Với đề tài luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TP HỒ CHÍ MINH Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG & CN SINH HỌC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Kim Thúy
MSSV: …107108074…… Lớp :……07DMT2………… Khóa: 2007-2011
2 Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp
kiểm soát ô nhiễm không khí thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020”
3 Họ và tên CB hướng dẫn: Th.S Tô Thị Hằng
4 Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 01/04/2011 đến ngày 01/07/2011
5 Nhiệm vụ Luận văn tốt nghiệp: Tiến hành thu thập và phân tích mẫu tại một số khu vực trọng điểm thị xã Đồng Xoài để đánh giá chất lượng không khí hiện tại, tìm nguồn phát sinh gây ô nhiễm và đề xuất biện pháp, chương trình dự án để kiểm soát ô nhiễm không khí thị xã Đồng Xoài đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
6 Ngày nộp đồ án: ngày 12/07/2011
GVHD SVTH
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Kim Thúy MSSV: 107108074
Hiện đang là sinh viên lớp 07DMT2, khoa : Môi trường và Công nghệ sinh học, trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM
Với đề tài luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và
đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Tôi xin cam đoan đây là
công trình nghiên cứu của bản thân, những số liệu, tài liệu trong Luận văn được thu thập một cách trung thực và có cơ sở, có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM, Bộ Giáo dục - Đào tạo
và trước pháp luật
Tp HCM, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình từ thầy cô, gia đình, bạn bè và những người xung quanh Lời đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Tô Thị Hằng đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện luận văn Cô đã chỉ bảo và góp ý rất nhiệt tình, cũng như đã truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích về kinh nghiệm thực tế Cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị công ty tư vấn và thẩm định Môi trường Vinacontrol đã tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn này tốt nhất trong khả năng có thể
Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Môi Trường đã tạo điều kiện, giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong suốt những năm học vừa qua Những kiến thức được học đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành tốt luận văn này và sẽ là tài sản vô giá giúp em vững bước trên con đường tương lai
Một lời cảm ơn chân thành xin dành cho các cô, chú, anh, chị trong phòng Tài nguyên & Môi trường, Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài; là những người luôn nhiệt tình giúp đỡ để thu thập thông tin cần thiết trong suốt thời gian em hoàn thành luạn văn tốt nghiệp của mình
Xin gởi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã hỗ trợ trong việc tìm kiếm tài liệu, thông tin và trao đổi kiến thức
Cuối cùng, xin kính chúc mọi người sức khỏe và thành công
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
2.1 Ngoài nước 2
2.2 Trong nước 3
3.Mục đích nghiên cứu 5
4.Nhiệm vụ nghiên cứu: 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Các kết quả đạt được của đề tài 6
7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 8
1.1 Điều kiện tự nhiên 8
1.1.1 Vị trí địa lý 8
1.1.2 Đặc điểm địa hình 9
1.1.3 Đặc điểm địa chất 10
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 11
1.1.5 Đặc điểm thuỷ văn 16
1.2 Các nguồn tài nguyên 17
1.2.1 Tài nguyên đất 17
1.2.2 Tài nguyên nước 19
1.2.3 Tài nguyên rừng 21
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 21
1.2.5 Tài nguyên nhân văn 21
1.3 Thực trạng môi trường 22
Trang 52.1.6 Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học 17
1.4 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 23
1.4.1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23
1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25
1.4.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28
1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 30
1.4.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .31
Chương 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 34
2.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí thị xã Đồng Xoài 34
2.1.1 Nguồn tự nhiên 34
2.1.2 Nguồn thải nhân tạo 34
2.2 Hành vi và tác hại của các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 47
2.2.1 Lưu huỳnh đioxit (SO2) 47
2.2.2 Cacbon oxit (CO) 48
2.2.3 Ôxit nitơ (NOx) 49
2.2.4 Bụi 50
2.2.5 Các thành phần chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) 50
2.2.6 Khí Cacbondioxit (CO2) 52
2.3 Đánh giá chất lượng không khí thị xã Đồng Xoài 53
2.4.1Đánh giá hàm lượng bụi 56
2.4.2 Đánh giá hàm lượng SO2 58
2.4.3 Đánh giá hàm lượng NO2 60
2.4.3 Đánh giá hàm lượng CO 61
Chương 3: DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 63
3.1 Dự đoán dân số thị xã Đồng Xoài 63
3.2 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động dân cư 64
3.3 Dự báo khí thải từ hoạt động giao thông vận tải 66
3.4 Dự báo khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp 69
Trang 6Chương 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ THỊ XÃ
ĐỒNG XOÀI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 71
4.1 Xác định vấn đề gây ô nhiễm và xếp đặt thứ tự ưu tiên giải quyết .71
4.1.1 Xác định vấn đề gây ô nhiễm và xếp đặt thứ tự ưu tiên giải quyết giai đoạn 2011-2015 71
4.1.2 Xác định vấn đề gây ô nhiễm và xếp đặt thứ tự ưu tiên giải quyết giai đoạn 2016 - 2020 75
4.2 Các giải pháp để giải quyết vấn đề 79
4.2.1 Các giải pháp chung cho tất cả các nguồn gây ô nhiễm 79
4.2.2 Các biện pháp giải quyết vấn đề do hoạt động giao thông vận tải 83
4.2.3 Kiểm soát ô nhiễm không khí do hoạt động các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp 90
4.3 Đề xuất một số chương trình, dự án nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí 96
4.3.1 Đề xuất một số dự án và thời gian thực hiện 96
4.3.2 Đánh giá tính khả thi của dự án 97
4.3.3 Các dự án cụ thể 98
PHẦN KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CmHn Các hợp chất hidrocacbon
DO (dầu diesel) Sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm
giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn DTTN Diện tích tự nhiên
FO (Fuel Oil) Dầu thô chưa chưng cất
KH & KT Khoa học và kỹ thuật
STT Số thứ tự
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Uỷ ban nhân dân
VOCs Thành phần các chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê diện tích theo địa hình 9
Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài 12
Bảng 1.3: Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài 13
Bảng 1.4: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài 14
Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài 15
Bảng 1.6: Giá trị sản xuất 2000-2005-2009 (theo giá cố định 1994) 24
Bảng 1.7: Đặc điểm dân số qua các năm 28
Bảng 2.1: Chất lượng không khí tại công ty TNHH SX-TM Sơn Thành, phường Tân Thiện 35
Bảng 2.2: Kết quả phân tích môi trường không khí của DNTN Phú Xuân, phường Tân Xuân 37
Bảng 2.3: Kết quả phân tích môi trường không khí của Công ty TNHH chế biến gỗ Hải Ngân, xã Tiến Thành 39
Bảng 2.4: Kết quả phân tích môi trường không khí xưởng phân bón Bromix thị xã Đồng Xoài 41
Bảng 2.5: Các ảnh hưởng tới sức khỏe của CO 49
Bảng 2.6: Một số các VOCs đáng quan tâm trong việc hạn chế để kiểm soát ô nhiễm không khí 51
Bảng 2.7: Chất lượng không khí thị xã Đồng Xoài vào mùa mưa 54
Bảng 2.8: Chất lượng không khí thị xã Đồng Xoài vào mùa khô 55
Bảng 2.9: Các vị trí lấy mẫu tiêu biểu tại thị xã Đồng Xoài 56
Bảng 3.1: Dự báo dân số qua các năm 64
Bảng 3.2: Kết quả tính toán hệ số ô nhiễm do khí thải sinh hoạt 64
Bảng 3.3: Tải lượng ô nhiễm khí thải sinh hoạt tại các khu dân cư thị xã Đồng Xoài 65
Bảng 3.4: Quy hoạch phát triển vận tải thị xã Đồng Xoài đến năm 2020 66
Trang 9Bảng 3.5: Lượng xe khách và xe tải qua các năm 67
Bảng 3.6: Hệ số ô nhiễm không khí do WHO và dự án VIE/95/053 thiết lập 67
Bảng 3.7: Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải của thị xã Đồng Xoài (tính trong phạm vi 1km) 68
Bảng 3.8: Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải của thị xã Đồng Xoài vào năm 2015, 2020 68
Bảng 3.9: Tổng tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải 69
Bảng 3.10: Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp thị xã Đồng Xoài năm 2020 70
Bảng 4.1: Đánh giá mức độ tác động 71
Bảng 4.2: Thứ tự các nguồn gây ô nhiễm không khí ưu tiên kiểm soát giai đoạn 2011-2016 72
Bảng 4.3: Thứ tự các nguồn gây ô nhiễm không khí ưu tiên kiểm soát giai đoạn 2016-2020 76
Bảng 4.4: Xếp hạng các vấn đề ưu tiên thực hiện giai đoạn 2011-2016 73
Bảng 4.5: Xếp hạng các vấn đề ưu tiên thực hiện giai đoạn 2011-2016 77
Bảng 4.6: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 83
Bảng 4.7: Thời gian thực hiện dự án 96
Bảng 4.8: Đánh giá tính khả thi thực hiện dự án 97
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ % diện tích các phường, xã ở Đồng Xoài 8
Biểu đồ 2.1: Nồng độ bụi trong không khí thị xã Đồng Xoài 57
Biểu đồ 2.2: Nồng độ SO2 trong không khí thị xã Đồng Xoài 58
Biểu đồ 2.3: Nồng độ NO2 trong không khí thị xã Đồng Xoài 60
Biểu đồ 2.4: Nồng độ CO trong không khí thị xã Đồng Xoài 61
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình sinh sống và phát triển của con người trong một khu vực không tránh khỏi tác động vào môi trường, trong đó có môi trường không khí
Thị xã Đồng Xoài là đơn vị hành chính trung tâm của tỉnh Bình Phước, từ ngày thành lập cho đến nay thị xã Đồng Xoài có nhiều bước phát triển mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế chuyển dần sang công nghiệp-dịch vụ, hệ thống giao thông phát triển tạo nên bộ mặt mới của một tỉnh Đồng Xoài là vùng kinh tế trọng điểm của toàn tỉnh Bình Phước Có quốc lộ 14 và ĐT 741 đi qua trung tâm thị xã nối liền các tỉnh Tây nguyên với các tỉnh miền Đông Nam bộ là điều kiện quan trọng để giao thương về kinh tế, văn hóa, chính trị với các khu đô thị lớn trong cả nước Ngoài ra, từ Đồng Xoài, có thể di chuyển dễ dàng đến các vùng kinh tế phát triển nhanh chóng như Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu và sang nước bạn Campuchia
Thực tế là trong những năm trở lại đây, thị xã Đồng Xoài có tốc độ phát triển nhanh và mạnh trong các lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị Nhóm ngành công nghiệp-dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao (>80%), trong khi nhóm ngành nông-lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp (<20%) Đồng Xoài được xếp vào đô thị loại IV, với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí càng cao Tuy Đồng Xoài chiếm diện tích khá nhỏ trong tổng diện tích tỉnh Bình Phước (khoảng 2%), nhưng lại có dân số chiếm 8,5% dân số tỉnh Bình Phước Mật độ dân số đạt hơn 400 người/km2, gấp hơn 3 lần trung bình của tỉnh Với một mật độ tập trung dân số cao trong một khu vực nhỏ, lại càng đặt ra vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ môi trường không khí, tránh gây ô nhiễm, không khí ảnh hưởng tới sức khỏe của nhân dân
Trang 12Thị xã Đồng Xoài, bên cạnh mật độ dân số lớn, còn tập trung phát triển nhiều khu công nghiệp (KCN) và các cơ sở công nghiệp ngoài khu công nghiệp Theo khảo sát, thị xã Đồng Xoài sẽ có 3-4 KCN và gần 300 cơ sở hoạt động sản xuất Điều này tạo ra nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí lớn nếu không có một biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm hiệu quả Hơn nữa, theo quy hoạch phát triển kinh tế của Đồng Xoài trong những năm sắp tới, công nghiệp-dịch vụ vẫn là nhóm ngành được ưu tiên phát triển Đặc biệt, Bình Phước nói chung và Đồng Xoài nói riêng, có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm khá lớn, nổi bật là tiêu, điều, cao
su Việc phát triển các loại cây công nghiệp này, chắc chắn kéo theo trong tương lai, các nhóm ngành chế biến và sản xuất có liên quan
Theo “Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm của tỉnh Bình Phước (2005-2009) thị xã Đồng Xoài đã có dấu hiệu ô nhiễm môi trường không khí cục bộ, đặc biệt là ô nhiễm bụi Công tác bảo vệ môi trường không khí, cần được thực hiện tức thời và định hướng trong một thời gian đủ dài để phát huy hiệu quả, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi trường không khí trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa này, đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” là rất thiết thực và có ý nghĩa
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Ngoài nước
Trong những năm vừa qua, cùng với tốc độ phát triển kinh kế và khoa học công nghệ của các nước đã làm cho môi trường không khí toàn cầu bị ảnh hưởng khá mạnh mẽ Đó là hiện tượng nóng lên toàn cầu, thiên tai hạn hán ở một số nước (Philipin, Thái Lan, Mỹ…), vấn đề mưa axít, suy giảm tầng ôzôn… Để khắc phục hậu quả này các nước trên thế giới đã cùng nhau vạch ra những kế hoạch thực thi
để bảo vệ môi trường không khí
Trang 13Tại hội nghị liên hợp quốc về vấn đề bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế (2003), các quốc gia đã cùng thống nhất đi đến một kế hoạch chung là hướng đến phát triển môi trường bền vững, trong đó có môi trường không khí Trong 158 nước tham gia vào hội nghị này thì có 84 nước (chiếm 54%) đã đề ra cho mình ít nhất một kế hoạch môi trường không khí, một tỉ lệ lớn hơn nhiều so với 3 năm trước đó [2]
Theo chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) có được một môi trường không khí bền vững không chỉ là mối quan tâm của riêng quốc gia nào mà còn là mối quan tâm đặc biệt của quốc tế Bằng việc chú ý và kết hợp các nhân tố môi trường với quá trình thực hiện các kế hoạch xóa đói giảm nghèo và các chiến lược kinh tế, nhiều quốc gia sẽ đạt được những thành tựu lớn [2]
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) khuyến cáo một môi trường
khỏe mạnh và bền vững (trong đó có môi trường không khí) là một tài sản vô giá của quốc gia và khi nó bị xâm hại, những người nghèo nhất chính là những người hứng chịu nhiều nhất [2]
Cũng theo UNDP điều cần nhất là các quốc gia phải đề ra nguyên tắc chung về môi trường bền vững mà môi trường không khí là thành phần quan trọng,và rồi lập
kế hoạch phát triển kinh tế dựa vào các điều kiện tự nhiên của bản thân đất nước họ [2]
Dựa vào những kế hoạch của các quốc gia và các tổ chức bảo vệ môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng trên thế giới là kinh nghiệm và cơ sở khoa học bổ ích cho việc tiếp cận và lập ra các biện pháp kiểm soát môi trường không khí
phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế của từng quốc gia, từng địa phương
2.2 Trong nước
Kế hoạch bảo vệ môi trường không khí và Quy hoạch môi trường không khí ở Việt Nam đang là hai chương trình phát triển được các Bộ, ngành quan tâm, đặc biệt
Trang 14là Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường…, thu hút được nhiều
sự tham gia của các tổ chức khoa học công nghệ và nhiều các cá nhân đầu tư công sức nghiên cứu Trong đó, các chương trình, dự án bảo vệ môi trường không khí là một hành động cụ thể bám sát thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra nhằm hạn chế tối đa những rủi ro của môi trường không khí và đảm bảo phát triển bền vững Trong thời gian qua Cục Môi trường và một số địa phương đã đầu tư nghiên cứu kế hoạch môi trường (trong đó có môi trường không khí) và cả phương pháp áp dụng cho các dự án cụ thể Các cơ quan quản lý môi trường cấp cao nhất của nước
ta cũng nhận thấy tầm quan trọng của các biện pháp cụ thể trong công tác quy hoạch bảo vệ môi trường thể hiện thông qua các văn bản pháp quy về môi trường được ban hành: Chiến lược bảo tồn quốc gia năm (1996), Kế hoạch hành động quốc gia
về môi trường và phát triển bền vững giai đoạn 1991-2000 (1991), Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường giai đoạn 1996-2000 (1995), Kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ môi trường 2001-2005, kế hoạch hành động đa dạng sinh học (1995), Kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 và định hướng đến năm
2020, Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường 2001-2010… Hiện nay, theo quan điểm của các nhà làm công tác bảo vệ môi trường của nước ta, các ưu tiên về môi trường không khí phải được lồng ghép trong các kế hoạch phát triển của quốc gia, ngành và địa phương Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên được xem là những tiêu chí để xác định các ưu tiên phát triển quốc gia và sẽ là những chính sách bao trùm trong chiến lược GEF (Quỹ Môi Trường thế giới) Các chính sách then chốt trong các kế hoạch phát triển tài nguyên của các ngành hiện tại thể hiện các ưu tiên
và cam kết của chính phủ theo các nguyên tắc của GEF
Hiện nay, một số thành phố lớn như: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long… đã xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường nói chung và bước đầu đã đi vào thực hiện sơ bộ các dự án Các thị xã, huyện đang đầu tư phát triển thành đô thị hiện đại văn minh cũng bước đầu tiến hành thực hiện các kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 15(đất, nước, không khí) như huyện Đức Phổ tỉnh Quãng Ngãi và một số huyện, thị khác trong cả nước [2]
Đối với các địa phương khác, vấn đề hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường nói chung đã được quan tâm nhiều trong những năm gần đây, đặc biệt là trong giai đoạn đất nước đang đặt mục tiêu phát triển thành một quốc gia công nghiệp vào năm 2020 Các tỉnh như Vĩnh Long, Trà Vinh, Long An, Bình Dương, Đồng Nai và một số địa phương khác đã xây dựng các biện pháp cũng như chiến lược bảo vệ môi trường không khí từ cấp huyện đến tỉnh Hiện nay, các biện pháp đó đang được triển khai và phát huy tác dụng khá tốt trong công tác bảo
vệ môi trường không khí
Ở Bình Phước, vấn đề bảo vệ môi trường không khí đã được nhắc đến trong rất nhiều chương trình, hội thảo, dự án như “Dự án quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, “ Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bình Phước (2005-2009) Trong báo cáo hiện trạng môi trường của toàn tỉnh Bình Phước, khu vực thị xã Đồng Xoài được đề cập chỉ mang tính khái quát về hiện trạng môi trường không khí, đề ra biện pháp chung để kiểm soát ô nhiễm môi trường, chưa cụ thể ở từng môi trường trên địa bàn của toàn thị xã Đồng Xoài
Trang 164 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày dựa trên kết quả khảo sát thực địa, xác định các cơ sở sản xuất và phân chia thành nhóm ngành; các trục giao thông chính, khu vực dịch vụ có tiềm năng gây ô nhiễm không khí Tiến hành lấy mẫu và phân tích khí thải Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí hiện tại
- Dự báo tải lượng ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải, hoạt động dân sinh, hoạt động công nghiệp đến năm 2020
- Xác định các vấn đề ưu tiên thực hiện bảo vệ môi trường không khí:
+ Các vấn đề ưu tiên thực hiện giai đoạn 2011-2015
+ Các vấn đề ưu tiên thực hiện giai đoạn 2016-2020
- Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề
5 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực địa, lấy mẫu
- Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến nguồn phát sinh ô nhiễm không khí trên địa bàn thị xã Đồng Xoài
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý khí thải của các
cơ sở sản xuất, các nhà máy trong các khu công nghiệp của thị xã Đồng Xoài
- Xử lý các số liệu thống kê đã thu thập được, các kết quả phân tích mẫu
- Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các chương trình có liên quan đến
vấn đề môi trường không khí
6 Các kết quả đạt được của đề tài
Đánh gía được hiện trạng môi trường không khí thời điểm hiện tại, tìm ra các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí và có biện pháp ngăn chặn
Trang 17phòng ngừa ô nhiễm môi trường không khí ở thị xã Đồng Xoài từ nay đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020
7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Kết cấu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về thị xã Đồng Xoài
Chương II: Hiện trạng môi trường không khí thị xã Đồng Xoài
Chương III: Dự báo ô nhiễm môi trường không khí thị xã Đồng Xoài
Chương IV: Đề xuất biện pháp kiểm soát môi trường không khí thị xã Đồng Xoài nói riêng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trang 18Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Đồng Xoài nằm ở phía Nam tỉnh Bình Phước, có tổng diện tích tự nhiên
là 16.769,83 ha, gần bằng 2,44% diện tích của cả tỉnh Bình Phước và bằng khoảng 0,05% diện tích toàn quốc Toàn thị xã được chia làm 05 phường và 03 xã (theo NĐ
số 49/2007/NĐ-CP ngày 28/03/2007 thành lập phường mới trên cơ sở chia tách phường Tân Xuân) Trung tâm thị xã đặt tại phường Tân Phú
Tỷ lệ % diện tích các phường, xã ở Đồng Xoài
Xã Tiến Thành
Xã Tân Thành
Xã Tiến Hưng
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % diện tích các phường, xã ở Đồng Xoài
Ranh giới hành chính được xác định bởi:
Phía Đông, Nam, Bắc: giáp huyện Đồng Phú
Phía Tây Nam: giáp tỉnh Bình Dương
Phía Tây: giáp huyện Chơn Thành
Thị xã Đồng Xoài nằm trong địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm phía nam,
có Quốc lộ 14 chạy dọc theo hướng Đông-Tây, cách thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19khoảng 100km về phía Bắc; là một trong các vùng kinh tế quan trọng và có vị trí chiến lược
Bảng 1.1 Thống kê diện tích theo địa hình
Diện tích ST
T
Cấp độ dốc-Địa hình
(ha) (%)
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
1 Ít dốc (<3o) 10.228,32 60,99 Thích hợp trồng cây lâu
năm và hàng năm
2 Ít dốc đến dốc nhẹ (3-8o) 4.757,38 28,37 Thích hợp trồng cây lâu
năm và các cây trồng sản
xuất nông nghiệp khác
3 Dốc trung bình(8-15o) 1,237,44 7,59 Thích hợp trồng cây lâu
Trang 201.1.3 Đặc điểm địa chất
Thị xã Đồng Xoài có 3 loại mẫu chất, đá mẹ hình thành đất là đá bazan, đá
phiến sét, mẫu chất phù sa cổ và được phân bố thành 3 khối tập trung [16]:
(1) Đá bazan trên địa bàn không chỉ hình thành ra các đất có chất lượng thích hợp cho phát triển nông nghiệp, nó còn là nguồn nguyên liệu xây dựng quan trọng:
Đá bazan bao phủ khoảng 3.488,37 ha, chiếm 20,80 % diện tích lãnh thổ, phân bố tập trung thành khối ở phía Bắc Thị xã; ở xã Tiến Thành, phường Tân Phú và phường Tân Đồng
Đặc điểm chung của đá bazan là hàm lượng oxit sắt cao (10-11%), oxit magiê
từ 7-10 %, oxit canxi từ 8-10%, oxit photpho từ 0,5-0,8 %, hàm lượng natri cao hơn kali một ít Vì vậy các đá bazan thường có màu đen và trong điều kiện nhiệt đới ẩm
đã phát trển một lớp vỏ phong hóa dày trung bình từ 20-30 mét, có nơi dày 40-50 mét và có màu nâu đỏ rực rỡ
Các đất hình thành trên đá bazan là nhóm đỏ vàng (Ferralsols), các đất này có chất lượng cao nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta Đá bazan trong thị xã còn
là nguồn vật liệu xây dựng có tính chịu lực rất cao
(2) Đá phiến sét: trên địa bàn thị xã đá phiến sét có diện tích là 2.136,61 ha, chiếm 12,74% diện tích toàn thị xã; phân bố thành khối chạy dọc phía Đông thị xã
từ phía Bắc xuống phía Nam, nó có ở các xã Tiến Hưng, phường Tân Xuân, phường Tân Đồng Khối đá này thường có địa hình tương đối dốc, chia cắt mạnh Nó hình thành ra nhóm đất đỏ vàng, tầng đất thường mỏng và rất mỏng, chất lượng đất kém (3) Mẫu đất phù sa cổ: mẫu chất phù sa cổ có tuổi Pleistocene, bao phủ phần lớn diện tích tự nhiên thị xã chiếm khoảng 62,58 % diện tích lãnh thổ (khoảng 10.540,53 ha) Tầng dầy của phù sa cổ từ 2-3 đến 5-7 mét, vật liệu của nó màu nâu vàng, lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám Cấp hạt thường thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu (cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình) Các loại đất hình
Trang 21thành trên phù sa cổ thường có thành phần cơ giới nhẹ, cùng với điều kiện nhiệt đới gió mùa, mưa lớn và tập trung làm cho đất bị rửa trôi mạnh, nghèo dưỡng chất và có hoạt tính thấp Phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất xám (Acrisols)
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Thị xã Đồng Xoài thuộc khí hậu miền Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão và không có màu đông lạnh
Khí hậu tỉnh Bình Phước nói chung và thị xã Đồng Xoài nói riêng mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa không đồng nhất với các đặc điểm sau:
- Có cấu trúc đa dạng về thời tiết mùa
- Khí hậu có tính biến động rất cao do hệ quả của phức hệ gió mùa và quan hệ tương tác với cảnh quan địa hình
- Diễn thế khí hậu quan hệ với động lực gió mùa
Các đặc điểm khí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tượng như sau:
1.1.4.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe của nhân dân sinh sống trong khu vực
Trang 22Bảng 1.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài
Số giờ nắng biểu thị khả năng cung cấp năng lượng mặt trời cho mặt đất, tăng
cường chu trình Cacbon cho thực vật Xét về mặt môi trường, số giờ nắng cao góp
phần phát tán và chuyển hóa mạnh các chất ô nhiễm trong môi trường tự nhiên
Trang 23Tại trạm Đồng Xoài, tổng số giờ nắng trong năm 2009 khoảng 2.543 giờ Số
giờ nắng bình quân trong ngày là từ 6,2-6,6 giờ, thời gian nắng nhiều nhất vào các
tháng 1,2,3,4 và thời gian ít nắng nhất vào các tháng 7,8,9
Bảng 1.3 : Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài
Trang 241.1.4.3 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm 2009 từ 81%
Bảng 1.4: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài Tháng 2005 2006 2007 2008 2009
Trang 251.1.4.4 Độ bốc hơi
Theo số liệu tại trạm Đồng Xoài lượng bốc hơi hằng năm khá cao từ 1113-1447
mm Thời gian kéo dài quá trình bốc hơi lớn nhất vào khoảng tháng 2,3,4 Do chế
độ mưa theo mùa nên biên độ giao động về độ ẩm không khí giữa mùa mưa và mùa khô khá lớn
1.1.4.5 Lượng mưa
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước Mưa còn cuốn theo các chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất xuống các nguồn nước Lượng mưa ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, đời sống của nhân dân Lượng mưa bình quân năm 2009 tương đối cao (2.905 mm), nhưng phân hóa theo mùa tạo ra hai mùa rất trái ngược nhau: mùa mưa và mùa khô
- Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, nó chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩm rất cao
- Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 06 tháng này chiếm khoảng 85-90% lượng mưa cả năm
Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại Đồng Xoài
3 47,1 77 62,6 99,1 64,5
Trang 26Nguồn: Niên giám thống kê Bình Phước (2005-2009)
Hướng gió chủ đạo từ tháng 7 đến tháng 10 là hướng Tây-Tây Nam, tương ứng với tốc độ gió là 3-3,6 m/s Hướng gió chủ đạo từ tháng 11 đến tháng 2 là Bắc – Đông Bắc tương ứng với tốc độ gió là 3,4 - 4,7m/s
Thị xã Đồng Xoài có bức xạ mặt trời cao hơn so với cả nước: trên 130 kcal/cm2/năm Thời kỳ có cường độ bức xạ cao nhất cả nước vào tháng 03 và tháng
04, đạt 300-400 calo/cm2/ngày
1.1.5 Đặc điểm thuỷ văn
Hệ thống thủy văn thị xã Đồng Xoài đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống trong thị xã, trong đó có sông Bé chạy
Trang 27theo ranh giới phía Tây thị xã, suối Rạch Rạt phía nam; ngoài ra có suối Cam, suối Rinh, suối Sam Bring, suối Dríp…và nhiều các sông suối nhỏ Nhưng sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô
Vì vậy ít có khả năng bù đắp phù sa, hạn chế khả năng cung cấp nước cho sản xuất
và tiêu dùng Muốn sử dụng nguồn nước này cho sản xuất cần có những đầu tư lớn vào các công trình thủy lợi
1.1.6 Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học
1.1.6.1 Đặc điểm thực vật
Thị xã Đồng Xoài được xem là vùng sinh thái nông nghiệp với cây công nghiệp dài ngày chiếm ưu thế, bên cạnh đó còn có các loại cây ngắn ngày, cây rừng
tự nhiên, trảng cỏ, cây bụi…
Thành phần thực vật chủ yếu ở đây bao gồm các loại cây trồng dài ngày như: cây điều, cây hồ tiêu, cây cà phê và cây cao su…
1.1.6.2 Đặc điểm động vật
Các loài động vật quý hiếm chủ yếu tập trung ở các vườn quốc gia Tại thị xã Đồng Xoài chỉ có các thành phần nhóm động vật (thú, chim, bò sát, ếch nhái, cá) và một số loài động vật phiêu sinh, động vật đáy sống ở dưới nước Các loài động vật phiêu sinh và động vật đáy tập trung chủ yếu ở Hồ Suối Cam và Hồ Suối Giai
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất đai là một tài nguyên tự nhiên quý giá nhất của loài người, nhưng nó lại là tài nguyên có giới hạn về không gian Theo kết quả xây dựng bản đồ đất thị xã Đồng Xoài cho thấy: đất ở đây có 03 nhóm với 07 đơn vị bản đồ đất Trong đó:
Trang 28(1) Nhóm đất xám: có 8.389,26 ha (50,03% diện tích tự nhiên) Nhóm đất xám
có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước Đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và
BS thấp (pHH2O 4,8-6,5; pHKCl:4,2-5,5;CEC 8-10 me/100gđất, BS:35-40% Đất xám nhìn chung rất nghèo mùn, đạm, lân và kali Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả đất xây dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp Trong nông nghiệp các loại hình sử dụng đất rất phong phú
kể cả các cây dài ngày (cao su, cà phê, điều…)cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm khác
(2) Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 7.776,25 ha, chiếm 46,37% diện tích tự nhiên Nó được hình thành trên 03 loại đá mẹ và mẫu chất: đá bazan, phiến sét và mẫu chất phù sa cổ Các đơn vị đất được trình bày theo các đá mẹ và mẫu chất hình thành đất
- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan: có 3.488,37 ha, chiếm 20,80% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới nặng, cấu tượng viên hạt, tơi xốp: thịt pha sét tới sét, cấp hạt sét 45-55% Đất chua, CEC, cation kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp, giàu mùn, đạm, lân và nghèo kali: (pHH2O: 5-6; pHKCl:4-5; CEC: 4-8 me/100 gđ; BS: 35-40 % Mùn:1,2-1,8%; N: 0,12-0,2%, P2O5: 0,15-0,25%; K2O: 0,1-0,5%) Đất đỏ bazan là loại đất có chất lượng cao nhất trong các loại đất đồi núi ở Việt Nam Nó thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu, điều, cà phê, các loại cây ăn trái
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): có 2.151,26 ha, chiếm 12,83% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ Đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS thấp, nghèo mùn, đạm, lân, kali: (pHH2O: 4,8-5,5; pHKCl:4,2-5; CEC: 8-10 me/100 gđ; BS: 35-40 % OC:1,8-2%; N: 0,15-0,16%, P2O5: 0,05-0,08%; K2O: 0,3-0,5%) Đất này tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại cây trồng , kể cả các cây dài ngày (cao su, cà phê, tiêu, điều…,cây ăn trái) và nhiều loại cây hàng năm
Trang 29- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): có 2.136,61 ha (12,74% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới thịt từ trung bình đến nặng, cấu tượng tảng cục sắc cạnh, chặt Đất chua, CEC, cation kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp, mùn, đạm trung bình, nghèo lân và nghèo kali: (pHH2O: 4,5-5; pHKCl: 4-4,5; CEC: 4-8 me/100 gđ; BS: 30-
40 % OC:1,2-1,5%; N: 0,1-0,15%, P2O5: 0,05-0,06%; K2O: 0,1-0,5%) Đất này nhìn chung có độ phì nhiêu thấp, tầng đất thường mỏng và có độ dốc cao nên ít có khả năng sử dụng cho nông nghiệp, phần nhiều sử dụng cho lâm nghiệp
(3) Nhóm đất dốc hội tụ: có 94,08 ha, chiếm 0,56% diện tích tự nhiên Đất hình thành ở địa hình thung lũng, trên các sản phẩm bồi tụ từ các khu vực đồi núi cao xung quanh Nhìn chung các đất tụ có độ phì nhiêu tương đối khá nhưng chua Địa hình thấp trũng khó thoát nước, nên nó chỉ thích hợp trồng các cây hàng năm như lúa, hoa màu lương thực, nuôi trồng thủy sản
1.2.2 Tài nguyên nước
1995 Công trình Cần Đơn, Sóc Phu Miêng, cũng được đưa vào sử dụng và công trình Phước Hòa đang trong giai đoạn thi công Trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, sông
Bé cũng chạy từ Bắc xuống phia Nam dọc theo phía Tây thị xã; là ranh giới giữa thị
xã Đồng Xoài và huyện Hớn Quản, Chơn Thành Suối Cam và suối Sông Rinh là hai nhánh của sông Bé thường cạn vò mùa khô và ngập sâu vào mùa mưa
Trang 30- Suối Rạt là ranh giới giữa Thị xã Đồng Xoài và huyện Đồng Phú Suối này có nước ngập sâu vào mùa mưa, nhưng tương đối cạn kiệt vào màu khô nên có tác dụng thấp trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt
Về nguồn nước của các hồ, đập, bàu: Trên địa bàn Thị xã hiện có 07 hồ chứa nước gồm: Hệ thống hồ suối Cam ở Tân Phú, Tiến Thành có diện tích sử dụng khoảng 133,42 ha; Vùng ngập Hồ Phước Hòa ở Tân Thành 243 ha; 05 bàu ở xã Tân Thành với diện tích 9,5 ha Hồ suối Cam phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất cho thị
xã, các bàu đập còn lại phục vụ chính cho nông nghiệp [16]
Nhìn chung hệ thống sông suối thị xã Đồng Xoài tương đối nhiều với mật độ khoảng 0,7-0,8 km/km2 Nhưng sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy nó ít có khả năng bù đắp phù sa , hạn chế khả năng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Muốn sử dụng được nguồn nước này cho sản xuất cần có những đầu tư lơn vào các công trình thủy lợi
- Tầng chứa nước Pleistocene (QI-III), phân bố ở phía Nam của thị xã Đây là tầng chứa nước có trữ lượng khá lớn và chất lượng tốt
- Tầng chứa nước Plioxen (N2) lưu lượng 5-15l/s, phân bố ở trung tâm thị xã Đồng Xoài Có chất lượng tốt
Trang 31Ngoài ra có các tầng chứa nước Mezozoi (M2) phân bố ở vùng đồi thấp 250m) Nước ngầm đã và đang được khai thác phục vụ dân sinh và tưới cho một số cây trồng như tiêu và cây ăn trái
(100-1.2.3 Tài nguyên rừng
Trước đây, Thị xã Đồng Xoài nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung là vùng
có tài nguyên rừng phong phú nhất vùng Đông Nam Bộ, nhưng đến nay phần lớn diện tích đất rừng rừng đã khai thác chuyển sang sử dụng cho mục đích nông nghiệp
và các mục đích phi nông nghiệp
Theo thống kê, hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp sau khi rà soát và quy hoạch lại 03 loại rừng (phân viện điều tra qui hoạch rừng Nam Bộ thực hiện, 2007) thì hiện nay trên địa bàn thị xã không còn đất lâm nghiệp
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 20 loại khoáng sản thuộc 04 nhóm: nguyên liệu phân bón, kim loại, phi kim loại và đá quý Trong đó có nguyên liệu xây dựng (đá, cát, sét, laterit, puzơlan), kaolin, đá vôi…là khoáng sản có triển vọng và quan trọng nhất của tỉnh Tuy nhiên, thị xã Đồng Xoài rất nghèo về khoáng sản, chỉ phát hiện đá sỏi làm vật liệu xây dựng và san lấp, rãi rác ở một số nơi như phường Tân Đồng, xã Tiến Hưng, xã Tân Thành Các điểm mỏ gồm: sét gạch ngói có 11 điểm, phân bố tại thị xã Đồng Xoài, Đồng Phú, Bù Gia Mập, trữ lượng 23,9 triệu m3, chất lượng đạt trung bình
1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Đồng Xoài, trước ngày giải phóng còn gọi là Đông Luân, án ngữ các ngã tư quốc lộ 13 và 14 nối Tây Nguyên, Nam Trung Bộ với Đông-Tây Nam Bộ, Campuchia và là cửa ngõ phía Đông Bắc Sài Gòn Vì thế Đồng Xoài là vị trí chiến lược quan trọng Mỹ-Ngụy xây dựng chi khu quân sự Đồng Xoài với các sân bay,
Trang 32bãi pháo, xe tăng, công sự ngầm cố thủ, có các “ấp chiến lược”ken dầy nối liền với các chi khu quân sự Phước Long, khu “mắt thần” ra-đa Bà Rá, tạo thành vành đai phòng thủ “ bất khả kháng” để bảo vệ Sài Gòn
1.3 Thực trạng môi trường
Tỉnh Bình Phước nói chung, Đồng Xoài nói riêng có các vùng sinh thái đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ Bình Phước có tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, khoảng hơn 20 năm trước toàn tỉnh có trên 80% diện tích được rừng bao phủ, rừng giàu về trữ lượng gỗ và đa dạng sinh học Hiện nay do mở rộng đất nông nghiệp, các khu dân cư, đặc biệt do nạn phá rừng nên gần 40.000 ha đến nay chỉ còn khoảng 165.000 ha, song chất lượng rừng suy giảm
Nguồn nước khá dồi dào, nằm ở vùng thượng lưu và trung lưu sông Bé, mạng lưới sông suối phân bố khá đông đều, đủ cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Đặc biệt sông Bé có tiềm năng thủy điện lớn nên hiện nay và tương lai nhiều nhà máy thủy điện đã và sẽ được xây dựng (Cần Đơn, Thác Mơ, Sork Phu Miêng…) Tuy vậy chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm đang bị ảnh hưởng tiêu cực do mất rừng, xói mòn đất gia tăng, chất thải từ các khu dân cư, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hóa chất bảo vệ thực vật
Quá trình tăng trưởng dân số, công-nông nghiệp và dịch vụ cũng đặt ra nhiều vấn đề môi trường cần giải quyết Ngoài các vấn đề suy giảm tài nguyên sinh vật, chất lượng nước; các vấn đề môi trường đô thị (chất thải rắn, nước tải, khí thải, cây xanh,…); môi trường nông thôn (chất thải rắn, nước thải từ chăn nuôi hộ gia đình,…) ngày càng đáng quan tâm
Môi trường thị xã Đồng Xoài nhìn về góc độ ô nhiễm do công nghiệp đô thị và sinh ra thì có thể còn thấp Nhưng Đồng Xoài là một thị xã non trẻ, lại trung tâm hành chính của tỉnh Bình Phước tương lai dân cư sẽ tập trung đông đúc, các khu công nghiệp dịch vụ sẽ không ngừng được mọc lên Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
Trang 33trường là rất khó tránh khỏi Tuy vấn đề ô nhiễm không khí chưa được chú trọng so với vấn đề ô nhiễm do nước và rác thải Nhưng đây là vấn đề rất khó kiểm soát, đòi hỏi phải có biện pháp phòng ngừa trước khi nó gây hậu quả nghiêm trọng
1.4 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.4.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo giá cố định năm 1994:
- Năm 2000, tổng giá trị sản xuất (GTSX) đạt 198,41 tỷ đồng, trong đó khu vực I (ngành nông-lâm-ngư) đạt 65,17 tỷ đồng, chiếm 32,85% tổng giá trị sản xuất của thị xã; khu vực II(công nghiệp-xây dựng) đạt 32,21% tỷ đồng, chiếm 16,24% và khu vực III (dịch vụ) đạt 101,03 tỷ đồng chiếm 50,92%.[17]
- Năm 2005, tổng GTSX đạt 381,59 tỷ đồng, trong đó khu vực I (ngành lâm-ngư) đạt 119,35 tỷ đồng, chiếm 31,28% tổng giá trị sản xuất của thị xã; khu vực II(công nghiệp-xây dựng) đạt 63,77 tỷ đồng, chiếm 16,71% và khu vực III (dịch vụ) đạt 198,47 tỷ đồng chiếm 52,01%.[17]
Trang 34nông-Bảng 1.6: Giá trị sản xuất 2000-2005-2009 (theo giá cố định 1994)
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2009 Danh mục
Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu
Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu TX Đồng Xoài lần thứ III
- Năm 2009, tổng GTSX đạt 492 tỷ đồng, trong đó khu vực I đạt 55,9 tỷ đồng,
chiếm 11,36% tổng giá trị sản xuất của thị xã; khu vực II đạt 181 tỷ đồng, chiếm 36,79% và khu vực III đạt 255,1 tỷ đồng chiếm 51,85%.Tổng giá trị gia tăng từ 198,41 tỷ đồng năm 2000 lên 492 tỷ đồng năm 2009; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16% /năm thời kì 2001-2009, trong đó khu vực I đạt 6%/năm, khu vực II đạt 18%/năm và khu vực III đạt 20%/năm
- Năm 2010, Tổng giá trị sản xuất 1.330 tỷ đồng, tăng 15,83% so với năm 2009
tỷ đồng Tổng giá trị tăng thêm 576 tỷ đồng, tăng 17,1% so vói năm 2009 Tổng giá trị sản xuất khu vực I 99,5 tỷ đồng, đạt 103,8% và tăng 6,98% so với năm 2009; khu vực II 605,5 tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2009; khu vực III 625 tỷ đồng, đạt 102,6% và tăng 19,5% so với năm 2009 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 17,1% đạt 104% so với kế hoạch
Trang 35Về động thái tăng trưởng kinh tế; nhìn chung kinh tế của thị xã tăng trưởng khá cao trong giai đoạn 2000-2010, thấp nhất cũng đạt hơn 14%/năm Tăng trưởng của khu vực I tương đối ổn định và giảm Tuy nhiên, tăng trưởng của khu vực II và III
có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây
Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế: trong năm 2009, khu vực III đóng góp lớn nhất và tăng trưởng kinh tế của Đồng Xoài (khoảng 52.1%), kế đến là khu vực II
(36,2%) và thấp nhất là khu vực I (11,7%)
1.4.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn năm 2009 là: Thương mại - Dịch vụ 51, 85%, Công nghiệp - Xây dựng: 36,79% và Nông-Lâm nghiệp 11,36%
Khi mới thành lập, quy mô nền kinh tế của hị xã Đồng Xoài còn rất nhỏ bé, với
cơ cấu: Nông nghiệp - Thương mại, Dịch vụ - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đến năm 2009 quy mô GDP trên địa bàn Thị xã đã đạt con số 1.500 tỷ đồng, với cơ cấu: Thương mại - Dịch vụ 51, 85%, Công nghiệp-Xây dựng: 36,79% và Nông-Lâm nghiệp 11,36% Có thể nói trong giai đoạn 1999-2009 cơ cấu kinh tế của thị xã
có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng Thương mại-Công nghiệp Tỷ trọng các ngành kinh tế phi nông nghiệp tăng rất mạnh và tương ứng là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp [16]
1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
1.4.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong hai năm 2009, 2010 sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông, lâm, ngư nghiệp không đáng kể, nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế, mục tiêu là phát triển cây công nghiệp dài ngày, chủ yếu là cây cao su
a Ngành trồng trọt: tổng DT gieo trồng năm 2010 trên địa bàn thị xã là 10.753
ha; Diện tích gieo trồng năm 2005 đạt 8.468,4 ha, năm 2006 đạt 10.186,2 ha, năm
Trang 36tích cây cao su chiếm 46, 59% diện tích cây lâu năm; và tương ứng năm 2010 chiếm 46% Một số cây trồng chính: cây lúa, cây bắp, cây thực phẩm các loại…[16]
b Chăn nuôi: xét về qui mô đàn có nhận xét như sau:
- Về đàn trâu: từ năm 2005 đến năm 2009 tổng đàn tăng giảm thất thường Năm 2009 có 151 con, năm 2007 có 208 con, năm 2010 có 156 con Như vậy so năm 2010 với năm 2005 giảm 28 con.[16]
- Về đàn bò: năm 2005 có 1972 con, tăng giảm thất thường, năm 2006 là năm đạt cao nhất có 2522 con, sau đó giảm dần và đến năm 2009 đạt 2.121 con, năm
2010 là 11.185 con Như vây năm 2010 tăng so với năm 2005 là 2.178 con.[16]
1.4.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp-xây dựng
Trong giai đoạn 2006-2010, nhìn chung giá trị sản xuất của khu vực II tăng rất nhanh Xét theo giá cố định năm 1994 thì giá trị sản xuất năm 2010 (283 tỷ đồng), tăng gấp 4,4 lần so với năm 2005 Tốc độ tăng bình quân năm giai đoạn 2006-2010
là 18% cao hơn tốc độ tăng của toàn thị xã (16%) Xét về cơ cấu thì cơ cấu của khu vực II trong nền kinh tế của thị xã trong giai đoạn vừa qua chuyển dịch khá ổn định
và khá cao.[16]
Trong khu vực II , tính theo giá hiện hành thì giá trị sản xuất công nghiệp năm
2009 đạt 394,06 tỷ đồng, gấp 3,9 lần năm 2005 (99,912 tỷ đồng) Như vậy, trong giai đoạn 2006 - 2010, ngành công nghiệp tăng khá nhanh về tỉ trọng trong khu vực II.[16]
Giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng bình quân năm của ngành công nghiệp đạt 50,3%
Ngành công nghiệp của thị xã có điểm xuất phát thấp Trong những năm gần đây, nhịp độ phát triển công nghiệp tăng lên, hình thành các khu sản xuất công
Trang 37nghiệp với quy mô cao Số lượng lao động trong sản xuất công nghiệp cũng tăng cao
Hiện nay trên địa bàn thị xã đã hình thành và phát triển các ngành công nghiệp như: công nghiệp chế biến nông lâm sản và đồ uống, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp dệt may, da dày, công nghiệp sản xuất phân phối điện nước Trong đó, nhóm ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản và
đồ uống đang là ngành công nghiệp chiếm ưu thế về chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu do phát huy được thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương Tuy nhiên, song song với phát triển công nghiệp là vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, nước, hiện nay tại các khu vực có cơ sở sản xuất công nghiệp Hiện nay tại Khu công nghiệp Đồng Xoài ( gồm các khu: khu công nghiệp Tân Thành, khu công nghiệp Đồng Xoài II, khu công nghiệp Đồng Xoài III, khu công nghiệp Đồng Xoài IV, có Khu công nghiệp Tân Thành đã đi vào hoạt động
Mặc dù trên địa bàn thị xã đã được quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng hiện nay số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp vẫn mang tính tự phát, nằm rải rác trong các khu dân cư, hình thành không theo quy hoạch tổng thể vẫn còn khá nhiều, công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, hệ thống xử lý chất thải hầu như không có hoặc có nhưng không đạt yêu cầu, đang gây áp lực lớn lên môi trường
Hậu quả của ô nhiễm công nghiệp là vô cùng to lớn, việc khắc phục ô nhiễm môi trường rất phức tạp và tốn kém, do đó ngay từ bây giờ các cấp, các ngành, các
cơ sở sản xuất phải có biện pháp hữu hiệu trong phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường
1.4.2.2 Khu vực kinh tế dịch vụ
Giá trị sản xuất của khu vực III có tộc độ tăng trưởng cao hơn so với giá trị sản xuất cảu toàn nền kinh tế Thị xã Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng
Trang 38của khu vực III cũng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của khu vực II, đạt 20% Giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ cũng tăng nhanh trong 05 năm trở lại đây Năm 2005 đạt 198,47 tỷ đồng Năm 2010 đạt 297 tỷ đồng (tăng gấp 1,5 lần so với năm 2005) .[16]
1.4.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Hiện trạng dân số [17]:dân số trung bình toàn Thị xã tính đến ngày 31/12/2009
là 81.665 người, trong đó: nam là 39.885 người và nữ là 41.680, mật độ dân số bình quân là 487 người/km2 Tổng số hộ: 19.923 hộ, qui mô hộ bình quân 4,1 người/hộ Tốc độ tăng dân số thời kỳ 2005-2009 trung bình hằng năm không ổn định, tỷ lệ tăng bình quân 5,5%/năm Tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình Năm 2005, tăng
Bảng 1.7: Đặc điểm dân số qua các năm
ĐVT Diễn biến qua các năm T
T
Hạng mục
2005 2006 2007 2008 2009 Dân số
Dân số trung bình 65.878 67.743 70.920 75.633 81.665
Trang 39Nguồn: UBND thị xã Đồng Xoài Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá thực tế): nhờ kinh tế tăng trưởng khá nhanh trong thời gian qua nên thu nhập bình quân đầu người của thị xã cũng
Trang 40tăng nhanh đạt 18,5 triệu đồng/ người năm 2009 Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người 21,9 triệu đồng (tương đương 1.197 USD), đạt 101,86% so với kế hoạch, tăng 18,38% so với năm 2009
1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Đồng Xoài là nơi tập trung phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, là nơi thỏa mãn các nhu cầu giai lưu hàng hóa, giao lưu văn hóa, là nơi đặt bộ máy của chính quyền tỉnh
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 của phòng TN & MT thị xã Đồng Xoài, đất ở
có diện tích 553,28 ha, trong đó đất ở tại nông thôn 196,88 ha, đất ở tại đô thị 356,4
ha
Đất ở tại đô thị: năm 1997, đô thị Đồng Xoài đã được quy hoạch, đến năm
2002 tiếp tục điều chỉnh lại đồ án quy hoạch đô thị và đến năm 2006 lại tiếp tục điều chỉnh, hiện nay đô thị Đồng Xoài đang quy hoạch điều chỉnh mở rộng, điều này cho thấy tốc độ xây dựng, đô thị hóa ở Đồng Xoài rất nhanh Hiện nay, trên địa bàn thị xã, các khu chức năng hành chính, làm việc của các cấp đã hoàn chỉnh và đang hoạt động tốt Hiện tại trên địa bàn thị xã đã đang triển khai xây dựng các khu dân cư, tái định cư ở phường Tân Phú, Tân Bình, Tân Xuân, xã Tiến Thành, Tốc xây dựng khu dân cư khá chậm, dẫn tới việc ổn định chỗ ở cho người dân đang phức tạp Theo quy hoạch chung đô thị Đồng Xoài, trong tương lai, gần như một diện tích lớn đất nông nghiệp của thị xã sẽ chuyển sang cho phát triển các khu dân
cư, chuyên dùng Đây cũng là một tất yếu phát triển kinh tế xã hội của thị xã nói riêng và toàn tỉnh nói chung
Đất ở tại nông thôn: khu dân cư nông thôn có 03 dạng phân bố, trong đó phần
nhiều phân bố theo các trục đường giao thông