Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Sự kiện nào sau đây tạo ra sự phân chia đối lập về kinh[.]
Trang 1Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
(Đề kiểm tra có 5 trang)
Mã đề 001 Câu 1 Sự kiện nào sau đây tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa Đông Âu xã hội chủ
nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa?
A Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.
C Thông điệp của tổng thống Mĩ Truman.
D Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”.
Câu 2 Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập
tích cực?
Câu 3 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Đánh vận động và công kiên B Điều địch để đánh địch.
C Lừa địch để đánh địch D Đánh điểm, diệt viện.
Câu 4 Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong
những năm 1945-1950?
A Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ B Hợp tác chiến lược với Cuba.
C Hợp tác chiến lược với Liên Xô D Hợp tác chiến lược với Trung Quốc .
Câu 5 Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ
yếu là do
A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
C Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 6 Nội dung nào đúng về việc xác định lực lượng cách mạng của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở
Đông Dương?
A Tất cả các lực lượng ở Đông Dương B Chủ yếu là công nhân và nông dân .
C Chỉ có công nhân và nông dân D Các lực lượng dân chủ ở Đông Dương .
Câu 7 Những hoạt động cứu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1918) có tác dụng như thế
nào?
A Đây là quá trình khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
B Đây là quá trình tìm hiểu thông tin của các nước tư bản phương Tây.
C Đây là quá trình khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.
D Đây là quá trình kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền công nghiệp Nhật Bản phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu,
nhiên liệu nhập khẩu vì
A mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp B tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
C cơ cấu vùng kinh tế không cân đối D bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh .
Câu 9 Nguyên nhân chung quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển.
B Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
C Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế.
D Sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.
Trang 2Câu 10 Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai chi phí cho quôc phòng của Nhật không quá 1
A Đươc Mi bảo hộ.
B Nhật thi hành chính sách đối ngoại hòa bình, trung lâp.
C Nhật phải tập trung cho khôi phục kinh tế.
D Nhât không chủ trương phát triển công nghiệp quốc phòng.
Câu 11 Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
A Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
B Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
C Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.
D Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.
Câu 12 Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất do cuộc Chiến tranh lạnh gây ra trong suốt nửa sau thế kỉ
XX là gì?
A Các nước phải chi một khoản ngân sách khổng lồ để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
B Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
C Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.
D Nhiều căn cứ quân sự, các khối quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
Câu 13 Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới?
A Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
B Mĩ viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu.
C Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacsava.
D Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman (3 - 1947).
Câu 14 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày D tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Câu 15 Trong hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), Nguyễn Ái Quốc đã
A đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
B chuyển lập trường dân chủ tư sản sang lập trường vô sản.
C chuyển trọng tâm hoạt động từ châu Âu về Việt Nam.
D đi từ chủ nghĩa dân tộc chuyển sang tinh thần quốc tế.
Câu 16 Đặc điểm nổi bật nhất của cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là gì?
A Là quá trình chuẩn bị mọi mặt cho sự thành lập chính đảng vô sản duy nhất ở Việt Nam.
B Là cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.
C Là cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động.
D Là cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng tư sản và vô sản.
Câu 17 Từ năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
A Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Âu.
B Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C Chỉ chú ý tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.
D Phát triển mạnh quan hệ hợp tác với Liên Xô.
Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi và khu vực
Mĩ Latinh có điểm tương đồng nào sau đây?
A Sử dụng nhiều hình thức và phương pháp đấu tranh.
B Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh nghị trường.
C Đều do giai cấp vô sản lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
D Đặt dưới sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất.
Câu 19 Yếu tố nào sau đây không tác động đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây từ đầu
những năm 70 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá.
Trang 3B Nguy cơ bùng nổ của một cuộc chiến tranh thế giới thứ ba.
C Những tác động to lớn của cuộc cách mạng học-kĩ thuật.
D Yêu cầu hợp tác để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu
Câu 20 Ở Việt Nam, trong những năm 1919-1925, lực lượng xã hội nào sau đây có hoạt “chấn hưng
nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”?
Câu 21 Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Việt Bắc B Tuyên ngôn độc lập C Đất nước D Đường Kách mệnh Câu 22 Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương
(1919 - 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A giai cấp tư sản ra đời B công nghiệp vũ trụ ra đời.
C trở thành cường quốc phần mềm D trở thành siêu cường tài chính.
Câu 23 Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 –
1975 ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
B Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
C Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 24 Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các
phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
C Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 25 Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày
19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là
A quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.
B thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.
C mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.
D quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.
Câu 26 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có
chuyển biến nào sau đây?
A Quan hệ sản xuất tư bản từng bước được du nhập.
B Các tuyến đường sắt, đường bộ được xây dựng.
C Kinh tế có chuyển biến nhưng lệ thuộc chặt vào Pháp.
D Giai cấp công nhân ngày càng phát triển.
Câu 27 Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã quyết định thành lập tổ chức
A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
C Liên minh châu Âu (EU) .
D Liên hợp quốc.
Câu 28 Trong giai đoạn 1945 - 1973, Nhật Bản có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A Kí các hiệp ước bất bình đẳng với phương Tây.
B Viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước châu Á.
C Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
D Kí với Mỹ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Câu 29 Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị cho các cán bộ của Hội Việt Nam
cách mạng thanh niên
A lí luận cách mạng giải phóng dân tộc B lí luận Mác – Lê nin.
C tư tưởng dân chủ tư sản D lí luận đấu tranh giai cấp.
Trang 4Câu 30 Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 B Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
C Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 D Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
Câu 31 Sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ian ta được đánh dấu bằng sự kiện
A năm 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể và Tổ chức Hiệp ước Vacsava ngừng hoạt động.
B tháng 12-1989, M Goócbachớp và G Busợ (cha) chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C ngày 30-10-1990, bức tường Bec-lin bị xóa bỏ, nước Đức được tái thống nhất.
D Ngày 25- 12-1991 M Goócbachối từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ
xuống
Câu 32 Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tháng 3/1921 Lê nin và đảng Bôn sẽ vích đã thực hiện
chính sách gì?
A Cộng sản thời chiến B Kinh tế mới C Sắc lệnh ruộng đất D Sắc lệnh hoà bình Câu 33 Nội dung nào trong kế hoạch Giôn xơn – Mac Namara chứng tỏ đó là bước lùi của Mĩ so với kế
hoạch Stalay – Taylo?
A Đẩy mạnh việc lập Ấp chiến lược.
B Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.
C Tăng nhanh viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
D Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng hai năm.
Câu 34 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm
1945 kết thúc khi
A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
B Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
D thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Câu 35 Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945) đã tạo nên khó khăn cho tình hình Việt Nam
sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?
A Quân đội Mĩ vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
B Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
C Quân đội Anh, Mĩ, Pháp chiếm đóng Đông Dương.
D Giao cho quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương Câu 36 Tổ chức đầu tiên mà Nguyễn Ái Quốc tiếp cận khi Người về Trung Quốc:
A Cộng sản đoàn B Hội các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Câu 37 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930
-1931 ở Việt Nam?
A Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
B Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
C Quốc tế Cộng sản có chủ trương chuyển hướng đấu tranh.
D Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
Câu 38 Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
là
A mâu thuẫn giữa các hội viên về tư tưởng cách mạng.
B việc tranh giành quyền lãnh đạo trong nội bộ tổ chức.
C thắng lợi của khuynh hướng cách mạng vô sản.
D đòi hỏi của tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Trang 5Câu 39 Từ diễn biến của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và Xô viết - Nghệ Tĩnh (1930 - 1931)
ở Việt Nam cho thấy, điểm giống nhau cơ bản giữa hai phong trào này là
A dùng lực lượng chính trị quần chúng làm nòng cốt.
B dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.
C đã hình thành liên minh công – nông vững chắc.
D giương cao các nhiệm vụ phản đế, phản phong.
Câu 40 Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
A Tổng nổi dậy giành chính quyền B Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
C Tổng khởi nghĩa giành chính quyền D Đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm.
HẾT