CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC TỔNG QUANCHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNHCHƯƠNG 3: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂNCHƯƠNG 4: KỸ THUẬT BÁO HIỆUCHƯƠNG 5: GIAO TIẾP KẾT CUỐICHƯƠNG 6: ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG CHƯƠNG 7: MẠNG CHUYỂN MẠCH GÓICHƯƠNG 8: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH TIÊN TIẾN
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC
“KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH VÀ
TỔNG ĐÀI”
Giảng viên: ThS Phan Thanh Hiền
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT BÁO HIỆU
CHƯƠNG 5: GIAO TIẾP KẾT CUỐI
CHƯƠNG 6: ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG
CHƯƠNG 7: MẠNG CHUYỂN MẠCH GÓI
CHƯƠNG 8: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH TIÊN TIẾN
Trang 3Chương 1: Các kiến thức tổng quan
Trang 51.1.1 Khái niệm
• Truyền thông (Communication) là tất cả sự trao đổi, vận chuyển thông tin bằng hình thức này hoặc h ì nh thức khác.
• Viễn thông (Telecommunication) là sự truyền thông qua khoảng cách dịa lý.
• Tele có nghia là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua
khoảng cách dịa lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin
từ xa
Trang 71.1.2 Các dịch vụ viễn thông
Khái niệm :
Trang 81.1.2 Các dịch vụ viễn thông
Thoại : Sự trao đổi thông tin bằng tiếng nói, với đầu
cuối là máy điện thọai
Telex :Truyền các ký tự bằng các mã do các mức
điện áp tạo nên Tốc độ chậm (50bits/s),
Teletex : Nó có thể sử dụng như telex thông thường
nhưng tốc độ là 2400 bits/s thay vì 50 bits/s Hơn nữa, nó
có bộ ký tự bao gồm chữ cái và chữ con
Facsimile : Dịch vụ này cho phép truyền thông tin
hình ảnh giữa các thuê bao
Trang 91.1.2 Các dịch vụ viễn thông
Videotex : Dịch vụ Videotex được khai thác trên
mạng điện thoại Videotex làm việc ở tốc độ 1200 bits/s trên hướng cơ sở dữ liệu đến thuê bao và 75 bits/s trên
hướng thuê bao đến cơ sở dữ liệu
Số liệu : Bao gồm tất cả các loại hình truyền thông, ở
đó, máy tính được dùng để trao đổi, truyền đưa thông tin giữa các người sử dụng
Trang 10Mạng viễn thông phát triển qua nhiều giai đoạn Ban đầu là
mạng điện thoại tương tự dần dần điện báo, telex, facsimile,
truyền số liệu cũng được kết hợp vào
Với sự ra đời của kỹ thuật số mạng viễn thông trở nên hiện đại
Trang 11Các thành phần của mạng viễn thông :
Hình 1-4 : Các thành phần mạng viễn thông.
Thiết bị thu / phát :
Thiết bị vào ra, thiết bị đầu cuối
Node chuyển mạch :
Thu thập thông tin của các đối tượng và xử lý để thoả
mãn các yêu cầu đó Bao gồm hai nhiệm vụ :
Trang 12Các thành phần của mạng viễn thông :
Hệ thống truyền dẫn (mạng truyền dẫn) :
- Truyền dẫn là phần nối các node chuyển mạch với nhau hoặc node chuyển mạch với thuê bao để truyền thông tin giữa chúng
- Người ta sử dụng các phương tiện truyền dẫn khác nhau như dây trần, viba, cáp quang, vệ tinh
Phần mềm của mạng :
- Giúp cho sự hoạt động của 3 thành phần trên có hiệu quả
- Trong đó, sự hoạt động giữa các node chuyển mạch với
Trang 13Các phương pháp tổ chức mạng
Mạng lưới (Mesh) :
Khi số thuê bao là không nhiều lắm
Trang 14Các phương pháp tổ chức mạng
Mạng lưới (Mesh) :
Khi thuê bao ở một vùng lân cận muốn trao đổi thông tin:
Hình 1-6 : Sự nối kết giữa hai tổng đài
Trang 15Các phương pháp tổ chức mạng
Mạng lưới (Mesh) :
Tổng đài có cùng một cấp
được nối với nhau từng đôi
một
Mỗi thuê bao của tổng đài
khác đều đi bằng đường trực
tiếp từ tổng đài này đến tổng
Trang 16Các phương pháp tổ chức mạng
dưới đều được nối với các tổng
đài cấp cao và giữa các tổng đài
Hình 1.8 Mạng sao.
Trang 17Các phương pháp tổ chức mạng
Mạng sao (star) :
Tổng đài cấp cao là một tổng đài chuyển tiếp, không có thuê bao riêng.Giao tiếp giữa các thuê bao trong cùng một tổng đài là do tổng đài đó đảm nhận, không ảnh hưởng đến tổng đài
khác
Khi thuê bao của tổng đài này muốn nối với tổng đài khác thì việc chuyển tiếp thông qua tổng đài chuyển tiếp và không có đường trực tiếp
Tiết kiệm đường truyền, cấu hình đơn giản Nhưng đòi hỏi
Trang 18Các phương pháp tổ chức mạng
Trang 19Các phương pháp tổ chức mạng
Mạng hỗn hợp :
Trang 20Các phương pháp tổ chức mạng
Trang 21Các phương pháp tổ chức mạng
+ Tổng đài chuyển tiếp quốc gia NTE (Nation Transition Exchange) : Là tổng đài cấp dưới của tổng đài chuyển tiếp quốc tế ITE (Internation Transition Exchange) Tổng đài này có hai nhiệm vụ:
- Chuyển tiếp cuộc gọi liên vùng
- Chuyển tiếp các cuộc gọi ra tổng đài quốc tế
+ Tổng đài chuyển tiếp vùng LTE (Local Transition Exchange) : Tương tự như tổng đài chuyển tiếp quốc
Trang 22Các phương pháp tổ chức mạng
+ Tổng đài nội hạt LE : Tiếp xúc trực tiếp với thuê bao
Liên lạc giữa các thuê bao của nó là do nó quản lý Khi thuê bao muốn gọi ra thì nó chuyển yêu cầu đến tổng đài cấp cao hơn Loại này vừa có thuê bao riêng vừa có đường trung kế
+ Tổng đài PABX (Private Automatic Branch eXchange ) :
Đối với thuê bao thì nó là tổng đài còn đối với tổng đài cấp trên thì nó lại là thuê bao vì dây truyền dẫn là dây thuê bao
Số thuê bao thường nhỏ, nhu cầu liên lạc trong là lớn
+ Tập trung thuê bao : Giải quyết trường hợp quá nhiều
Trang 231.3 Chuyển mạch
• Chuyển mạch là sự thiết
lập nối kết theo yêu
cầu để truyền thông tin
từ ngõ vào yêu cầu đến
ngõ ra được yêu cầu
trong một tập ngõ vào
và ngõ ra (ITU-T)
• Mục đích:Thiết lập
đường truyền thông tin
qua mạng theo cấu trúc
cố định hoặc biến dộng
Trang 241 Các hệ thống nhân công.
2 Các hệ thống chuyển mạch diện tử.
3 Các hệ thống số và diều khiển máy tính.
4 Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.
5 Các node chuyển mạch cho N-ISDN.
6 Các node chuyển mạch cho B-ISDN.
7 Chuyển mạch quang.
1.3 Chuyển mạch
1.3.1 Lịch sử phát triển
Trang 251 Năm 1878, hệ thống chuyển mạch dầu
tiên duợc xây dựng ở NewHaven, Mỹ
Ðiện thoại viên đóng vai trò chuyển mạch.
1.3 Chuyển mạch
Lịch sử phát triển
Trang 26Các hệ thống chuyển mạch điện tử
Hệ thống chuyển mạch xoay
• Năm 1889, Almon B Strowger, Kansas City, USA xây
dựng hệ thống tổng đài tự động đầu tiên, đấy là hệ thống
tổng đài từng buớc
• Sau dó là sự phát triển của hệ thống tổng đài thanh ghi, các chữ số được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp Phù hợp với các tổng đài dung lượng lớn, khả năng chọn đường dẫn thay thế
Hệ thống chuyển mạch thanh chéo
• Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra đời
• Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, đơn giản Là cơ sở phát triển các hệ thống chuyển mạch sau này
Trang 27• Năm 1960, tổng đài điều khiển số đầu tiên được xây dựng ở
Mỹ
• 1968 ở Châu Âu
• Hệ tổng đài này còn được gọi là tổng đài điều khiển bằng
chương trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control)
Các hệ thống số và điều khiển máy tính
Trang 28Các node chuyển mạch cho
thông tin dữ liệu
• Lý do: Nhu cầu sử dụng thông tin dữ liệu phát triển mạnh, dẫn đến sự phân biệt giữa mạng chuyển mạch kênh và dự liệu
• Chuyển mạch gói và Frame Relay
Trang 29Các node cho N-ISDN
• Phát triển cho các mạng tích hợp dịch vụ, N-ISDN
có thể duợc xem là sự kết hợp tổng dài diện thoại với chuyển mạch dữ liệu
Trang 30Các node cho B-ISDN
• Các hệ thống chuyển
mạch truớc chỉ dáp
ứng duợc một trong
hai diều kiện: bang
thông, thời gian
thực
• B-ISDN cung cấp các
dịch vụ yêu cầu bang
thông và thời gian
thực
• Ðang duợc tiêu chuẩn
hoá (ATM, MPLS)
Trang 33Chuyển mạch kênh
• Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin bằng cách cấp kênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng
• Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:
– Thiết lập đường dẫn dựa vào nhu cầu trao đổi thông tin.
– Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.
– Giải phóng kênh dẫn khi đối tuợng sử dụng hết nhu cầu trao đổi.
Trang 34• Yêu cầu độ chính xác thông tin không cao.
• Nội dung trao đổi không mang thông tin địa chỉ
• Phù hợp với dịch vụ thoại
• Khi luu lượng tăng đến nguỡng nào đó thì cuộc gọi mới có thể
bị khoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi có thể
Trang 35• Tại dây, bản tin duợc thu nhận, xử lý (chọn duờng) rồi sắp hàng chờ truyền
di Phuong pháp này gọi là store and forward.
Trang 36Chuyển mạch tin
Thời gian trễ:
• Td=tnhận+txử lý+tsắp hàng.
Ðặc diểm:
• Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user.
• Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung duờng
truyền).
• Hiệu suất cao.
• Yêu cầu dộ chính xác.
• Nội dung có dịa chỉ.
• Áp dụng cho số liệu.
• Vẫn chấp nhận cuộc gọi mới trong khi luu luợng mạng dang cao.
Trang 37Chuyển mạch gói
• Bản tin duợc chia thành các gói với chiều dài xác dịnh, mỗi gói có phần header mang thông tin dịa chỉ và thứ tự gói
• Mỗi gói di qua các node duợc tiến hành theo phuong pháp
store and forward nhu chuyển mạch tin
• Tại dầu thu tiến hành sáp xếp các gói trở lại
Trang 38Chuyển mạch gói
Ðặc điểm:
• Trao đổi thông tin không theo thời gian thực nhưng nhanh hơn chuyển mạch tin.
• Ðối tuợng sử dụng không làm chủ kênh dẫn.
• Hiệu suất cao.
• Thích hợp truyền số liệu.
• Việc kiểm tra lỗi từng chặng là đảm bảo gói truyền không lỗi nhung lại làm giảm tốc dộ truyền gói qua mạng.
• Băng thông thấp, tốc dộ thấp.
• Phù hợp với mạng truyền dẫn chất luợng thấp.
Trang 39Chuyển mạch khung
• Chuyển mạch khung về co bản dựa trên chuyển mạch gói,
nhưng bản tin duợc chia thành các khung có kích thuớc xác dịnh
• Hạn chế chức năng kiểm tra lỗi và điều khiển luồng
• Tốc độ truyền dẫn được cải thiện đáng kể so với chuyển mạch gói
• Hoạt động chủ yếu ở lớp 2, với mục đích lớn nhất là tạo mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) cho khách hàng
• Băng thông không cố định cho user mà duợc phân phối một cách linh hoạt
• Phức tạp do tốc độ bit thay dổi
Trang 40Chuyển mạch tế bào
• Các loại chuyển mạch kể trên không đáp ứng được yêu cầu băng thông và thời gian thực của một số dịch vụ.
• Chuyển mạch tế bào thì chia bản tin thành các tế bào (cell) có kích thuớc nhỏ và cố dịnh.
Trang 41Chuyển mạch nhãn đa giao thức
• Internet đang phát triển rất mạnh và là điều không thể thiếu trong cuộc sống hiện tại
• Các dịch vụ mới đa số dều áp dụng trên IP (Internet Protocol)
• Nhưng Internet gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông
• Giải pháp IP over ATM được đề xuất nhưng cũng gặp khó
khăn trong kỹ thuật
• Chuyển mạch nhãn da giao thức MPLS (Multiple Protocol
Label Switching) đơn giản hoá việc chuyển tiếp cho các router bên trong
• Tốc dộ nhu ATM
• Giá thành rẻ
• Ðon giản
Trang 421.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.1 Đặc điểm :
Sử dụng bộ xử lý giống như máy tính để điều khiển hoạt động Tất cả các chức năng điều khiển của nó được đặc trưng bởi một loạt lệnh ghi sẵn trong bộ nhớ
Các số liệu trực thuộc tổng đài như số liệu về thuê bao, các bảng phiên dịnh địa chỉ, các thông tin tạo tuyến, tính cước, thống kê cũng được ghi sẵn trong bộ nhớ số liệu
Các chương trình ghi sẵn trong bộ nhớ có thể thay đổi khi cần thay đổi nguyên tắc điều khiển hay tính năng của
hệ thống
Trang 43Công việc kiểm tra đo thử được tiến hành thường xuyên và
có chu kỳ nâng cao sự an toàn và độ tin cậy của tổng đài
Trang 451.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Điều khiển trung tâm:
Bao gồm bộ xử lý trung tâm và các bộ nhớ của nó
- Xử lý cuộc gọi : Quét trạng thái thuê bao, trung kế; nhận
xung quay số và giải mã xung quay số; tìm đường rỗi; truyền báo hiệu kết nối/ giải toả cuộc gọi; tính cước
- Cảnh báo: Tự thử, phát hiện lỗi phần cứng; cảnh báo hư
hỏng;
- Quản lý: Thống kê lưu lượng; theo dõi cập nhật số liệu; theo
Trang 471.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giao tiếp thuê bao :
Gồm mạch điện đường dây và bộ tập trung
Mạch điện đường dây thực hiện các chức năng 7 chức
năng BORSCHT (Battery feed, Over-voltage protection, Ringing, Supervision, Coding, Hybrid trasformer, Testing)
Khối tập trung thuê bao làm nhiệm vụ tập trung tải thành một nhóm thuê bao trước khi vào trường chuyển mạch
Trang 481.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giao tiếp trung kế :
Đảm nhận các chức năng GAZPACHO Nó không làm chức năng tập trung tải như giao tiếp thuê bao nhưng vẫn có mạch điện tập trung để trao đổi khe thời gian, cân bằng tải, trộn báo hiệu và tín hiệu mẫu để thử
Trang 501.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Điều hành, khai thác và bảo dưỡng :
Để sử dụng tổng đài một cách có hiệu quả, có khả năng phát triển các dịch vụ mới, phối hợp sử dụng các phương thức dễ dàng trong tổng đài
Giám sát kiểm tra các phần cứng và ngoại vi, đưa ra những thông báo cần thiết cho cán bộ điều hành
Khả năng khai thác mạng, thay đổi nghiệp vụ,quản lý
số liệu cước
Trang 511.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giám sát trạng thái đường dây :
Phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâm các biến cố mang tính báo hiệu Nó quản lý đường dây theo phương pháp quét lần lượt Sau một khoảng thời gian nhất định, cổng trạng thái đường dây được đọc một lần
• Điều khiển đấu nối :
Thiết lập và giải phóng các cuộc gọi dưới sự điều khiển
của bộ điều khiển trung tâm
Trang 52Phõn tớch một cuộc gọi
1
Tổng đài cục bộ
A
Đến tổng đài kế B (Quản lý thuê bao B)
Đến thuê bao gọi
Phân tích số và chọn kênh kết nối
Tín hiệu chiếm kênh Tín hiệu chấp nhận chiếm kênh Các số quay
Âm hiệu
chuông
Tín hiệu trả lời Trạng thái thuê bao B
Đến thuê bao bị gọi (Thuê bao B)
Tín hiệu nhấc máy
Tín hiệu gác máy
Tín hiệu xoá
Tín hiệu chuông
2
3 4
5
6 7
8 9
10 11 12’
Trang 53Câu hỏi thảo luận chương
1.Viễn thông là gì?Cấu trúc một mạng viễn thông?
2.Các phương thức tổ chức mạng viễn thông?
3.Lịch sử phát triển mạng viễn thông từ trước tới nay?
4.Xu hướng phát triển cảu các công nghệ viễn thông?
5.Tại sao nhất thiết phải có các tổng đài chuyển mạch trên
mạng viễn thông?
6.Lịch sử phát triển tổng đài?
7.Trình bày cáu trúc một tổng đài số SPC?
Trang 54CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.1 Tổng quan :
2.1.1Định nghĩa2.1.2Chuyển mạch kênh (Circuit Swithching) :2.1.2.1Khái niệm :
2.1.2.2Đặc điểm :2.1.3Chuyển mạch tin (Message Swithching) :2.1.3.1Khái niệm :
2.1.3.2Đặc điểm :2.1.4Chuyển mạch gói :2.1.4.1Khái niệm :
2.1.4.2Đặc điểm :
Trang 55CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH
2.2.3.1 Chuyển mạch ghép TS :2.2.3.2 Chuyển mạch STS :
Trang 56• Mục đích của chuyển mạch :
Thiết lập đường truyền dẫn từ nguồn thông tin đến đích theo một cấu trúc cố định hoặc biến động thông qua các mạng và các trung
tâm
• Các phương thức chuyển mạch chính :
- Chuyển mạch kênh
Trang 58có nhu cầu Sau khi hết nhu cầu thì kênh dẫn được giải phóng.
Việc thiết lập chuyển mạch kênh thông qua 3 giai đoạn sau :
Thiết lập kênh dẫn :
Trang 59Nội dung trao đổi không cần địa chỉ.
Được áp dụng trong thông tin thoại
Khi lưu lượng trong mạng chuyển mạch kênh tăng
Trang 602.1 Tổng quan :
2.1.3 Chuyển mạch tin (Message Swithching) :
2.1.3.1 Khái niệm :
Loại chuyển mạch
phục vụ sự trao đổi giữa
các bản tin (như điện tín,
thư điện tử, file của máy
tính… ) giữa các đối tượng
với nhau được gọi là Hình 2-2 : Mạng chuyển mạch tin.
Trang 62sự liên hệ theo thời gian thực.
Đối tượng sử dụng không làm chủ kênh dẫn trong suốt quá trình trao đổi thông tin
Yêu cầu độ chính xác cao
Trang 642.1 Tổng quan :
2.1.4 Chuyển mạch gói – Packet switching
2.1.4.1 Khái niệm :
Chuyển mạch gói lợi dụng ưu điểm của chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói, đồng thời khắc phục được nhược điểm của hai lọai chuyển mạch này
Trang 65bị nhận số liệu.
Trang 672.1 Tổng quan :
2.1.4 Chuyển mạch gói – Packet switching
2.1.4.3 Ưu điểm :
Độ tin cậy cao :
Chất lượng cao :
Kinh tế :
Các dịch vụ bổ sung :