1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lich sử (512)

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 “Tự do Bình đẳng Bác ái” là nguyên tắc tư tưởng của tổ c[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 “Tự do - Bình đẳng - Bác ái” là nguyên tắc tư tưởng của tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam trong

thời kì 1925 - 1930?

A Tân Việt cách mạng Đảng B Việt Nam Quốc dân đảng.

C Đông Dương Cộng sản Đảng D An Nam Cộng sản Đảng .

Câu 2 Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm

1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

A Đánh thần tốc vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.

B Đánh tiêu hao vào nơi quan trọng của Pháp.

C Đánh chắc thắng vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.

D Đánh vào nơi quan trọng mà quân Pháp sơ hở.

Câu 3 Sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong

trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam?

A Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

Câu 4 Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Câu 5 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm

1917?

A Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản.

B Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng thế giới.

C Cách mạng giành thắng lợi, chế độ phong kiến Nga hoàng bị lật đổ.

D Đưa nhân dân Nga đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.

Câu 6 Tháng 8/1961, Mĩ thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” nhằm

A chống lại phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh.

B ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

C tăng cường ảnh hưởng để lôi kéo các nước Tây Âu.

D chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 7 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những điều kiện khách quan thuận lợi thúc đẩy phong

trào độc lập dân tộc ở châu Phi phát triển là

A sự xác lập của trật tự hai cực Ianta B sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa .

C sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô D sự thất bại của chủ nghĩa phát xít.

Câu 8 Tình hình chung của các nước Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là gì?

A Các nước bắt tay vào xây dựng, phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng.

B Trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

C Các nước tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc.

D Các nước Đông Bắc Á nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn.

Câu 9 Cuộc cach mang khoa hoc công nghệ đã giải quyết được những vấn đề gì khi tài nguyên thiên

nhiên cạn kiệt?

A Đẩy mạnh tự động hóa trong sản xuất B Đẩy mạnh các phát minh cơ bản.

C Cải tiến phương tiện sản xuất D Tìm ra các nguồn năng lượng mới.

Trang 2

Câu 10 Sự kiện nào khởi đầu chính sách chống Liên Xô, gây lên tình trạng “Chiến tranh lạnh” của

Mĩ?

A Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan (1947).

B Sự ra đời của khối quân sự NATO ( 1949).

C Thông điệp của Tổng Mĩ Truman (03/ 1947).

D Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO( 1949).

Câu 11 Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất do cuộc Chiến tranh lạnh gây ra trong suốt nửa sau thế kỉ

XX là gì?

A Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.

B Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C Các nước phải chi một khoản ngân sách khổng lồ để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

D Nhiều căn cứ quân sự, các khối quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

Câu 12 Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?

A Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

B Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.

C Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.

D Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

Câu 13 Trong hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), Nguyễn Ái Quốc đã

A chuyển trọng tâm hoạt động từ châu Âu về Việt Nam.

B đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

C chuyển lập trường dân chủ tư sản sang lập trường vô sản.

D đi từ chủ nghĩa dân tộc chuyển sang tinh thần quốc tế.

Câu 14 Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là

A mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản, nông dân với địa chủ phong kiến.

B mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, nông dân với địa chủ phong kiến.

C mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, vô sản với tư sản.

D mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản.

Câu 15 Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng

1930-1931?

A ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

C Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

D Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 16 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ của cách mạng

Việt Nam là

A đánh đổ phong kiến và đánh đổ thực dân Pháp.

B đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

C đánh đổ thực dân Pháp, tư sản phản cách mạng.

D đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai phản bội dân tộc.

Câu 17 Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

(1950-1975)?

A Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 50 phần trăm sản lượng công nghiệp thế giới.

B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

C Là quốc gia duy nhất thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.

D Là nước đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

Câu 18 Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào sau đây là trung tâm kinh tế

-tài chính duy nhất của thế giới?

Trang 3

Câu 19 Trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, nước nào sau đây là siêu cường tài chính số một

của thế giới?

Câu 20 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây phát động cuộc chiến tranh lạnh?

Câu 21 Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của

thế kỉ XX?

A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn về chính trị.

Câu 22 Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện

tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 23 Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương

trong những năm 1953 – 1954

A Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm B Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

Câu 24 Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các

phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.

C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 25 Phong trào cách mạng trong những năm 1936-1939 ở Việt Nam được gọi là phong trào dân chủ

A hình thức đấu tranh chủ yếu là mít tinh, biểu tình có vũ trang tự vệ.

B mục tiêu chủ yếu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.

C mục tiêu chủ yếu, trước mắt là đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

D mục tiêu chủ yếu là đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

Câu 26 Sự thay đổi nào sau đây của Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị (1868) đã ảnh hưởng sâu sắc

đến tư tưởng các sĩ phu yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Phong trào công nhân ở Nhật phát triển mạnh:

B Chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa bị xóa bỏ 6

C Chế độ quân chủ lập hiến được thành lập.

D Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 27 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam chính sách nào sau

đây?

A Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai.

B Chính sách Kinh tế chỉ huy.

C Thực hiện triệt để chủ trương “Pháp - Việt đề huề".

D Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Câu 28 Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động

nào sau đây?

A Đề ra kế hoạch Giônxơn - Mác Namara

B Đản áp phong trào đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.

C Đề ra kế hoạch Xtalây Taylo

D Đưa quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

Câu 29 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới

so với phong trào yêu nước trước đó?

A Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang B Gắn cứu nước với canh tân đất nước.

C Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo D Do giai cấp công nhân mới ra đời lãnh đạo.

Trang 4

Câu 30 Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

C Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 31 Hiệp ước Ba-li (2 - 1976) đã

A nêu mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN.

B phê duyệt việc phát triển thành viên của tổ chức ASEAN.

C quyết định chuyển chiến lược kinh tế từ hướng nội sang hướng ngoại.

D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

Câu 32 Một trong những thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta trước khi ta mở chiến

dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

A xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc.

B phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á giành thắng lợi và thành lập tổ chức ASEAN.

C Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

D Trung Quốc và Liên Xô lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Câu 33 Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược

Chiến tranh đặc biệt?

A Chiến thắng Đồng Xoài B Chiến thắng Bình Gĩa.

C Chiến thắng Vạn Tường D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 34 Tổ chức đầu tiên mà Nguyễn Ái Quốc tiếp cận khi Người về Trung Quốc:

A Cộng sản đoàn B Hội các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

C Hội việt Nam cách mạng Thanh Niện D Tâm Tâm xã.

Câu 35 Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu

tiến bộ

A chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

B có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.

C xuất phát từ truyền thống cứu nước khác nhau.

D chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

Câu 36 Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công

chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

A Chiến thắng Phước Long B Chiến thắng Huế -Đà Nẵng

C Chiến thắng Tây Nguyên D Chiến thắng Quảng Trị.

Câu 37 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng

đóng vai trò phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần là

C quân đồng minh của Mĩ D quân đội Sài Gòn .

Câu 38 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau

đây?

A “Trực thăng vận” và “thiết xa vận” B Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

C Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng D “Bình định” toàn bộ miền Nam.

Câu 39 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây trở thành trung tâm kinh

tế - tài chính lớn nhất thế giới?

Câu 40 Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

A mâu thuẫn giữa các hội viên về tư tưởng cách mạng.

Trang 5

B đòi hỏi của tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam.

C việc tranh giành quyền lãnh đạo trong nội bộ tổ chức.

D thắng lợi của khuynh hướng cách mạng vô sản.

HẾT

Ngày đăng: 04/04/2023, 10:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w