GIÁO TRÌNH MÔN ĂN MÒN KIM LOẠI CHƯƠNG 4 CÁC DẠNG ĂN MÒN ĐIỆN HÓA
Trang 1Chươ ươ ng 4 CÁC D
CÁC DẠ Ạ NG ĂN MÒN ĐI NG ĂN MÒN ĐIỆ Ệ N HÓA
Trang 32 Ăn mòn tiếp xúc
(Galvannic)
• Kim loại hoặc hợp kim khác nhau được
dùng trong một kết cấu trong cùng một môi
trường ăn mòn
• Do tạo ra các pin ngắn mạch nên gây ra ăn
mòn.
• Có 2 yếu tố quan trọng
– 1 Điện trở của dung dịch: dung dịch điện ly có
điện trở lớn thì ảnh hưởng ngắn mạch giảm đi
song lại làm tăng ăn mòn cục bộ ở vùng tiếp xúc.
– 2 Tỷ lệ diện tích: kim loại có Ecorr âm hơn phải
có diện tích lớn hơn
Trang 5• Ăn mòn cục bộ có thể do môi trường không đồng nhất Sự khác nhau về nồng độ khí ôxy hòa tan thì sẽ có một pin chânh lệch khí.
• A ăn mòn khe
• Sự nghèo ôxy giữa các mặt bích, trong các mặt zoăng, các vít tán có thể gây sự xâm thực cục bộ
• Toàn bộ quá trình ăn mòn khe có thể có thời gian tích lũy khá lâu.
• Bảo vệ: + Dùng các đệm ở mối nối mặt bích
+Dùng mối hàn thay cho mối tán
3 Ăn mòn do chênh lệch khí
Trang 6b Ăn mòn đường mớm nước
• Tại biên giới ba pha: không khí, nước
và kim loại có thể tồn tại một pin hoạt động-thụ động do sự chênh lệch khí
gây ra
• Dưới lớp gỉ xốp và ở vùng biên giới có nhiều ôxy nên kim loại (thép) trở nên thụ động
• Bảo vệ: Dùng các vòng đại bằng cao su hoặc bằng chất dẻo
Trang 8d Ăn mòn chân chim
• Lượng ăn mòn này thường ít gây thiệt hại, nó phụ thược vào lượng thâm
Trang 94 Ăn mòn lỗ
• Là một dạng xâm thực cục bộ tạo nên các lỗ
Độ sâu của lỗ có thể lớn hơn đương kính của nó
• Hình dáng lỗ phụ thuộc vào bản chất lớp
phủ bảo vệ
• A Các lớp phủ không dẫn điện
– Như: men tráng trên thép
– Kim loại có thể bị ăn mòn ỏ các chổ xốp, chỗ nứt của lớp phủ
– Tuy nhiên phản ứng anốt và catốt dẫn tới sự ăn mòn chỉ xảy ra ở phạm vi nhỏ
Trang 10• Các lớp phủ kim loại (xi mạ )
Nếu lớp phủ có điện thế âm hơn kim loại nền ( kẽm
trên thép) thì không hình thành một lỗ nào ở các chỗ xốp, các phản ứng anốt chỉ xảy ra trên bề mặt của lớp phủ mà thôi.
Nếu lớp phủ có điện thế âm hơn kim loại nền (crôm/thép); Phản ứng catốt xảy ra trên bề mặt lớp phủ, phản ứng anôt xảy ra trên bề mặt không được bảo vệ nền với mật
độ dòng rất cao và các lỗ sâu được hình thành.
Các lớp phủ hữu cơ ( sơn/thép)
Thép đã sơn kín, tốt sẽ có điện thế dương hơn nơi xốp
hoặc hư hỏng dẫn đến ăn mòn lỗ gióng như lớp phủ kim loại
Tuy nhiên tốc độ phát triển phụ thuộc vào điện trở của màng sơn
Trang 11– Đến nay vẫn chưa có một quan niệm rõ ràng về quá trình tạo thành lỗ.
Trang 12Bảo vệ kim loại thụ động khỏi ăn
mòn lỗ
• 1 Lựa chọn kim loại: Một số hợp kim
có khả năng chống lại ảnh hưởng của ion halogen đặc biệt là hợp kim Titan
• 2 Thay đổi môi trường
– Làm giảm ảnh hưởng của ion halogen
như ion
OH-– Tăng tốc độ dòng chảy
– Giảm nghiệt độ môi trường
– Thay đổi điện thế điện cực
Trang 135 Ăn mòn tinh giới
• Ăn mòn tinh giới có liên quan đến sự
có mặt của các pha dị thể ở biên giới
hạt trong hợp kim đa tinh thể
• Bảo vệ:
• Tránh kết tủa hoăc tái hòa tàn cacbua bằng xử lý nhiệt
• Dùng thép không gỉ có chứa Titan
• Dùng thép không gỉ với hàm lượng
cacbon thấp hơn 0,03%C
Trang 146.Ăn mòn nứt do ứng lực
• Hầu hết kết cấu kim loại dùng trong kỹ
thuật đều có thể bị nứt rạn và sau đó bị gãy nếu chúng được dùng trong một môi trường
ăn mòn và dưới tác động của lực
• Nguyên nhân của hiện tượng này ít nhiều
do có phản ứng ăn mòn điện hóa
• Quá trình xảy ra trong pạm vi hẹp, tổn thất kim loại là rất nhỏ và vết rạn thường khó
nhìn thấy nên rất nguy hiểm (đặc biệt là
trong bình nén khí)
• Hiện tượng này rất phức tạp và chưa được tìm hiểu đầy đủ
Trang 15Các biện pháp chống ăn mòn do ứng lực
•A Thay đổi điều kiện ứng lực
•Giảm cường độ ứng lự trên bề mặt kim loại
•Xử lý nhiệt để giải phóng nội ứng lực
•B Thay đổi môi trường ăn mòn
•C thay đổi điện thế điện cực
Trang 167 Ăn mòn mỏi
• Những kết cấu kim loại chịu tải trọng độngcó thể bị gãy do một tải trọng nhỏhơn tải trọng cực đại mà chúng có thểchịu được trong điều kiện tĩnh
• Hiện tượng này gọi là sự mỏi và dẫn đến các vết nứt do mỏi
• Cơ chế về ảnh hưởng của các phản ứng
ăn mòn với quá trình mỏi vẫn chưa
được rõ ràng
Trang 17Các biện pháp chống ăn mòn mỏi
• Giảm tính ăn mòn của môi trường
• Bảo vệ catốt thép
• Dùng lớp phủ bảo vệ
Trang 188 Ăn mòn lựa chọn
• Còn gọi là sự phân rã hợp kim hay sự tách từng phần.
• Trong điều kiện nhất địnhvới hợp kim là
dung dịch rắn( đồng thể) trong đó kim loại hòa tan có điện thế ăn mòn âm hơn nhiều
so với kim loại nền trong môi trường ăn
mòn
• Ví dụ: Hợp kim Cu-Zn : đồng thau
• Sự khử kẽm rất dễ nhận biết trên một tiết
diện đồng thau đã bị ăn mòn( màu vàng của đồng thau- màu đỏ của đồng)
Trang 19Các biện pháp chống ăn mòn lựa chọn
• 1 Giảm kim loại có điện thế âm trong hợp kim
• 2 Thêm 1% Sn
Trang 209 Ăn mòn – mài mòn
• Mài mòn có thể coi như sự tác động
của cơ học lên bề mặt của vật thể rắn
khiến cho các hạt kim loại tương đối