ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG Ở MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : KỸ THU
Trang 1ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG Ở MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12-
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : TS.Thái Văn Nam Sinh viên thực hiện : ðỗ Thái Mỹ
MSSV: 09B1080147 Lớp: 09HMT03
Trang 2Kính thưa quý thầy cô! Trong quá trình thực hiện ñồ án tốt nghiệp của mình, tôi ñã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo, cùng với kiến thức tôi có
ñược trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường cũng như trong quá trình thực
tế, tôi ñã thực hiện xong ñồ án tốt nghiệp của mình ðồ án ñược hoàn thành là nhờ có sự chỉ dẫn tận tình của thầy TS.Thái Văn Nam và sự giúp ñỡ của mọi người, cùng với nỗ lực từ bản thân mình Các số liệu và kết quả có ñược trong ñồ
án tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực
Tp.HCM, ngày 07 tháng 09 năm 2011
ðỗ Thái Mỹ
Trang 3ñược sự dìu dắt, dạy bảo tận tình của quý Thầy Cô trường ðại Học Kỹ Thuật
Công Nghệ Tp.HCM
Trước hết, em vô cùng biết ơn ông bà, ba mẹ và những người thân trong
gia ñình ñã có công sinh thành và dưỡng dục em thành người.
Em xin gửi ñến Ban giám hiệu và toàn thể quý Thầy Cô khoa Môi trường
& CNSH trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM lời cảm ơn chân thành nhất ðặc biệt dành cho Thầy Thái Văn Nam lòng biết ơn sâu sắc nhất, thầy ñã bỏ thời gian và công sức tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài ñồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất
Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến Cô Phạm Thị Loan Giám ðốc Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao ðộng cùng toàn thể các anh, chị trong trung tâm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình thực hiện ñồ án cũng như việc cung cấp tài liệu, truyền
ñạt kinh nghiệm thực tế và lý luận thực tiễn ñể em hoàn thành tốt bài ñồ án tốt nghiệp của mình
Cuối cùng em cũng gửi lời cám ơn ñến những người bạn thân và tất cả mọi người xung quanh em mà em không thể kể hết ñược ở ñây
Vì thời gian thực hiện ñề tài còn gấp rút nên sẽ không thể tránh ñược những sai sót, rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và bạn
bè ñể ñồ án ñược hoàn thiện hơn ðồng thời làm kim chỉ nan cho em trong thời gian sắp tới và là hành trang ñể giúp em bước vào công việc thực tế sau này
Em xin chân thành cám ơn
Tp.HCM, ngày 07 tháng 09 năm 2011
ðỗ Thái Mỹ
Trang 4Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ - sơ ñồ
Chương 1: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Khung nghiên cứu 4
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế 5
1.5 Phạm vi và giới hạn của ñề tài 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5
1.7 Cấu trúc của ñồ án 6
Chương 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 7
2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ 7
2.1.1 Khái quát tình hình phát triển ngành chế biến gỗ hiện nay tại Việt Nam 7
2.1.2 ðặc ñiểm nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị 8
2.1.3 Các quy trình công nghệ tổng quát 8
2.2 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu tại Quận 12 - TPHCM 10
2.2.1 Vị trí ñịa lý 10
2.2.2 ðặc ñiểm của các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 12
2.2.3 ðặc ñiểm nguồn nguyên, nhiên liệu tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 13
Trang 53.1 Mục ựắch của quá trình phân tắch 18
3.2 Vị trắ các nhà máy lấy mẫu phân tắch 18
3.3 đo ựạc các thông số 19
3.3.1 Thông số môi trường không khắ 19
3.3.2 Thông số môi trường nước 21
Chương 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ đIỀU KIỆN LAO đỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ QUẬN 12 - TPHCM 24
4.1 Chất lượng môi trường 24
4.1.1 Chất lượng khắ thải 24
4.1.2 Chất lượng nước thải 37
4.1.3 Chất thải rắn 42
4.2 Thực trạng về ựiều kiện lao ựộng tại một số cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12 43
4.2.1 Bụi 43
4.2.2 Tiếng Ồn 46
4.2.3 Nhiệt ựộ 48
4.2.4 độ ẩm 50
4.2.5 Vận tốc gió 51
4.2.6 Ánh sáng 53
4.3 Tác ựộng ô nhiễm môi truờng do hoạt ựộng ngành chế biến gỗ Quận 12 55
4.3.1 Khắ thải 55
4.3.2 Nước thải 56
4.3.3 Chất thải rắn 60
4.3.4 Ảnh hưởng ựến môi trường lao ựộng 60
4.4 đánh giá chung 61
Trang 6Chương 5 : ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN LAO ðỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ
BIẾN GỖ QUẬN 12 – TPHCM 65
5.1 Giải pháp cải thiện chất lượng môi trường 65
5.1.1 Khí thải 65
5.1.2 Nước thải 71
5.1.3 Chất thải rắn 73
5.2 Giải pháp cải thiện ñiều kiện lao ñộng 74
5.2.1 Giải pháp chống bụi cho người lao ñộng 74
5.2.2 Giải pháp chống ồn cho người lao ñộng 75
5.2.3 Giải pháp chống nóng cho người lao ñộng 75
5.2.4 Giải pháp ñảm bảo ñiều kiện chiếu sáng 76
5.2.5 Giải pháp cung cấp không khí sạch cho người công nhân 76
5.3 Giải pháp Sản Xuất Sạch Hơn (SXSH) 78
5.4 Chính sách quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 80
5.4.1 Di dời các cơ sở sản xuất hiện tại ñang nằm trong khu dân 80
5.4.2 Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung hay khu công nghiệp tập trung
81
5.5 Chính sách quản lý các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 82
5.5.1 Chính sách cưỡng chế 82
5.5.2 Các công cụ kinh tế 84
5.6 Tuyên truyền giáo dục 85
5.6.1 Giáo dục môi trường cho toàn thể cán bộ, nhân viên các cơ sở hay doanh nghiệp 85
Trang 76.2 Kiến nghị 90
Tài liệu tham khảo 92 Phụ Lục 94
Trang 8TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
CTR Chất Thải Rắn
Cty Công Ty
HTXL Hệ Thống Xử Lý
KCN Khu Công Nghiệp
SX TM & DV Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ
SV Sinh viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTCN Tiểu Thủ Công Nghiệp
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 9Bảng 2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty 19
Bảng 3.1 – Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước thải ngành chế biến gỗ 20
Bảng 3.2 − phương pháp phân tích chỉ tiêu nước ñược áp dụng 23
Bảng 4.1 – Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò ñốt than 27
Bảng 4.2 – Nồng ñộ các chất trong khí thải lò hơi ñốt dầu FO 27
Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 29
Bảng 4.4 – Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi, lò sấy 29
Bảng 4.5 – Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi 30
Bảng 4.6 – Kết quả ño bụi và hơi khí ñộc tại khu vực cổng bảo vệ của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 30
Bảng 4.7 – Kết quả ño bụi và hơi khí ñộc bên trong khu vực sản xuất của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 32
Bảng 4.8 – Kết quả ño hơi formaldehid tại một số xưởng ép keo của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 34
Bảng 4.9 – Kết quả ño hơi khí ñộc tại lò hơi của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 35
Bảng 4.10 – Lưu lượng nước thải của một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 38
Bảng 4.11 – Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sinh hoạt tại một số cơ sở chế biến gỗ có hệ thống xử lý nước thải Quận 12 39
Bảng 4.12 – Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ có hệ thống xử lý nước thải Quận 12 40
Bảng 4.13 –Tỷ lệ bụi ô nhiễm và chất thải rắn 43
Bảng 4.14 – Tỷ lệ kích thước bụi gỗ 43
Trang 10Quận 12 46
Bảng 4.17 – Kết quả ño nhiệt ñộ trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 49
Bảng 4.18 – Kết quả ño ñộ ẩm trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 50
Bảng 4.19 – Kết quả ño vận tốc gió trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 52
Bảng 4.20 – Kết quả ño ánh sáng trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 53
Bảng 4.21 – Ảnh hưởng của một số tác nhân gây ô nhiễm không khí 55
Bảng 4.22 – Kết quả ño mẫu nước ngầm tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 58
Bảng 4.23 – Trị số giới hạn ngưỡng (TLV) của Mỹ, 1998 61
Trang 11Hình 2.2 – Bản ñồ hành chánh Quận 12 11
Hình 2.3 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX &TM NAM HOA 15
Hình 2.4 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX 17
Hình 3.1 – Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích 18
Hình 5.1 – Hệ thống hút bụi sơn 65
Hình 5.2 – Sơ ñồ xử lý bụi 66
Hình 5.3 – Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 72
Hình 5.4 – Sơ ñồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất 73
Hình 5.5 – Thiết bị cấp khí sạch cá nhân ñược thử nghiệm trong phân xưởng cưa gỗ bằng cơ khí 77
Hình 5.6 – Thiết bị cấp khí sạch cá nhân ñược thử nghiệm trong phân xưởng cưa gỗ cô lập với bên ngoài 77
Hình 5.7 – Các bước thực hiện ñánh giá SXSH 80
Hình PLA – Bụi bám vào các thiết bị hút và lọc bụi do không vệ sinh ñịnh kỳ các thiết bị 95
Trang 12ựóng toa tàu, ựóng thuyền phà, cầu cống, bàn ghế, tủ, giườngẦ
Trong những năm gần ựây, Việt Nam ựược biết như là con hổ của Châu Á với những thành tựu phát triển kinh tế vượt bậc, tốc ựộ phát triển GDP hàng năm ựều tăng trên 8% để có ựược những thành tựu về kinh tế vừa kể trên, bên cạnh sự ổn ựịnh về chắnh trị, Việt Nam ựã có những ựịnh hướng ựúng ựắn, xác ựịnh những ngành nghề chủ lực có thể phát triển và cạnh tranh ựược với các nước trên thế giới Một trong những ngành kinh tế ựược xem là chủ lực ựó là ngành chế biến gỗ Từ một nước chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu gỗ, Việt Nam ựã vươn lên thành nước xuất khẩu sản phẩm gỗ ựứng hàng thứ 15 trên thế giới và thứ 4 đông Nam Á Sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện có mặt tại 120 quốc gia trên thế giới Thống kê ựến năm 2009 cho thấy, ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 1.600 doanh nghiệp ựang hoạt ựộng, trong ựó có 250 doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng nội thất và chiếm giữ 56% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/năm Theo kế hoạch ựề ra, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến gỗ Việt Nam sẽ ựạt khoảng 3 tỷ USD và sẽ tăng khoảng
Trang 13bàn tay thẩm mỹ của con người nên tập trung khá nhiều công nhân Tuy nhiên, một thực tế ựáng báo ựộng là môi trường làm việc của họ luôn tồn tại nhiều yếu tố ựộc hại
và nguy hiểm, ựe dọa sức khỏe và tắnh mạng người công nhân khi họ bước chân vào nhà xưởng như luôn phải tiếp xúc với tiếng ồn khá lớn, mật ựộ bụi gỗ rất cao vượt tiêu chuẩn cho phép, nhiệt ựộ làm việc khá nóng Ầ
Quận 12 Ờ Thành phố Hồ Chắ Minh (TPHCM) là nơi tập trung rất nhiều ngành công nghiệp như chế biến gỗ, dệt may, dệt nhuộm, chế biến thực phẩmẦ Do ựó, cũng
là nơi phân bố khá nhiều các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, trước
ựây Quận 12 là một quận ngoại thành, dân cư sống rất thưa thớt, nên các nhà ựầu tư
trong và ngoài nước ựã ựầu tư ựể xây dựng các nhà xưởng, nhà máy Bước ựầu, ựầu tư không nghĩ ựến tác ựộng môi trường, ngày nay dân cư ngày càng mọc lên xen kẽ với các nhà máy, xắ nghiệp (sản xuất xen lẫn khu dân cư) Các yếu tố môi trường (khắ thải, bụi gỗ, mùi sơn PUẦ) ựã tác ựộng không nhỏ ựến cuộc sống của người dân xung quanh Ngoài ra, nước thải ở các nhà máy ựôi khi chưa ựược xử lý hoặc nếu có xử lý thì xử lý chưa ựúng công suất hoặc mang tắnh ựối phó, nước thải thì ựược thải ra kênh Tham Lương, gây mùi hôi thối ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khỏe người dân ựặc biệt
là người dân sống xung quanh Bên cạnh ựó, ựiều kiện lao ựộng của người công nhân luôn trong tình trạng nguy hiểm vì phải thường xuyên tiếp xúc với khắ ựộc và bụi gỗ gây ảnh hưởng rất nhiều ựến sức khỏe của họ
Từ những vấn ựề nêu trên, ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và ựiều kiện lao ựộng ở một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12
- Thành Phố Hồ Chắ MinhỢ với mục tiêu ựánh giá thực trạng môi trường và tác ựộng
của các loại chất thải tới môi trường bên trong và bên ngoài cơ sở sản xuất, cũng như
ựiều kiện lao ựộng của người công nhân (chỉ xét ựến các yếu tố vi khắ hậu, không
nghiên cứu vào các kỹ thuật an toàn lao ựộng) ngành chế biến gỗ Quận 12
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
đề tài nghiên cứu hai mục tiêu chắnh là:
- đánh giá hiện trạng môi trường lao ựộng và tác ựộng của các loại chất thải tới
môi trường bên trong và bên ngoài cơ sở sản xuất chế biến gỗ
- đánh giá ựiều kiện lao ựộng của người công nhân tại các cơ sở chế biến gỗ
Quận 12 Ờ Thành Phố Hồ Chắ Minh (TP HCM) thông qua các chỉ tiêu về vi khắ hậu
(ồn, vận tốc gió, nhiệt ựộ, ựộ ẩm, ánh sáng), không xét ựến các yếu tố kỹ thuật như nguy hiểm khi vận hành máy móc, cháy nổ,
Từ ựó ựề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường và ựiều kiện lao ựộng phù hợp ựối với ngành chế biến gỗ Quận 12 Ờ TP HCM
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sự phát triển của ngành chế biến gỗ Quận 12
- Tìm hiểu chất lượng nước, không khắ tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12-
- đối chiếu với các Quy Chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi trường ựể có thể
ựánh giá với các kết quả phân tắch nước thải, khắ thải, các yếu tố vi khắ hậu tại các cơ
sở sản xuất
- Tìm hiểu một số giải pháp xử lý chất thải trên sách, các tạp chắ khoa học, báo,
internet,Ầ có thể áp dụng ựối với ngành chế biến gỗ nói chung và ngành gỗ ở Quận 12 nói riêng
- So sánh các số liệu, ựiều kiện sản xuất của từng ựơn vị ựể ựưa ra các giải pháp
hợp lý, khả thi
Trang 151.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Khung nghiên cứu
đánh giá hiện trạng
môi trường và ựiều kiện lao ựộng
Thực trang và ựiều kiện lao ựộng
Chất thải rắn
Lấy mẫu và phân tắch chất ô
nhiễm
đánh giá, thảo luận
điều kiện lao ựộng
Nước thải Khắ thải
Hiện trạng QLMT tại cơ
Trang 16• Giải thích: ðể ñánh giá hiện trạng môi trường và ñiều kiện lao ñộng của ngành chế
biến gỗ trước tiên ta phải tìm hiểu tổng quan về ngành chế biến gỗ Tp.HCM và Quận 12 ñể có cái nhìn tổng quát ñặt thù về ngành chế biến gỗ, từ ñó tiến hành lấy mẫu và phân tích chất ô nhiễm, quản lý chất thải rắn, thực trạng về ñiều kiện lao
ñộng Sau khi ñã thu thập hết các số liệu và tài liệu, tiến hành thảo luận, ñánh giá ñể
từ ñó ñưa ra các giải pháp phù hợp
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế
ðể ñạt ñược các mục tiêu ñề ra, em ñã thực hiện các phương pháp thực tế sau:
• ði thực tế ở các cơ sở chế biến gỗ xuất Quận 12 – TP HCM ñể tiến hành ño ñạc, lấy mẫu và phân tích các loại chất thải (nước thải, khí thải, vi khí hậu, chất thải
rắn), ñồng thời kết hợp với việc phỏng vấn tại cơ sở
• Thu thập số liệu, tài liệu liên quan ñến ñề tài của các nhà khoa học, xử lý các
số liệu
• Thu thập các giải pháp cải thiện môi trường ñã ñược áp dụng và thu ñược kết
quả tốt tại các cơ sở sản xuất ñể từ ñó làm bài học cho các cơ sở khác
1.5 Phạm vi và giới hạn của ñề tài
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường và ñiều kiện lao ñộng của công nhân tại một
số cơ sở chế biến gỗ Quận 12 – TP.HCM
- ðề suất một số giải pháp cải thiện môi trường và ñiều kiện lao ñộng phù hợp
với ngành nghề
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu của ñề tài về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sản xuất, hiện trạng ô nhiễm môi trường ở một số cơ sở chế biến gỗ và một số giải pháp ñề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường của Quận 12 – TP.HCM
Trang 17- Việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của vùng nhằm hướng tới những giải pháp mang tính khả thi sẽ có những ý nghĩa ñáng kể cho ñịnh hướng quy hoạch ngành chế biến gỗ nhằm bảo vệ môi trường
- Qua ñề tài này, sinh viên sẽ tích lũy ñược thêm nhiều kiến thức cũng như các bài học kinh nghiệm có liên quan ñến việc ñánh giá tác ñộng môi trường, xác ñịnh mức
ñộ ô nhiễm môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, kiến thức về ngành nghề cũng
như các phương pháp nghiên cứu khoa học…
Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam và Quận 12 – Tp.HCM
• Chương 3 - Phương Pháp Và Vật Liệu Nguyên Cứu:
Lựa chọn phương pháp và vật liệu nghiên cứu cho nghành chế biến gỗ
• Chương 4 - Thực Trạng Môi Trường Và ðiều Kiện Lao ðộng Tại Một Số Cơ Sở Chế Biến Gỗ Quận 12 – TPHCM:
Thu thập số liệu, kết quả phân tích môi trường và ñiều kiện lao ñộng tại một số cơ
sở chế biến gỗ Quận 12 – TPHCM
• Chương 5 - ðề Xuất Một Số Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Môi Trường Và
ðiều Kiện Lao ðộng Tại Một Số Cơ Sở Chế Biến Gỗ Quận 12 – TP.HCM
• Chương 6 - Kết luận Và Kiến Nghị
Trang 18
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về ngành công ngiệp chế biến gỗ
Trong những năm gần ựây, ngành chế biến gỗ của Việt Nam phát triển với một tốc ựộ nhanh chóng, vươn lên là một trong 7 mặt hàng ựem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho ựất nước, ựiều ựặc biệt từ một nước chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu gỗ, Việt Nam vươn lên thành nước xuất khẩu gỗ ựứng hàng thứ 15 trên thế giới và thứ 4 đông Nam Á Sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện có mặt tại 120 quốc gia trên thế giới Thống kê ựến năm 2009 cho thấy, ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 1.600 doanh nghiệp ựang hoạt ựộng, trong ựó có 250 doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng nội thất và chiếm giữ 56% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/ năm Theo kế hoạch ựề ra, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến
gỗ Việt Nam sẽ ựạt khoảng 3 tỷ USD và sẽ tăng khoảng 5 tỷ ựến năm 2011
Chế biến gỗ cũng như tiểu thủ công nghiệp TP HCM phát triển rất mạnh Hiện nay, các cơ sở chế biến gỗ phân bố ở khắp các quận, huyện, nội ngoại thành, tuy nhiên tập trung nhiều nhất ở quận Tân Bình, quận 12, quận 11 và quận 6 Nhìn chung ngành chế biến gỗ có thể phân tán thành các dạng sản xuất Ờ chế biến cơ bản sau:
Trang 19nhiều hơn, gây ô nhiễm lớn hơn so với sản xuất trình ựộ công nghệ cao Mặc dù vậy, hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất ở ựây ựều không qua khâu xử lý hoặc xử lý ở dạng
sơ xài Các chất thải (nước thải, khắ thải, chất thải rắnẦ) ựều trực tiếp xả ra môi trường gây ô nhiễm nặng môi trường cục bộ vùng, cũng như môi trường chung của thành phố
và toàn khu vực Mặt khác, ựiều kiện lao ựộng của công nhân ngành chế biến gỗ rất khắc nghiệt, hầu hết lao ựộng ngành phần lớn là lao ựộng thủ công, ựược ựào tạo trực tiếp trong quá trình sản xuất Công việc có tắnh chất nguy hiểm, bên cạnh luôn phải tiếp xúc với các loại dao, cưa thì người công nhân phải gánh chịu nặng về ô nhiễm khắ thải (bụi gỗ, mùi sơn, các hơi khắ ựộcẦ), ô nhiễm tiếng ồn và các ựiều kiện về vi khắ hậu chưa ựạt tiêu chuẩn
2.1.2 đặc ựiểm nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị
- Nguyên vật liệu chắnh là gỗ các loại gồm 80% là gỗ nhập khẩu từ nước ngoài
(Trung Quốc, Canada, Lào, CampuchiaẦ) và 20% là gỗ nội ựịa
- Bên cạnh ựó, vật liệu không thể thiếu là các loại sơn, dầu bóng và các chất bào
quản gỗ
- Máy móc thiết bị bao gồm nhiều loại ựược nhập khẩu từ đài Loan, Nhật, đức
và một số máy ựược sản xuất trong nước
2.1.3 Các quy trình công nghệ tổng quát
Hình 2.1 Ờ Sơ ựồ quy trình công nghệ tổng quát chế biến gỗ
Các công ựoạn chắnh trong công nghệ chế biến gỗ, có thể chia thành những phần chắnh
như sau:
Chà nhám Sơn phủ
Trang 20Cưa tẩm và sấy
Nguyên liệu là các loại gỗ vụn, gỗ khúc hoặc gỗ dạng thân cây (cao su, tràm, bạch ñàn…) ðược cưa ra với những kích thước thích hợp sau ñó ñem ngâm hay tẩm hóa chất ðối với các loại gỗ khúc, gỗ vụn, trước khi ñem ñến công ñoạn cắt, ñịnh dạng sản phẩm phải ñược dán keo, sau khi ghép các khúc gỗ lại, chúng sẽ ñược sấy bằng hơi nhiệt từ việc ñốt củi ñể tạo những miếng lớn hơn, thích hợp cho việc cắt xén sản phẩm Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy cưa
Mộng
Gỗ sau khi ñược tạo dáng chính xác ở khâu tạo dáng, sau ñó ñược ñưa vào khâu mộng ñể làm các mộng lắp ghép Các mộng bao gồm: mộng âm, mộng dương, mộng ñơn, mộng ñôi Công ñoạn này chủ yếu sử dụng các máy tuapi, cưa mâm 2 lưỡi Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi
Chà nhám (ñánh bóng) chi tiết hoặc sản phẩm
Ở công ñoạn này, chi tiết (sản phẩm) trước hết sẽ ñược chà nhám thô các góc cạnh, bề mặt Sau ñó chúng ñược chà tinh bằng các loại giấy nhám mịn bằng máy hoặc bằng tay Công ñoạn này phát sinh bụi do các máy chà nhám
Trang 21Sơn phủ bề mặt
Sau khi chà nhám tinh, sản phẩm ựược sơn phủ bề mặt bằng cách nhúng vào vecni hoặc sơn bằng máy Mục ựắch của sơn bề mặt là ựể chống mồi mọt và làm cho sản phẩm thêm bóng ựẹp Công ựoạn này phát sinh bụi sơn
Quận 12 nằm ở phắa bắc TP HCM với vị trắ ựịa lý như sau:
- Phắa Bắc: giáp huyện Hóc môn
- Phắa đông: giáp huyện Thuận An Ờ tỉnh Bình Dương, Quận Thủ đức Ờ TP HCM
- Phắa Nam: giáp Quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh
- Phắa Tây: giáp huyện Bình Tân, xã Bà điểm
Trang 22Hình 2.2 – Bản ñồ hành chánh Quận 12
Trang 232.2.2 ðặc ñiểm của các cơ sở chế biến gỗ Quận 12
Các cơ sở chế biến gỗ Quận 12 hầu hết ở các quy mô tương ñối nhỏ, trung bình
và một vài cơ sở lớn Nơi ñây có ñầy ñủ các loại hình sản xuất như sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất, sản xuất ñồ gia công mỹ nghệ, ñồ gỗ gia dụng, các loại ñồ chơi bằng gỗ, ván ép
• ðồ gỗ nội thất: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ D.H.C,
Nhà Máy Tinh Chế ðồ Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX, Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại NAM HOA
• ðồ gỗ ngoại thất: Nhà Máy Tinh Chế ðồ Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX, Nhà
Máy Sản Xuất ðồ Gỗ ðÔNG DƯƠNG, Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại NAM HOA
• ðồ gia công mỹ nghệ: Công ty TNHH Gỗ Lâm Sản ðĂNG QUANG
Bảng 2.1 – Diện tích, số lượng lao ñộng tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12
ñộng
1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ
xuất khẩu SATIMEX
162 HT17 - KP2 – P.Hiệp Thành 5 ha 800
2
160
Trang 24Hiện nay, tình hình phát triển công nghiệp hóa- hiện ñại hóa trên cả nước Các
cơ sở chế biến gỗ Quận12 không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng diện tích nhà máy, tăng số lượng lao ñộng và ñổi mới công nghệ sản xuất nhằm tạo ra nhiều mặt hàng phong phú, chất lượng cao ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước
Trên thực tế các cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12 nằm xen lẫn với các khu dân cư
Công nghệ sản xuất chưa cao, vẫn còn mang tính tiểu thủ công nghiệp Các chất thải, phế thải của các cơ sở chế biến gỗ không qua xử lý hoặc xử lý chưa tốt ñều thải thẳng
ra kênh rạch (kênh Vàm Thuật, kênh Tham Lương ) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ñối với khu dân cư sinh sống xung quanh các cơ sở sản xuất và các hộ dân sống xung quanh các kênh, rạch tiếp nhận nước thải
Một số ñơn vị sản xuất chưa quan tâm ñúng mức tới vấn ñề xử lý chất thải sản xuất như : Cty TNHH ðẠI CỒ, Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA, Nước thải, khí thải không qua xử lý hoặc xử lý không ñúng hoặc không ñủ công suất gây ảnh hưởng tới ñời sống dân cư xung quanh, nhiều hộ gia ñình làm ñơn khiếu nại nhờ chính quyền can thiệp và giải quyết
2.2.3 ðặc ñiểm nguồn nguyên liệu tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12
Nguồn nguyên liệu chủ yếu gồm 2 loại :
• Nguyên liệu nhân tạo: Particle board (P/B), Medium density fibreboard (MDF), MDF dán Print… ñược nhập từ nước ngoài (Thái lan, Mã Lai…)
• Nguyên liệu tự nhiên: gỗ nhập khẩu và nguồn gỗ mua trong nước
_ Nguồn gỗ nhập khẩu: gồm gỗ NARA (nhập từ Trung Quốc, Nga), gỗ Thông
(nhập từ Thụy ðiển, Nga), gỗ cao su (nhập từ Thái Lan), gỗ Falcata (nhập từ Indonesia),…
Trang 25_Nguồn mua trong nước: gỗ mua của các cơ sở trong nước (chủ yếu là gỗ xẻ
chưa qua tẩm sấy)
Bên cạnh nguồn nguyên liệu không thể thiếu là gỗ thì còn cần có thêm keo, sơn
PU, dầu bóng
Máy móc thiết bị bao gồm nhiều loại, tắnh năng tự ựộng hóa chưa cao Các loại máy móc ựa phần nhập khẩu từ đài Loan, Nhật, một số ắt từ đức và một số máy ựược sản xuất trong nước hoặc do các cơ sở tự lắp ựặt, bao gồm các loại máy:
Ớ Máy cắt ngang: lưỡi cưa hình tròn, ựược ựặt nhô lên trên mặt phẳng làm việc
ơ vòng tròn Dùng ựể cưa ngang gỗ ở khâu sơ chế và cắt tinh các chi tiết
Ớ Máy Ripsaw: dùng ựể cưa gỗ ván theo chiều dọc nhằm xác ựịnh chiều ngang chi tiết Chỉ sử dụng ựể xẻ những chi tiết có ựộ phẳng
Ớ Máy Lộng: dùng ựể cưa ván gỗ theo mẫu vẽ có sẵn, những chi tiết này có ựộ cong không thể dùng máy Ripsaw ựể gia công
Ớ Máy bào thẩm: các tấm gỗ bị cong vênh, bề dày trên cùng chi tiết không ựều nhau thì người ta dùng máy bào thẩm ựể tạo cho bề mặt miếng gỗ ựược bằng phẳng
Ớ Máy cuốn: có tác dụng làm giảm bề dày miếng gỗ
Ớ Máy chà nhám thùng: tạo ựộ láng cho bề mặt gỗ Có thể chà nhám 4 mặt Máy này chỉ sử dụng cho các chi tiết vuông vức
Ớ Máy chà nhám trục: làm giảm ựộ sắc cạnh của các miếng gỗ Người công nhân ựưa từng thanh gỗ lên trục chà nhám ựể làm phẳng bề mặt các ựường cạnh của thanh gỗ Có thể chà nhám tất cả các tấm gỗ, không phụ thuộc vào hình dạng chi tiết
đặc biệt, chà nhám trục có thể khắc phục các khuyết tật tự nhiên của tấm gỗ
Ớ Máy ựục lỗ: có nhiều loại như ựục lỗ vuông, ựục lỗ tròn, ựục lỗ dạng hình ô Ờ vanẦ
Ớ Máy ựánh mộng: tạo ra các ựường bo ở ựầu chi tiết, tạo dáng cong cho chi tiếtẦ
Ớ Máy khoan tay: ựục lỗ ựể ựóng ựinh trên chi tiết
Trang 26Ớ Máy phun sơn: phun sơn hoặc dầu trên bề mặt chi tiết
2.2.4 Sơ ựồ, quy trình công nghệ sản xuất tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12
Hình 2.3 Ờ Sơ ựồ quy trình chế biến gỗ của Cty Cổ Phần SX&TM NAM HOA
Chú thắch quy trình
_Chuẩn bị nguyên liệu: gỗ/ ván nguyên liệu ựược cưa, xẻ, lộng theo ựúng qui
cách qui ựịnh của từng sản phẩm Sau ựó ựược ựem ựi làm mộng, renẦ Các chi tiết sau khi qua công ựoạn này sẽ ựược sắp xếp riêng biệt theo từng chi tiết ựể chuyển sang công ựoạn gia công mộc
_Lắp ráp, kiểm tra và sữa chữa: công ựoạn gia công mộc là lắp ráp các chi
tiết thành các sản phẩm khác nhau theo ựúng qui cách của sản phẩm Sản phẩm sau khi
ựược lắp ráp hoàn chỉnh sẽ ựược trạm chổ, ựiêu khắc các chi tiết hoa văn trên sản
phẩm, công ựoạn này tùy theo yêu cầu của khách hàng
_Sơn: các sản phẩm sau khi qua công ựoạn trạm, ựiêu khắc sẽ ựược chuyển ựến
khu vực sơn Tại công ựoạn này, các sản phẩm sẽ ựược xử lý bề mặt bằng các máy mài, máy chà bóngẦ Quá trình sơn ựược sử dụng bằng 2 phương pháp Dây chuyền sơn tự
ựộng ựối với các sản phẩm có diện tắch lớn, hình dáng ựồng bộ Sơn phun ựối với các
chi tiết nhỏ, cầu kỳ trên băng chuyền bán tự ựộng
_Bao bì ựóng gói: các sản phẩm sau khi hoàn chỉnh sẽ ựược bao bọc, ựóng gói
và nhập vào kho thành phẩm ựể chờ xuất xưởng
Nguyên
vật liệu
Chà bóng
Gia công
Lắp ráp
Kiểm và sữa chữa
Sơn
đóng gói Thành
phẩm
Trang 27Quy trình chế biến gỗ của nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX
Chú thích quy trình sản xuất của nhà máy SATIMEX
_Tẩm: ñối với nguồn mua gỗ trong nước sẽ ñược ñem vào tẩm bằng thiết bị tẩm
chân không ñể phòng chống mối mọt
_Sấy: gỗ sau khi tẩm sẽ ñược xếp kiện và ñem vào lò sấy làm giảm ñến ñộ ẩm
thăng bằng nhằm tránh tình trạng nứt , cong vênh trong quá trình gia công chế biến
_Ghép: gỗ nguyên liệu sau khi ñược xử lý tẩm sấy sẽ ñược rong cắt, ghép, chà
nhám trên máy ghép khí nén, máy ghép thủy lực ñể tạo thành phôi có dạng nguyên liệu tấm
_Tạo phôi: phôi sau khi ghép sẽ ñược rong cắt và ñưa vào máy chà nhám tạo
thành phôi theo qui cách của các chi tiết của sản phẩm
_ðịnh hình: gỗ nguyên liệu sơ chế ñược ñịnh hình theo kích thước bản vẽ bằng
các thiết bị có ñộ chính xác cao như: Router CNC (ñiều khiển tự ñộng bằng máy tính), khoan CNC, dây chuyền sản xuất Panel tự ñộng…
_Xử lý bề mặt: bán thành phẩm sau công ñoạn ñịnh hình sẽ ñược chuyển ñến
công ñoạn xử lý tạo bề mặt nhẵn bằng thiết bị chàm nhám như: Model Sander, Brush Sander, Take, làm nền cho công ñoạn sơn
_Sơn: phủ bề mặt lớp sơn trang trí theo màu sắt thiết kế ñể nâng cao tính thẩm
mỹ và bảo vệ lớp gỗ bên trong với những thiết bị hoàn toàn tự ñộng: dây chuyền sơn tĩnh ñiện, hệ thống sấy UV
_Lắp ráp: lắp ráp các chi tiết rời thành cụm chi tiết, sản phẩm hoàn chỉnh và
ñóng gói sản phẩm trên dây chuyền lắp ráp xuất thẳng ñến tay người tiêu dùng
_Xuất khẩu: thành phẩm sau khi ñóng gói sẽ ñược xuất thẳng ñến tay người
tiêu dùng
Trang 28Nguyên Liệu ðầu
Vào
TẨM
SẤY GHÉP PHÔI
Nguyên liệu nhân tạo Nguyên liệu tự nhiên
Hình 2.4 – Sơ ñồ quy trình chế biến gỗ của nhà máytinh chế ñồ gỗ
xuất khẩu SATIMEX
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục ñích của quá trình phân tích
- Xác ñịnh các chỉ tiêu hóa học (pH, BOD5, COD, TSS, ) của nguồn nước thải
và các thông số (bụi, NO2, SO2, CO2, ) của khí thải lò hơi và môi trường không khí xung quanh tại các cơ sở chế biến gỗ Quận 12
- Thời gian lấy mẫu: sáng và chiều
- Số lần lấy mẫu: 02 lần
3.2 Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích
Hình 3.1 – Vị trí các nhà máy lấy mẫu phân tích
Trang 30• Ghi chú:
1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu SATIMEX
2 Nhà máy SX ñồ gỗ ðÔNG DƯƠNG
3 Công ty TNHH ðẠI CỒ
4 Công ty TNHH SX TM & DV D.H.C
5 Công ty cổ phần SX & TM NAM HOA
6 Công ty TNHH Gỗ Lâm Sản ðĂNG QUANG
Nhận xét: Vị trí lấy mẫu phân tích của các nhà máy này nằm rải rác phân bố tương ñối
ñều trên khắp quận 12
3.3 ðo ñạc các thông số
Bảng 2.2 – Phân loại mẫu môi trường khảo sát tại một số công ty
Nước thải
Khí xung quanh
Khí thải nguồn tĩnh
Vi khí hậu
Trang 313.3.1 Thông số môi trường không khí
3.3.1.1 Vị trí ño ñạc, lấy mẫu
ðo ñạc chất lượng môi trường không khí bao gồm các yếu tố nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tốc ñộ gió, tiếng ồn, ánh sáng, nồng ñộ bụi, các hơi khí tại phân xưởng sản xuất thuộc
công ty / cơ sở và khu vực xung quanh
3.3.1.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
* Thiết bị ño ñạc, lấy mẫu:
Cân phân tích Nhật SHINKO DENSI, ñộ nhạy 1 x 10-4 gr (Nhật)
Quang phổ kế (Spectrophotometer) Hiệu UNICO – USA – CHINA model
1100RS
Máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UV mini – 1240 –
SHIMADZU CORPORATION – KYOTO, JAPAN)
ðo ñộ ồn bằng máy ño ồn hiện số Center 329 Mini sound level meter
(TAIWAN)
ðo nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí bằng máy ño nhiệt, ẩm hiện số model 635 (TESTO – GERMANY) Máy HTM – 1004 với ñầu dò (sensor) Pt – 1000 DIN Clas B (ðức) và Polymer Thin – film (ðức)
ðo cường ñộ ánh sáng bằng máy ño cường ñộ ánh sáng model 401025
(EXTECH – TAIWAN)
* Phương pháp ño:
Bụi ñược xác ñịnh theo phương pháp ño bụi trọng lượng
Các hơi, khí ñược thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu, chuẩn ñộ theo thường qui kỹ thuật của Viện Y Học Lao ðộng Và
Vệ Sinh Môi Trường và các phương pháp qui ñịnh kèm theo các Tiêu Chuẩn Việt
Nam
Trang 323.3.1.3 Phương pháp ñánh giá chất lượng môi trường không khí
- Phương pháp ño tiếng ồn môi trường (TCVN 5964 – 1995)
- ðối với môi trường không khí xung quanh: ñánh giá chất lượng môi trường dựa trên quy chuẩn về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05 : 2009/BTNMT)
- ðộ ồn theo giới hạn tối ña cho phép trong khu vực công cộng và dân cư
(QCVN 26 : 10/BTNMT)
- ðối với môi trường không khí khu vực sản xuất: ñánh giá dựa trên tiêu chuẩn
vệ sinh công nghiệp (Quyết ñịnh 3733/2002/Qð – BYT của Bộ Y Tế ngày
10/10/2002) ðối với chất lượng khí thải: ñánh giá dựa trên quy chuẩn quốc gia về khí
thải công nghiệp
3.3.2 Thông số môi trường nước
3.3.2.1 Các giai ñoạn của quá trình phân tích một mẫu thử
* Giai ñoạn chuẩn bị ño lường gồm các bước sau
- Lấy mẫu ñại diện và bảo quản mẫu
- Phân hủy và hòa tan mẫu (hoặc ñóng gói khi sử dụng phương pháp phân tích không cần phân hủy mẫu)
- Tách loại các cặn nhiễu nếu cần thiết
* Giai ñoạn ño lường (hay còn gọi là giai ñoạn ñịnh lượng)
- Tiến hành ñịnh lượng theo phương pháp và quy trình ñã chọn, có tính ñến ảnh hưởng của chất cản nhiễu Dùng chất che nếu cần thiết
* Giai ñoạn xử lý kết quả ño lường
Áp dụng phương pháp xử lý thống kê ñể:
- Loại bỏ số ño lệch thô bạo
- Tính toán biểu diễn kết quả phân tích
- So sánh với QCVN 24 : 2009/BTNMT (Cột A) và QCVN 14 : 2008/BTNMT (cột A)
Trang 333.3.2.2 Vị trí lấy mẫu
ðối với ñơn vị sản xuất có hệ thống xử lý nước thải: lấy mẫu nước thải sản
xuất trước khi qua hệ thống xử lý và sau khi qua hệ thống xử lý trước khi thải ra khu vực bên ngoài
ðối với ñơn vị sản xuất không có hệ thống xử lý nước thải: lấy mẫu nước
ở vị trí tập trung của tất cả các nguồn thải sản xuất
3.3.2.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản
- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5992, 5994, 5999, 6000 – 1995, 6663 – 6 :
2008
- Mẫu nước sau khi lấy chứa trong can nhựa, ñược bảo quản lạnh và chuyển ngay về phòng phân tích Nếu mẫu chưa kịp phân tích phải ñược bảo quản bằng ( axit, dung dịch bazơ, các chất diệt sinh vật, các thuốc thử ñặc biệt, …)
3.3.2.4 Lựa chọn chỉ tiêu và phương pháp phân tích
a Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
ðể ñánh giá tác ñộng ô nhiễm môi trường của các cơ sở chế biến gỗ tại Quận 12
ta chọn các chỉ tiêu sau làm tiêu chí ñánh giá chất lượng nước thải của các ñơn vị sản xuất
Bảng 3.1 −−−− Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước thải ngành chế biến gỗ
Trang 34b Phương pháp phân tích
Bảng 3.2 −−−− phương pháp phân tích chỉ tiêu nước ñược áp dụng
Trang 35CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðIỀU KIỆN
LAO ðỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ
ðây là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ Bụi
phát sinh chủ yếu từ các công ñoạn và quá trình sau:
+ Cưa xẻ gỗ ñể tạo phôi cho các chi tiết mộc
+ Rọc, xẻ gỗ
+ Khoan, phay, bào
+ Chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết
Tuy nhiên, có sự khác biệt ñáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở những công ñoạn khác nhau Tại các công ñoạn gia công thô như cưa cắt, bào, tiện, phay… phần lớn chất thải ñều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn µm Tại các công ñoạn gia công tinh như chà nhám, ñánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích
cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2-20 µm, nên dễ phát tán trong không khí Ngoài ra tại các công ñoạn khác như vận chuyển gỗ, lắp ghép… ñều phát sinh bụi tuy nhiên mức ñộ không ñáng kể
Bụi gỗ tồn tại khắp nơi trong nhà xưởng của các cơ sở chế biến gỗ với nồng ñộ khá cao Mặc khác, việc vận hành các hệ thống hút bụi vẫn chưa ñúng công suất, hoặc
do các nhà xưởng không quan tâm ñúng mức ñền việc vệ sinh các trang thiết bị hút bụi
Trang 36cũng như vệ sinh nhà xưởng, tình trạng này kéo dài càng lâu, làm cho bụi bám ựầy các
hệ thống hút bụi cũng như nhà xưởng, làm tăng khả năng phát tán của bụi ra môi trường làm việc của công nhân và môi trường xung quanh
Ngoài bụi gỗ ra, còn có bụi sơn phát sinh từ công ựoạn phun sơn cho sản phẩm Tuy lượng bụi sơn không nhiều bằng lượng bụi gỗ, song bụi sơn cũng cần phải ựược
xử lý, vì ựa phần hạt bụi sơn là những hạt nhỏ rất dễ xâm nhập vào phổi của người công nhân phun sơn
Thành phần và tắnh chất của bụi ở ựây chủ yếu là bụi cơ học đó là một hỗn hợp các hạt cellulose với kắch thước thay ựổi trong một phạm vi rất rộng Các loại bụi này, nhất thiết phải có thiết bị thu hồi và xử lý triệt ựể, nếu không sẽ gây ra một số tác ựộng
nhất ựịnh ựến môi trường và sức khỏe con người
Dựa vào dây chuyền công nghệ và các máy móc thiết bị của xưởng sản xuất ựồ
gỗ gia dụng ta nhận thấy nguồn năng lượng chủ yếu là ựiện, ngoài ra trong quá trình sấy sản phẩm trong các lò hơi do nhà máy dùng củi, than ựá, dầu FO hay dầu DO ựể làm nguồn nguyên liệu ựốt nên trong xưởng có phát sinh các loại khắ thải như: bụi, CO,
SO2, NO2, CO2
Trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng dù dùng loại keo hay sơn gì cũng phát sinh mùi và các chất hữu cơ bay hơi cao Chất kết dắnh thông dụng như nhựa Urea Formaldehyde (UF) hoặc nhựa Urea Melamine Formaldehyde (UMF) Khi gặp nhiệt
ựộ cao, các chất này dễ dàng bị phân huỷ tạo ra Formaldehyde (Aldehyde formic Ờ
HCHO) Trong ựiều kiện bình thường, chúng dễ dàng phân tán vào môi trường xung quanh kèm theo mùi rất ựặc trưng là mùi sốc của Formaldehyde)
Phát sinh từ công ựoạn sơn gồm bụi mù và hơi dung môi ảnh hưởng xấu ựến sức khoẻ công nhân Ngoài ra hơi dung môi còn phát sinh trong quá trình phết keo
Trang 374.1.1.2 ðặc ñiểm khói thải của các loại lò hơi, lò sấy khác nhau tùy theo nhiên liệu sử dụng
a ðặc ñiểm khói thải lò ñốt củi
ðối với những lò hơi ñốt củi ñang có xu hướng ít dần vì chủ trương quản lý
rừng chặt chẽ của nhà nước và thực tế dùng gỗ ñể ñốt lò hơi là quá lãng phí Hiện tại củi ñốt lò hơi thường là những loại gỗ không còn dùng ñược vào việc gì khác nữa Với các nhà máy chế biến gỗ Quận 12, bên cạnh việc sử dụng nhiên liệu là dầu DO, FO hay than ñá thì còn sử dụng các loại gỗ vụn ñã bỏ trong quá trình chế biến ñể làm nguyên liệu ñốt
Khi ñốt 1kg củi sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt ñộ 200C Lượng bụi tro có trong khí thải chính là một phần lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỉ lệ 1% trọng lượng củi khô Tro bụi khi cháy cuốn theo vào dòng khí lò tạo thành một lượng bụi nhất ñịnh trong khí thải Lượng bụi này có nồng ñộ dao ñộng rất lớn vì phụ thuộc vào các thao tác của công nhân ñốt lò Lượng bụi phát sinh lớn nhất khi công nhân nạp thêm củi vào lò hay “chọc ghi” Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào vận tốc dòng khí cháy trong lò và cấu tạo lò
Bụi trong khói thải lò hơi ñốt củi có:
_ Kích thước hạt: Từ 0,05 µm – 0,1 µ m
_ Nồng ñộ dao ñộng: Khoảng từ 200 – 500 mg/m3
b ðặc ñiểm khói thải của lò ñốt than ñá
Các loại than ñá ñược sử dụng ở TP HCM ñều là than gầy hay An-tra-xít xuất
xứ từ vùng Quảng Ninh ðây là loại than ít cháy bốc, không xốp nên khó cháy và cháy lâu
Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt và nồng ñộ dao ñộng trong khoảng rộng, phụ thuộc nhiều vào thời ñiểm “chọc ghi” và cho thêm than vào lò
Trang 38Bảng 4.1 – Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò ñốt than STT ðường kính trung bình của lò ñốt than (µm) %
c ðặc ñiểm khói thải của lò ñốt dầu FO
Lò hơi sử dụng dầu FO là loại lò hơi phổ biến nhất hiện nay Dầu FO là một phức hợp của các hydrô Cacbon cao phân tử Dầu FO dạng lỏng có lượng sinh nhiệt
ñơn vị cao, ñộ tro ít nên ngày càng ñược sử dụng rộng rãi Mặt khác, việc vận hành lò
hơi ñốt dầu F.O ñơn giản và khá kinh tế
Bảng 4.2 – Nồng ñộ các chất trong khí thải lò hơi ñốt dầu FO
Trang 39d Ưu và nhược điểm của từng loại nguyên liệu sử dụng trong lị đốt
Lị dùng FO
Hiện nay đây là vấn đề thời sự nĩng bỏng cho các cơ sở chế biến gỗ và nhiều ngành nghề khác trên địa bàn Quận 12 cũng như của TP HCM ðối với lị hơi dùng dầu FO, trên nguyên tắc đây là loại lị sấy dễ sử dụng vì cĩ thể kiểm sốt dễ dàng việc
sử dụng nhiên liệu và ít gây ơ nhiễm trong khu vực sản xuất Tuy nhiên sau thời gian
sử dụng lị xuống cấp sẽ gây ơ nhiễm trầm trọng cho khu vực xung quanh nhà máy, nhiều nhất là mụi than đốt khơng hết và các khí khác như CO , SO2 , NO2 cũng rất cao Việc xử lý các lị sấy này lại đưa đến nhiều vấn đề khác cần giải quyết càng trầm trọng hơn: chẳng hạn như vệ sinh buồn trao đổi, cơng suất xử lý v.v… Vì thế, hiện nay một
số cơ sở đã chuyển qua sử dụng lị than đá
ða số các nồi sấy dùng dầu FO đều cĩ hệ thống xử lý: một đường thải thẳng và
một đường qua xử lý Vì vậy khi kiểm tra hay nghiệm thu thì cho chạy cơng suất nhỏ
và cho qua hệ thống xử lý, nhưng khi hoạt động thì cho thải thẳng Một số đơn vị, khi
đồn khiếu nại đến kiểm tra thì đều đạt tiêu chuẩn, nhưng người dân xung quanh vẫn
liên tục khiếu nại
Lị hơi dùng than đá
Ưu điểm của lị là cảnh quan ơ nhiễm xung quanh khơng rõ nét, vì khí sinh ra
khơng cĩ màu nếu như thu gom được tro đốt Nhưng lị hơi dùng than đá lại gây ơ nhiệm rất nặng cho khu vực sản xuất và nhất là cho các cơng nhân trực điều hành lị hơi, thường khoảng 3 đến 4 người thay phiên xúc than vào lị
Các loại lị sử dụng DO và điện
Ít ơ nhiễm hơn, nhưng giá thành cho nguyên liệu lại rất cao nên rất ít đơn vị sử dụng
Trang 404.1.1.3 Nguồn nhiên liệu và ñặc tính khí thải tại một số cơ sở chế biến gỗ Quận 12
a Nguồn nhiên liệu
Bảng 4.3 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở chế biến gỗ
Quận 12
1 Nhà máy tinh chế ñồ gỗ xuất khẩu
SATIMEX
162 HT17 - KP2 – P.Hiệp Thành DO
Than,
gỗ vụn
(Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2010)
Nhận xét : Qua kết quả ở bảng trên, ta nhận thấy ña số các cơ sở chế biến gỗ
ñều sử dụng nguồn nhiên liệu là than ñá và gỗ vụn, riêng chỉ có Nhà Máy Tinh Chế ðồ
Gỗ Xuất Khẩu SATIMEX là sử dụng dầu DO
Bảng 4.4 – Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi, lò sấy
Lò hơi ñốt bằng củi Khói + tro bụi + CO + CO2
Lò hơi ñốt bằng than Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx
Lò hơi ñốt bằng dầu F.O Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx
(Nguồn : Nguyễn Thiện Nhân, Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu Thủ Công Nghiệp, 1998)