SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế Giới cũngnhư ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếunước sạch đ
Trang 1MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1
3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 2
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP 4
1.1 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN CUNG CẤP CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT 4
1.1.1 Các chỉ tiêu về lý học 4
1.1.2 Các chỉ tiêu về hóa học 5
1.1.3 Các chỉ tiêu về sinh học 7
1.2 TIÊU CHUẨN NƯỚC NGUỒN 7
1.3 TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP SINH HOẠT, ĂN UỐNG 10
1.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 12
1.4.1 Công nghệ xử lý nước mặt 12
1.4.2 Công nghệ xử lý nước ngầm 18
1.4.3 Giải pháp thu gom nước mưa 25
1.5 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC SẠCH 27
1.5.1 Hiện trạng cấp nước sạch trên toàn thế giới 27
1.5.2 Hiện trạng cấp nước sạch tại Việt Nam 28
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN 30
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 30
2.1.1 Vị trí địa lý 30
2.1.2 Địa hình 31
2.1.3 Khí hậu 32
Trang 22.1.5 Tài nguyên 34
2.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN SỐ 40
2.2.1 Qui mô, tốc độ phát triển và mật độ dân số 40
2.2.2 Cơ cấu dân số 41
2.2.3 Dự báo phát triển dân số - Lao động 42
2.2.4 Về kinh tế 43
2.2.5 Văn hóa – Giáo dục 49
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU 52
2.3.1 Chất thải rắn 52
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 53
2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 55
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU 56
3.1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 56
3.1.1 Các nội dung khảo sát: 56
3.1.2 Các phương pháp khảo sát: 56
3.1.3 Địa bàn khảo sát: 59
3.2 CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC HIỆN NAY CỦA HUYỆN 62
3.3 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC Ở HUYỆN DIỄN CHÂU 67
3.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ NƯỚC MÁY CỦA NGƯỜI DÂN ĐANG SỬ DỤNG 73
3.5 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ NƯỚC NGẦM CỦA NGƯỜI DÂN ĐANG SỬ DỤNG 81
3.6 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ NƯỚC MƯA CỦA NGƯỜI DÂN ĐANG SỬ DỤNG 89
Trang 3NGƯỜI DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU 94
3.7.1 Nhận xét về chất lượng nguồn nước trên địa bàn Huyện 94
3.7.2 Đánh giá nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn Huyện .94
3.7.3 Đánh giá về nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân 95
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NGUỒN CẤP NƯỚC SINH HOẠT CHO NGƯỜI DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU 98
4.1 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH NGUỒN CẤP NƯỚC 98
4.1.1 Đảm bảo chất lượng nguồn nước 98
4.1.2 Tăng lưu lượng nước cấp 99
4.2 MÔ HÌNH TRIỂN KHAI 100
4.2.1 Đối với các hộ dân 100
4.2.2 Nhà máy cấp nước 104
4.3 CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 105
4.3.1 Văn bản luật và chính sách 105
4.3.2 Phát triển hệ thống quan trắc và thiết lập cơ sở dữ liệu nguồn nước của địa phương 107
4.3.3 Hỗ trợ từ các Viện, trường Đại Học, các tổ chức khoa học – kỹ thuật .108
4.3.4 Tham gia của cộng đồng 109
4.3.5 Thông tin - giáo dục - Truyền thông và tham gia của cộng đồng 110
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 4Bảng1.1: QCVN 08:2008/ BTNMT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt 8
Bảng 1.2: QCVN 09:2008/ BTNMT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm 9
Bảng 1.3: QCVN 01:2009/BYT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống 11
Bảng 1.4: QCVN 02: 2009/BYT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 12
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu 32
Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu 37
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phát triển dân số huyện Diễn Châu 40
Bảng 2.4: Dự báo các chỉ tiêu phát triển dân số huyện Diễn Châu giai đoạn 2011 - 2020 42
Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích 58
Bảng 3.2: Thống kê số phiếu phát ra tại các xã 60
Bảng 3.3: Thống kê số mẫu nước lấy tại các xã 60
Bảng 3.4: Các công trình cấp nước của huyện Diễn Châu 62
Bảng 3.5: Thống kê danh sách hộ dùng nước sạch (nước máy) trên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2011 62
Bảng 3.6: Chất lượng nước đầu ra của 4 công trình cấp nước tập trung huyện Diễn Châu 66
Bảng 3.7: Thống kê nguồn cấp nước từ phiếu điều tra của huyện Diễn Châu 67 Bảng 3.8: Thống kê chất lượng nguồn nước sử dụng từ phiếu điều tra của huyện Diễn Châu 71
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước công trình cấp nước tập trung của huyện Diễn Châu 75
Trang 5không đạt 77 Bảng 3.11: Thống kê lưu lượng nước máy sử dụng từ phiếu điều tra của huyện Diễn Châu 78 Bảng 3.12: Thống kê thời gian cúp nước của các nhà máy cấp nước từ phiếu điều tra của huyện Diễn Châu 80 Bảng 3.13: Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào và giếng khoan của huyện Diễn Châu 82 Bảng 3.14: Thống kê tổng số mẫu nước giếng đào và giếng khoan đạt và không đạt 87 Bảng 3.15: Kết quả phân tích mẫu nước mưa của huyện Diễn Châu 90
Bảng 3.16: Thống kê tổng số mẫu nước mưa đạt và không đạt 92
Trang 6Hình 1.1: Công trình thu nước ven bờ loại phân li 14
Hình 1.2: Giếng khơi 20
Hình 1.3: Cấu tạo giếng khoan 21
Hình 1.4: Ống lọc loại quấn dây và ống lọc loại bọc lưới 22
Hình 1.5: Giếng khoan 23
Hình 1.6: Thu hứng nước mưa qua máng xối và bể trữ 27
Hình 2.1: Bản đồ huyện Diễn Châu 30
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện nguồn cấp nước của các xã 69
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện nguồn cấp nước của các xã 69
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện nguồn cấp nước của huyện Diễn Châu 70
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nước sử dụng của các xã 72
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nước sử dụng của các xã 72
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nước sử dụng của huyện Diễn Châu 73
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện lưu lượng nước máy sử dụng của các xã 79
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện lưu lượng nước máy sử dụng của huyện Diễn Châu 79
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện thời gian cúp nước của các nhà máy cấp nước tại các xã 80
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện thời gian cúp nước của các nhà máy cấp nước của huyện Diễn Châu 81
Hình 4.1: Lu chưa nước mưa 102
Hình 4.2: Hệ thống xử lý sắt trong nước giếng ngầm 105
Trang 7MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế Giới cũngnhư ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếunước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế giới, trong
đó Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng60% đô thị có hệ thống cấp nước tập trung Tại các vùng nông thôn thì việc cungcấp nước sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ so với một đất nước
mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước
Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấpnước vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt là những vùng cónhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cư nông thônvùng xa vùng sâu và thường là nghèo nhất đã bị tụt hậu
Tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày là nguyên nhânchủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề về sức khỏe đối với đời sống con người
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao sức khỏe và bảo vệ môi trường
cho người dân địa phương, đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước cấp sinh hoạt
và đề xuất cải thiện các giải pháp cấp nước cho người dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” được thực hiện sẽ góp phần làm rõ hơn về hiện trạng sử dụng nước sinh
hoạt của người dân huyện Diễn Châu, từ đó tìm ra giải pháp và nâng cao hiệu quảchất lượng nước sinh hoạt, đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và phù hợp vớiđiều kiện kinh tế của người dân
Trang 8Diễn Châu, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.
3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ giới hạn điều tra, khảo sát và đánh giáhiện trạng cung cấp nước tại 20 Xã trên tổng số 39 Xã của huyện Diễn Châu, tỉnhNghệ An
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
Tổng quan về nước cấp và hiện trạng cấp nước sạch trên thế giới và tại ViệtNam
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, hiện trạngmôi trường của huyện Diễn Châu
Thu thập tài liệu về hiện trạng các công trình cấp nước sạch tại huyện DiễnChâu
Thu thập, tổng hợp số liệu và đánh giá tình hình cấp nước tại Huyện DiễnChâu Khảo sát, điều tra về chất lượng và lưu lượng các nguồn nước củangười dân đang sử dụng thông qua các phiếu điều tra
Lấy mẫu, phân tích một số mẫu nước để đánh giá chất lượng các nguồn nước
mà người dân đang sử dụng
Đề xuất cải thiện các giải pháp cấp nước cho người dân huyện Diễn Châu
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
a) Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Thu thập, tổng hợp các tài liệu theo phương pháp tập hợp và chọn lọc:
Tài liệu tổng quan về nước cấp, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địaphương
Tài liệu từ các nhà máy, xí nghiệp cấp nước tại khu vực điều tra
b) Phương pháp điều tra, khảo sát:
Trang 9Xây dựng phiếu điều tra: phiếu điều tra được xây dựng dưới hình thức đặt câuhỏi trực tiếp với người dân bao gồm các phần: nguồn cấp nước, chất lượng và lưulượng nguồn cấp nước.
Tiến hành điều tra: phỏng vấn trực tiếp người dân theo các nội dung trong phiếuđiều tra đã được chuẩn bị trước
Khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt ở địaphương Xác định các khía cạnh môi trường quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nướccủa người dân huyện Diễn Châu
Căn cứ theo thông tin, số liệu và bản đồ huyện Diễn Châu để xác định cụ thể các
xã nghiên cứu
c) Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm:
Lấy mẫu và phân tích mẫu nước tại khu vực khảo sát
d) Thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và đề xuất các giải pháp
Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được Xử lý số liệu và đánhgiá dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng nguồn nước Từ đó
đề xuất các giải pháp cải thiện
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP 1.1 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN CUNG CẤP CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
1.1.1 Các chỉ tiêu về lý học
Độ pH của nước:
Định nghĩa về mặt toán học: pH = -logH+ pH là thông số đánh giá chất lượngnguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tan của cácchất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học củanước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình sinh học trongnước pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo pH được xác định bằngmáy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ
Nhiệt độ ( 0 C):
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinhhọc xảy ra trong nước Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh,vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm… Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ(tại nơi lấy mẫu)
Độ màu của nước:
Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước(thường là do chất hữu cơ: chất mùn hữu cơ, acid humic; một số ion như sắt…; một
số loài thủy sinh vật) Độ màu thường được xác định bằng phương pháp so màu vớicác dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban Đơn vị Pt – Co
Độ đục:
Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước Các chất lơ lửng trong nước
có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy sinh vật có kích thôngthường từ 0,1 – 10m Độ đục làm giảm khả năng truyền sáng của nước, ảnh hưởngtới quá trình quang hợp Độ đục được đo bằng máy đo độ đục (đục kế –turbidimeter) Đơn vị đo độ đục theo các máy do Mỹ sản xuất là NTU(Nephelometric Turbidity Unit)
Trang 11Tổng hàm lượng chất rắn (TS):
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan, bao gồm cảnhững chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là lượngkhô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cáchthủy rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi (đơn vị tính bằng mg/l)
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS):
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trongnước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trêngiấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C chotới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (DS):
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơlẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịchqua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở
1500C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
DS = TS – SS
Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS):
Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS) là lượng mất đi khi nunglượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thườngđược qui định trong một khoảng thời gian nhất định) Hàm lượng các chất rắn hòatan dễ bay hơi (VDS) là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 5500Ccho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thờigian nhất định)
1.1.2 Các chỉ tiêu về hóa học
Độ kiềm toàn phần:
Là tổng hàm lượng các ion HCO3, CO32-, OH- có trong nước Độ kiềm trongnước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt các muốicarbonat và bicarbonat
Trang 12Độ cứng của nước:
Là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ Độ cứng của nước gây nên bởi cácion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kếttủa Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước
Hàm lượng oxigen hòa tan (DO):
Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước
DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa họccủa nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Khi DO xuống đến khoảng 4 – 5mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh Nếu hàm lượng DO quá thấpnước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quátrình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa Đơn
vị mg/l
Nhu cầu oxigen hóa học (COD - nhu cầu oxy hóa học):
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả
vô cơ và hữu cơ COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu cơ trong nước
có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm củanước) COD được khi xác định bằng phương pháp KMnO4 hoặc K2Cr2O7 Đơn vịmg/l
Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD - nhu cầu oxy sinh hoá):
Là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu.BOD dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Đơn vị mg/l
Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:
Sắt: chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ củaHCO3-, SO42-, Cl-…, còn trong nước bề mặt, Fe2+ nhanh chóng bị oxid hóathành Fe3+ và bị kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 Nước thiên nhiên thường hcứahàm lượng sắt lên đến 30 mg/l Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/l nước cómùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có
Trang 13thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt đượcloại bằng phương pháp thông khí và keo tụ.
Các hợp chất Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ởmức nồng độ cho phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng vớihàm lượng lớn hơn 250 mg/l làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- cótính xâm thực ximăng Đơn vị mg/l
Các hợp chất Sulfat: Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồngốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏa conngười Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí
E.coli:
Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước
Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác,chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vitrùng gây bệnh khác Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn củanguồn nước Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vikhuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước khôngcòn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bịtiêu diệt hết Việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nênloại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác địnhmức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước Đơn vị VK/100ml
1.2 TIÊU CHUẨN NƯỚC NGUỒN
Trang 14Để đánh giá chất lượng nước sông, nước ngầm… Bộ Tài Nguyên và MôiTrường đã đưa ra các quy chuẩn quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượngnước mặt, nước ngầm Các quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chấtlượng của nguồn nước, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phùhợp Sau đây là một số quy chuẩn Việt Nam hiện hành có liên quan về chất lượngnước nguồn (bảng 1.1 và bảng 1.2).
Bảng1.1: QCVN 08:2008/ BTNMT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Trang 1518 Coliform
MPN/100ml
(Nguồn: Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, ban hành ngày 31/12/2008)
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng
nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
A1 – Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác nhưloại A2, B1 và B2
A2 – Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ
xử lý phù hợp; bảo tồn dạng thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loạiB1,B2
B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác
có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 – Giao thông thủy và các mục đích khác vì yêu cầu nước chất lượng thấp
Trang 16Bảng 1.2: QCVN 09:2008/ BTNMT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
1.3 TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP SINH HOẠT, ĂN UỐNG
Nước sạch có thể được hiểu là nước trong, không màu, không mùi, không vị,không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh Tỉ lệ các chất độc hại và vi khuẩnkhông quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia
Trang 17Ô nhiễm nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạngthái ban đầu Đó là sự biến đổi các chất lý, hóa, sinh vật và sự có mặt của chúngtrong nước làm cho nước trở nên độc hại…
Sự nguy hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp, sử dụng nướctrong sinh hoạt vệ sinh cá nhân
Việc xây dựng tiêu chuẩn giúp cho các nhà chức trách và các nhà điều hànhđạt được các tiêu chuẩn về chất lượng nước đáp ứng sự mong đợi của người sửdụng và các nguyên tắc phát triển bền vững
Phạm vi mà các tiêu chuẩn nêu ra sẽ bao gồm việc đánh giá chất lượng vàcác chỉ số hoạt động đo lường kết quả dịch vụ, do đó góp phần quản lý và điều hànhviệc đánh giá dịch vụ một cách tốt hơn Các tiêu chuẩn sẽ góp phần bảo tồn nướcbằng cách tăng hiệu quả của dịch vụ phân phối nước và giảm sự rò rỉ trong hệ thốngdịch vụ nước, do đó ngăn cản được sự thất thoát nước không cần thiết
Bảng 1.3: QCVN 01:2009/BYT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ăn uống
Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
Trang 1815 Chỉ số Pecmanganat mg/l 2
Vi sinh vật
17 E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt Con/100ml 0
(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009)
Bảng 1.4: QCVN 02: 2009/BYT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Giới hạn tối đa cho phép
Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của
cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
Trang 19(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009)
1.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.4.1 Công nghệ xử lý nước mặt
Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối
Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khínên các đặt trưng của nước mặt là:
Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy
Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao, đầm,
hồ, do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại tương đối thấp
và chủ yếu ở dạng keo
Có hàm lượng chất hữu cơ cao
Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
Chứa nhiều vi sinh vật
Do tính chất nước nguồn nhiễm nhiều tạp chất hữu cơ từ nhiều thành phần, tạonên độ đục không ổn định, vì vậy công nghệ xử lý nước cần chú trọng giai đoạn tiền
xử lý: phản ứng + lắng ngay từ đầu qui trình, nhằm phá hủy các liên kết hóa học,tạo cặn hữu ích Sau đó, giai đoạn khử trùng là bắt buộc trước khi cung cấp nướccho sinh hoạt
1.4.1.1 Các công trình thu nước mặt
Thường đó là công trình thu nước sông, phải được đặt ở đầu nguồn nước,phía trên khu dân cư và khu công nghiệp theo chiều chảy của sông Vị trí hợp lýnhất là nơi bờ sông và lòng sông ổn định có điều kiện địa chất công trình tốt, có đủ
độ sâu cần thiết để lấy nước trực tiếp từ sông không phải dẫn đi xa Thường côngtrình thu được bố trí ở phía lõm của bờ sông, tuy nhiên phía lõm thường bị xói lởnên cần phải gia cố bờ
Công trình thu nước sông thường chia ra các loại sau đây:
Công trình thu nước bờ sông
Trang 20 Công trình thu nước lòng sông
Công trình thu nước hình đấu
Công trình thu nước bờ sông:
Áp dụng khi bờ dốc, nước ở bờ sâu và thường xây dựng chung với trạm cấp Inên còn gọi là công trình thu nước loại kết hợp Khi điều kiện địa chất ở bờ xấu thìtrạm bơm cấp I đặt tách rời ở xa bờ và gọi là công trình thu nước phân ly
Công trình thu nước bờ sông chia ra nhiều gian để đảm bảo cấp nước liên tục khithau rửa, sửa chữa Mỗi gian chia ra ngăn thu, ngăn hút Nước từ sông vào ngăn thuqua các cửa thu nước: cửa phía trên thu nước mưa lũ, cửa phía dưới thu nước mùakhô Ngăn thu còn gọi là ngăn lắng vì ở đây một phần các hạt cặn, cát, phù sa trongnước được giữ lại Ở cửa thu nước có đặt các song chắn làm bằng các thanh thép d
= 10 – 16mm cách nhau 40 – 50mm để ngăn các vật nổi trên sông (rác rưởi, củi,cây…) khỏi đi vào công trình thu Từ ngăn thu nước qua các lưới chắn để vào ngănhút là nơi bố trí các ống hút của máy bơm Lưới chắn thường làm bằng các sợi dâythép d = 1 – 1,5mm với kích thước mắt lưới từ 2×2 đến 5×5mm để giữ các rác rưởi,rong rêu có kích thước nhỏ ở trong nước Tốc độ nước chảy qua song chắn thường
từ 0,4 đến 0,8 m/s, qua lưới chắn từ 0,2 đến 0,4 m/s
Trang 21Hình 1.1: Công trình thu nước ven bờ loại phân li Chú thích:
2 – Cửa thu – Song chắn rác 6 – Ngăn quản lí
4 – Cửa thông – Lưới chắn rác 8 – Trạm bơm cấp I
Công trình thu nước lòng sông:
Công trình thu nước lòng sông áp dụng khi bờ thoải, nước nông, mức nước daođộng lớn
Khác với loại công trình thu nước loại bờ sông, công trình thu nước lòng sôngkhông có cửa thu nước ở bờ (hoặc chỉ thu nước ở bờ vào mùa lũ), mà đưa ra giữasông, rồi dùng ống dẫn nước về ngăn thu đặt ở bờ Cửa thu nước lòng sông còn gọi
là họng thu nước thường là phễu hoặc ống loe, đầu bịt song chắn và được cố địnhdưới đáy sông bằng hệ thống cọc gỗ hoặc bê tông
Ở chỗ bố trí họng thu phải có phao cờ báo hiệu để tránh cho tàu bè đi lại không
va chạm vào
1.4.1.2 Một số sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt
Một số sơ đồ dây chuyền xử lý nước mặt với hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l
Trang 22Với hàm lượng cặn nhỏ hơn 2500 mg/l thì nước từ trạm bơm cấp I được dẫntrực tiếp qua bể trộn, tại đây cho thêm chất keo tụ và chất kiềm hóa hòa trộn đềuvào nước Nước được tiếp tục dẫn qua bể phản ứng kết hợp bể lắng, các bông cặnhình thành tại ngăn phản ứng sẽ được lắng tại ngăn lắng Sau khi qua bể lắng nướcđược lắng một phần rồi tiếp tục dẫn qua bể lọc nhanh Tại đây nước được lọc sạchcác cặn bẩn và vi khuẩn có trong nước Sau đó châm thêm chất khử trùng rồi dẫnqua bể chứa nước sạch để phân phối đến các nơi sử dụng
đó nước được dẫn qua bể chứa nước sạch và cho thêm chất khử trùng trước khiphân phối
Một số sơ đồ áp dụng xử lý nước mặt với hàm lượng cặn > 2500mg/l
Bể phản ứng
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Bể lắng
Bể lắng
sơ bộ
Trang 23Với hàm lượng cặn lớn hơn 2500 mg/l, nước từ trạm bơm cấp I phải qua bểlắng sơ bộ để lắng bớt một phần cặn rồi nước được dẫn qua bể trộn Tại bể trộn,chất keo tụ và chất kiềm hóa được cho vào và hòa trộn đều trước khi dẫn sang bểphản ứng kết hợp bể lắng Tại bể này sau khi hình thành các bông cặn ở ngăn phảnứng sẽ lắng ở ngăn lắng Nước tiếp tục được dẫn sang bể lọc nhanh để lọc hết cặn
và vi khuẩn, sau đó cho thêm chất khử trùng vào bể chưa nước sạch trước khi phânphối
Trạm bơm
Bể trộn
Bể phản ứng
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Bể lắng
Hồ lắng
sơ
Trạm
bơm
Trang 24Trạm bơm là nơi bố trí các máy bơm, động cơ điện, đường ống, van khóa, thiết
bị điều khiển, kiểm tra, đo lường, các bảng điện, phòng sửa chữa, lắp ráp cũng nhưcác phòng làm việc, phòng vệ sinh, thay quần áo của công nhân…
Khi thiết kế các trạm bơm cần lưu ý các yêu cầu như: đảm bảo cung cấpnước liên tục; thuận tiện và an toàn trong quản lý, vận hành; khoảng cách giữa cácống đẩy và ống hút cũng như chiều dài của chúng phải ngắn nhất, các đoạn nối phảiđơn giản; có khả năng tăng công suất của trạm này bằng cách thay thế các bơm cócông suất lớn hơn hoặc trang bị thêm các máy bơm bổ sung; có hệ số hữu ích và hệ
số sử dụng thiết bị lớn nhất với chỉ tiêu chi phí năng lượng điện là bé nhất
Các trạm bơm có thể phân ra: trạm bơm cấp I, cấp II, tăng áp, tuần hoàn, đặtnổi, nửa nổi, nửa ngầm hoặc ngầm; trục ngang, trục đứng, kiểu thủ công, tự độnghoặc từ xa,…
Trạm bơm cấp I đưa nước lên công trình làm sạch được tính theo lưu lượnggiờ trung bình trong những ngày dùng nước lớn nhất Chế độ công tác của trạmbơm cấp II phụ thuộc vào biểu đồ tiêu thụ nước Việc bơm nước có thể tiến hànhđiều hòa trong ngày hoặc theo từng cấp; nếu bơm theo cấp thì dung tích đài nước và
áp lực toàn phần của bơm sẽ giảm
Việc lựa chọn lại số lượng máy bơm làm việc cũng như dự trữ phải tính toán
có xét đến sự hoạt động đồng thời giữa các máy bơm, ống dẫn và mạng ống phânphối để đảm bảo chế độ làm việc của trạm bơm được lựa chọn trên cơ sở phân tích
đồ thị dùng nước và sự hoạt động đồng thời cả máy bơm, ống dẫn và mạng phânphối Nên chọn các máy bơm cùng loại để dễ quản lý và giảm số bơm dự trữ
Các trạm bơm cấp I lấy nước mặt thường đặt sâu dưới đất để giảm chiều caohút của bơm Số lượng bơm công tác trong trạm cấp I không nhỏ hơn hai, mỗi bơmnên có một ống hút riêng Các trạm bơm câp II thường đặt trên mặt đất, có dạnghình chữ nhật vì có nhiều máy bơm, các đường ống hút có thể nối thông với nhauqua các khóa
1.4.2 Công nghệ xử lý nước ngầm
Trang 25Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạothành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nướcmặt, nước mưa.
Đối với hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn là nguồnnước được ưa thích Bởi vì, các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và lưu lượngkhai thác phải phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Nguồn nước ngầm ít chịu ảnhhưởng bởi các tác động của con người
Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước ngầm, tùy thuộc vào nhiều yếu tố:nhu cầu cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, đặc điểm của nguồn nước ngầm, các điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội… mà chúng ta lựa chọn công nghệ xử lýnước ngầm sao cho phù hợp
1.4.2.1 Các công trình thu nước ngầm
Giếng khơi:
Giếng khơi là công trình thu nước ngầm mạch nông, có đường kính 0,8 – 2m vàchiều sâu 3 – 20m, phục vụ cấp nước cho một gia đình hay một số đối tượng dùngnước nhỏ Khi cần lượng nước lớn hơn thì có thể xây dựng một nhóm giếng khơinối vào giếng tập trung bằng các ống xi phông, hoặc giếng có đường kính lớn vớicác ống nan quạt có lỗ, đặt trong lớp đất chứa nước để tập trung nước về giếng.Nước chảy vào giếng có thể từ đáy hoặc từ thành bên qua các khe hở ở thànhhoặc qua các ống bê tông xốp dùng làm thành giếng Thành giếng có thể xây bằnggạch, bê tông xỉ, bê tông đá hộc, đá ong… tùy theo vật liệu địa phương Khi gặp đất
dễ sụt lở người ta dùng các khẩu giếng bằng bê tông, gạch, ống sành… với chiềucao 0,5 – 1m rồi đánh tụt từng khẩu giếng xuống cho nhanh chóng và an toàn Cáckhẩu giếng nối với nhau bằng vữa xi măng
Để tránh nước mưa chảy trên mặt kéo theo chất bẩn chui vào giếng, phải lát nền
và xây bờ xung quanh giếng cao hơn mặt đất chừng 0,8m đồng thời phải bọc đất sétdày 0,5m xung quanh thành giếng từ mặt dất xuống tới độ sâu 1,2m Vị trí giếng
Trang 26nên chọn ở gần nhà nhưng phải cách xa chuồng nuôi súc vật, hố xí tối thiểu là 7 –10m.
Hình 1.2: Giếng khơi Đường hầm ngang thu nước:
Đó là loại công trình thu nước ngầm mạch nông với công suất lớn hơn vài chụcđến vài trăm mét khối ngày
Trang 27Nó gồm một hệ thống ống thu nước nằm ngang đặt trong lớp chứa nước, có độdốc để tự chảy về giếng tập trung.
Trên đường ống cứ khoảng 25 – 50m lại xây dựng một giếng thăm để kiểm tranước chảy, lấy cặn và thông hơi Ống thu nước thường chế tạo bằng sành hoặc bêtông có lỗ d = 8mm hoặc khe với kích thước 10 – 100mm Ngoài ra có thể xếp đádăm, đá tảng thành hành lang thu nước, xung quanh có lớp bọc bằng đá dăm, cuội,sỏi để ngăn cát chui vào
Khi cần thu lượng nước lớn người ta dùng một nhóm giếng khoan Trong trườnghợp này các giếng sẽ bị ảnh hưởng lẫn nhau khi làm việc đồng thời
Giếng khoan thường có các bộ phận chính sau đây:
Trang 28Hình 1.3: Cấu tạo giếng khoan Chú thích:
1 - Cửa giếng 3, 6 - Liên kết 5 - Ống lắng
2 - Ống vách 4 - Ống lọc
Cửa giếng hay miệng giếng: Dùng để theo dõi, kiểm tra sự làm việc củagiếng Trên của giếng là động cơ và ống đẩy đưa nước tới công trình xử lý,ngoài ra còn có nhà bao che, bảo vệ
Thân giếng (còn gọi là ống vách): là các ống thép không gỉ nối với nhaubằng mặt bích, ren hoặc hàn Ngoài ra còn dùng ống bê tông cốt thép nối vớinhau bằng ống lồng Ống vách có nhiệm vụ chống nhiễm bẩn và chống sụt lởgiếng Bên trong ống vách ở phía trên là các guồng bơm nối với động cơ điệnbằng trục đứng Có thể dùng tổ máy bơm và động cơ nhúng chìm
Ống lọc: hay còn gọi là bộ phận lọc của giếng khoan: đặt trực tiếp trong đấtchứa nước để thu nước vào giếng và ngắn không cho bùn cát chui vào giếng.Ống lọc được chế tạo nhiều kiểu với các kết cấu khác nhau
Trang 29Hình 1.4: Ống lọc loại quấn dây và ống lọc loại bọc lưới
Ống lắng: ở cuối ống lọc dài 2 – 10m để giữ lại cặn cát chui vào giếng Khithau rửa giếng lớp cặn, cát này sẽ được đưa lên khỏi mặt đất
Để tránh nhiễm bẩn cho giếng bởi nước mặt thấm vào, người ta thường bọc đấtsét xung quanh ống vách dày khoảng 0,5m với chiều sâu tối thiểu là 3m kể từ mặtđất xuống
Người ta còn dùng giếng khoan đường kính nhỏ (d = 42 – 49mm) lắp bơm tay,bơm điện với lưu lượng 2m3/h
Hình 1.5: Giếng khoan 1.4.2.2 Một số sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm
Một số dây chuyền xử lý nước giếng ngầm thông dụng:
Trang 30Sơ đồ 1:
Châm vôi: tạo phản ứng làm mềm nướcChâm phèn để tạo sự đông tụ, nếu cần
Hòa trộn, kết bông và lắng đọng: sử dụnglượng vôi cao hơn để khử độ cứng củanước, loại Fe và Mg
Dùng potassium permanganate (thuốc tím)
để khử trùng nhẹ và có tác dụng oxy hóa
Fe và Mg, nếu cần
Hòa trộn, kết bông và lắng đọng: trunghòa lượng vôi cao để làm mềm nước, oxyhóa loại Fe và Mg
Châm Acid fluosilicic để flo hóa nước
Khử độ cứng kết tủa rối và oxy hóa loại
Fe và MgChâm Chlor: để hình thành chlor dư tự dotrong hệ thống phân phối (khử trùng)
Nguồn
(giếng cạn)
Làm sạch – Kết bông
Làm sạch – Kết bông
Lọc đôi cát
và sỏi
Trang 31Châm chlorrine: oxy hóa khử Mg còn sót
Tồn lưu: cho phép phản ứng oxy hóa xảy
1.4.3 Giải pháp thu gom nước mưa
Nước mưa là một nguồn nước tự nhiên quý báu, được nhiều nơi trên thế giới
sử dụng như một nguồn cấp nước sinh hoạt quan trọng, đặc biệt là tại các vùng
Nguồn (giếng sâu)
Làm thoáng bằng khay
Bể tiếp xúc hoặc bể tốn lưu
Lọc cát
Trang 32nông thôn các nước đang phát triển Nước mưa được thu từ mái nhà, trên các triềndốc tự nhiên và trên một số đường phố Nước mưa có đặc điểm là rẻ tiền, dồi dào,nhất là trong mùa mưa, chất lượng nước tương đối sạch Nhược điểm của việc khaithác nước mưa là lượng mưa thường phân bố không đều, mưa tập trung chủ yếu vàomùa mưa Việc thu hứng nước mưa tập trung ở một diện tích rộng cũng rất khó.Nước mưa được xem như một nguồn cung cấp nước sinh hoạt ăn uống chính ở cácvùng nông thôn, hoang mạc, rừng núi, hải đảo Tuy nhiên, khi có hệ thống nướcđường ống thì nguồn nước mưa chỉ được xem như một nguồn cung cấp phụ.
Thu hứng nước mưa từ mái nhà:
Nước mưa thường được thu hứng từ mái nhà, đặc biệt là các mai lợp bằng toletráng kẽm, tole nhựa dạng lượn sóng, mái bằng bê-tông, mái ngói bằng đất nunghoặc bằng fibro xi-măng hoặc mái lá, mái lợp giấy dầu Tốt nhất là các mái nhàbằng kim loại, mái ngói Mái lợp bằng lá tranh, lá dừa nước, rơm rạ có thể bị nhiễmkhuẩn, rêu mốc, chuột bọ
Trang 33Hình 1.6: Thu hứng nước mưa qua máng xối và bể trữ
Thu hứng nước mưa từ mặt đất:
Ta có thể lợi dụng sự chảy tràn trên triền dốc mặt đất để thu hứng nước mưa.Đây là phương pháp áp dụng cho các vùng khô hạn ở hoang mạc, hải đảo, đồi núi
Trang 34Nước mưa khi rơi xuống đất sẽ nhanh chóng làm ẩm đất, tích tụ vào các hố trũngrồi chảy tràn theo hướng dốc của mặt đất Để giảm thiểu sự mất nước xuống đất(các vùng khô hạn thường có lượng mưa rất ít và thời gian mưa ngắn), người tadùng các tấm phẳng bằng chất dẻo, bê-tông hoặc nhựa đường phủ trên mặt để lấynước Nếu bao phủ tốt, có thể thu được gần 90% lượng nước mưa rơi trên mặt phủ.Nếu không có kinh phí nhiều có thể dùng biện pháp dầm chặt đất để giảm thiểulượng thấm Đất có độ dốc cao sẽ tạo tốc độ chảy tràn lớn và giảm được lượng bốchơi và thấm.
Bể trữ nước có thể thiết kế lộ thiên hoặc ngầm kín dưới mặt đất, trên mặt bể phải
có các tấm đậy kín để giữ vệ sinh nước trong bể, hạn chế việc rong rêu đóng ngăncản trẻ con hoặc gia súc lọt xuống bể
1.5 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC SẠCH
1.5.1 Hiện trạng cấp nước sạch trên toàn thế giới
Chất lượng các nguồn nước của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi ô nhiễm.Chính hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượngnguồn nước trên toàn thế giới Hoạt động của con người trong hơn 50 năm qua lànguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước chưa từng có trong lịch sử
Tổng sản lượng nước trên thế giới gồm: 97,5% nước biển (mặn) và chỉ 2,5%nước ngọt Trong 2,5% nước ngọt chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ vàhơi nước trong không khí, 30,1% nước ngầm, và phần còn lại là những tảng băngtrải rộng ở Bắc và Nam cực Trong 0,4% nước mặt đó, có 67,4% nước ao hồ, 1,6%sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi nước trong không khí, và phầncòn lại gồm các vùng đất ngập nước
Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nôngnghiệp, 20% cho kỹ nghệ, và 10% cho sinh hoạt gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 1,2 tỉ người trên thế giới không được sử dụngnước sạch, 2,6 tỉ người thiếu nước do các cơ sở dịch vụ cung cấp và số này đang gia
Trang 35tăng LHQ ước tính có 2,6 tỉ người tại 48 quốc gia sẽ sống trong điều kiện căngthẳng và khan hiếm nước vào năm 2025
Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu nước sạch Trung bình mỗingày, một người dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800lít nước, người dân Paris tiêu thụ 100L/ngày Tại các quốc gia đang phát triển daođộng từ 60 đến 150 lít/ ngày Trong lúc đó, nhiều vùng ở Châu Phi, phần đông cưdân không có hơn một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân Tại châu Á và châu Phi
có 141 triệu dân cư ở các thành phố lớn không được bảo đảm về nước ngọt và nướcsạch
Do sự gia tăng dân số của thế giới kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nôngnghiệp, nên việc tận dụng nguồn nước, nhất là nước ngầm sẽ là một nguy cơ làmcạn kiệt nguồn nước trong tương lai
1.5.2 Hiện trạng cấp nước sạch tại Việt Nam
Việt Nam có nguồn nước tương đối dồi dào Tổng sản lượng nước mặt trungbình vào mùa mưa hàng năm là 800 tỷ m3, phần lớn do sông Hồng và sông CửuLong cung cấp Tuy nhiên, vào các tháng khô hạn, lượng nước chỉ còn lại khoảng
15 – 30% Về lượng nước ngầm, theo ước tình Việt Nam chứa khoảng 48 tỷ m3/năm
và trung bình hàng năm, người dân sử dụng khoảng 1 tỷ m3 Nhu cầu tưới tiêu trong
ở Việt Nam hàng năm là 76,6 tỷ m3 chỉ đủ cung ứng cho 80% đất trồng trọt trêntoàn quốc (9,7 triệu hecta) Do đó, nhiều nơi tình trạng thiếu nước cho nhu cầu nôngnghiệp vẫn còn trầm trọng
Tại Việt Nam, việc tiếp cận với nước sạch là hết sức khó khăn, đặc biệt tạicác vùng sâu, vùng xa và nông thôn Những bệnh có liên quan đến nước là nguyênnhân gây ra bệnh tật ở trẻ và người lớn, khiến trẻ không được đến trường do ốmđau, bị đi ngoài do uống nước không sạch Phần lớn nước ở các vùng nông thônViệt Nam bị ô nhiễm Người dân lấy nước từ nguồn nước mặt, nước giếng đàonông Phần lớn các nguồn nước này đều nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, vi rút
Trang 36Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế hiện chỉ có khoảng 60% dân số Việt Namđược tiếp cận với nước sạch và nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt hàng ngày Trong số52% dân thành thị được tiếp cận với nguồn nước được cho là sạch và hợp vệ sinhthì chỉ có 15% thực sự có nước sạch.
Tại các vùng nông thôn và vùng núi xa xôi của Việt Nam, người dân chủ yếuvẫn dùng loại nước thứ hai là nước hợp vệ sinh được lấy từ sông, suối và nướcgiếng Theo số liệu của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thìtính đến hết năm 2010, có 440.000 người dân nông thôn có nguồn nước hợp vệ sinh
để sử dụng, đạt tỷ lệ 75%, với số nước tối thiểu là 60 lít/ người/ ngày, trong đó, cókhoảng 37% dân số được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Hiện trung bình mỗi người dân nông thôn Việt Nam chỉ được dùng khoảng
từ 30 đến 50 lít nước một ngày, ít hơn 10 lần so với người dân tại các nước pháttriển
Thống kê tổng hợp của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môitrường nông thôn cho biết, cả nước có trên 7.000 công trình cấp nước tập trung mọiquy mô, trong đó chỉ có 1.826 công trình hoạt động tốt (chiếm 41%); 1.537 côngtrình hoạt động bình thường (35%); 856 công trình kém (hơn 19%) và 214 côngtrình không hoạt động Như vậy, tỷ lệ công trình cấp nước hoạt động kém hoặckhông còn hoạt động chiếm tới gần 25%
Trang 37CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Diễn Châu là huyện Đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ
An, có tổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính gồm 38
xã và 1 thị trấn, có toạ độ địa lý từ 18051'31'' đến 19011'05'' Vĩ độ Bắc; 105030'13'' đến
105039'26'' Kinh độ Đông Có phạm vi ranh giới như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc
Phía Đông: Giáp biển Đông
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành
Hình 2.1: Bản đồ huyện Diễn Châu
Trang 38Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiềutuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt chạy dọc Bắc -Nam, là điểm khởi đầu của Quốc lộ 7 nối với các huyện miền tây và nước CHDCND Lào, Quốc lộ 48 lên các huyện vùng Tây Bắc của tỉnh, có tỉnh lộ 538 nốiliền với huyện Yên Thành, các tuyến giao thông nội huyện và liên huyện rất thuậntiện Về đường thủy, có tuyến kênh nhà Lê theo hướng Bắc Nam nối liền với sôngCấm, sông Bùng chảy qua 10 xã trong huyện đổ ra biển Đông, có Cửa Vạn, CửaHiền và 25 km bờ biển nối liền với các huyện trong tỉnh
2.1.2 Địa hình
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng
và cát ven biển
Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200
-300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150,chỉ khoảng 20 % diện tích có độ dốc bình quân dưới 150
+ Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: Gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độcao từ 80 m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200
Do đặc điểm địa hình của vùng đồi núi tương đối dốc, độ che phủ rừngthấp nên bị rửa trôi xói mòn mạnh, gây hiện tượng đất bị bạc màu xói mòn trơsỏi đá
Vùng đồng bằng:
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 - 3,5 m Địahình thấp dần theo hình lòng chảo, Khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, DiễnMinh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao địa hình vùng thấptrũng từ 0,5 - 1,7 m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ
Vùng cát ven biển:
Trang 39Phân bố ở khu vực ở phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến đềnCuông (Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m Đây là địa bàn dễ chịutác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn.
1 đến 2 lần, năm nhiều nhất là 4 đến 6 lần trong số hơn 10 cơn bão xuất hiệntại biển đông Sức gió của các cơn bão thường có cường độ lớn từ cấp 8, 9,đến cấp 12, 13 gây nhiều thiệt hại cho nhân dân nghề biển, nghề nông vànghề làm muối
Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 dương lịch Mùa lạnh thường có gió mùađông bắc Gió mùa này thường gây ra mưa phùn, lượng mưa không đáng kể.Tuy lượng mưa ít nhưng bầu trời lại nhiều mây, về sáng nhiều ngày có sương
mù u ám đến 9, 10 giờ mới tan
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu
(tháng 4 - 9)
Mùa lạnh (tháng 10 - 3)
Trang 40-Tối thấp tuyệt đối (0C) 5,7 - 5,7
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Diễn Châu)
Chế độ mưa,lượng bốc hơi, độ ẩm không khí:
+ Diễn Châu có lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố khôngđều: Thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm khoảng11% lượng mưa cả năm Đây là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao Mùamưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào cáctháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp
+ Lượng bốc hơi bình quân của vùng 986 mm/năm Các tháng 12, 1, 2 vàlượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa từ 1,9 đến 2 lần gây khô hạn trong vụ đông xuân.Các tháng 4, 5, 6 lượng bốc hơi tuy không lớn nhưng là thời kỳ có nhiệt độ cao vàgió tây nam khô nóng, gây hạn trong vụ xuân hè
+ Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tậptrung vào mùa khô và những ngày có gió Tây Nam khô nóng (độ ẩm không khí cóthể xuống tới 56%) hạn chế khả năng sinh trưởng của cây trồng
Chế độ gió, bão:
+ Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và giómùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau kèmtheo nền nhiệt độ thấp gây rét lạnh Gió Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tớiđầu tháng 9 với tần suất 85% số năm, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp,mỗi đợt kéo dài 10 - 15 ngày
+ Diễn Châu là địa bàn thường chịu tác động đáng kể của bão (bình quânmỗi năm có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền ở Nghệ An) Bão thường kèmtheo triều cường và mưa lớn gây ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diện tích vencác cửa sông
2.1.4 Thủy văn