1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều chi phí khác nhau, tùy theo yêucầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin mà chi phí sản xuất được phân loạithe
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1
Ngành: Kế TOÁN TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LYSVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU
MSSV: 0734030006LỚP: 07VKT2
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2Tôi xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 1 làbài viết riêng của tôi Các số liệu trong báo cáo được sử dụng trung thực.
Các số liệu có trong nguồn trích dẫn kết quả trong báo cáo là trung thực,không sao chép
Trang 3Khi em rời khỏi ghế nhà trường phổ thông, lại bước vào cánh cửa trường “ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ”, một môi trường hoàn toàn mới, khác lạ,nhiều bỡ ngỡ, rụt rè.Thế mà thoáng giờ này đã là 4 năm.Trải qua 4 năm thời giankhông quá dài nhưng cũng không ngắn để em tiếp xúc với ngôi trường thầy cô,bạn bè, nghành học của mình Được sự giảng dạy nhiệt tình, thân thiện của cácthầy cô trong khoa kế toán đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc
và những kinh nghiệp thực tế mà các thầy, cô đã giảng dạy, truyền đạt trong suốtthời gian học tại trường giúp em có thêm lòng cả về mặt tinh thần lẫn kiến thức
để em có thể bước vào công việc thực tế một cách tốt hơn
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn:
Trong thời gian làm báo cáo chuyên đề “kế toán tập hợp và tính giá thành sảnphẩm”, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Cô “Nguyễn Quỳnh Tứ Ly”, và
sự hỗ trợ chỉ bảo tận tình của các anh, chị trong Đội duy tu xây Dựng thuộc công
ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ - Công ÍCh Quận 1 đã tạo điều kiện thuậnlợi để em có thể hiểu thực tế tình hình hoạt động trong thời gian em thực tập tạicông ty Điều này đã giúp cho em có cơ hội học hỏi thêm những kiến thức bổ íchtrong thực tế và hoàn thành khóa luận này
Trang 4MỤC LỤC Trang
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các sơ đồ vii
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.Chi phí sản xuất 4
1.1.1Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế 4
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng 5
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 5
1.2 Giá thành 6
1.2.1 Khái niệm giá thành 6
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định 6
1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành 6
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 7
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành 8
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.3.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm 8
1.4 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9
1.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
1.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 12
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 14
Trang 51.4.1.4 Chi phí sản xuất chung 17
1.4.2 Kế toán toång hợp chi phí sản xuất 20
1.4.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
1.4.3 Đánh giá sản sẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1.1 Theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp 23
1.4.3.1.2 Phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương 23
1.4.3.1.3 Theo giá thành theo định mức 25
1.4.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 26
1.4.4.1 Phương pháp giản đơn 26
1.4.4.2 Phương pháp hệ số 26
1.4.4.3 Phương pháp tỷ lệ 28
1.4.4.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 29
1.4.4.5 Phương pháp tính giá thành phân bước 29
1.4.4.6 Phương pháp theo đơn đặt hàng 30
1.4.5 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành 31
1.4.5.1 Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 31
1.4.5.1 Thiệt hại về sụ cố công trình xây dựng 31
1.4.5.2 Thiệt hại do ngừng xây dựng 32
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1 2.1.Giới thiệu chung về công ty 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 34
2.1.2.1 Chức năng chính 34
2.1.2.2 Nhiệm vụ 34
ii
Trang 62.1.3 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 35
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 35
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 37
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 37
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 39
2.1.5.1 Hệ thống tài khoản áp dụng 39
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 41
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 43
2.1.6.1 Thuận lợi 43
2.1.6.2 Khó Khăn 43
2.1.6.3 Phương hướng phát triển .44
2.2 Thực tế về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây
lắp tại công ty TNHH MTV dịch vụ công ích quận 1 45
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 45
2.2.2 Đối tượng tính giá thành 45
2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty 45
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
2.2.3.1.1 Nội dung, đặc điểm 46
2.2.3.1.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán 46
2.2.3.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 47
2.2.3.1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 48
2.2.3.1.4 Hạch toán chi phí cho công trình Dinh Thống Nhất .48 2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54
2.2.3.2.1 Nội dung, đặc điểm 54
2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 54
Trang 72.2.3.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 58
2.2.2.2.4 Hạch toán chi phí nhân công vào công trình Dinh Thống Nhất 59
2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 63
2.2.3.3.1 Nội dung và đặc điểm 63
2.2.3.3.2 Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 64
2.2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 64
2.2.3.3.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào công trình
Dinh Thống Nhất 64
2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 67
2.2.3.4.1 Nội dung và đặc điểm 68
2.2.3.4.2 Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 69
2.2.3.4.3 Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị69 2.2.3.4.4 Chí phí dụng cụ sản xuất 70
2.2.3.4.5 Chi phí khấu hao tài sản cố định 71
2.2.3.4.6 Chi phí bằng tiền khác 72
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 77
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng 77
2.2.4.2 Trình tự hạch toán 78
Chương 3: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ 82
3.1 Nhận xét 82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Nhược điểm 84
3.2 Kiến nghị 85
3.3 Kết luận 89
3.3 Tài liệu tham khảo 90
3.4 Phụ lục 91
iv
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
CNSX: Công nhân sản xuất
NCTT: Nhân công trực tiếp
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi số
vi
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có thểđược hiểu một cách đơn giản qua ví dụ sau đây Một người bán hàng rong vớigánh chè đậu trên lưng rảo khắp đường phố suốt cả ngày Giá bán 2.000 đồng/chén chè của người bán hàng ấy hẳn nhien không phải tự nhiên người ấy muốnthích bán giá đó, mà nó bị ảnh hưởng của giá mua đường, đậu, than củi,… Vớichất lượng chè như vậy với giá bán 2.000 đồng/ chén liệu người tiêu dùng cóchấp nhận hay không Chỉ với những ghi chép đơn giản cho giá mua và các thứcần thiết để nấu, người bán đã có thể biết được giá bỏ ra và tính giá bán, rồi ướclượng xem mình sẽ thu được bao nhiêu tiền, số tiền ấy sao khi bù đắp khoản chiphí đã bỏ ra thì có phần lãi để có thể tiếp tục mưu sinh Có thể nói đây là kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đơn giản nhất nhưng không kém phầnquan trọng và không thể thiếu được, cho dù đây chỉ là buôn bán dạo
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay, sựcạnh canh giữa các doanh nghiệp ngày càng gây gắt hơn nên vấn đề giá bán ngàycàng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanhnghiệp trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu nhiều kiến thức về kế toánnhư: quản trị, chi phí , giá thành,… trong đó lĩnh vực em thấy rất hay và hấp dẫn
là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Và em rất muốn tìm hiểusâu hơn về vấn đề này để thấy được sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế chonên em chọn đề tài “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Quận 1”
2 Giá thành là chỉ tiêu quan trọng và có nhiều ý nghĩa trong công tác quản lídoanh ngiệp đối với cả hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kế toán tài chính.đối với hệ thống kế toán tài chính thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 11sản phẩm sẽ xác định giá trị hàng tồn kho, xác định giá vốn bán ra để tính lãi lỗ,định giá bán của sản phẩm, dịch vụ Còn với kế toán quản trị thì hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phẩn ánh chất lượnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sự dụng các loại tài sản cũng như các giảipháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ralượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất.
Mỗi hệ thống kế toán có cách quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành khácnhau có các mục đích khác nhau trong lĩnh vực chi phí Tuy nhiên quản lý hạchtoán kế toán nào cũng cần phải đạt đến mục tiêu cao nhất là tiết kiệm chi phí, hạgiá thành, tăng lợi nhuận Vì vậy việc hạch toán giá thành một cách chính xáckịp thời và đày đủ sẽ có giá trị vô cùng to lớn đối với nhà quản lí trong doanhnghiệp để có thể đưa ra những biện pháp tổ chức quản lí phù hợp
Với những suy nghĩ như vậy, em đã cố gắng thực hiện và hoàn thành đề tài nàyvới mục đích trước tiên là cũng cố kiến thức đã học và thông qua quá trìnhnghiên cứu thực tiễn để hoàn thiện kiến thức của mình và học hỏi thêm nhữngkinh nghiệm kế toán tại doanh nghiệp
3 Đề tài nghiên cứu là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vìvậy em tìm hiểu phương pháp hạch toán chi phí, phương pháp phân bổ chi phí,trích khấu hao và phân bổ khấu hao, phương pháp tính giá thành, tìm hiểu nhữngđiểm khác nhau giữa thực thế và lý thuyết mà em đã học, đưa ra những ưu nhượcđiểm và biện pháp khắc phục của ưu và nhược điểm đó để công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn
4 Qua số liệu thực tế tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận 1
và qua tìm hiểu sách vở cùng kiến thức đã học và được sự chỉ dạy nhiệt tình của
cô Ly và các cô chú trong công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận
2
Trang 121, em đã hiểu sâu hơn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,hiểu được những mặt hạn chế và ưu điểm của từng phương pháp khác nhau.Nhận được những kinh nghiệm mà các cô chú trong công ty TNHH một thànhviên dịch vụ công ích quận 1 đã nhiệt tình chỉ dẫn.
5 Đề án gồm có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Chương 2: Giới thiệu tổng quát vê công ty TNHH một thành viên dịch vụ côngích quận 1 và thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanhnghiệp (với khối lượng xây dựng đã hoàn thành), bao gồm chi phí xây dựng vàngoài xây dựng:
- Chi phí xây dựng: là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất xâydựng và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu và cấu tạo nên sản phẩmxây dựng
- Chi phí ngoài xây dựng: là những chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnhvực ngoài sản xuất xây dựng như kinh doanh dịch vụ, sản phẩm công nghiệp,nông nghiệp trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều chi phí khác nhau, tùy theo yêucầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin mà chi phí sản xuất được phân loạitheo các tiêu thức sau:
1.1.2.1 Theo nội dung và tính chất kinh tế:
Theo tiêu chí này, cách phân loại căn cứ vào các chi phí có cùng tính chấtkinh tế để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sảnxuất kinh doanh nào, được chia thành các yếu tố sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ
4
Trang 14-Chi phí nhân công: tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theolương và các khoản phải trả cho nhân viên.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là phần giá trị hao mòn của tài sản cốđịnh và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí khác không được phản ánh trên
1.1.2.2 Theo công dụng:
Theo cách phân loại này thì các chi phí sản xuất, chế tạo nên sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong quá trình tạo nên sản phẩm Đối với doanh nghiệp
xây lắp: chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả chi phí nguyên vật liệudùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu …
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếptham gia xây dựng công trình, tiền thưởng và các khoản phụ cấp,…
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí nhân công trực tiếp điều khiển,phục vụ máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công,chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xâylắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng
1.1.2.3.Theo cách ứng xử của chi phí:
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phânthành:
Trang 15Giá thành dự toán = giá trị dự toán – Lãi định mức – Thuế GTGT
-Biến phí ( chi phí khả biến ): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạtđộng của doanh nghiệp
-Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi hoạt động của doanh nghiệp
-Chi phí hổn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm chi phí bất biến và chiphí khả biến
- Chi phí sử dụng máy thi công : là toàn bộ chi phí cho sử dụng máy thicông như: chi phí nhiên liệu cho máy, chi phí nhân công sử dụng máy, chi phíkhấu hao máy …
1.2 Giá thành
1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chiphí sản xuất chung ) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu bàngiao và được chấp nhận thanh toán
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
- Giá thành dự toán: Toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nênsản phẩm xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo định mứckinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản.Căn cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình ta có thể xác địnhđược giá thành dự toán của chúng:
6
Trang 16- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sảnxuất kinh doanh cho công trình kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kếhoạch.
- Giá thành định mức: Là tổng số các chi phí theo định mức để hoànthành một đối tượng xây lắp cụ thể dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn thànhcông trình trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và kết quả kinh doanh thực tế đạtđược
1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:
- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến toàn bộ
khối lượng công việc hoàn thành Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung…
- Giá thành toàn bộ: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến mộtkhối lượng công trình từ khi sản xuất đến khi bàn giao công trình Giá thành toàn
bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
1.3 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp
chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tínhgiá thành
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – lãi hạ giá thành – chênh lệch vượt định mức
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất
Trang 17Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường căn cứ vào: địabàn sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ vàphương tiện của kế toán Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phânxưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm,đơn đặt hàng, công trường thi công …
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là hạng mục công trình đã hoàn thành
nhất định, các khối lượng xây lắp có tính giá dự toán riêng mà Công ty cần tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành thường gắn liền với giải quyết hai vấn đề
cơ bản: về mặt kỹ thuật khi nào một sản phẩm được công nhận là hoàn thành, vềmặt thông tin khi nào cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối liên hệ mật thiết vớinhau Tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sơ để tính giá thành sản phẩm.Nếu như xác định công việc tính giá thành sản phẩm là công tác chủ yếu trongcông tác hạch toán thì hạch toán chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tínhchính xác của giá thành sản phẩm xây lắp Từ trong tổng hợp chi phí tập hợpđược người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính giá thành sản phẩm xâylắp, để xem xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ tiết kiệm hay lãng phí
1.3.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ hạn tính giá thành là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị Kỳ tính giá thành của sảnphẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong các xí nghiệp sản xuất công
8
Trang 18nghiệp, mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình,điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên: giao thầu và nhậnthầu.
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giáthành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau: tháng, quý, năm
1.4 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Là những chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ.
chi phí
NVLTT
trong kỳ
= Chi phí NVLTTđưa vào sử dụng -
Trị giáNVLTT cònlại cuối kỳ
-Trị giá NVLTTvượt mức bìnhthường
Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, kế toán phải chọn lựa tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượngliên quan theo công thức sau:
T i : tổng tiêu chuẩn phân bổ
Ti : tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho
Trang 19 Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Hóa đơn giá trị gia tăng…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để phản ánh chi
phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất xây dựng hay lắp đặt các côngtrình
-Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳ hạch toán
-Bên Có: giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lạikho hoặc chuyển sang công trình khác
Kết chuyển, tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành, dịch
2 Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theotừng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu
3 Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển( nếu nguyên vật liệu đã được tậphợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi
10
Trang 20phí nguyên vật liệu vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế củasản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán.
4 Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ, nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT hoặc nếu mua nguyên vật liệu không qua nhập kho mà đưa vào
sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì giá trị nguyên liệu vật liệu
sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên vật liệu sử dụngcho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên vậtliệu mua vào sử dụng ngay không qua kho
5 Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức không được tính vàogiá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán
Trình tự hạch toán về chi phí nguyên vật liệu:
Hằng ngày hoặc đầu kỳ căn cứ vào chứng từ gốc ( phiếu xuất kho vật liệu ) kếtoán ghi trực tiếp vào chứng từ hoặc phân loại theo đối tượng tính giá thành đểtập hợp những chứng từ cùng loại và ghi vào nhật ký chung
Trang 21Sơ đồ1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp :
Là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ gồm: khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp,công nhân phụ, công nhân thuê ngoài, các khoản trích theo lương và khoản phụcấp như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, độc hại,…
Mua NVL đưa thẳng vào
SX không qua kho
133
Thuế GTGT
đươc khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển vào đối tượng xây lắp
Chi phí NVL vượt mức không tính vào giá thành
12
Trang 221 Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp, cho nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.
2 Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất trả lương cho công nhân trựctiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công và các khoản phụ cấp
3 Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh
4 Phần chi phí công nhân vượt trên mức bình thường không được tính vàogiá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “giá vốnhàng bán”
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh số tiền
lương, tiền công trả cho người lao động do doanh nghiệp quản lý và lao độngthời vụ thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng sảnxuất
-Bên Nợ: Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp và các khoản trích theo
lương
-Bên Có: Kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154
Kết chuyển chi phí nhân công vượt mức bình thường vào tàikhoản 632 “giá vốn hàng bán”
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp:
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục nhân công là các bảng chấm côngđược lập hàng tháng cho từng bộ phận sản xuất công tác
Sơ đồ hạch toán:
Trang 23Các khoản trích theo lương
334 622 154
335,338
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công như: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, tiền côngcủa công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí bảo quản, sửa chữa máythi công,…
Đặc điểm của xây dựng cơ bản là máy thi công phải gắn liền với địa điểm xâydựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định Do vậy máy thi công phải dichuyển theo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ Vì thế, người ta chia chi phíthi công ra làm hai loại:
-Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sửdụng máy thi công: tiền khấu hao, tiền thuê máy, nhiên liệu …
-Chi phí tạm thời: là chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vậnchuyển …máy thi công và những công trình tạm thời có sử dụng máy thi công
Chứng từ sử dụng:
Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công,
Bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công,
14
Trang 24 Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Nguyên tắc hạch toán:
1 Hạch toán vào tài khoản này những chi phí liên quan đến hoạt độngmáy thi công như: tiền lương nhân viên điều khiển máy thi công, nhiên liệu , chiphí bảo quản, sửa chữa máy thi công, khấu hao xe máy thi công
2 Nếu phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường thìkhông tính vào chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán vào tài khoản giá vốnhàng bán
3 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theophương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 “chi phí sử dụng máythi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621;
622 ; 627
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanhnghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy
-Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí
vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương tiềncông của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe,máy thi công …) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thicông
Trang 25-Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào Bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”; Kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6235: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6236: Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán về chi phí sử dụng máy thi công:
Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng:
133
Sơ đồ 1.3.1 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công:
Tập hợp CP sử dụng
my thi cơng Kết chuyển PB CP sử dụng my thi cơng
VAT đầu vào
133
16
Trang 26
Sơ đồ1.3.2 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có
tổ chức bộ máy thi công riêng biệt nhưng không hạch toán kế toán riêng:
133
Sơ đồ1.3.3 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.1.4 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh
doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận đội, công trường phục vụ sảnxuất, thực hiện lao vụ…Bao gồm: lương nhân viên bộ phận quản lí phân xưởng,
154
Tiền thu xe my thi cơng
Kết chuyển PB CP sử dụng my thi cơng
VAT đầu vào
Trang 27bộ phận, đội sản xuất, các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, chi phíkhấu hao, chi phí sữa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí liênquan tới hoạt động của phân xưởng, đội sản xuất,…
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho;
Bảng chấm công;
Bảng thanh toán tiền lương;
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
Bảng phân bổ khấu hao;…
3.1 Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất giántiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm như: chi phí bảo dưỡng máymóc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lí hành chính ở các phân xưởng, tổ,…
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn mức sảnxuất bình thường chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
18
Trang 28- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức sảnxuất bình thường chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phísản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
3.2 Chi phí sản xuất biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo sản lượng sản phẩm sản xuất nhưchi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuấtchung biến đổi phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh
4 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm khôngđược phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ chocác loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kếtoán
5 Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ tài khoản 154 hoặc bên Nợ tài khoản 631
6 Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”: dùng để phản ánh những chi phí phục
vụ sản xuất xây lắp trong quá trình tiến hành xây dựng cơ bản tại các côngtrường, các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
cơ bản
-Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ.
-Bên Có: Kết chuyển, phân bổ vào TK154; Số ghi giảm chi phí sản xuất
chung
Trang 29 Trình tự hạch toán:
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
1.4.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng:
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: dùng để tập hợp chi phí sản
xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục hoặc những sản
phẩm lao vụ dịch vụ và trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản Tài khoản
này tính cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
CP tiền lương của NV quản lí
và các khoản trích theo lương
Nhiên liệu xuất dùng cho đội
thi công xây dựng
Khấu hao máy móc thiết bị,
TSCĐ
Chi phí khác bằng tiền
Kết chuyển, phân bổ CPSX cho các đối tượng theo mức công suất bình thường
Chi phí sản xuất không phân bổ do vượt mức bình thường
) G i á
t h à n h
c ô n g t r ì n h
nhận giao khoán bàn giao
3331
(2)thuế VAT
(1)Giá trị xây lắp nhận giao khoán nội bộ bàn giao
20
Trang 30Khấu hao máy thi
CP cho các đối tượng
-Bên Nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang
đàu kỳ
-Bên Có: Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị vật liệu nhập lại kho; Giá thành
xây lắp hoàn thành bàn giao
627
Sơ đồ 1.5 : Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp chỉ tiến hành sản xuất
một loại sản phẩm xây lắp, giá trị sản phẩm không lớn Theo phương pháp kiểm
kê định kỳ không căn cứ vào số liệu tổng hợp từ chứng từ xuất kho mà căn cứ
vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, giá trị thực tế của vật liệu nhập trong kỳ
và kết quả kiểm kê cuối kỳ
) G i á t h à n h
c ô n g t r ì n h
nhận giao khoán bàn giao
3331
(2)thuế VAT
(1)Giá trị xây lắp nhận giao khoán nội bộ bàn giao
Trang 31Kết chuyển trị giá dở dang
Giá thành thực tế
Tài khoản sử dụng: TK 631: Giá thành sản xuất”
-Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ; Chi phí sản xuất thực
tế phát sinh trong kỳ
-Bên Có: Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị vật liệu nhập lại kho; Giá thành xây
lắp hoàn thành bàn giao, kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ vào tàikhoản 154
-TK 631 không có số dư cuối kỳ vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đượckết chuyển vào TK 154
Trang 321.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán, xác định
phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theonhững nguyên tắc nhất định
1.4.3.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 1.4.3.1.1 Theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chỉtính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chiphí sản xuất của sản phẩm hoàn thành Ta có công thức sau:
T Q Q
C
D
D d
DCK , DDK: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn: Chi phí khối lượng NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
QSP , QD: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và dở dang cuối kỳ
Chi phí sản = Số lượng sản phẩm dở dang X Chi phí sản xuất tính
Trang 33Trong đó: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoànthành tương đương có thể được tính theo phương pháp bình quân hoặc phươngpháp nhập trước xuất trước.
- Theo phương pháp bình quân:
đầu kỳ
+
Số lượng đưavào sản xuất vàhoàn thànhtrong kỳ
+
Sản lượng hoànthành tương đươngcủa sản phẩm dởdang cuối kỳ
Chi phí sản xuất tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ khi đánh giá sản phẩm
dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:
Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ đượctính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:
Số lượngsản phẩm
24
Trang 34dang cuối
kỳ
dở dangcuối kỳ
Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phísản xuất dở dang cuối kỳ theo theo công thức:
Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ* tỷ lệhoàn thành
X
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ *
tỷ lệ hoànthành
1.4.3.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Phương pháp này áp dụng phù hợp nhất ở những doanh nghiệp mà hệ thống kếhoạch chi phí có độ chính xác cao Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức
X Tỷ lệ hoàn
Định mứcchi phí
Trang 35Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ giản đơn Giá thành được tính theo công thức sau:
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ
-Chi phí sảnxuất dởdang cuốikỳ
-Giá trị điềuchỉnh giảmgiá thành
Giá thành thực tế đơn vị sản
Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Sốlượng sản phẩm hoàn thành
1.4.4.2 Phương pháp hệ số:
Sử dụng trong quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, máymóc thiết bị nhưng tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau Trình tự tính giá thành theocông thức:
+ Chi phí sảnxuất phátsinh trong
kỳ củanhóm sản
- Chi phí SXDDcuối kỳ củanhóm sản phẩm
- Giá trị điềuchỉnh giảmgiá thànhcủa nhómsản phẩm
26
Trang 36Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sảnxuất:
Trang 37dở dangđầu kỳ củanhóm SP
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳcủa nhómSP
-Chi phísản xuất
dở dangcuối kỳcủa NSP
-Giá trịkhoản điềuchỉnh giảmgiá thànhcủa NSPTổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phísản xuất:
Tổng giá thành kế
hoạch của nhóm SP =
Số lượng sản phẩm hoànthành trong nhóm SP X
Giá thành địnhmức sản phẩm
Tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất:
Tỷ lệ giá thành của
Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩmTổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm
1.4.4.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Áp dụng đối với những quy trình công nghệ có kết quả sản xuất vừa tạo rasản phẩm chính và sản phẩm phụ Giá thành được tính theo công thức:
Tổng = Chi phí + Chi phí - Chi phí - Giá trị - Giá trị
28
Trang 38sản xuấtphát sinhtrong kỳ
sảnxuất dởdangcuối kỳ
điềuchỉnhgiảm giáthành
ướctính sảnphẩmphụ
1.4.4.5 Phương pháp tính giá thành phân bước:
Áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn kếtiếp nhau Giá thành được tính theo công thức:
Phương án không tính giá thành bán thành phẩm:
Số lượngbán thànhphẩm
Số lượng bánthành phẩm +
Số lượngbán thànhphẩm
Số lượng bánthành phẩm +
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ GĐ2Tương tự đến giai đoạn n
Tổng giá thành thực tế theo từng khoản mục chi phí:
+
Chi phí sảnxuất của GĐ2trong bán thànhphẩm
Chi phí sảnxuất của GĐntrong bán thànhphẩm
Trang 39Chi phíphát sinhtrong kỳGĐ1
-Chi phíSXDDcuối kỳGĐ1
-Giá trị cáckhoản điềuchỉnh giảmgiá thànhTính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2 và các giai đoạn tiếp theo tương tựgiai đoạn 1
1.4.4.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Áp dụng tính giá thành trong các trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng như giacông, xây lắp, dịch vụ… được tính theo công thức:
Tổng giá thành thực
Tổng chi phí sảnxuất thực tế -
Các khoản điều chỉnhgiảm giá thành
Giá thành đơn vị
Tổng chi phí sản xuất thực tế theo đơn đặt hàng
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm trên cơ sở các định mức về kinh
tế, kỹ thuật và số lượng bán thành phẩm, số lượng sản phẩm hoàn thành
Bước 2: Xác định tỷ lệ giá thành
Tỷ lệ giữa giá thành thực tế và giá
Tổng giá thành thực tế * 100Tổng giá thành định mức
Bước 3: Tính giá thành thực tế cho từng sản phẩm.
30
Trang 401.4.5.Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành:
Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí thực tế phát sinh nhưngkhông được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí thực tế phát sinh nhưngkhông tạo ra giá trị sản phẩm chính Những khoản điều chỉnh giảm giá thànhnhư: chi phí thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng, giá trịphế liệu…
1.4.5.1 Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 1.4.5.1.1 Thiệt hại về sự cố công trình xây dựng:
Sự cố công trình xây dựng có thể xảy ra trong quá trình thi công xây lắp hoặc
sau khi kết thúc xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng Sự cố công trình gồm:-Hư hỏng của một kết cấu, một bộ phận công trình làm cho nó mất khả năngchịu lực so với thiết kế
-Sự đổ vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình
Chi phí sửa chữa hư hại công trình cũng bao gồm các chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Khắc phục sự cố công trình được hạch toán giống như chi phí thi công xây lắpcông trình sau đó tính vào giá thành xây lắp hay chi phí bảo hành sản phẩm tuỳtheo sự phát sinh sự cố của công trình
1.6.5.2 Thiệt hại do ngừng xây dựng:
Ngừng sản xuất trong hoạt động thi công xây lắp thường do việc đình chỉthi công trong một thời gian nhất định nào đó vì mưa bão, lũ lụt, thiếu nguyênvật liệu …
Nội dung của thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản chi phí mà doanh nghiệpphải chi trong thời gian ngừng sản xuất như tiền lương phải trả cho công nhân,