CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN TẠO CƠ HỘI CHO NGƯỜI NGHÈO TĂNG THÊM THU NHẬP
Trang 2CHƯƠNG 6 : CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN TẠO CƠ HỘI CHO
NGƯỜI NGHÈO TĂNG THÊM THU NHẬP
-Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhànước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thuhẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa cácvùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thựchiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết
Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để ngườinghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của các huyện, xãnghèo được tăng cường; đời sống người nghèo được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo
cả nước đã giảm từ 22% năm 2005 xuống còn 9,45% năm 20101 Thành tựu giảmnghèo của nước ta thời gian qua được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ đã thoátnghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàngnăm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn,đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miềnnúi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Tình hình trên trước hết do điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn, nênmặc dù Nhà nước luôn dành nguồn lực lớn cho giảm nghèo nhưng vẫn chưa đápứng được nhu cầu; bên cạnh đó, một số chương trình, chính sách giảm nghèo chưađồng bộ, còn mang tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạođiều hành, phân công phân cấp còn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu
1 80- NQ- CP-2011
Trang 3giảm nghèo ở một số nơi chưa sâu sát Ngoài ra, một bộ phận người nghèo còn tâm
lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thoát nghèo
1 Phát triển ngành, lĩnh vực tạo cơ hội cho người nghèo tăng thêm thu nhập
Các giải pháp chính sách ngành được cụ thể hoá từ Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 10 năm, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm cũng như cácchương trình, dự án của các ngành về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo
đó việc phát triển nông nghiệp và nông thôn là mấu chốt của Chiến lược toàn diện
về Tăng trưởng và Xóa đói giảm nghèo Do diện tích đất trồng trọt giới hạn và nhucầu của thị trường nông sản truyền thống hạn chế, để đạt mức tăng trưởng cao, tạo
cơ hội cho xóa đói giảm nghèo phải tiến hành đồng bộ các biện pháp như phát triểnkhoa học - công nghệ; chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn; tổ chức và xây dựngcác thể chế mới với sự tham gia của nông dân trong sản xuất, chế biến và tiếp thị;tăng đầu tư cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là cơ sở hạ tầng nông thôn; phát triểnnguồn nhân lực; cải cách chính sách về đất, môi trường kinh doanh, tài chính, đầu
tư, tín dụng để hướng đầu tư phục vụ cho người nghèo; cải cách hành chính; tăngcường hợp tác quốc tế nhằm bảo đảm các mục tiêu tăng năng suất, giảm giá thành,tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông nghiệp trên thị trường trong nước vànước ngoài; đa dạng hoá sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tăng khả năng chế biến đểnâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tạo nhiềucông ăn, việc làm và thu nhập ở nông thôn bằng phát triển công nghiệp nông thôn,phát triển dịch vụ và ngành nghề phi nông nghiệp
Trang 4a.1 Nâng cao hiệu quả và thực hiện đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Tập trung nghiên cứu thị trường, nghiên cứu lợi thế so sánh nhằm điềuchỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
- Tiến hành điều chỉnh lại quy hoạch đất đai, tập trung thâm canh tăng năngsuất, bảo đảm sản xuất nông sản phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ của thịtrường
- Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh các loại câycông nghiệp và cây ăn quả như cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu, dừa, dâu tằm,bông, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá Hình thành các vùng rau, quả, cây công nghiệptập trung có giá trị
- Quy hoạch sử dụng đất và giao quyền sử dụng đất để nâng cao hiệu quả
sử dụng đất Giao đất chưa sử dụng cho cư dân nông thôn và các đối tượng có nhucầu về đất đai để khai thác và phát triển Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai đểbảo đảm tính an toàn và thực hiện tốt hơn các quyền sử dụng đất (sử dụng lâu dài,chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp )
VD: Mô hình kinh tế trang trại phát triển theo hệ sinh thái trên cơ sở phát triển theo thế mạnh sản phẩm hàng hóa đã được xây dựng và ngày càng phát triển, tạo ra những vùng chuyên canh, sản phẩm hàng hóa đặc sản, truyền thống.
Mô hình đóng góp phần quan trọng tạo việc làm, tăng thu nhập XĐGN và khả năng vươn lên làm giàu nhanh, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Những thành công của các loại hình VAC đã mang lại niềm tin, niềm say mê mới cho các hộ gia đình về nghề làm vườn, làm kinh tế hộ Theo số liệu thống kê (2007), toàn quốc có gần 120 nghìn trang trại với nhiều loại hình phong phú, cho thu nhập cao ở các vùng sinh thái Phong trào kinh tế VAC phát triển mạnh góp phần thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao trình độ thâm canh để có thu nhập 50 triệu đồng/ha, 50 triệu đồng/hộ; tạo nên những vùng chuyên canh cây trồng rộng lớn VAC là thành phần quan trọng trong kinh tế gia đình ở nông thôn Trong gia đình nông dân, đồng ruộng cung cấp lương thực, còn VAC cung cấp đại bộ phận thực phẩm cho bữa ăn
Trang 5hàng ngày và một phần thu nhập từ VAC chiếm trung bình 50- 70% tổng thu nhập của gia đình Ở miền núi tỷ lệ này có thể chiếm 80- 90% 2
a.2 Phát triển mạnh lâm nghiệp, đưa nghề rừng trở thành ngành kinh doanh có
hiệu quả, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân miền núi.
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chính sách đầu tư phát triển rừngnhư sửa đổi đơn giá, định mức, khoanh nuôi, bảo vệ rừng
- Thực hiện việc giao đất, giao rừng, kết hợp với công tác định canh định
cư và ổn định đời sống nhân dân vùng núi
Theo QĐ 164/2010/QĐ-TTg ở các xã đặc biệt khó khăn , bà con được hỗ trợ 3 triệu đồng/ha khi trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây bản địa trên đất trống, đồi núi trọc, hay 2 triệu đồng/ha với các loài cây sản xuất gỗ nhỏ Riêng chủ rừng trồng rừng tại các xã biên giới được hỗ trợ thêm 1 triệu đồng/ha, ngoài mức hỗ trợ trên Quyết định 147 cũng nêu rõ, các rừng giống, vườn giống cũng được hỗ trợ tối đa là 30% tổng diện tích được quy hoạch 3 Với sự
hỗ trợ từ nhà nước, cuộc sống của người nghèo đã có sự cải thiện rõ rệt từ những nguồn thu lợi từ rừng và đời sống được nâng cao hơn trước.
a.3 Nuôi trồng thuỷ sản và khai thác hải sản xa bờ là lĩnh vực còn nhiều tiềm
năng phát triển
Thực hiện đầu tư hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá, đường điện,đường giao thông đối với các vùng đất đưa vào nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyểnđổi diện tích từ sản xuất lúa, muối sang nuôi tôm, cá
Đa dạng hóa đối tượng và hình thức nuôi trồng thủy hai sản kết hợp vớiphát triển mạnh các vùng nuôi trồng tập trung chuyên tôm, chuyên cá hoặc kết hợplúa, cá, lúa- tôm với việc tận dụng ao hồ, mặt nước, sông, suối để nuôi cá, tôm, cảithiện đời sống Có chính sách ưu đãi đầu tư, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, trợ giácon giống cho các hộ nghèo để phát triển thủy sản
2 www.khuyennongvn.gov.vn/
3 vietbao.vn/Kinh-te/Uu-ai-to-chuc-ca-nhan-trong-rung-san-xuat/20742603/87/
Trang 6VD:Theo số liệu của huyện Vân Ðồn, tính đến năm 2009, đã có 10 công
ty, xí nghiệp và hơn 450 hộ gia đình đầu tư nuôi tu hài, với sản lượng thu hoạch cuối năm 2009 đầu năm 2010 là 1.000 tấn Với giá tu hài trên thị trường 120.000 - 140.000 đồng/kg, đây được coi là nghề xóa đói, giảm nghèo và làm giàu cho bà con huyện đảo Theo Phó Trưởng Phòng Nông nghiệp huyện Vân Ðồn Nguyễn Quang Ninh: Nhờ nuôi tu hài mà nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu nhanh chóng 4
a.4 Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ
cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hoá thu nhập nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn:
Chú trọng nghiên cứu và phát triển công nghệ thích hợp, nhất là các loại
giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị cao, kỹ thuật canh táctiến bộ và phương pháp bảo vệ thực vật và thú y hiệu quả, công nghệ chế biến vàbảo quản nông sản phù hợp
Tăng cường nghiên cứu kinh tế - xã hội, nghiên cứu môi trường Địnhhướng và tổ chức lại hệ thống nghiên cứu nông nghiệp hiện nay và công nghệ sauthu hoạch
Tăng vốn đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, sản xuất giống, đào tạo kỹthuật
a.5 Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụng ở nông thôn (tiết kiệm
và tín dụng),
Cải cách và đổi mới hệ thống tài chính tín dụng nông thôn, hình thành thịtrường tín dụng bền vững, tạo điều kiện đầu tư vốn thuận lợi để hiện đại hoá và đadạng hoá sản phẩm nông nghiệp, thu hút đầu tư tư nhân vào sản xuất và chế biến sảnphẩm chất lượng cao Bảo đảm cho các hộ nghèo có điều kiện "gửi-vay" được thuậnlợi
4 www.monre.gov.vn/v35
Trang 7Hoàn thiện quy trình cho vay, thủ tục vay, với cơ chế “một cửa” giúp chongười nghèo vay vốn được dễ dàng Chú trọng việc cho vay trung hạn, dài hạn phùhợp với chu kỳ sản xuất
a.6 Xây dựng Chiến lược Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai để hạn chế đến
mức thấp nhất thiệt hại, ổn định đời sống và sản xuất của đồng bào vùng thiên tai
Tăng cường chương trình phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, xây dựng hệ
thống thu thập thông tin, dự báo khí tượng thuỷ văn, nâng cao hiểu biết và khả năngứng phó của nhân dân với rủi ro thiên tai, xây dựng cơ sở hạ tầng và nơi trú ẩn, dựtrữ khẩn cấp và đào tạo đội ngũ cứu trợ phòng chống thiên tai Hàng năm, Nhà nước
sẽ tăng thêm nguồn vốn đầu tư để tu bổ đê điều và xây dựng các công trình phân lũ,chậm lũ ở phía Bắc; tiếp tục điều chỉnh quy hoạch lại dân cư, xây dựng các côngtrình ngăn lũ, hồ chứa nước ở các tỉnh miền Trung; xây dựng cụm, tuyến dân cư
Ngày 08/7/2011, UBND tỉnh Long An ban hành Quyết định số UBND về việc Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng lực nông hộ có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Long An thông qua mô hình phát triển cộng đồng của Heifer”
2148/QĐ-Tên dự án “Hỗ trợ người dân nghèo thích với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai”; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và UBND các huyện liên quan làm chủ dự án; thời gian bắt đầu từ tháng 7/2012 và kết thúc tháng 12/2017 tại huyện Châu Thành, Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ tỉnh Long An
Với mục tiêu là 75% hộ dân tham gia dự án cải thiện điều kiện về nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường cho hộ nghèo; 20% số hộ dân tham gia dự án cải thiện sức khỏe, phòng tránh bệnh tật, thiên tai; 30% số hộ dân tham gia dự án cải thiện điều kiện kinh tế hộ 5
5 http://www.longan.gov.vn
Trang 8b Phát triển công nghiệp, đô thị nhằm tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người nghèo
b.1 Phát triển mạnh công nghiệp sẽ đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nhất là người nghèo ở thành thị và nông thôn
Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, có hiệu quả, bảo đảm năng lựccạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường; coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mớitrang thiết bị tiên tiến và tiến tới hiện đại hoá từng phần các ngành sản xuất côngnghiệp Kết hợp hợp lý giữa phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh,ngành công nghệ cao, ngành mũi nhọn với việc phát triển các ngành công nghiệpchế biến, công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động để thuhút lao động, tạo việc làm
b.2 Phát triển và mở rộng các mối liên kết giữa công nghiệp và các hoạt động tiểu thủ công nghiệp ở đô thị trên cơ sở phát triển nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tập trung trong các lĩnh vực ngành nghề truyền thống với công nghệ hiệnđại, tạo sản phẩm có chất lượng cao, không gây ô nhiễm môi trường Mở rộng cáchoạt động gia công công nghiệp từ thành thị về nông thôn
1.2 Về lĩnh vực xã hội 6
a) Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo:
- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng,trợ cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất làbậc mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinhviên, nhất là sinh viên nghèo;
6 80-NQ-CP- 2011
Trang 9- Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địabàn khó khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu
tư trước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khókhăn
Thực hiện nghị định 49 của Chính phủ về việc hỗ trợ trẻ em nghèo tới trường, UBND xã Tràng Phái đã có nhiều biện pháp để vận động các em học sinh tới trường Theo đó, trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao sẽ được Nhà nước hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp với mức 70 nghìn đồng/học sinh/tháng để mua sách vở và các đồ dùng học tập khác… thời gian được hưởng không quá 9 tháng/năm học Nghị định này cũng quy định rõ, trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo sẽ được miễn giảm 50% học phí Thực tế, mức học phí của học sinh ở xã hiện tại là 7.500 đồng/tháng, một năm học
là 75 nghìn đồng và theo quy định thì học sinh ở xã sẽ được hỗ trợ chi phí học tập 5/10 tháng của mỗi năm học 7
b) Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng:
- Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho ngườinghèo, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựngchính sách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo Nghiên cứu chínhsách hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo;
- Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế côngtác ở địa bàn nghèo Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ởcác huyện, xã nghèo
Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo là một trong những định hướng ưu tiên của Đảng, Nhà nước và là chủ trương nhất quán của ngành Nhiều năm qua, Chính phủ dành sự quan tâm cho việc chăm sóc sức khỏe người nghèo và người dân tộc thiểu số Điều này được cụ thể hóa thông qua việc Chính phủ ban hành một số
7 angsontv.vn/node/766
Trang 10chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho người nghèo như Quyết định số 139/2010/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo và gần đây là Luật bảo hiểm y tế được Quốc hội thông qua năm
2008 Các chính sách này đã giúp người nghèo có khả năng tiếp cận tới các dịch vụ
y tế (DVYT) Sau khi ban hành Quyết định 139/2010 QĐ-TTg, người nghèo đã có nhiều thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm các DVYT Qua các năm triển khai từ 2003 đến nay, tình hình KCB cho người nghèo có những thay đổi nhất định Sau khi Quỹ khám chữa bệnh người nghèo được thành lập đã có một tỷ lệ đáng kể người nghèo được hưởng lợi từ Quỹ này Theo thống kê, số lượng đối tượng hưởng lợi từ Quỹ khám chữa bệnh người nghèo là 14,3 triệu người, chiếm khoảng 17,5% dân số toàn quốc Kết quả của một số nghiên cứu khảo sát tình hình KCB cho người nghèo sau khi ban hành Quyết định 139/2010 ở một số địa phương như Hải Dương, Bắc Giang và các tỉnh miền núi phía Bắc đều cho kết quả việc sử dụng DVYT của người nghèo đã có sự cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước 2010 Theo nghiên cứu của trường Đại học Y Thái Nguyên: "từ khi triển khai chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, lưu lượng bệnh nhân đến các cơ sở y tế tăng lên; nhiều bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đã được cứu sống, nhiều bệnh nhân đã được khám bệnh và chữa bệnh miễn phí, được chăm sóc chu đáo, đảm bảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh "8
c) Hỗ trợ về nhà ở:
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo khu vực nôngthôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyếttật Xây dựng cơ chế, chính sách của địa phương để hỗ trợ nhà ở đối với ngườinghèo ở đô thị trên cơ sở huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình, dòng họ.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thunhập thấp
8 Hội khoa học kinh tế y tế Việt Nam
Trang 11Thực hiện quyết định 167 của Chính phủ hỗ trợ người nghèo về nhà ở: Theo kết quả thống kê, năm 2009 Yên Bái đã giúp đỡ 1.500 hộ dân nghèo làm được nhà ở (trong đó có 1.365 hộ trong vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2009), trong đó nhiều huyện, thị đã hoàn thành với số lượng lớn như: Mù Cang Chải 603 nhà, Trạm Tấu 221 nhà, Văn Chấn 176 nhà; các huyện: Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Yên Bình, mỗi địa phương làm 100 nhà Tổng số vốn đã huy động được cho Chương trình Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2009 là 31,365 tỷ đồng, trong
đó, ngân sách Trung ương là 12,438 tỷ, vốn ngân sách tỉnh là 2,037 tỷ, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 12 tỷ và vốn huy động từ Quỹ Vì người nghèo, của gia đình và cộng đồng là gần 5 tỷ đồng 9
d) Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý:
Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho ngườinghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ độngtiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo
Hỗ trợ pháp lý, nâng cao hiểu biết pháp luật cho người nghèo để thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng lợi" đang là một trong những hoạt động đáng quan tâm nhất ở Thừa Thiên - Huế hiện nay Tỉnh xác định nguồn cán bộ tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý được ưu tiên lựa chọn từ chính những người đang sinh sống tại địa bàn các xã thuộc các huyện nghèo, là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số; chú trọng cán bộ nữ, cán bộ đã có kinh nghiệm trong các hoạt động hỗ trợ pháp lý Đặc biệt là thu hút già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, những người
có uy tín trong cộng đồng các tộc người tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp
lý Tỉnh tiến hành cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí bằng các hình thức tư vấn pháp luật, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý để giải quyết những vướng mắc pháp luật Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh tổ chức 93 lượt trợ giúp pháp lý lưu
9 baoyenbai.com.vn
Trang 12động các các xã thuộc chương trình 135 của các huyện Phú Vang, Nam Đông, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, A Lưới, Hương Trà Thông qua đó, tỉnh thực hiện lồng ghép việc tư vấn, hướng dẫn, giải thích pháp luật với việc tuyên truyền phổ biến pháp luật cho trên 4.000 người nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và nhân dân; tư vấn, hướng dẫn, giải thích pháp luật được 2.471 vụ việc liên quan đến các lĩnh vực đất đai, nhà ở, hình sự, dân sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng, người nghèo, người tàn tật Nhờ vậy, ở Thừa Thiên - Huế, nhiều tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư được giải quyết ổn thoả ngay từ các tổ hòa giải ở từng địa phương, không xảy ra các khiếu nại, tố cáo lớn 10
e) Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin:
Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đadạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sáchgiảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo
Thực hiện Quyết định 975/QĐ-TTg, các cơ quan thông tấn, báo chí từ Trung ương đến địa phương đều nỗ lực thực hiện có hiệu quả Trong điều kiện đời sống của đồng bào còn nghèo nàn lạc hậu, việc tiếp cận thông tin mọi mặt của đời sống xã hội là vô cùng khó khăn, các báo, tạp chí đã trở thành kênh thông tin hấp dẫn, bổ ích Các ấn phẩm này không chỉ cải thiện mức hưởng thụ văn hóa mà còn trở thành kênh thông tin đưa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đến với người dân Bên cạnh đó, các cơ quan báo chí cũng thường xuyên đề xuất, kiến nghị với các cơ quan ban ngành Trung ương, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương giải quyết kịp thời những vấn đề nổi cộm, bức xúc trong đời sống xã hội; cả những vấn đề mới phát sinh ở vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn, giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu cây trồng - vật nuôi
10 molisa.gov.vn)
Trang 13Có thể nói, các báo, tạp chí đã trở thành diễn đàn xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số Thông tin trên báo phong phú, đa dạng, giúp bà con đọc, hiểu và làm theo, góp phần thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo, giữ gìn
an ninh trật tự, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa 11
2 Thu h ẹ p kho ả ng cách chênh l ệ ch gi ữ a các vùng, th ự c hi ệ n bình đẳ ng gi ớ i.
2.1 Thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các vùng
2.1.1 Chính sách tạo điều kiện về hạ tầng xã hội và phát triển năng lực sản xuất của các vùng, tiến tới giảm chênh lệc giữa các vùng về mặt xã hội
Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo (thủ tướngchính phủ phê duyệt tại văn bản số 2685/VPCP – QHQT, ngày 21/5/2002/)
Tập trung nguồn lực để thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005
Tiếp tục nâng cao nguồn lực, tạo cơ hội cho các hộ nghèo thực hiện xóađói giảm nghèo bền vững: đẩy mạnh trợ giúp tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để pháttriển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh khuyến nông, khuyến lâm và hướng dẫn chongười nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; tổng kết và nhânrộng các mô hình xóa đói giảm nghèo đặc thù cho các vùng
Ví dụ: (Mô hình VACR) Tại những khu vực đất dốc, mô hình nông – lâm được áp dụng để tránh xói mòn và nâng cao hiệu quả sử dụng đất Tại các vùng đồng bằng và đất cát mô hình VACR (vườn – ao – chuồng – rừng, kết hợp giữa trồng hao màu, cây ăn quả và chăn nuôi) đã được áp dụng để bảo vệ các vùng đất cát chống xói mòn đất và tăng hiệu quả sử dụng đất
Mở rộng thêm diện hỗ trợ các xã nghèo không thuộc chương trình 135 của Chính phủ, trong đó tăng cường việc xây dựng hạ tầng cơ sở, hỗ trợ phát triển ngành nghề, đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo, ổn định di dân
và xây dựng vùng kinh tế mới.
11 http://www.kinhtenongthon.com.vn
Trang 14Gắn xoá đói giảm nghèo với tạo việc làm: Tiếp tục cho vay vốn các dự ánnhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm; nâng cao năng lựccủa các trung tâm dịch vụ việc làm; tăng cường hệ thống thông tin thị trường laođộng; đào tào bồi dưỡng cán bộ.
Từ năm 2004, tỉnh Lào Cai bắt đầu được thử điểm thực hiện các mô hình xoá đói giảm nghèo theo nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Với nhận thức: triển khai xây dựng và thực hiện mô hình xoá đói giảm nghèo là sự nghiên cứu, thử nghiệm tìm ra những phương cách mới phù hợp, hiệu quả hơn để giảm nghèo nhanh và bền vững, từ đó làm tiền đề để nhân rộng ra các địa bàn có đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tương đồng Chính vì vậy đã lựa chọn hướng đầu tư nghiên cứu thử nghiệm các mô hình xoá đói giảm nghèo là: phát huy những thế mạnh về tự nhiên và khai thác các nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên cơ sở giải quyết hài hoà lợi ích của các đối tượng cùng tham gia Trong thời gian 5 năm (2004 - 2008), trên địa bàn tỉnh đã xây dựng
và mở rộng lên 7 mô hình với tổng số 455 hộ nghèo tham gia Nội dung hoạt động chủ yếu của các mô hình là hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc và đại gia súc như trâu, bò, lợn, dê; khai hoang ruộng nước, thuỷ sản và phát triển ngành nghề Từ mô hình, nhiều hộ nghèo đã có điều kiện tiếp cận trực tiếp với các nguồn lực hỗ trợ như kinh phí, khoa học kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi, đặc biệt là đã tạo được sự tham gia của người dân, huy động thêm được nguồn lực tại chỗ, giúp cho cán bộ cấp xã và người dân tại địa bàn triển khai mô hình bước đầu đã có sự chuyển biến
về nhận thức và năng lực tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kiến thức quản lý, kỹ năng tổ chức thực hiện dự án trong việc phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật, bỏ thêm vốn đầu tư, lựa chọn loại hình sản xuất phù hợp với điều kiện của hộ và của địa phương, từ đó đã tăng thêm nguồn thu góp phần giảm nghèo, thoát nghèo bền vững Nhìn chung các
Trang 15mô hình đã thực hiện đều có khả năng nhân rộng, hàng năm có từ 20-30% số hộ nghèo tham gia dự án thoát nghèo (BBT Lao động và Xã hội12
Ngoài chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, chúng
ta có thể đề cập đến một số chương trình và chính sách khác, như sau:
+, Chương trình Phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn(ĐBKK) vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi (Chương trình 135), Chươngtrình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo, Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm,Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, Chương trìnhmục tiêu Quốc gia về biến đổi khí hậu, Quyết định 134, Quyết định 32, Quyết định33… dành cho các xã ĐBKK, vùng đồng bào DTTS nghèo nói riêng và ngườinghèo cả nước nói chung Các chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước đãtạo cơ hội đột phá giúp người nghèo ổn định cuộc sống Nhiều hộ đã thoát nghèo vàvươn lên làm giàu, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS,miền núi 13
+, Chính sách về quản lý việc tiếp cận rừng và đất rừng có tác động to lớntơi sinh kế của những người nghèo nhất là những người sống chủ yếu tại vùng cao.Luật Bảo vệ Và Phát triển rừng, chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006 –
2020 và Chương trình Rừng và Bảo tồn Rừng nhằm hỗ trợ người nghèo, đặc biệt làcác cộng đồng thiểu số nghèo tham gia phát triển, bảo vệ rừng và nâng cao sinh kế
+, Chính sách khuyến nông khuyến ngư ở địa bàn khó khăn: 1 Hỗ trợ xâydựng các mô hình trình diễn Hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư thiết yếukhác cho các mô hình trình diễn thuộc chương trình, dự án khuyến nông của địaphương và Trung ương thực hiện ở địa bàn khó khăn 2 Hỗ trợ tập huấn và đào tạo
Hỗ trợ 100% về tài liệu, chi phí đi lại, ăn, ở cho người sản xuất và nhân viên khuyếnnông ở các địa bàn khó khăn tham dự các lớp tập huấn, đào tạo do tổ chức khuyếnnông Trung ương, địa phương tổ chức 3 Hỗ trợ về hoạt động thông tin, tuyêntruyền Bổ sung Điều 2 Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006 của
12 http://www.laocai.gov.vn/sites/soldtbxh/deanduan/Trang/634045956276194190.aspx
13 ca-ng&catid=109:thi-s&Itemid=356
Trang 16http://www.baodantoc.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1377:hiu-qu-t-chinh-sach-dan-tc-Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số
và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: cấp báo "Nông nghiệp Việt Nam" của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn 01 số trên mỗi ngày phát hành cho khuyếnnông xã thuộc địa bàn khó khăn 4 Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ ở địa bànkhó khăn 14
Với các mục tiêu như sau: 1 Góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người sản xuất ở địa bàn khó khăn thông qua hoạt động khuyến nông 2 Đóng góp cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ở địa bàn khó khăn 3 Đóng góp cho việc xây dựng
hệ thống khuyến nông cơ sở ở địa bàn khó khăn.15
Nghị định của chính phủ về Tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác (số 78/2002/NP – CP)
2.1.2 Chính sách ổn định và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc ít người
Chương trình 135: Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, là một trong các chương trình xóa đói
giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương
trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135 do Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện chương trình này có số hiệu văn bản
là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm vàchia làm hai giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm ngân sách 1998 đến năm 2000 và giaiđoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà nước Việt Namquyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997-2006 là giaiđoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010).16
Tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệtkhó khăn (chương trình 135), bảo đảm về cơ bản các xã có đủ các công trình thiết
14 http://www.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=578,33345598&_dad=portal&_schema=PORTAL&docid=81268
15 http://www.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=578,33345598&_dad=portal&_schema=PORTAL&docid=81268
16 http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C6%B0%C6%A1ng_tr%C3%ACnh_135
Trang 17yếu Phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các trung tâm cụm xã, quy hoạch bố trí lạicụm dân cư, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp; đào tạo cán bộ xã,bản, làng, phum sóc Từng bước thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinhthần giữa các nhóm dân tộc.
Thực hiện tốt công tác định canh định cư, hạn chế di cư tự do, ổn định sảnxuất, nâng cao đời sống của các đồng bào dân tộc ít người phù hợp với tập quán củangười dân trên cơ sở có quy hoạch dân cư theo hướng hình thành các cụm dân cưtập trung, hình thành các cụm xã, thị tứ, đồng thời nghiên cứu và xem xét các điềukiện cơ sở hạ tầng như: giao thông, cung cấp nước, điện, thông tin, chợ cho cáccụm dân cư này
Khai thác tốt các tiềm năng về đất đai, lao động, đẩy mạnh phát triển lâmnghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, ngành nghề thủ công truyền thống ở vùng dântộc và miền núi
Hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tinnhằm phát triển mạnh kinh tế hàng hoá, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ,tiến tới xóa bỏ kinh tế tự cung, tự cấp ở vùng dân tộc ít người và miền núi Pháttriển các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp có quy mô phù hợp với trình độ quản
lý và sức sản xuất của từng địa bàn dân cư Kết hợp phát triển công nghiệp chế biến
và tiêu thụ sản phẩm ở các khu vực miền núi
Ví dụ: Một dự án trong hoạt động của chương trình 135 - Trên trang điện tử giớithiệu hoạt động của chương trình 135 của Ủy ban Dân tộc :
(Từ năm 2006 đến năm 2010, triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã đạt được một số kết quả khả quan, làm đổi thay diện mạo bộ mặt nông nghiệp, nông thôn các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) trong tỉnh.
Trang 18Trong 5 năm (2006 - 2010), dự án đã, góp phần tạo điều kiện cho nhiều hộ nghèo
nỗ lực, cố gắng vươn lên trong sản xuất, tạo thu nhập ổn định, từng bước cải thiện
và nâng cao chất lượng cuộc sống Thông qua nguồn kinh phí của Dự án, tỉnh Bình Thuận đã đầu tư hỗ trợ cho các hộ nghèo mua 344 máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp như: máy xới, máy cày, máy bơm nước, máy gặt lúa bằng tay, máy tuốt lúa, bắp….; hỗ trợ hộ nghèo mua giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp Đồng thời, xây dựng, hướng dẫn hộ nghèo thực hiện các mô hình về khuyến nông, khuyến lâm như: thâm canh lúa nước, trồng bắp cao sản, trồng tre lấy măng, thâm canh vườn điều, trồng cỏ nuôi bò, nuôi cá nước ngọt, nuôi gà thả vườn, heo đen, nuôi bò sinh sản Ngoài ra, tỉnh còn thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án khác
để sắp xếp, bố trí chổ ở ổn định cho 192 hộ nghèo tại vùng đồng bào DTTS
Qua 5 năm triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, tình hình kinh tế - xã hội tại các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh đã có nhiều khởi sắc; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện hơn so với trước; tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước trong một bộ phận hộ nghèo từng bước được khắc phục dần, góp phần củng cố niềm tin của đồng bào đối với Đảng và Nhà nước 17
Nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thốngcủa đồng bào các dân tộc ít người Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán
bộ là con em đồng bào các dân tộc ít người ngay tại địa phương, từng bước tăng dần
tỷ lệ cán bộ dân tộc ít người Đãi ngộ và sử dụng tốt đội ngũ già làng, trưởng bản,thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết các dân tộc ở vùng dân tộc và miền núi
Chú trọng củng cố và mở rộng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá,thông tin của đồng bào dân tộc Giữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân
17 chuongtrinh135.vn/Default.aspx?tabid=133&News=1618&CategoryID=12
Trang 19tộc Tạo khả năng tiếp cận giáo dục mẫu giáo cho phần lớn trẻ em và hoàn thànhchương trình tiểu học bằng tiếng Việt Dạy thêm tiếng dân tộc trong trường học đốivới những dân tộc có chữ viết
Tăng cường thông tin về các chương trình xóa đói giảm nghèo bằng cácphương pháp, hình thức và tổ chức tại các địa điểm thích hợp làm cho đồng bào dântộc ít người có thể tiếp cận được
Ví dụ: Bắc Hà: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ, già làng, trưởng thôn bản ở cơ sở (Nguồn: trang điện tử giới thiệu hoạt động củachương trình 135 của Ủy ban Dân tộc)