1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon

25 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon

Trang 1

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA

  

TIỂU LUẬN MÔN HỌC:

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘNG CỦA

HYDROCACBON NHÓM SV:

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN………3

1.1. Hệ thống công nghệ dầu khí……… 3

1.2. Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài……… 5

Chương 2 : CÁC THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘNG CỦA HIDROCACBON ………6

2.1 Nhiệt độ sôi và áp suất hơi bảo hoà……… …6

2.2 Các đại lượng tới hạn……… 7

2.3 Thông số Acentric ……….……….……….

2.4 Các tính chất của hydrocacbon ở trạng thái lỏng………20

TỔNG KẾT ……… 23

Trang 3

Chúng được cấu tạo từ các module có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.

Hình 1.1: Hệ thống thu gom, xử lý dầu khí

Trang 4

Module sử lý nước thải:

- Bao gồm các thiết bị sử lý phần nước khai thác cùng sản phẩm dầu khí

từ vỉa và được tách qua các bình tách quá trình này nhằn thu hồi hydrocacbons, loại bỏ các tạp chất rắn, hay các chất rắn hoà tan như CaCO3, NaCl Nhằm mục đích đạt yêu cầu về chất lượng thải ra môi trường hoặc tái sử dụng

Module sử lý khí và vận chuyển khí: (giàn nén khí trung tâm)

Module chế biến khí:

Xem hình 1.2

Nhiệm vụ của phần này bao gồm tách hỗn hợp khí tự nhiên thành các thành phần riêng biệt (thông thường là các khí hóa lỏng) như Ethane (C2), Propane (C3) , Butane (C4), natural gasoline (C5+)

Trang 6

1.2.Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài

Các tính chất nhiệt động là cơ sở dữ liệu quan trọng nhất cho việc tính toán quá trình phân tách toàn hệ thống

Khi tính toán các thông số nhiệt động học của các quá trình chế biến khí, người ta thường sử dụng các thông số nhiệt động học sau: áp suất, nhiệt độ, độ chịu nén, thể tích riêng, trọng lượng riêng, entanpi, entropi, nhiệt đung, độ dẫn

nhiệt, độ nhớt

Có nhiều phương pháp tính toán các tính chất nhiệt động, trong đó, quan trọng nhất là 2 phương pháp :

Phương pháp tương quan : API và Rackett

Phương pháp phương trình trạng thái : phương trình bậc ba tổng quát, công thức alpha, các qui luật hổn hợp, phương trình SRK, phương trìnhPR, phương trình SRKP, SRKM, SRKS, …

Phương pháp API và Rackett tính toán khá chính xác tỉ trọng của pha

lỏng, còn các tính chất nhiệt động khác như : enthalpie, entropie lỏng và hơi, …

thì được tính toán rất chính xác bằng các phương trình trạng thái như : SRK, SRKM, …

Trong đề tài này chúng ta sẽ xem xét tính chất nhiệt động của các

Hidrocacbon riêng biệt và hổn hợp của chúng, và trình bày một số phương pháp xác định các tính chất đó Áp suất, thể tích, nhiệt độ và hệ số chịu nén, thường nằm trong phương trình trạng thái Nhiều tính chất của các Hidrocacbon được xác định trên cơ sở lý thuyết trạng thái tương hợp, vì vậy cần phải biết các thông

số tới hạn của các cấu tử và hổn hợp của chúng

Trang 7

Chương 2 CÁC THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘNG CỦA

HIDROCACBON

2.1 Nhiệt độ sôi và áp suất hơi bảo hoà

Nhiệt độ sôi của hydrocacbon từ C1 đến C10 đã được xác định bằng thực nghiệm, số liệu đã ra trong bảng 2.1

Nhiệt độ sôi của các hydrocacbon parafin tinh khiết từ C1 đến C20 ở điều

kiện tiêu chuẩn có thể tính chính xác đến ± 1 K theo phương trình:

Ts ( K )= (193,3-0,05n) (n-1)0.91 - 121n + 232,7 (2.1)

trong đó n là số nguyên tử

Áp suất hơi bảo hòa của Hidrocacbon tinh khiết có thể xác định theo

phương trình sau khi biết Ts , Tc , Pc :

trong đó: Ph = Pbh/PC

 = Th.lg(0,96784 PC).(1 − Th)

Th = TS/TC

Áp suất hơi bảo hoà của các cấu tử riêng biệt có thể xác định bằng

phương pháp đơn giản hơn, đó là phương pháp giản đồ, trong đó người ta sử dụng giản đồ phụ thuộc áp suất hơi bảo hoà vào nhiệt độ (hình 2.1 và hình 2.2)

Trang 8

2.2 Các đại lượng tới hạn

Các đại lượng tới hạn: Tc , Pc , Vc của các hydrocacbon riêng biệt nhận được bằng thực nghiệm xem ở bảng 2.2

Với các hydrocacbon từ C1 đến C15 có thể xác định nhiệt độ tới hạn (chính xác tới ± 1 K) theo phương trình:

7 , 190 )

1 ( 645 , 2

) 1 ( 7 , 391

785 ,

trong đó n là số nguyên tử cacbon của cấu tử

chính xác tới ± 0,05 MPa theo phương trình:

2 , 1

977 , 7

51 , 49

n

P C

trong đó n l1 số nguyên tử cacbon của cấu tử

đến 4 cm3/mol) có thể áp dụng phương trình:

Khi không thể tìm được các đại lượng tới hạn của hỗn hợp trong các bảng

số liệu, chúng ta có thể tính toán bằng nhiều cách khi đã biết các đại lượng thực của các cấu tử Cũng tương tự như vậy, các thông số a, b, c, trong các phương trình trạng thái cũng được xác định bằng cách đặc biệt đối với hỗn hợp Các đẳng thức có mặt các thông số của hỗn hợp được gọi l1 các định luật kết hợp hoặc định luật hỗn hợp Khi tính toán không quan tâm đến dạng chính xác của

nó m1 dựa trên cơ sở giả thiết rằng các tính chất của hỗn hợp là trung bình cộng tính chất của các cấu tử riêng biệt tạo th1nh hỗn hợp

Định luật được áp dụng với các phương trình trạng thái Van der Walls, Redlich - Kwong, Peng - Robinson để xác định thông số a và b như sau:

ii j

j i j i i

m x x a a k

a   ( ) 1 / 2 1 

i i i

m x b

b 

a i , a j là thông số a, b của cấu tử i và j;

hai

thông số a và b của các cấu tử tinh khiết Với các phương trình trạng thái nói

trên, định luật hỗn hợp là tổng của các cặp bậc 2 Ví dụ hỗn hợp bốn cấu tử sẽ gồm có 6 cặp bậc 2

thông số thực nghiệm được sử dụng để hiệu chỉnh trong các phương trình trạng thái

Các giá trị tới hạn tìm được từ các định luật hỗn hợp không phải là các

Trang 9

Như vậy giá trị giả tới hạn không phải là một điểm trên đường cong cân bằng pha, nó chỉ là thông số tương quan sử dụng khái niệm trạng thái tương hợp.Trạng thái tương hợp là trạng thái có cùng các thông số rút gọn

Hình III.3 áp suất hơi v áp suất rút gọn của metan v propan

Các thông số giả tới hạn có thể được xác định theo định luật Kay:

i

i ci

C P c

P ' và T'C T Ci.c i

của cấu tử

Các giá trị tới hạn của các hydrocacbon xem ở bảng 2.2

Chia giá trị áp suất và nhiệt độ thực cho các giá trị giả tới hạn, ta có giá trịcác đại lượng giả rút gọn của hỗn hợp:

c r

T

T T

'

c r

P

P P

Tính hệ số chịu nén z của khí có th1nh phần và các thông số tới hạn cho

Áp dụng định luật Kay xác định được các đại lượng giả tới hạn của hỗn hợp khí Kết quả tính theo hệ đơn vị quốc tế và đơn vị Anh đã ra ở bảng 2.2

Trang 10

Tính toán các đại lượng giả rút gọn của hỗn hợp theo các hệ đơn vị quốc

tế (hệ mét) v1 hệ đơn vị Anh:

23 , 5

94 , 13 'r 

218

331 'r 

T

758

2021 'r 

392

595 'r 

T

Từ giản đồ hệ số chịu nén Katz (hình 2.5) có z = 0,8

Trang 11

Hình 2.5 Giản đồ Katz xác định hệ số chịu nén ở các giá trị áp suất cao

Trang 12

Từ phương trình trạng thái:

ta nhận được công thức tính tỷ trọng thực của khí ở nhiệt độ T và áp suất P:

trong đó MW là khối lượng phân tử

Thay vào công thức trên ta có tỷ trọng thực của khí:

Kay và giản đồ Katz Ngoài ra tác giả còn sử dụng hệ số  được xác định từ giản

đồ trên hình 2.6 Hệ số  được sử dụng để hiệu chỉnh các thông số giả tới hạn xác định từ định luật Kay đối với khí chua Giá trị các thông số giả tới hạn sau

Hệ mét:

Hệ Anh:

P r ” = P/P c ” và T r ” = T/T c ” , và sẽ được dùng trong giản đồ Katz để xác định z.

Pc’ và Tc’ là các thông số giả tới hạn được xác định từ định luật Kay;

 xác định từ giản đồ trên hình 2.6;

Có thể xác định e theo giản đồ trên hình 2.6 hoặc theo biểu thức:

Trang 14

Ví dụ III.3

Đôi khi cần phải tính toán tỷ trọng của hỗn hợp khí khi có sẵn rất ít thông tin Người ta sử dụng giản đồ trên hình 2.7 biểu diễn các tính chất giả tới hạn của khí tự nhiên để tính toán gần đúng

Với số liệu tương tự như ví dụ 2.1, nhưng khối lượng phân tử của hỗn

hợp MW = 18,90 (các thông số khác không biết).

Trang 15

Hình 2.7 Giản đồ các tính chất giả tới hạn của khí tự nhiên

Hình III.7 Giản đồ các tính chất giả tới hạn của khí tự nhiên

Từ giản đồ trên hình 2.4 và 2.5 xác định được z = 0,825 và:

Những phương pháp khác xác định hệ số z

Trang 16

Còn có một số phương pháp khác để xác định hệ số chịu nén z Nói

chung phương pháp xác định z từ các phương trình trạng thái được ứng dụng khá rộng rãi khi không cần phải tính toán thật chính xác Các đẳng thức thực nghiệm đã được phát triển để tính hệ số chịu nén z với các hỗn hợp khí đặc biệt hoặc hỗn hợp khí trong phạm vi hẹp, cho kết quả khá chính xác nhưng không tổng quát Ví dụ biểu đồ Katz áp dụng tốt khi tính toán với khí ngọt (như khi tính toán thiết kế đường ống dẫn khí ngọt chẳng hạn), nhưng lại kém phù hợp

so sánh kết quả tính hệ số z với hỗn hợp khí có thành phần như trong các ví dụ trên khi có thêm các hệ số hiệu chỉnh

Bảng 2.3 So sánh các kết quả tính zVới khí tự nhiên và khí đồng h1nh có thể xác định hệ số chịu nén theo phương trình:

Còn nói chung thực tế thường tính toán theo các giản đồ phụ thuộc của zvào các đại lượng rút gọn đã nêu trên

ra trên các giản đồ tương ứng trong khoảng nhiệt độ thấp (hình 2.8) và trong khoảng nhiệt độ cao (hình 2.9) Giá trị toạ độ tương ứng với các hydrocacbon trên hình2 III.9 được cho trong bảng 2.4

Tỷ trọng của khí nén được tính theo phương trình:

Trang 17

tích của các cấu tử riêng biệt lớn hơn thể tích hỗn hợp của chúng, m3/kg.mol.

Hình III.8 Giản đồ xác định tỷ trọng hydrocacbon lỏng ở áp suất khí quyển

trong vùng nhiệt độ thấp

Trang 18

Bảng III.4 Giá trị toạ độ và khoảng nhiệt độ để tính tỷ trọng của các

hydrocacbon lỏng ở áp suất khí quyển

Trang 20

Ngoài ra người ta còn có thể xác định các thông số tới hạn và giả tới hạncủa hỗn hợp theo các giản đồ khi biết giá trị nhiệt độ sôi trung bình của hỗn hợp:

− Từ nhiệt độ sôi trung bình mol xác định nhiệt độ giả tới hạn

− Từ nhiệt độ sôi trung bình khối lượng xác định nhiệt độ tới hạn của hỗn hợp

Các bước tính toán như sau:

Để xác định tính chất của các chất có sử dụng thông số hiệu chỉnh trên cơ

sở lý thuyết trạng thái tương hợp, người ta đã đưa ra thông số acentric  hiệu chỉnh sự sai lệch do hình dạng phân tử không phải là dạng hình cầu:

Trang 21

trong đó P r là áp suất rút gọn ở T r = 0,7 T c tức là Pr = P*/P c với P* là áp suất hơi

ở T = 0,7 T c

Giá trị  đối với các cấu tử riêng biệt xem ở bảng 3.5

còn  hỗn hợp được tính theo định luật hỗn hợp:

Ngoài ra nó còn được xác định từ các giản đồ có trong các sổ tay

Bảng 2.5 Hằng số vật lý của các hydrocacbon từ C1…C12 và một số chất

khác

2.4 Các tính chất của hydrocacbon ở trạng thái lỏng

Trang 22

tố: tồn tại các cấu tử nhẹ có áp suất hơi cao là metan và etan, và có sự giảm thể tích khi hoà tan hai hydrocacbon lỏng.

Cả hai yếu tố trên đều có thể hiểu được khi biết rằng trạng thái lỏng được tạo thành từ các phân tử có kích thước và hình dáng khác nhau, có mức năng lượng khác nhau Kích thước và hình dáng phân tử ảnh hưởng đến tất cả các tínhchất của pha lỏng Nếu như phóng đại các phân tử sẽ nhìn thấy hàng loạt kích thước, hình dạng và khoảng cách giữa chúng Kích thước phụ thuộc v1o khối lượng phân tử của chúng Với các parafin có kích thước phân tử lớn sẽ có hình dạng như chuỗi xích Các phân tử nhỏ như metan và etan sẽ khá giống hình cầu

Năng lượng của phân tử chuyển động liên quan đến áp suất hơi, mà áp suất hơi lại phụ thuộc vào khối lượng phân tử Các phân tử có khối lượng phân

tử nhỏ như metan rất linh động, còn các phân tử có khối lượng phân tử lớn kém linh động hơn

Các tính chất phụ thuộc vào kích thước hình dạng và năng lượng của phân

tử Tỷ trọng là một trong những yếu tố quan trọng, nó không chỉ cần thiết cho các tính toán chủ yếu m1 còn có liên quan đến các thông số khác như độ nhớt, điểm sôi, chỉ số khúc xạ

Để xác định tỷ trọng của hydrocacbon ở trạng thái lỏng (ví dụ LNG, LPG), người ta đưa ra thông số Watson được định nghĩa như sau:

Thông số Watson phụ thuộc vào thành phần các cấu tử

− Với dầu thô parafin Kw = 11,9 12,2 , vì vậy trong thực tế thường dùng giá trị 11,9 làm tiêu chuẩn cho dầu thô parafin

− Các parafin nhẹ thường có Kw > 12 (ví dụ propan: 14,7; butan: 13,5)

− Các chất thơm có Kw < 11,5, như vậy hỗn hợp hydrocacbon có giá trị thông số Watson Kw < 11,9 phần lớn là chất thơm

Khối lượng phân tử : MW = 209

(Tỷ trọng chất lỏng g tính bằng (g/cm3): 1 kg/m3 = 1000 g )

Trang 23

Giữa tỷ trọng tương đối và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp cáchydrocacbon lỏng không có biểu thức tương quan chính xác Các số liệu chi tiết

để xây dựng quan hệ giữa hai đại lượng trên cũng không có sẵn Các đường cong trên hình 2.10 biểu diễn quan hệ gần đúng giữa tỷ trọng tương đối phụ thuộc vào khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp các hydrocacbon ở trạng thái lỏng

Đường cong phía trên là của hỗn hợp hydrocacbon lỏng parafinic từ bồn chứa (dầu thô parafinic) có giá trị thông số Watson vào khoảng 12 Đường cong phía dưới là của khí tự nhiên hoá lỏng LNG Quan hệ gần đúng giữa tỷ trọng tương đối v khối lượng phân tử

của hỗn hợp các hydrocacbon ở trạng thái lỏng

Hình 2.10 Quan hệ gần đúng giữa tỉ trọng tương đối và khối lượng phân tử

của hổn hợp hydrocacbon ở trạng thái lỏng

Trang 24

TỔNG KẾT

Trong khuôn khổ đề tài này nhóm chúng tôi đã tập trung vào nghiên cứu

và tìm hiểu các tính chất nhiệt động của Hidrocacbon và những vấn đề cơ bản vềcách tính toán các tính chất nhiệt động của Hidrocacbon nói riêng để từ đó dể dàng đi sâu vào nghiên cứu các lỉnh vực cao hơn hiểu biết nhiều hơn về các phân đoạn hay sản phẩm dầu mỏ nói chung Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn về nguồn tài liệu và trình độ chuyên môn còn non kém nên nội dung được trình bày chắc chắn sẽ có nhiều sai sót mong Thầy và các bạn góp ý kiến cho nhóm chúng tôi

Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Đức Anh, tổ trưởng tổ Hóa Dầu của cơ sở Miền Trung đồng thời cũng là giảng viên bộ môn đã tạo điềukiện và hướng dẫn chúng tôi hoàn thành đề tài này

Trang 25

Tài liệu tham khảo

Bách Khoa Hà Nội

Nội 2004

hành, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội - 2004

Ngày đăng: 28/04/2014, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hệ thống thu gom, xử lý dầu khí - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Hình 1.1 Hệ thống thu gom, xử lý dầu khí (Trang 3)
Hình III.3. áp suất hơi v áp suất rút gọn của metan v propan - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
nh III.3. áp suất hơi v áp suất rút gọn của metan v propan (Trang 9)
Hình 2.5. Giản đồ Katz xác định hệ số chịu nén ở các giá trị áp suất cao - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Hình 2.5. Giản đồ Katz xác định hệ số chịu nén ở các giá trị áp suất cao (Trang 11)
Hình 2.6. Giản đồ xác định hệ số hiệu chỉnh  - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Hình 2.6. Giản đồ xác định hệ số hiệu chỉnh  (Trang 13)
Hình 2.7. Giản đồ các tính chất giả tới hạn của khí tự nhiên - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Hình 2.7. Giản đồ các tính chất giả tới hạn của khí tự nhiên (Trang 15)
Bảng 2.3. So sánh các kết quả tính z Với khí tự nhiên và khí đồng h1nh có thể xác định hệ số chịu nén theo  phương trình: - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Bảng 2.3. So sánh các kết quả tính z Với khí tự nhiên và khí đồng h1nh có thể xác định hệ số chịu nén theo phương trình: (Trang 16)
Hình III.8. Giản đồ xác định tỷ trọng hydrocacbon lỏng ở áp suất khí quyển - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
nh III.8. Giản đồ xác định tỷ trọng hydrocacbon lỏng ở áp suất khí quyển (Trang 17)
Bảng III.4. Giá trị toạ độ và khoảng nhiệt độ để tính tỷ trọng của các - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
ng III.4. Giá trị toạ độ và khoảng nhiệt độ để tính tỷ trọng của các (Trang 18)
Bảng 2.5 Hằng số vật lý của các hydrocacbon từ C1…C12 và một số chất - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Bảng 2.5 Hằng số vật lý của các hydrocacbon từ C1…C12 và một số chất (Trang 21)
Hình 2.10. Quan hệ gần đúng giữa tỉ trọng tương đối và khối lượng phân tử - cơ sở lý thuyết tính toán nhiệt động học của hydrocacbon
Hình 2.10. Quan hệ gần đúng giữa tỉ trọng tương đối và khối lượng phân tử (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w