồ

gỗ gia dụng ta nhận thấy nguồn năng lượng chủ yếu là ựiện, ngoài ra trong quá trình sấy sản phẩm trong các lò hơi do nhà máy dùng củi, than ựá, dầu FO hay dầu DO ựể làm nguồn nguyên liệu ựốt nên trong xưởng có phát sinh các loại khắ thải như: bụi, CO,

SO2, NO2, CO2

Trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng dù dùng loại keo hay sơn gì cũng phát sinh mùi và các chất hữu cơ bay hơi cao Chất kết dắnh thông dụng như nhựa Urea Formaldehyde (UF) hoặc nhựa Urea Melamine Formaldehyde (UMF) Khi gặp nhiệt

ựộ cao, các chất này dễ dàng bị phân huỷ tạo ra Formaldehyde (Aldehyde formic Ờ

HCHO) Trong ựiều kiện bình thường, chúng dễ dàng phân tán vào môi trường xung quanh kèm theo mùi rất ựặc trưng là mùi sốc của Formaldehyde)

Phát sinh từ công ựoạn sơn gồm bụi mù và hơi dung môi ảnh hưởng xấu ựến sức khoẻ công nhân Ngoài ra hơi dung môi còn phát sinh trong quá trình phết keo

Trang 37

4.1.1.2 ðặc ñiểm khói thải của các loại lò hơi, lò sấy khác nhau tùy theo nhiên liệu sử dụng

a ðặc ñiểm khói thải lò ñốt củi

ðối với những lò hơi ñốt củi ñang có xu hướng ít dần vì chủ trương quản lý

rừng chặt chẽ của nhà nước và thực tế dùng gỗ ñể ñốt lò hơi là quá lãng phí Hiện tại củi ñốt lò hơi thường là những loại gỗ không còn dùng ñược vào việc gì khác nữa Với các nhà máy chế biến gỗ Quận 12, bên cạnh việc sử dụng nhiên liệu là dầu DO, FO hay than ñá thì còn sử dụng các loại gỗ vụn ñã bỏ trong quá trình chế biến ñể làm nguyên liệu ñốt

Khi ñốt 1kg củi sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt ñộ 200C Lượng bụi tro có trong khí thải chính là một phần lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỉ lệ 1% trọng lượng củi khô Tro bụi khi cháy cuốn theo vào dòng khí lò tạo thành một lượng bụi nhất ñịnh trong khí thải Lượng bụi này có nồng ñộ dao ñộng rất lớn vì phụ thuộc vào các thao tác của công nhân ñốt lò Lượng bụi phát sinh lớn nhất khi công nhân nạp thêm củi vào lò hay “chọc ghi” Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào vận tốc dòng khí cháy trong lò và cấu tạo lò

Bụi trong khói thải lò hơi ñốt củi có:

_ Kích thước hạt: Từ 0,05 µm – 0,1 µ m

_ Nồng ñộ dao ñộng: Khoảng từ 200 – 500 mg/m3

b ðặc ñiểm khói thải của lò ñốt than ñá

Các loại than ñá ñược sử dụng ở TP HCM ñều là than gầy hay An-tra-xít xuất

xứ từ vùng Quảng Ninh ðây là loại than ít cháy bốc, không xốp nên khó cháy và cháy lâu

Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt và nồng ñộ dao ñộng trong khoảng rộng, phụ thuộc nhiều vào thời ñiểm “chọc ghi” và cho thêm than vào lò

Trang 38

Bảng 4.1 – Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò ñốt than STT ðường kính trung bình của lò ñốt than (µm) %

c ðặc ñiểm khói thải của lò ñốt dầu FO

Lò hơi sử dụng dầu FO là loại lò hơi phổ biến nhất hiện nay Dầu FO là một phức hợp của các hydrô Cacbon cao phân tử Dầu FO dạng lỏng có lượng sinh nhiệt

ñơn vị cao, ñộ tro ít nên ngày càng ñược sử dụng rộng rãi Mặt khác, việc vận hành lò

hơi ñốt dầu F.O ñơn giản và khá kinh tế

Bảng 4.2 – Nồng ñộ các chất trong khí thải lò hơi ñốt dầu FO

Trang 39

d Ưu và nhược điểm của từng loại nguyên liệu sử dụng trong lị đốt

 Lị dùng FO

Hiện nay đây là vấn đề thời sự nĩng bỏng cho các cơ sở chế biến gỗ và nhiều ngành nghề khác trên địa bàn Quận 12 cũng như của TP HCM ðối với lị hơi dùng dầu FO, trên nguyên tắc đây là loại lị sấy dễ sử dụng vì cĩ thể kiểm sốt dễ dàng việc

sử dụng nhiên liệu và ít gây ơ nhiễm trong khu vực sản xuất Tuy nhiên sau thời gian

sử dụng lị xuống cấp sẽ gây ơ nhiễm trầm trọng cho khu vực xung quanh nhà máy, nhiều nhất là mụi than đốt khơng hết và các khí khác như CO , SO2 , NO2 cũng rất cao Việc xử lý các lị sấy này lại đưa đến nhiều vấn đề khác cần giải quyết càng trầm trọng hơn: chẳng hạn như vệ sinh buồn trao đổi, cơng suất xử lý v.v… Vì thế, hiện nay một

số cơ sở đã chuyển qua sử dụng lị than đá

ða số các nồi sấy dùng dầu FO đều cĩ hệ thống xử lý: một đường thải thẳng và

một đường qua xử lý Vì vậy khi kiểm tra hay nghiệm thu thì cho chạy cơng suất nhỏ

và cho qua hệ thống xử lý, nhưng khi hoạt động thì cho thải thẳng Một số đơn vị, khi

đồn khiếu nại đến kiểm tra thì đều đạt tiêu chuẩn, nhưng người dân xung quanh vẫn

liên tục khiếu nại

 Lị hơi dùng than đá

Ưu điểm của lị là cảnh quan ơ nhiễm xung quanh khơng rõ nét, vì khí sinh ra

khơng cĩ màu nếu như thu gom được tro đốt Nhưng lị hơi dùng than đá lại gây ơ nhiệm rất nặng cho khu vực sản xuất và nhất là cho các cơng nhân trực điều hành lị hơi, thường khoảng 3 đến 4 người thay phiên xúc than vào lị

 Các loại lị sử dụng DO và điện

Ít ơ nhiễm hơn, nhưng giá thành cho nguyên liệu lại rất cao nên rất ít đơn vị sử dụng

Trang 40

4.1.1.3 Nguồn nhiên liệu và ñặc tính khí thải tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12

a Nguồn nhiên liệu

Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ

Quận 12

1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu

SATIMEX

162 HT17 - KP2 – P.Hiệp Thành DO

Than,

gỗ vụn

(Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2010)

Nhận xét : Qua kết quả ở bảng trên, ta nhận thấy ña số các cơ sở chế biến gỗ

ñều sử dụng nguồn nhiên liệu là than ñá và gỗ vụn, riêng chỉ có Nhà Máy Tinh Chế ðồ

Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX là sử dụng dầu DO

Bảng 4.4 – Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi, lò sấy

Lò hơi ñốt bằng củi Khói + tro bụi + CO + CO2

Lò hơi ñốt bằng than Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx

Lò hơi ñốt bằng dầu F.O Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx

(Nguồn : Nguyễn Thiện Nhân, Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu Thủ Công Nghiệp, 1998)

Ngày đăng: 29/04/2014, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Văn Bính (2002), ðộc Chất Học Công Nghiệp và Dự Phòng Nhiễm ðộc, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội. 594 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðộc Chất Học Công Nghiệp và Dự Phòng Nhiễm ðộc
Tác giả: Hoàng Văn Bính
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2002
[2] Thỏi Sanh Nguyờn Bỡnh (2005), Bài viết “Bước ủầu thăm dũ ứng dụng thiết bị cấp khớ sạch cỏ nhõn cho cỏc cụng nhõn làm việc trong mụi trường lao ủộng cú nồng ủộ hơi khớ ủộc cao”, trang 3 – 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bước ủầu thăm dũ ứng dụng thiết bị cấp khớ sạch cỏ nhõn cho cỏc cụng nhõn làm việc trong mụi trường lao ủộng cú nồng ủộ hơi khớ ủộc cao”
Tác giả: Thỏi Sanh Nguyờn Bỡnh
Năm: 2005
[3] Trần Ngọc Chấn (2000), Ô Nhiễm Không Khí và Xử Lý Khí Thải – Tập 1: ô Nhiễm Không Khí và Tính Toán Khuếch Tán Chất Ô Nhiễm, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật, 215 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô Nhiễm Không Khí và Xử Lý Khí Thải – Tập 1: ô Nhiễm Không Khí và Tính Toán Khuếch Tán Chất Ô Nhiễm
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2000
[4] Cù Thành Long (2006), Phân Tích Môi Trường 2 – Khoa Môi Trường Trường ðại Học Khoa Học Tự Nhiên, 31 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Môi Trường 2 – Khoa Môi Trường Trường ðại Học Khoa Học Tự Nhiên
Tác giả: Cù Thành Long
Năm: 2006
[5] Nguyễn Thiện Nhân cùng cộng sự (1998), Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu Thủ Công Nghiệp – Tập 2: Xử Lý Khói Thải Lò Hơi, Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường – TPHCM, 38 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu Thủ Công Nghiệp – Tập 2: Xử Lý Khói Thải Lò Hơi
Tác giả: Nguyễn Thiện Nhân cùng cộng sự
Năm: 1998
[6] Trần Thị Nguyệt Sương (2006), Luận Văn ỘPhân Tắch và đánh Giá Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao ðộng Tại Nhà Máy Chế Biến Gỗ FORIMEX II”, Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao ðộng - Trường ðại Học Tôn ðức Thắng, 76 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận Văn ỘPhân Tắch và đánh Giá Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao ðộng Tại Nhà Máy Chế Biến Gỗ FORIMEX II
Tác giả: Trần Thị Nguyệt Sương
Nhà XB: Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao ðộng - Trường ðại Học Tôn ðức Thắng
Năm: 2006
[7] Lâm Minh Triết và cộng sự (2002), Phương Pháp Phân Tích Các Chỉ Tiêu Môi Trường và Nước Thải, Viện Môi Trường và Tài Nguyên ðại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, 160 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Phân Tích Các Chỉ Tiêu Môi Trường và Nước Thải
Tác giả: Lâm Minh Triết và cộng sự
Năm: 2002
[8] Lê Trình (1997), Quan Trắc và Kiểm Soát ô Nhiễm Môi Trường Nước, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật, 231 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan Trắc và Kiểm Soát ô Nhiễm Môi Trường Nước
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 1997
[9] Nguyễn Vinh, Thường Quy Kỹ Thuật Dùng Cho Các Trạm Vệ Sinh Phòng Dịch, Nhà Xuất Bản Y Học Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất Bản Y Học, 384 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường Quy Kỹ Thuật Dùng Cho Các Trạm Vệ Sinh Phòng Dịch
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
[10] Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2006), Tìm Hiểu Luật Môi Trường, Nhà Xuất Bản Lao ðộng Xã hội, 168 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm Hiểu Luật Môi Trường, Nhà Xuất Bản Lao ðộng Xã hội
Tác giả: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao ðộng Xã hội"
Năm: 2006
[11] Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser Việt Nam (2004), Báo Cáo ðăng Ký ðạt Tiêu Chuẩn Môi Trường Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser Việt Nam, KCN Mỹ Phước – Bình Dương, 37 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo ðăng Ký ðạt Tiêu Chuẩn Môi Trường Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser Việt Nam
Tác giả: Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser Việt Nam
Năm: 2004
[12] Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc Công Nghệ và Môi Trường – Tổ Chức Phát Triển Công Nghiệp Liên Hợp Quốc (1999), Quan Trắc Khí Thải và Chất Thải Công Nghiệp, Cục Môi Trường Biên Dịch và Xuất Bản, Hà Nội, 182 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan Trắc Khí Thải và Chất Thải Công Nghiệp
Tác giả: Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc Công Nghệ và Môi Trường – Tổ Chức Phát Triển Công Nghiệp Liên Hợp Quốc
Năm: 1999
[13] Tổng Liên ðoàn Lao ðộng Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao ðộng (2002), Những Cơ Sở Công Tác An Toàn – Vê Sinh Lao ðộng và Bảo Vệ Môi Trường Lao ðộng, Hà Nội, 125 trang.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Cơ Sở Công Tác An Toàn – Vê Sinh Lao ðộng và Bảo Vệ Môi Trường Lao ðộng
Tác giả: Tổng Liên ðoàn Lao ðộng Việt Nam, Viện Nghiên Cứu Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao ðộng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
[14] ACGIH (1998), Threshold Limit Values for Chemical Substances and Physical Agents and Biological Exposure Indices, (Cincinnati, Ohio: AGCIH),Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: hreshold Limit Values for Chemical Substances and Physical Agents and Biological Exposure Indices
Tác giả: ACGIH
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.2 – Bản ủồ hành chỏnh Quận 12 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 2.2 – Bản ủồ hành chỏnh Quận 12 (Trang 22)
Hỡnh 2.3 – Sơ ủồ quy trỡnh chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 2.3 – Sơ ủồ quy trỡnh chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA (Trang 26)
Hỡnh 2.4 – Sơ ủồ quy trỡnh chế biến gỗ của nhà mỏytinh chế ủồ gỗ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 2.4 – Sơ ủồ quy trỡnh chế biến gỗ của nhà mỏytinh chế ủồ gỗ (Trang 28)
Bảng  2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
ng 2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty (Trang 30)
Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ (Trang 40)
Bảng 4.8 – Kết quả ủo hơi formaldehid tại một số xưởng ộp keo của một số cơ sở - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
Bảng 4.8 – Kết quả ủo hơi formaldehid tại một số xưởng ộp keo của một số cơ sở (Trang 45)
Bảng 4.23  – Trị số giới hạn ngưỡng (TLV) của Mỹ, 1998 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
Bảng 4.23 – Trị số giới hạn ngưỡng (TLV) của Mỹ, 1998 (Trang 72)
Hình 5.1 – Hệ thống hút bụi sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
Hình 5.1 – Hệ thống hút bụi sơn (Trang 76)
Hỡnh 5.2 – Sơ ủồ xử lý bụi gỗ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 5.2 – Sơ ủồ xử lý bụi gỗ (Trang 77)
Hình 5.3 –  Hệ thống bể tự hoại  3 ngăn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
Hình 5.3 – Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn (Trang 83)
Hỡnh 5.4 –  Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ xử lý nước thải sản xuất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 5.4 – Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ xử lý nước thải sản xuất (Trang 84)
Hỡnh 5.5 - Thiết bị cấp  khớ sạch cỏ nhõn ủược thử nghiệm trong phõn xưởng cưa - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 5.5 - Thiết bị cấp khớ sạch cỏ nhõn ủược thử nghiệm trong phõn xưởng cưa (Trang 88)
Hỡnh 5.6 – Thiết bị cấp  khớ sạch cỏ nhõn ủược thử nghiệm trong phõn xưởng sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 5.6 – Thiết bị cấp khớ sạch cỏ nhõn ủược thử nghiệm trong phõn xưởng sơn (Trang 88)
Hỡnh 4.7 – Cỏc bước thực hiện ủỏnh giỏ SXSH - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ở một số cơ sở chế biến gỗ quận 12   TP HCM
nh 4.7 – Cỏc bước thực hiện ủỏnh giỏ SXSH (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w